Tải bản đầy đủ (.pdf) (477 trang)

Cơ sở di truyền chọn giống động vật (NXB giáo dục 1999) đặng hữu lanh, 477 trang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (41.32 MB, 477 trang )

TRNG ĐẠI HỌC


I

sư PHẠM HÀ NỘI




ĐẶNG HỮU LANH (Chủ biên)
TRẦN ĐÌNH MIÊN - TRẦN ĐÌNH TRONG

C

H

t





M

n



C


o

I Ố

y

N

Â

O

T



NHÀ XUẤT BẲN GIÁO DỤC


TOƯÒNG ĐẠI HỌC

sư PHẠM HÀ NỘI

ĐẶNG HỮU LANH (Chủ biên)
TRẦN ĐÌNH MIÊN - TRẦN ĐÌNH TRỌNG

cđ sở pi TRUYỀN

CHỌN GIỐNG ĐỘNG VẬT


NHÀ XUẤT BẲN GIÁO DỤC • 1999


57
747/38-99
GD-99

Mã số: DXK 12B9


LỜI NĨI ĐÂU
The hiện chù trương đổi mới chương trình, giáo tiình và nâng cao
chát lưọg đào tạo của truờng Đại học Su phạm Hà Nội, Trưcmg Đại học
Su phại Hà Nội tổ chức biên soạn giáo trình ”Cơ sở di truyền chọn
giơng dng vật".
Gi;) trình nhằm trang bị cho sinh viồn những kiến thức cơ bản và
hiện đạvẽ lí luận cũng như nhihig kĩ thuật chọn, tạo giống vật nuôi phù
hợp với cu thế phát triển của công tác giống ở nước ta tiếp cận nhanh với
các nưc Âu - Mỹ hiện nay.
(ìio trình đưạ: viết về các nguyên lí chọn, tạo giống dưới ánh sáng
củii Di 'uỳên học quần thể, xây dựng các mơ hình thống kê để đánh giá
chinh xc và chọn ỉọc có hiệu quả các động vật làm giống, các phuơng
pháp nhn, chọn tạo giống mới.
Npài những nội dung v'ê di truyền chọn giống gia súc, gia cầm như
thường Ị, do trong chương trình đào tạo của Khoa Sinh - Kĩ thuật nông
nghiệp ác truờng Đại học Sư phạm có cả mơn ni cá nên giáo trình có
một chưng "Chọn giống cá". Mặt khác, irước sự phát triển mạnh mẽ của
"Công ghộ sinh học và cơng tác giống động vật" nẽn giáo ưình cịn dề
cập tới;ác công nghệ hiên đại như thụ tinh nhãn tạo, thụ tinh in vitro,
siéu bà nỗn và cấy truyền phơi, tạo dịng vơ tính, chuyển ghép gen,...

nhằni to tĩẽm lực cho sinh viên chuẩn bị bước vào thiên nién kì mới.
Chính \ vậy, giáo trình ỉchơng chì là tài liệu học tập cho sinh viên Khoa
Siith - .ĩ thuật nông nghiệp của các tntòng Đại học Sư phạm mà còn ià
tài liộuhọc lập và nghiên cứu cho cao học và nghiên cứu sinh chuyên
ngành *i tniyên học và giống động vật. Giáo trình cũng có thể là tài liệu
tham kảo bổ ích cho sinh viên và cán bộ cùa các trutog khác có học
mồn h<: này.


Phân công hiên soạn như sau:
1. PGS. PTS. Đặng Hữu U n h bién soạn các chương II. IV, V, VlII
và kiơm chủ biơn.
2. GS. PTS. Trần Đình Miịn biên soạn các chirang ỉ. III và VI.
3. PTS Trần Đình Trọng biên soạn chương VII.
Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của bạn đọc đổ lần sau tái bản
giáo trình được hồn thiện hơn.

CÁC TÁC GIÁ


M ỏ ĐÂU
(h >n^ vậỊ nuôi và (úy ỉrồnịỊ lù nhừììiỉ phương tiện sơng của sàn xitảỉ

nâĩiịỊ nẠiệp. Sự phái tricn cúa khoa học chọn giống liên quan chặt chẽ
vời trinh độ của nên Kinh tế - xà hội. Dan Jâiì iheo nhu cầu cúa thị
Irườiig giatì lưii bn bán, đời sông cúa nhân dân ngày càng nâng cao,
con giong và sán phẩm cúa nỏ đcu Irớ Ihành sán phẩm hàng hố.
Cing như nhicu mơn khoa học khác, chọn giống động vật được hình
thành 'à hồn Ihiện dàn ihco sự phát tricn của xà hội cùng với những tri
thức\ kinh nghiệm sản xuàì, đáu Iranh với ihiên nhiên, với những tiến bơ

khoa bọc kĩ Ihuật cùa từng Ihời kì.
Tong xã hội nguyén thuỷ con người sinh sống chủ yếu bằng hái
lượrn li q, lìm bál hoang thú chim mng... vâì vả, mà khỏng có hoậc
cờ ràì íl súc vậi bát đượe nuôi giữ lại. Xã hỏi nỏ lẹ tiếp theo, con người
có thơn cơng cụ sán xuất ihỏ sơ ncn bát đâu săn bát đổ thuần dưỡng, dự
trữ. Dí Irữ lảng dan Ihì con người càng chú Irọng đến thuần hoá súc vậl,
cho siỉh sán để nhân nhanh dự trữ. Cơ sớ vật chải sông của người chản
nuỏi Hnh thành từ đó. Trong quá tnnh thuần dưỡng nhờ những kinh
nghiện, nhận xct tích luỹ, con người bál dâu chọn lọc súc vật theo định
hướng Vì vậy sự chọn lọc cTân đan Irờ nơn có ý ihức, nèn móng cho chọn
giỏng và nhản giỏng vậl ni. Địn chế dộ phong kiên, cơng cụ sản xuất
nhíơu ỉitm, kĩ thuật luy cịn Ihồ sơ nhưng phái Iricn, nảng suấl lao động
dược lâng lên. Dụng cụ đơ đỏng, đo sát xu hiện. Các tập đoàn phong
kiến tếp tục chinh phạl lẳn nhau. Nhu cầu vơ ihực phẩm lảng dần, địi
hỏi chất lưựig. Cơ sỏ chãn ni ngựa, bị, cừu, \ợn ... mở rộng qui mơ.
Việc ;họn giống bál dâu có hệ ihỏng, lừ hình dáng mầu sác đến lính
nâng vân xuất, bao quái cá đực cái» Ihco dõi các dời con. Việc chọn nuôi
mội S) vậi cánh như gà chọi, gà dài đi, cịng, phượng, chim cảnh, cá
vàng., bál đầu. Lịch sử đc lại có nhác dến: ''NịỊưởị Hi Lạp vù La mã thời
ị^ian (Itư Jđ có ỉìịịùnh chăìì ni phúỊ iỉiển. Trong cúc bdn irườiìg ca của
Vira^ile, troĩig rác Ịuyen tập cùa Varoii, Cahelmen 2000 ììáĩìì
trưức cỏỉìịị ỉìịỊun dà íliấy nói JéĩỊ cúc clièhì ve chọn giơng Thời ấy
ĩìi>uởị ĨJ cĩcĩ chú írọỉĩiỊ d ế n pììúĩìì ('hút d ờ i hơ m ẹ vù h iể u rà ììg ( á c dặi


tính cá thể di truvền cho dời con. NíịUỜi Arập khi tạo giỏng iiỊỊựa nit chú
trọng đèn nguồn gốc cùa con vật dời b ố nu; vù chát ĩưỢìĩịỊ ílời (\>n ơ

