Tải bản đầy đủ (.pdf) (81 trang)

Giáo trình tổ chức sản xuất nguyễn xuân an 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (857.14 KB, 81 trang )

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CƠ KHÍ
NGUYỄN XN AN

GIÁO TRÌNH

TỔ CHỨC SẢN XUẤT
(Lưu hành nội bộ)

Hà Nội năm 2012


Tun bố bản quyền
Giáo trình này sử dụng làm tài liệu giảng dạy nội bộ trong trường  
cao đẳng nghề Cơng nghiệp Hà Nội
Trường Cao đẳng nghề  Cơng nghiệp Hà Nội khơng sử  dụng và 
khơng cho phép bất kỳ  cá nhân hay tổ  chức nào sử  dụng giáo trình này 
với mục đích kinh doanh.
Mọi trích dẫn, sử  dụng giáo trình này với mục đích khác hay  ở 
nơi khác đều phải được sự  đồng ý bằng văn bản của trường Cao đẳng 
nghề Cơng nghiệp Hà Nội

BÀI 01

2


TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ XÍ NGHIỆP NHỎ
Giới thiệu:
 Quản lý hay quản trị xí nghiệp là tiến trình hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, lãnh đạo và kiểm sốt 
cơng việc và những nỗ lực của con người đồng thời vận dụng một cách có hiệu quả mọi nguồn tài ngun 


để hồn thành các mục tiêu đã định.  
Mục tiêu thực hiện:
Học xong bài học này, học viên có năng lực: 
Trình bày được những u cầu cơ bản của việc tổ chức bộ máy quản lý xí nghiệp (doanh nghiệp), bộ 
máy quản lý.
Nội dung chính:
1.1.Những u cầu cơ bản của việc tổ chức bộ máy quản lý 
1.1.1.Tổ chức bộ máy quản lý
1.1.2.Bộ máy quản lý
1.2.Bộ máy quản lý
1.2.1.Ban Giám đốc
1.2.2.Hệ thống chỉ huy sản xuất
1.2.3.Hệ thống chỉ huy chức năng

Các hình thức học tập:

HOẠT ĐỘNG I: NGHE GIẢNG TRÊN LỚP CĨ THẢO LUẬN VỀ
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ XÍ NGHIỆP NHỎ

1.1.Những u cầu cơ bản của việc tổ chức bộ máy quản lý
 1.1.1. Tổ chức bộ máy quản lý
1.1.1.1.  Khái niệm, vai trị của quản lý

3


1.1.1.1.1. Khái niệm về quản lý 
Có nhiều quan điển khác nhau về quản lý, sau đây là một số quan điểm về quản lý:
­ Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm duy trì và phát triển có hiệu quả  nhất  
một tổ chức đã được đặt ra.

­ Quản lý hay quản trị là q trình hồn thành cơng việc thơng qua con người và con người.
­ Quản lý là hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, lãnh đạo và kiểm sốt cơng việc và những nỗ 
lực của con người nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.
­ Quản lý là nghệ thuật hồn thành các mục tiêu đã vạch ra thơng qua con người.
­ Quản lý là vận dụng khai thác các nguồn lực tài ngun kể cả con người để đạt được kết quả 
kỳ vọng.
Từ những quan điểm trên về quản lý, khái niệm chuẩn về quản lý hay quản trị:
Quản lý hay quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, lãnh đạo và kiểm sốt cơng việc  
và những nỗ  lực của con người đồng thời vận dụng một cách có hiệu quả  mọi nguồn tài ngun để  hồn  
thành các mục tiêu đã định.
1.1.1.1.2. Vai trị của quản lý
­ Quản lý sẽ khắc phục được các rối loạn và chủ nghĩa tự do do vơ tổ chức.
­ Quản lý là yếu tố quan trọng tạo nên sức mạnh kinh tế của một quốc gia, một tổ chức, một  
doanh nghiệp.
­ Một doanh nghiệp sẽ  thất bại trong kinh doanh nếu cơng tác quản lý tồi và ngược lại. Để 
củng cố hoặc tổ chức lại một doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì trước hết phải thay thế người quản lý thiếu  
năng lực.
1.1.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý
1.1.1.2.1. Những quan điểm về việc hình thành bộ máy quản lý
Việc hình thành bộ máy quản lý cần phải:
­ Đảm bảo hồn thành nhiệm vụ của doanh nghiệp, thực hiện trọn các chức năng và lĩnh vực  
quản trị.
­ Đảm bảo thực hiện nghiêm túc chế độ một thủ trưởng.
­ Phải phù hợp với quy mơ sản xuất và đặc điểm kinh tế ­ kỹ thuật của doanh nghiệp. 
­ Phải gọn nhẹ, ít đầu mối trung gian.

4


­ Phải được tiến hành theo đúng trình tự nhất định từ việc mơ tả chi tiết các hoạt động của các  

đối tượng qua trị, xác lập mối liên hệ thơng tin mới hình thành cơ cấu tổ chức quản trị.
1.1.1.2.2.Chức năng quản trị:
Chức năng quản trị có 4 chức năng cơ bản:
­ Chức năng hoạch định: là tiến trình mà nhà quản trị xác định và chọn lựa mục tiêu phù hợpvà  
các hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu của tổ chức.
Trong chức năng này, cần trả lời 3 câu hỏi:
+ Mục tiêu cần hướng tới là gì?
+ Các hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu?
+ Nguồn lực cần được phân bổ như thế nào?
­ Chức năng tổ chức thực hiện: Trong chức năng này, các nhà quản trị tạo ra một cơ cấu mối 
liên hệ cơng việc giữa các thành viên trong tổ chức cho phép họ làm việc đồng thời và phối hợp với nhau 
nhằm đạt được  mục tiêu đặt ra.
+ Nhóm các nhân viên vào từng bộ  phận và vạch ra quyền hạn và trách nhiệm cho mỗi  
thành viên.
+ Xác định cấu trúc mối liên hệ cơng việc giữa các thành viên.
+ Kết quả của chức năng tổ chức là hình thành một cơ cấu tổ chức.
+ Quản trị nhân sự: tuyển dụng, đào tạo, phát triển và duy trì nguồn nhân lực.
­ Chức năng lãnh đạo: nhà quản trị sử dụng kỹ thuật để  thúc đẩy, động viên nhân viên tự 
nguyện, nhiệt tình hồn thành nhiệm vụ được giao. Muốn vậy:
+ Nhà quản trị phải có khả năng lãnh đạo các thành viên trong tổ chức.
+ Phải nắm bắt được khả năng của từng thành viên, hành vi của họ, có khả thúc đẩy nhân 
viên và giao tiếp hiệu quả.
+ Giải quyết các mâu thuẫn xảy ra trong tổ chức.
­ Chức năng kiểm tra: kiểm tra là đo lường, chấn chỉnh việc thực hiện để đảm bảo mục tiêu và 
kế hoạch đang và sẽ được thực hiện.
Nhà quản trị là người chủ xướng trong cơng việc điều hành tổ chức, tiến hành thực hiện chiến lược và  
kế hoạch hoạt động. Kiểm tra là cần thiết để điều chỉnh những sai lệch giữa kế hoạch và thực hiện. Khi  
tổ chức khơng vận hành đúng như kế hoạch, nhà quản trị phải có khả  năng điều chỉnh hoạt động cho phù  
hợp với mục tiêu đã được đề ra.
Q trình kiểm tra, kiểm sốt là tiến trình điều chỉnh liên tục và thường diễn ra theo các bước sau:


5


+ Thiết lập các tiêu chuẩn cơng việc.
+ Đo lường mức độ hồn thành cơng việc so với các tiêu chuẩn đã đề ra.
+ Tiến hành điều chỉnh các sai lệch.
+ Điều chỉnh lại các tiêu chuẩn nếu cần thiết.
1.1.1.2.3. Cơ cấu tổ chức
Cơ  cấu tổ  chức là yếu tố  đầu tiên trong mơ hình tổ  chức. Cơ  cấu tổ  chức là tổng hợp các bộ  phận  
khác nhau có mối liên hệ  và quan hệ  phụ  thuộc lẫn nhau được chun mơn hố, được giao những trách  
nhiệm, quyền hạn nhất định và được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản lý.
1.1.1.2.4. Các kiểu tổ chức bộ máy quản lý
­ Tổ chức bộ máy theo kiểu trực tuyến:
Mối quan hệ  từ  trên xuống theo kiểu đường thẳng. Người thừa hành nhận mệnh lệnh của một thủ 
trưởng duy nhất trực tiếp. Người phụ trách chịu trách nhiệm hồn tồn về kết quả cơng việc.
Cơ cấu này thích hợp với cơ chế một thủ trưởng, tăng cường trách nhiệm cá nhân song địi hỏi người  
thủ  trưởng phải am hiểu nhiều lĩnh vực, có kiến   thức tồn diện. Kiểu cơ  cấu này hiện nay ít được sử 
dụng hoặc chỉ sử dụng trong phạm vi hẹp như tổ, đội, phân xưởng.
­ Tổ chức bộ máy theo kiểu chức năng:
Kiểu tổ chức này cho phép các bộ phận phụ trách các chức năng ra mệnh lệnh về các vấn đề  có liên 
quan đến chun mơn của họ đối với các phân xưởng, các bộ phận sản xuất. Kiểu cơ cấu này có ưu điểm  
là thu hút được các chun gia, giảm bớt gánh nặng cho thủ trưởng. Tuy nhiên, có nhược điểm là vi phạm  
chế độ thủ trưởng, thơng tin dễ chồng chéo lên nhau.
­Tổ chức bộ máy theo kiểu hỗn hợp (Trực  tuyến­ chức năng):
Theo kiểu tổ chức này, người thủ trưởng được sự giúp đỡ của các phịng ban chức năng nhưng quyền 
quyết định vẫn thuộc về thủ trưởng. Cơ cấu này kết hợp được các ưu điểm và khắc phục được các nhược  
điểm của hai kiểu cơ cấu trên.
1.1.1.2.5. Ngun tắc tổ chức bộ máy quản lý
­ Đảm bảo hồn thành mục tiêu của doanh nghiệp.