Trung Hoa vào thời Xuân Thu c/úèh quốc. Bá Lạc ítã vièì tập sách TưirnỊỊ
Mã Kinh, tổng kết cách giám định ngựa, ở Việt Nam vào thế ki 16. Lẽ

Q Đơn viết Ván đài ln ngũ. trong đó đã ỉỉe cập đến tài nguyên, git>/iỊỊ
cáv (rồng và gia súc của đất nước...”.
Q trình thuần hm, cải tiên ni dưỡng... vần tiếp tục nhưng kinh
tế phong kiến năng vè tự cấp, lự túc, do giao lưii chưa đưoc rộng rãi, nơn
viộc chọn con giống vẫn cịn nhfêu hạn chê. Qua ché độ tư bán, V(ífi
những phát minh và hiéu biêt mói về cơ điộn, lý hố, sinh lý, giái phẫu,
tế bào học..., cùng với thuyết tiến hoá của Danvin, những qui luật di
truỳẽn của Mcndel, khoa học nơng nghiệp, nói chung, cũng ct) iihCmg
bước tiến nhảy vọt. Công nghiệp cung cáp được cho nơng nghiệp nhiêu
máy móc, thiết bị; thị trường giao lưu mở rộng đòi hỏi nhĩẻu nguyCn liệu,
sản phẩm hàng hố. Tinh hình đó khơng nhữiig thúc đẩy cái liến chọn
giống mà còn tạo thêm nhiồu cơ sở khoa học vữiig chác hơn.
Trong thời kì này, chi riéng nuớc Anh, nước đế quốc hùng mạnh lúc
bấy giờ từ thơ' kì 18, trong vịng ba chục năm đã tạo được hơn 20 giồng
bị, ngụa, lợn, cừu, trong lúc lồn Châu Âu, Châu Á chi tạo dưtK 7 ịỊÌỏng
ngụa Arập, bị sũa Hà Lan, cừu Tây Ban Nha, lỏng xồn, lổng mịn...
(theo P.N. Culêxơp, 1928).
Đến thế kì 20, di tniyỉn học phát triển thành môn khoa hục cơ bản,
vận dụng vài sinh vật, càng đẩy mạnh công túc chọn giống, làm tăng
hiệu quà chọn lọc. Chọn giống trước dó có Ihién VÌÊ chọn cá thơ’ và chọn
phối nhưng giờ dây, di iruỳẽn học quân thế không nhửng giúp chọn dược
cá thể tốt mà cịn chọn được những cá thể kì lục từ trung bình quần thể
dể rồi cải liến cả qùản thể. Di truỳên sơ' lượng cịn giúp ước lưctng, tinh
tốn, kiểm tra, phân tích sãu sác hơn viộc cải tiến các tính trạng sản xuát
cùa động vật.
Trước thêm thế kì 21 mổn chọn giống động vật đang tiếp lục hồn
chình đổng thời đân dần tiếp thu, úng dụng những thành tựu nvii mẻ của
cổng nghệ sinh học hiện đại.



Chương ĩ

CHỌN GIỐNG ĐỘNG VẬT






I.
CHỌN GIỐNG VẬT NI - LỊCH TRÌNH CHỌN
GIỐNG VẬT NI


Khi nói đến sự phát ừiển của cơng việc chọn giống dộng vật qua
các thcrì đại, các chế dộ xã hội, không nên quên ràng các luận thuyết về
giống cũng như hiệu quà cùa các phương pháp chọn giống (fèu chịu ảnh
hư(’mg khác nhau qua tùng then kì. Từ xa xua, "con người đă biết cải tiến,
cát vật nuôi và cây uồng bằng nhân giống và lai giống. Lai lùa dục Vngựa cái sinh ra con la đã đuợc biết từ úỉời Homere, Plutach và
Hucrtítins. Trong những tác phẩm của họ ”ntột số con sinh ra giống mẹ,
một s ố giống cha và mộí s ố quay lại giống ông bà”. "Nhiều truyền thuyết
dán gian cho rằng các anh hùng dán tộc Nga và Scandimve có sức mạnh
phi thường là do khi cờn nhò bị gấu bắt môi..." (Theo Helena Cuttis,
New York, 1983). Đã cổ một thời, khái niệm cho rằng di ưuyền từ đời
cha mẹ qua đời con là hiện tuợng viẻn ưuyền (télégonie). Sách "Nhữtg
biến đổi cùa động vật và cây cốì qua quá trình thuàn duỡng” (C.Danvin.
London. 1868, tiếng Anh) có nhấc đến ưưỀmg hợp con ngụa cái của bá
tuớc Morthon: "Ngựa của ông cho phối vói ngựa ván và đ ẻ ra ngụa con
có sọc. Sau đó ngụa cái cho phối vái ngụa đen Arập vả đ ê ra hơi ngựa

con cũng đèu cỏ sọc /" mặc dù fân này ngựa có sọc Idiổng phải là con
trục tiếp của ngựa đen mà vì do "cám thụ màu sác".
Do ảnh huởng của ngành chăn nuổi nuớc Anh lúc bấy giờ, một học
thuyết vê Tỉnh bảo thủ chi phối trong một thỉri gian dài cổng tác chẫn
auôi của nhiều nuớc khác. Học thuyết này dựa vào nguyên tắc là sựtỉi
truyền các t&ih trạng tuỳ thuộc vào đời cha • mẹ về mặt ng'J<í^ gốc có
"ihuăn sạch” hay "khơng”, cịn các dặc điểm của cá thể thì ichổng thể di
truyền dược • ở Châu Ằu, nguời ta thuờng ca tụng R.BackwelI (1728 -


1795) vì ơng là một trong nhĩhig
Shire, bị dài sừng, cừu Lâyste và
pháp kiểm tra qua đèti con để chọn
Proseh V. (1820 - 1885) cũng có

nguời dầu tiên lạo ra các giống bị
cũng là người đầu liên dùng phiíìg
con đực tổt. Thuyết Tính ổn định của
tác động mạnh một thời, ôn g viết:

”Động vật phát triển dưới ảnh huởttg của các điêu kiện thiên nhiên, tác
động một phơn là độc lập, một phàn qua châm sóc ni dưỡiiịĩ... Việc
chọn lọc các cha mẹ phát triển dưới tác động nói trên s ẽ đàm bào tniyvn
lại cho con cái biến dị ấy...” (theo Husdyravieus almindelige love. Prosch
V. Kopenhavn, 1861. Tiếng Đúc). Năm 1861, Senegast H. nêu lên thuyết
Tiềm năng cá thể, cho ràng nhihig động vật ni ưu việt có ảnh hườiìg
lớn đến đời con mà khỡng phụ thuộc vào mức độ tuổi của con giống.
Cuổi ứiế kỷ 19 cũng đã có nhũng tránh luận về "hình thái”, "dạnỵ hình"
trong chọn giống vì khi chọn để làm giống hay triển lãm chì chú ý đến
những yếu tố ua thích (như bộ lổng đúng mầu, lơng bờm đúng ki6'u) mà

ít chú ttọng đến giá ưị sử dụng của con giống.
Năm 1800, ở Âu Châu sự xuất hiện sổ giông (Heard Book) là sự
kiện có tác động tích cực Pháp, Đức, Hà Lan... đã ghi vào sổ giống lí lịch của những con vật
(ngụa, bị) ưu việt về ngoại.hình, thể chất và sức sản xuất. Năm 1890
xuất hiện phuong pháp xác định tỉ lệ mỡ sữa; năm I89S ở Đan Mạch tổ
chức tính tốn iudng sũa chu kỳ; đến ỉ907 tiến hành kiểm tra tiêu tốn
thức ăn và phẩm chất của thịt bò. Sau đó người ta qui định mấu chuẩn
cho từng giống làm cho việc chọn giống tiến bộ nhanh hơn. Tuy nhiên
mẫu chuẩn - thực chất là ngoại hình thể chất - úng dụng duy nhất có ỉàm
chậm tiến việc chcMỉ lọc theo ti£u chuẩn sản phẩm của con vật - Trong
thực tế nghién cứu di ưuyền học trong chọn giống dộng vật chỉ mới bát
dầu vào nửa cuối ửìế kỷ 19.
Đáng chú ý là trong một thời gian dài, nhĩêu lý úiuyết vê sinh vật
học, tiến hố, di truyền học...,có ảnh hưcmg kb(^g nhò đến viộc thục
hiện chọn giống. Giả thuyết đuợc nêu lên {^ổ biến nhất ở ứiế kỷ 19 là sự
di ưuyền hỏn h ^ . Theo quan niệm này khi cắc tế bào sinh dục kết hợp
với nhau thì xảy ra sự ưộn lản các vật chất di truyền, tạo ra sự trộn lẫn
tucmg tự như hỗn hợp cùa hai loại mực mầu khác nhau. Cuối thế kỹ 19
sách "Nguồn gốc các io à r đê cập đến lí luận tiến hố cùa thế giới hữu


cơ, cúa cây trơng và động vật. Tiến hố luận cùa C.Danvin dựa vào ba
(tiổm: biến dị, di truyồn, chọn lọc. Biến dị tạo nơn nhiều dạng mới cịn
nhị chọn lọc mà giữ được và củng cố các đậc tính di truỳên của cá thể.
Chín năm sau, khi luận thuyết của Danvin ra đòi, sách ''Nghệ thuật chọn
ịỉiỏễig** của Menli Maixơ; ''Nlìừỉig bài gidng ve chân ni ịờ” của
( y.Natrizut; "Cơ sỏ khoơ học thực tiền của việc chọn phối giơ súc giống
ĩrong chan nuôi cừti** của P,N, Culêsôp, trong thực lế, đã tiếp tục phát
triến cổng việc chọn giống.

Đẽn thê ki 20 các qui luật vê di truỳên của G.Mendel ra đời làm cơ
sở nghicn cứu vê di truyền học. Sự nghiệp lớn lao của Mendel là đã
chimg minh các đặc lính di truyền do các ‘V i/ rơ’’ tức là các đơn vị riêng
rẽ, được phân vê lừng thế hộ theo các kiểu khác nhau. Các
iơ^' đó
ngày nay chính là gen các loại. Ngay lừ thời bấy giờ đã chọn và phối
giống tạo ra được những loại cừu lổng xoăn, lông mịn (từ gốc lông thô),
kh(Vi đâu nuối thú lấy lông chọn theo mầu sác di truyền.
Sau khi phát triển Tân thứ hai các định luật Mendel, di truyền học
ngày càng đi sàu vào bản chất, cấu trúc và cơ chế của tính chất di iruyền,
lạo ra cơ sở lí luận vững chác cho ngành chọn giống. Nâm 1809, nhà
ttộng vặt học Lamarke đưa ra quan niêm ''các tính trạng tập nhiễm*' có
ihể di truyền. A.Westman (1892) chống lại Ihuyết đó và cho rằng tất cả
''cúc nứm di ỉruvén” của cha mẹ truyên cho đời con cfêu cố định ở nhiễm
sác thế tế bào. Tế bào thường khỏng làm Ihay đối các ''mâm phasma^*
đưcx:, Nhiêu phương pháp Ihực nghiêm tiếp Iheo đà đưa được các kơì quả
nghiên cứu di Iruỳên vào thực tiển sản xuấl» cải tiến thêm công việc chọn
lọc cáy giống, con giống.
Viộn sĩ N.I.Vavilốp (1935) sau này đà tổng kết, đánh giá xác đáng
các định luật di truyên như sau: "Các qui luậl cùa Mendel là bưóc ngoặt
irong lịch sử chọn giống gia súc và cây Irồng. Trước 1900 công việc
chọn giỏng chù yếu mang lính chải kinh nghiệm. Các qui luật Mendel
cùng với các mơn học khác có liơn quan, lừng năm, lại giúp cho các nhà
chọn giống đfêu khiển có ý thức cây Irỏng và vật ni. Ý nghĩa của chọn
giỏng từ đó tảng lên. Nó là khoa học điêu khiển sự tiến hố của cây
trỏng và vật ni..,”.


ỏ Liètỉ Xii ịvủ) ftjíỉ đã ÍY> pỊĩé phàn xu hưfjffiỊỉ sứ íiụtiỉĩ di (run hfk ỉ tưới nãtìĩ
i 96() khơnịị cỏ cơ sà, ciìắỉtỊỉ hựn ithií íìùìỉỊi í on iưi chưa í ó tinh dì Ịruyen of di/ifĩ dè

iùm coti ịỊÙmịỉ: i ho iưi tạo khòiịị* iheo một hè tlìốiỉỊ* nhăỉ định, vhọn ÌiH\ í ìọiỉ pfi
khơtiỊỊ tn (hủ (heo cúc qui iuậi di truyên ( ủa Mendei vủ ( úc pỉtưtmịỉ pỉìảp u Ịruyetỉ
ĩoản học . Tất cà tíhữìtịỉ sưì ỉàm ítỏ d ã cỏ mộí iiurí ảnh ỉtưmỊĩ xấu đến i ỉuệị ịiơiìỊ*.
làm vhậỉìì tối' (lộ cài ùến các phẩm ịỉỉôhịỊ mmỊỊ nước../' ị theo O.AỈvmôva,
NA.Crưpsemô. Di iruvén hiK . Sách ỊỊÌão kiuHi. MưLU ína, /967. TiéhịỊ Nịịii

Suốt thế ki 20 dã hình thành và phát triển xu hưổttg sử dụig toán
học trong việc chọn giổng cây trồng và vật nuôi:
- Tiếp theo công việc của Galton F. vào cuổi thế kỳ 19, • người
được xem là sáng lập môn thống kê sinh vật học - Pischer (1918) lói đến
sự tương quan di truyền giỉfơ các sinh vật cùng huyết thống;
- S.VVright (1921) nghiên cứu ảnh hưởng di truyền cùa Cic cách
chọn phối khác nhau, nghiên cứu ảnh h ư ^ g suy hoá cận huyết trong các
cách phối.
- Các nhà bác học S.S.Setvêricop (1926) và N.P.Dibimin,
D.D.Rômanôxôp đã làm hàng loạt thí nghiệm giải thích về di iruỳCn
quần thể;
Vaxin (1933), Gơlembopski (1934)... nghiên cứu gen gây chít ờ lại
cùu lông xám;
Lusch J. (I94S) ià mộỉ trong nhũng người dầu tiên phân tíci sự di
truyền của các túứi trạng số luợng, xác định giá trị giống về mặt hệu quả
chọn lọc.
Từ năm 1950 áp dụng các nguyẽn tác của di buyền học số licmg để
chọn iọc dối VADN; Henderton phát ữién lí thuyết và úng dụng phuơng pháp Xic dịnh
giá trị giống BLUP; cQng từ đố bắt dầu úng dụng cấy ưuyền ịhổi từ
nhũng con đực, con cái cao sản; thông tin di truyền đi sâu vào sải xuất:
chọn giổng vật nuôi theo phẩm chất của sản phẩm.
Cho (^n nảtn 2000, di Uuyền học tiệp tục sử dụng các tín ìiẽu di
ưuyin phân tử, áp dụng phuong pháp ADN tái tổ hợp, thục hùn cấy

Unyền gen nhằm tạo ra những giống mới, sản phẩm mới cố chất lưạng
cao. Sự phát triển của di ưuýền học và những sự kiện quan toọng tnng sự
hình thành khoa học chọn giống động vật theo tiến trình iịch sử
đuọc
xác định theo bảng duớì đây:
10


Thuân hỏa vật niiỏi. Chọn lọc cá thể, quân thể
riêng rc.
Năm I8(K)
Tạo giơng mới (vai Irị của R. BAckwcll)
Năm 1850
Mcndcl khám phá quy luật di truỳên.
Tổ chức chọn lọc Ihco tiêu chuẩn.
Tổ chức chọn lọc iheo dòng.
Năm 1900
Phục hồi quy luật của Mcndcl.
Xác định nguyên tác di Iruỳcn số lượng.
Áp dụng kỹ Ihuậl ihụ linh bò
Nảm 1950
Áp dụng di Iruỳcn số lượng cho từng chủng.
Walson và Crick xác định mô hình ADN
Hcndcrson phát Iricn lý ihuyết BLUP. ứng
dụng cơng nghệ sinh học nhằm tảng sản
lượng.
Thực thi cấy phỏi.
Thời đại 'Uhông ///í” vơ chất lượng con giống
và sản phẩm
Năm ;000

Sứ dụng gcn chỉ thị. Xác định mầĩĩi giới lính
lừ cfâu. (ihcp truỳỏn gcn.
Thực thi cấy Iruyẽn gcn.

Theo Animal Breediỉig. Austễulia & USA, 1992)


II. s ự THUẦN HOÁ CỦA THÚ HOANG
Tát cá những gia súc hiộn nay đều có nguồn gốc lừ thú hoang, dược
thuản hố cách dày hàng vạn nãm nhừ Irí thông minh, sức lao dộng sáng
tạo của con người (Homo sapicns). Thú hoang dã phải Irải qua một quá
trình chọn lọc nhân tạo lâu dài và cho đên bây giỉt, công việc đổ vẫn
không ngừng dược tiếp tục. Nghiên cihi ihn hố vật Iii cân ihièt phái
xuất phái lừ các thành tựu cùa ngùnh dộng vặt học, ờ các mặi có liên
quan đến lịch sứ văn hố, kinh tế... các kcl quá khai quật di tích cổ sinh
cũng như các chứng minh v'è tiên hố tự nhiên đẻu có vai trị tích cục chi)
sự nghiên cứu. Ai cũng biết, từ xa xưa khi ngùơn ihú rừng càng ngày
càng ít đi, việc sàn bát thú hoang có nhĩêu ỉchó khàn nguy htóVn. thì OOII
ngưcrt tiến đến thuần d i ^ g thú hoang làm nguôn dự trữ. Các bức Ininh,
diêu khắc cịn lại từ hău kì ơó đá chihig minh cho sự sinh sàn cùa hciang
Ihú được thuần duỡng. Cổ ý kiến cho rằng chó được thuần dưỡng irUỚc
ticn vì nó giúp con người săn bát. Có người, chứng minh rằng các bộ lạc
thời đồ đá cũ chẳng bạo giờ dùng chó, có ni cũng chì để ãn thịt. Đíẻu
này được xác minh bởi việc tìm thấy xương chó nhà ở tầng đất mé/ôlit
mà tầng nêolit ở vùng Tiểu Á (Trung cận đơng ngày nay) cịn cổ hưn
tầng mêzơlit ỡ Bác Âu. Hơn nữa trong lịch sứ Bắc Âu, con chó được
dùng đẻ’ kéo xe nhiêu hơn là đê sản bán (theo K-latt lỉ., 1948; Loreii/ K,,
1953;. Hcrrc W.I953). Hcrmian's .p., !940 cho rằng dỏ, cừu lại là những
cun vật đầu tiện duợc thuần hố vì nhu cầu vc thịt, lơng, Icn. Nhĩêu
người xác nhận sự thuần hoá gán với ngành cây trồng, với tín ngưỡng và

tơn giáo.
Chúng ta quan tâm nhiêu hơn đến váỉ (fé; dộng vật đuợc thuũn hoá
sỏm nhất ở một ncn sau loang ra ơân hay cùng một lúc dược thùũn hoá ớ
nhĩẽu nơi khác nhau? Theo Halm E., thùũn h(á bắt đầu lừ một m»i đầu
tiẽn. Đfêu đố có thể đúng như nhf£u tài liêu cho ràng gà dược thuân hoá
trước tién ớ Ấi Độ, ngan ở Châu Phi, gà Nhật lìán (pintadc) ở Mchicơ.
ngỗng xám ớ Châu Âu... Nhưng những phát hiện gân đây chúnig minh
việc phổ biỂn gia súc không phủi đơn thùân chi do giao lưii, tran đổi mà
còn gán irẻn đến sự hình thành, phồn vinh của nên văn minh cúa cư dân
ớ khu vực cụ thỏ. rộng hay hẹp - Các giống Um, bò... C(S xưa cũng chi
i2


iiKíi hình Ihàiili cách ctủy qng 6 - 7 Iigàn nâm. Vì sự thuần dưỡng có
ihc xày ra ít nhĩcu truniĩ lâm cùim lúc hay ờ các ihời dicm khác nhau.
Việc nghiên cứu hoang ihú cho Ihây, các chũng lợn rừiig có nhícu ở các
vùng ban đầu bao bọc bcỏ khá nhiêu ớ các vùng cư dân nơi đỏ. Cịn ngựa nhà, dc, cừii lạị khá
phổ biciì ớ các vùng ihảo nguyên, sa mạc... Các trung làm xuấl phát cũng
phân lán như nguồn góc của cây trịng:
- Vùnu nhiệt đứi Đỏng Naiiì Á: Ầiì Độ, Đơng Dương, Nam Trung

Hna, Phi Luật Tân, Indơncxia... góc cúa lúa nước.
- Vùng Đỏng Á: trung Trung Hoa, Nhật, Đài Loan, Trĩôu Ticn gổc
cũa (lậu nành, ong mật...
- Vùim Tây Nam Á: Trunu Cận Động, Iran, Afghaiiislan, Tây Ấii
Đo... gỏc cua mì, mạch, nho...;
- Vùng

Địa Tninu Hải: lĩỏc cùa òlivc, cò chàng ba...;


- Vùnu

Abissini (Phi Châu) góc cúa kố, chi, độii...;

- Vùne

Trung Mỷ, Nam Mclìicơ: gốc cúa imỏ, bỏng sợidài...;

- Vùnu

núi Andcs (Nam Mỷ) gốc cúa khoai lây, cây canhKina...;

V.Varilõp (1933) và ta.Bỏrưxcncô (1953) cho rằng Nam Á, Ẩn Độ,

ĐOng Dương... ià mội Irong nhữiig trung làm Châu Á thuần dưỡng dầu
tiên, trâu, bò u, dc, lợii, gù,.. P.Engels xác định ”sự ĩhuũỉì lìố khơng phái
là d o n h u Cchi ve tín ĩỊ^tayỊiíị, cũỉig klìỏng p h ủ i n ỵầ u n h iê n m à c h ín h là s ự

phùn cõĩỉ^ lao dộng to lớỉi (roìỊi* vJ hội nguyên ĩhiỉỷ con ngườr (Tư bản
liiàn. Tập I - 1949, Tiếng Nga).
Trước khi ctưtH; thuãn dưỡng, hoang thú ớ trạng thái chọn lọc lự
nhiciu có biến đổi ihưítng xuyỏn nhưng chậm chạp. Cịn chọn ỉọc nhàn
tạu là q Irình lâu dài, khỏng ngừng,làm biến đổi bản thân con vật, lạo
nên những quần thể gia súc sống ổn định Irong mỏi trưỉtng sỏìh Ihái mới.
Đc hiếu rõ sự thay đổi cúa lcíiì nhà lừ ihú hoang, cần biết thêm đời
sonu cùa lợn rừiìg, chảng hạn:

13



"L(ftì íhiùriỊịỊ .\ốnỊ>, di ủn thủỉỉli ỉỉhóm
5 - 7 dèn 1 2 - 1 5 con hao ịiỏm ỉ(fìi mv,
lợn (on của hai lứa dé Ịịun Iihưit. i)ủit nủu M) I'ifn /7 khi ịiặp. L(fii dực l<’ni luềậc ỊỊti)
(hưimịỉ sốỉỉịỊ tách hiệt chi lỉhập vù(ỉ dau mùư dộỉiịỉ diu\ Giữa cúc li/ĩì dực thưim^ \dy
rư tranh ịiìùiiỉì Um cúi. Thíri giati chửa 4 tlìứỉiịi: có thè một năm 2 lứa. mỗi lứii * 6
am . U m con mdri dể nậíỉịỉ O.H - Ik ịỉ sưu f) - 7 thủiìịi nủtỉỊỉ 20 - 2H kịỊ. M (’r i dè i(fìì con
có lồỉìịỉ thị. vùnịỊ. íỉeti xen kẽ clniY dọc lưnịỉ ỉtliư sọc diía Cùtiỷỉ Víh tuổi, hộ lỏiìịị ilìUY
dổi chuvèỉi thảnh cỉị/ỉịỉ mau, sau dó mọc lơỉiịỊ hìrtn. Um sốtìỊỊ thăm lặng chỉ hộc lén
thảnh ĩiếtiịi khi ịỉặp ỉỉịỉuy hiểm hâí nịịờ. Khi l(fìì nhưi tlìức ủn (hưmịỉ phái ra ỉìhữĩiỊỊ
íiế/ỉịỉ kêu lứìi nên có klit dễ hi phái hiện Gặp dộnịĩ lợn c/ui\ rất nhanh ỉtịỉuy ĩỉiừư iíàìn
lau lách rậm rạp. U m hoạt ííộỉtịỉ cu dèm lẫn nị*ci\. ỉuri ịỉuti HỊiưìri, chi hun dèm: íliức
ủn của i(Gưrcinia), D ẻ (FưịỊUcene), Cú mùi, củ /lâu (Dioscoreư), củ chi (Muỉa), củ JofỉịỊ
(Phrynìcum), cức c ủ \ họ Rúy ịA niceue).. các loại ịỊÌun tlưỉ. ốc. cua, thịt xư(rfỉịỊ ii’
lìêt... (Theo Lè Hiên H oủ

Hình ỉ-ỉ: Gà rừng
(Gallus gallus)

14

-

fhú K in h tè miètì^Bủc Việt Nam. Tập ỉ).


Cừu rừiìg
(Ovis ammcm)


H ì ỉ i ì ì 1-2:

V
i «'
Í
...

- • -

1

>
'"■>

V

y!' \!'^
-'r.'

}■ '
-/ /
■ .Ã ;

lỉìỉìlỉ
Ngựa rừng
(Pờgicvanxki)
Ánh i-Ịìup: Trìhỉ D in h Miên.
'

Tại


vườiì quốc }>ịd

AskiUìỉLi N ii v u (N ịi u ì

15


Hììììì !'4: Bị rừiìg
(con Tua)

ỉiìììh 1-5: Lợn rừng
(Phacochocrus aữicanus).

Ị.
' , ■ ề ‘ ,' \

:.

■ . ' .. ;!■''' i r ' .■'
- . *■ .
',f

"*.

16

'•?: V '





II.I. CON NGƯỜI TRONG SỰ THUÂN DƯỠNG THÚ HOANG
Sống hoang dã cầm thú tự kiếm ản, tự bảo vê chống kẻ thù các loại
nên cần đi động nhiều, chọn nưi rậm rạp tìm nơi ẩn trú, tìm ngubn thúc
ãn. Đưục thuần hố, xuất hiện mối tương quan nguời-vật ưong đó con
người dóng vai trị tích cực và thực chất là tạo nẽn cho con vật nhãng
đrẻu kiện sinh tồn mA (V.Herrc, I9S8). Sự di động của thú hoang từ đố
bị hạn th ế làm cho lầm vóc, thế Irạng và một sơ' tập tính ihay đổi..., thích
ứng với dicu kiện sống gân ngưòi. Trong lúc đố con nguời tiếp tục khai
phá rừng núi, sơng ngịi, ảnh hướng đến mỏi trường sinh thái, đến sự
phản bố của loài vật, tác động dcn dát dai, cáy cối nguồn thức ăn, tiểu
khi hậu vùng của động vậi.
Thay đổi sô' iư ^ g và chất lượng Ihức ăn. Cầm tìiú tự ni sống
bàng cỏ cây, quà hạt, cù rẻ, thán lú. mùa nào thức ấy, các loại sâu bọ...
bằng xu(tng Ihịl của các loụi bc nhỏ hơn, nhĩêu, ít, tuỳ tùng lúc kiếm
c!ư«>c. Di) đó thú hoang phái thưỉmg xuyên di động, nhanh nhẹn tìm kiếm,
(iặp những năm khơ hạn, lụt lội, mùa mira lũ, lửa riìnig tàn phá, các
trmg hợp kẻ thù dồn vào nưi hiểm hóc... hoang thú phải phân tán, có
thể chếl hàng loạt, bị tiệl chủng. Khi thuần hoá, con người bảo đảm ăn
uổng cho gia súc. Khác với thú hoang phụ thuộc vào thiẽn nhiên, gia súc
gái\ liên với con nguời qua yếu tố thức ăn - dinh duỡng, từ đó trở thành
lộ thuộc; liếp thtít) con ngưíti cịn chế biến, sao cho khẩu phần hằng ngày
của con vật dược (fty đủ làm tăng năng suất con vật. Có thé nói chế độ
nuỏi duỡng là yếu tố chính làm thay dổi đf£u kiện sinh tồn của thú
hoang. Thay đổi lập tính cùa thú hoang. Thú hoang sống tự do theo bầy,
dàn, theo ifàu đàn; sinh nõ Ihco mùa; di động kiếm ăn trên địa bàn khá
rộng; gập khó khăn nguy hiểm thưctng quây quăn đàn do bản năng tự vệ.
Hán nũng đó có khi giúp ích. bũo tơn nịi giống nhưng có ichi cũng mù
quáng thcc) đàu dàn dẩn dến roi xuổng vực sâu, hoặc lửa rùng thìỀu

trụi.... Khi thành vật nuôi, do khả nàng tự kiếm ản, tự bảo vệ bị hạn chế
vì đuực nuỏi chùơng, ni trại, ni thà rơng (fơng rị, rồi nuổi theo các
giai doạn phát triển, nuôi theo sự phân loại, theo định hinỉng sản phẩm...;
dưục sứ dụng để thụ tinh, đô' cầy kéo, dược huấn luyện để cuỡi, đua.

17


chạy; được tti ĨƠAg tầng,- có điều hồ nóĩ%, mát... nên lối sống tự nhiơn
trước kia được chuyển qua có tổ chức, có trình tự, có giờ giấc nồn con
vật có khi chi cịn những phản xạ theo thói quen. Đến khi vật nuôi bát
đầu cho sản phẩm (đẻ trứng, mổ thịt...) thì các phàn xạ đơn giàn có thơ'
trở thành phức tạp hơn như bị sữa tự mình đi đến nơi vắt sữa, lợn đực tự
mình đi đến nơi ỉấy tinh; chì ăn rơng trong phạm vi hàng rào điện; có thể
đẻ trứng thêm do tác động của ánh sáng... Lối sổng hoang dã, tự do,
hung dữ trước khi được thuần hoá trở thành sống phụ thuộc thuần thục;
con vật trở thành vừa là công cụ vừa !à bạn cùa con người!
Con người tạo đfêu kiện cho môi trường sinh thái mới. Sông trong
thiên nhiên mưa nắng thất thường, thú hoang có lơng dài, da cứng để bảo
vệ; gặp kẻ thù đe doạ thì có răng nhọn, mõm kh để tán cơng; sức lực
khơng cân thì có chân dài, móng chác để nhanh chùn lẩn trốn. Thú h<»ang
ỏ vùng nào, thích ứng với vùng đó. Nét độc đáo đó vần y nguyén cho
đến ngày nay: tuần lộc ở Bắc Cực, ngựa vàn ở Châu Phi, trâu rừiig sừng
dài ở Đông Nam Á, lạc đà vùng cát sa mạc. dè rừng vùng đTôi núi, heo
rừng ở nơi cây cối rậm rạp, suối khe. Khi nuôi con vật, con người đã
thay đổi tiểu khí hậu cho thú hoang: phải giữ, phải nhốt, chắn gió, chc
mưa; chuồng trại đơng ấm, hè mát. Con người lạo thêm điêu kiện cho
con vật sống khoẻ mạnh, sinh sản bình thường rồi dần đăn cải tiến, đĩcu
chỉnh đfêu kiện của môi trường cho phù hợp với các phảii ứng sinh lý
của vật nuôi như nhiệt độ cho gà con, ánh sáng cho gà đẻ, phun nưóc

tấm rửa cho bò sữa khi đến máy vắt... Giai đoạn khó khăn nhất của thú
hoang như lúc sinh sản... thì đã được con người chăm sóc, bảo dưỡng.
Khả năng miẻn kháng tự nhiên có giảm đi, bệnh tạt dẻ nảy sinh nhưng
người ni đã có thuốc dề phịng, chữa trị. Tuy nhiên gia súc cũng nhanh
chóng thích nghi vổi điồu kiện môi trường sinh thái mới mà gia súc càng
non, càng dẻ thích nghi.
Con người đă chọn giỡ lại những con tốt. Thú hoang thích nghi với
dĩêu kiên tự nhiên là do chọn lọc tự nhiên. Cịn con nguời khơng những
tạo dfêu kiện cho môi trường sinh thái mới mà còn chọn lọc ngay lừ con
vặt gốc theo những đặc tính di truyền tốt đổ tiếp tục gìn giữ và khai thác.
Con người giữ lại những con đực con cái tốt nhất; không nhữiig chọn
IR


ihco dạng hình liên quan đến kiểu di truỳên mà cịn tác động mạnh VỀ
mạt dinh dưõnig, vào q ưình sinh sản. Con người giữ lại con đực tơì
loại thái con xấu. Hiệu quà chọn lọc, tích luỹ lâu ngày tạo nên kiểu di
truỳcn phong phú từ phôi thai mà khi trường thành, vật nuôi sẽ biểu hiện
ra bàng khả năng cho thịt, sữa, Irứng...
Tiỏu chuẩn chọn giống và khẩu phần dinh dưỡng luôn luôn lác động
mạnh đến sinh lý, ưao đổi chất của con vật tạo nên đa dạng, phong phú
cho Ichá năng sản xuất và sinh sản của con vật. Con ngưcri còn biết vận
dụng những đột bié'n có lợi (như bị thịt khổng sùng, cừu lấy lơng ngán
chân, gà thịt trụi lông cổ...) để nâng cao sức sàn xuất của con vật.
"Năm 1976 laai ịịà nỊỊciíi ( hân ( ủư hâỉiỊi ”Scoft\s Pump\* chỉ cỏn io ỉièu hãn.
M o ĩ pỉm tỉữ

Zim hubiiê (Cháu P hi) Hịịhe ỉ in này. viếĩ ỉhư cho C(f quan Rưre breeds

Suìviviiỉ Tntsí (Anh) hào râỉĩỊỊ hù ( ồn 200 i Oỉi Ịoại /làv, được ỉii từ cíởi ơnẶỉ đ ể iụi

{ híỉ hìi cỉiịi^uựỊ> Ciia hữiiịỉ, cưo ílìâii, dê Jứiiịi ỉrứỉtịỉ rơi xiiốnịỊ sả ti vờ khứ nhiêu, Họ ih o ỉai ịỊct
í ao ( Ịỉúfỉ với ịỊÙ nhập, cỏ dược ỉoại ịịù ỉai HỊiắiỉ chán, tnniịi rơi nhẹ xuốnịi sùn, íi V í/.
( ó lợi í ho Sihỉ xuất

íChi chọn lọc cá thể, con người cịn chọn phối tức là tìm cách phối
liựp cấc tíiìh trạng lốt của đời cha mẹ truycn cho đời con. Từ đó mà có
các phircmg pháp lạo giống mới, dòng mới, các tổ hợp lai mới để nâng
cao sản xuất và thêm đa dạng sinh vật cho quần thể.

II.2.

NHỮNG THAY Đ ổ l CỬA THÚ HOANG
Trái qua quá trình thuần hố lâu dài, gia súc lừ thú hoang đã có

uhĩéii Ihay dổi:
Thay đổi đạng hình, tầm vóc, tập tính. Dạng hình tầm vóc của thú
hoang phù hợp với ngoại cảnh thiên nhiơn, nơi mà nó cư trú. Sinh vật
học ịĩọi dó là hiộn tượng ngoại dồng hợp (Epharmonie).

i9


Bị rùng có lượng sũa chỉ dù ni con, di động nhanh nhẹn. Bò nhà
chậm rãi, bầu vú to Idn cung cấp lượng sũa khá nhĩêu theo mỗi chu kỳ.
Lợn rùng ban dầu to lđuọc chọn lọc, nuôi duỡng tốt, tàm vốc mới được cải tiến l<^ dần lẽn. cố
giống còn to lổn hơn cả lợn rừng. Một nét nổi bật trong khi thuần hoá
dàn thú hoang là con nguời nhanh chống làm giảm đi những tập tính
hung hãn, dữ tợn... tiến đến phục tùng, biết nghe hiệu lệnh, tn theo sai

khiến của nguời ni. Chính nhu cầu và sự lựa chọn theo sờ thích của
con nguời là một nguyên nhân iàm thay dổi một sổ' tập tính của hoang
thú (W.Herre, 1942).
Khi thuần dưỡng hoang tíỉú, con người chú trọng khai thác sản
phẩm. Vì vậy mà da lợn nhà mỏng hơn lẹm rừng; mỡ nạc cũng nhĩẽu hơn
mà xương lại bé hơn. Trâu rùng hung dữ nhimg tập vực nhiêu Tân, trử
thành hiên lành, cặm cụi, chậm chạp kéo cày ruộng sâu, năng nhọc...
Các bộ phận chức năng cùa cơ thể thay đổi rõ rệt. Wivarda H.
(19S4) dã từng nghiên cứu sự thay đổi này và chia ra ba hướng: thay đổi
của tùng cơ quan một, thay đổi trình tự phát triển, thay đổi hình dạng cùa
các bộ phận. Đị rùng xua cao lớn. Được thuần hố từ thời kì đồ đá, đến
nay một số giống duợc chọn lọc và ni dưỡng tổt cũng có thân hình
vạm vỡ (như giống Holstein, Ximăngtan, Santa - Gertmdis...)Dạng hình cịn thay đổi theo huớng sản xuất: bị sữa hình nÊtĩi, b<')
thịt hlnh chữ nhạt, ưâu kéo vai u cổ vại... Lông và da của ửiú hoang cũng
thay đổi nhiều. Da thú rừng thuờng dày, chắc, ở lợn nhà, dưới da cố iớp
mỡ mèm dày; ỏ cừu, da có nhf6u nếp, nhiều lơng; thỏ rùng lông cứng,
thỏ nhà lông dài và mịn; gà rừng sống chui lủi lổng cố mầu sắc hay xám
xịt, gà nhà trấng tuyin vàng choé, mỏ vầng, chân vầng... Sinh lý hình
vóc ứiay dổi kéo theo sự thay đổi tucmg úng của tùmg phần cơ thể. Trâu
cày ngục rộng lung dài; lợn béo má thõng, bụng xệ; gà chọi ức nở, cổ
cao, cựa sác. Các cơ quan nội tạng và chúc năng của nó so với thú
hoang, có điểm khác nhau. Thú hoang sinh sản theo mùa vụ rõ rệt: Gia
súc có thê' dẻ quanh năm; gà cơng nghiệp mất hẳn tính ấp. Sự thuần hc>á
20


ánh hưởng đốn thần kinh, tập tính, sức sản xuát của con vật: b£ nghé biết
cày sau khi được vực; lợn đực tự mình đi đến chỏ lấy tinh; cừu đứng n
cho máy cát lơng làm việc... Cìia súc sống được ni chuồng, thả rơng,
sống vùng nóng, vùng lạnh mà nhịp độ sinh sản vẫn bình thường. Lợn

tráng, trước đây thấy nhiêu ở vùng ôn đới nay phổ biến khắp nơi: Gà
Lcghorn hướng trứng, gà thịt Plymouth... gốc ôn đới nay phổ biến khắp
noi. Lợn rừng có ít con, lợn nhà 10 con mội lứa; gà rừng một năm vài
chục, gà nhà vài trăm trứng một nãm. Các bộ phận chức năng đĩ nhiên có
thay đổ! và bản thân con vật đã Irở thành nguyên liệu, cho sản phẩm có
loại trờ thành hàng hoá được sản xuất hàng loạt: !ợn tỉ lệ nạc cao, gà
broiler, gan ngỗng, pho mát dè... Tuy nhiên cũng cần chú ý: nhfêu thay
đổi có lợi cho người nhimg bất lợi cho con vật như bò sữa cao sản dễ bị
lat>, gà công nghiệp mất khả năng ấp trứiig. Con người thông minh giải
quyêt nhữiig mâu thuẫn đó bằng kĩ thuật ni dưõtìg, chọn lọc và bảo tồn
nhữiig đặc lính cùa giống tốt. Nhihig thay đổi nói trên của thú hoang khi
trở thành gia súc in đậm dấu âúi trí thống minh và bàn tay iao động sáng
tạo cúa con người.
II.3. S ự THÍCH NGHI CỦA VẬT NI
Vấn đè thích nghi đâ có từ lúc con người bát dầu thuần dưỡng thú
hoang. Sự thích nghi của gia súc được chuyển từ vùng này qua vùng
khác cũng gắn với sự giao ỉưu trao đổi hàng hoá dồng thời góp phần làm
phong phú thẽm nguồn gen cùa từng khu vực địa lý. Sự dỉeo dõi thích
nghi khơng những chì chú trọng nhận xét các thay dổi về ngoại hình như
béo, gây, sai con, nhĩêu sữa... mà cịn phải tìm hiểu những diẻn biến
trong trao đổi chất cùa con vật đang thích nghi như các d ^ g
hemoglobinc, các tiểu phần prutit huyết thanh, các sưess về miẻn kháng
để xác dịnh mối tưong quan tuơng hỗ giữa tính di tniyỉn với các điỀu
kién cùa môi tnỉcmg mới. Cũng không chỉ nghiẻn cứu ở dỉri con

dang

thích nghi mà cịn ờ cả những dcri con của nó sinh ra trong mơi tnỉùng
mói. Thích nghi ià kết quả cùa hàng loạt những diẻn biến quá trình sinh
hoc phức tạp trong ca thể nhờ đó mà con vật có thể sống hợp với môi

21


InrỄmg mtì. C.Danvin đã nói rằng: "cơ th ể hữu cơ à trạng thái (ự nhiên
có th ể thay đổi theo nhiều hướtig khác nhơu, dưới ánh huởỉig cùa Ịtliững
điều kiện sổng làu dài của nó...". Trường hợp khơng thích nghi điíỢc,
sinh ra gầy yếu, kém sinh sản, dễ bệnh tậl cuối cùng thối hố hay chết
có thể xảy ra nhất là khi một quần thể vật nuôi dược chuyển từ vùng ôn
đới đến các vùng nhiệt dới hoặc ngược lại. Vì vậy vấn dề thích nghi cùa
gia súc là vấn đề thực tiễn có tầm úng dụng lớn từ xưa đến nay. Gia súc
nói chung dẻ thích nghi ị nhOng vùng mà khí hậu khơng khác bao nlũêu
so với vùng gốc của nó. Chẳng hạn ngựa đua Anh thuần chùng phổ biên
ờ các nước Mỹ, Canađa, Nhật, Nga, ú c, Tân Tây Lan... Bò sữa cao sán
Holstein - Fritz trước đây chi nổi tiếng ở các vùng Hà Lan, Đức , Mỹ,
Candada bây giờ vẫn giữ mức cao sản ờ các vĩ tuyến vùng ôn đới, cá á
nhiôt đới. Gán với khí hậu, dinh dưmig có ảnh hưởng lớn đơn sự Iliích
nghi: "Bị laiỊg đen trấng khi nhiệt độ ngồi trời lên 27^3 thì thân nhiệt

đã lên 39^,70; ngày hanh nóng bị lang đen trâng tìm nơi rám mái, nằm
nghỉ nhai iại hay ân cỏ lốt cất b ổ sung trong lúc bò u can cù di dộng
trên nhữtg đơng cị khơ cân...”. Đáng chú ý là tình trạng bệnh tật ở gia
súc nhập vào vùng nhiệt đới; bò nhập từ vùng ơn đới dỗ bị lao hơn bị
địa phương (Hutt F.1958) bò thuộc chủng BOS prinnigcnus nhập dỏ bị
những bệnh do muỗi mòng gây nên hơn bò u (BOS indicus) tại chỏ...
Lcm nhập từ vùng ôn đới cũng ghè lờ ở da, sốt cao, nhiễm chứng ử dưÌMig
sinh dục... nhĩêu hc«i so với các giống địa phưctng: Tất nhiên việc nuôi
dưỡng chu đáo, dầy đù cũng như bảo vệ sức khoe cho gia súc nhập là
biộn pháp tơì nhất để gia súc có thể thích nghi thuận lợi.
Trong sự thích nghi cùa gia súc có những trường hợp thích nghi đặc
biệt:

-

Trước đây ỏ nước ta, trâu có nhĩCu ở mfên núi, lúc mùa vụ ở dồng

bằng bắt đâu thuờng được chuyến v'ê xuôi. Đường di chuyển xa xôi, Cí^ng
việc lao tác lại khẩn trương, nhọc nhằn nên tì lộ trâu "đổ ngã" cũng khá
nhiều. Việc bồi duỡng tốt sau khi lao tác và lao tác dúng mức là biện
pháp tốt nhất để ưâu dễ thích nghi trong trường hợp chuyển vùng này;

22


- Dc sông ở những vùng núi đá, các dôi cây cối còi cọc thường hay
vặt trụi lá, quả để giải quyết ihức ản và nước uống, lức là tự mình tìm
nguồn dinh dưỡiig sần có ở Ihicn nhiên.
- '*Trong bướu lạc đà khơng có nước, chỉ có mỡ (ích /iív. đó tà

nguồn (ích liiV nâng lượììg. Lạc đà tốn ừ nước đái íĩ, thà í7. ỉơ khơ. Trời
q nóng, có th ể 4 - 7 ngàv mới uống một lăĩì. Ban ngàv trời nắng tích
luỹ calo, (liiéu nhá rơ bới, kiểu trá qiiơììg. Lơng lạc đà dâ\, chống được
ánh mặt (rời. Mặt lơng có tììể đến 70^*c nhig mặt da chỉ 4Ơ*C. Lạc đà
áĩỉ loại cáy giàu muối và có thể mất đi 40% muối mới bị chết. Có (hể
tiouíỊ ỉrong J0' hết 100 I nước và đi 1000 km khơng uống nước. Khi có cỏ
củ\ có (hể ãn một ĩìgà\ 50 kg, trài lại nếu khơng có chỉ 5 kgỉngày lién
ĩựr (rong nhiêu ĩháng...'\ Người ta gọi đó là kiểu thích nghi dinh dưỡng
sinh thái.
Một trong những hoạt động quan trọng ở nước ta để bảo vệ sự thích
nghi của gia súc - ihường đối với các giống cao sản - là lai các giống
nhập với các giống địa phương có chọn lọc. Tuy khi lai lạo, các tính
Irạng sán xuất của con lai (như lượiig mỡ, lượng Ihịt...) chỉ ở vào mức

trung gian so với hai giống gốc nhưng đặc biệt con lai có sức sống và
mức độ miền dịch khá cao (Iheo Trần Đình Miên, 1966; Võ Ván Sự 1993
vê bị sữa; Trần Thế Thơng, Phạm Hữu Doanh, 1972, 1975 vô lợn, Lô
Thanh Hải, 1992, Đinh Vản Bình 1994 về dê...). Sự lai tạo trong quá
Irình thích nghi của gia súc đồng thời cũng góp phần ổn định và phong
phú thẽm vốn gen đã có.
Tổng kết vấn cTơ thích nghi đối với bị sữa, N.A. Crapsenco (1963)
chia mức dộ thành ba ioạif Giống thích nghi và phát triển sinh sơn bình

ỉhưừng: giống (hích nghi chưa hồn (ồn dối vơi điêu kiện mới nén sau
móỉ vủi dời ni thuăn chủng mới bình thườììg được: giống khơng thích

n^hi được với điẽu kiện mới nén qua vài đời trở nén thối lỉố... Trong
trường họp mà mội giống khơng thể ni thn chủng được ở một khu
vực nào dó thì hoặc là không nén nhập nữa, hoặc lá nhập đ ể cho lơi phơ
Ỉ7ìàii hay lai cái ĩạ o ..'\ Đối với lợn cao sản, ”... ở đâu ntà có khí hậu
23


truỉtg bình nàm tíìơng q 25^*c và cái (hởi kỳ ìĩìà khế hậu (rẻỉì 3(y*c
khôĩìg quú kéo dài thì nuôi các giống Im cao sản khơĩìg có khó k^âìĩ gì.
Tất nhiên chuồng trại phải thích hợp, cồn khẩu phàìì thức ân pliỉi báo
đảm cân bằng dinh dưỗĩtg, Hiện nay các giống ỈỢìt cao sản LaĩdriỉCf\
Large White, Duroc... đõ lơn (ràn. ìtiiôi ph ổ biến ỏ các vĩ tuyến (n r Nam
Bấc Cực) cùng với sự phái triển của kĩ ĩhuậĩ niiơị dưỡììg vù ĩỉên bộ di
truy'ên..y (theo H.Seưes, 1970, 1975). Các điều kiện ngoại cảnh ió mội
ảnh hưởng rất lớn đối với sự thích nghi của gia súc mà cơ sở của no lii sự
lương lác giữa môi trường và kiểu di truỳên, tuy nhiên ”... con vậỉ chỉ sử

dụng ngoại cánh còn con người ch ế ngự ngoại cảnh, buộc nó phic vụ

ễìiục đích của con người,..** (P.Engeles, Biện chứiig pháp tự nhicn)

24


×