­ Khơng bỏ sót hoặc trùng lắp chức năng quản lý.
­ Phù hợp với quy mơ sản xuất, đặc điểm kinh tế ­ kỹ thuật của doanh nghiệp.
­ Đơn giản, gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí, đảm bảo cân đối, linh hoạt hoạt và năng động.
1.1.2.Bộ máy quản lý

6


1.1.2.1. Khái niệm
Bộ máy quản lý là tổng hợp các đơn vị, bộ  phận, cá nhân có mối quan hệ  phụ  thuộc và tác động qua 
lại lẫn nhau. Thực hiện các chức năng quản lý và hoạt động theo những ngun tắc quản lý nhất định  
nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp.
1.1.2.2.Các cấp quản lý trong bộ máy quản lý
­ Ban giám đốc.
­ Bộ máy quản lý ở phân xưởng (Hệ thống chỉ huy sản xuất)
­ Các phịng ban chức năng (Hệ thống chỉ huy chức năng)
1.1.2.3. Các mối quan hệ chủ yếu trong bộ máy quản lý
­ Quan hệ trực thuộc­ chỉ huy
­ Quan hệ tư vấn­ báo cáo
­ Quan hệ chức năng ­ đồng cấp
­ Quan hệ hướng dẫn, giúp đỡ
1.2.Bộ máy quản lý
1.2.1.Ban Giám đốc
Đây là cấp quản trị  cao nhất trong doanh nghiệp, chịu trách nhiệm lãnh đạo các mặt hoạt động của 
doanh nghiệp để doanh nghiệp ngày càng phát triển nhanh và ổn định. Đứng đầu ban giám đốc là giám đốc 
doanh nghiệp. Các phó giám đốc là người giúp việc trực tiếp được giám đốc giao phụ trách từng mảng lĩnh 
vực chun mơn khác nhau: kinh doanh, kỹ thuật, tài chính...
Nhiệm vụ chính của ban giám đốc:
­ Xác định mục tiêu của doanh nghiệp từng thời kỳ, phuơng hướng, biện pháp.
­ Xây dựng bộ máy quản trị doanh nghiệp.

­ Phối hợp hoạt động các bên có liên quan.
­ Xác định nguồn lực và kinh phí cho các hoạt động của doanh nghiệp
­ Quyết định các  biện pháp kiểm tra, kiểm sốt: chế  độ, báo cáo, kiểm tra, thanh tra, đánh giá, khắc  
phục hậu quả.
1.2.2.Hệ thống chỉ huy sản xuất
Phân xưởng là một đơn vị  sản xuất cơ bản của doanh nghiệp. Đứng trên góc độ  tổ  chức quản lý thì 
phân xưởng là một cấp quản lý, nhưng nó khơng thực hiện tất cả  các chức năng quản lý như  cấp quản lý 

7


cấp cao: khơng quyết định việc tuyển dụng lao động, khơng được ký kết hợp đồng kinh tế... Tùy theo tập  
trung hóa mà người ta có thể phân cấp phân xưởng nhiều hay ít chức năng.
1.2.3.Hệ thống chỉ huy chức năng
Các phịng ban chức năng là những tổ chức bao gồm các cán bộ, nhân viên kỹ  thuật, hành chính được  
phân cơng chun mơn hóa theo các chức năng quản lý, có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc trong việc 
ra quyết định quản lý và theo dõi tình hình thực hiện quyết định quản lý, đảm bảo cho tất cả các lĩnh vực  
cơng tác của doanh nghiệp được tiến hành đồng bộ  và nhịp nhàng với nhau. Tùy theo quy mơ của doanh  
nghiệp mà số  lượng phịng ban trong doanh nghiệp (DN) có sự  khác nhau. Việc xây dựng các phịng ban 
chức năng thường được tiến hành như sau:
­ Phân tích sự  phù hợp giữa chức năng và bộ  phận quản trị. Trường hợp tốt nhất là mỗi chức năng  
quản trị nên do một phịng ban phụ trách trọn vẹn. Số lượng các phịng ban chức năng tùy  thuộc vào quy  
mơ, đặc điểm kinh tế ­ kỹ thuật của từng doanh nghiệp. Thơng thường, những chức năng nhiệm vụ có quan  
hệ chặt chẽ với nhau, có cùng tính chất với nhau thì được xếp vào một bộ phận, do một bộ phận phụ trách.  
Cịn những chức năng nhiệm vụ  khơng có mối quan hệ  chặt chẽ  với nhau thì cần được tách ra  ở  các bộ  
phận khác nhau.
­ Tiến hành lập hồ sơ tổ chức nhằm mơ hình hóa mối quan hệ giữa các phịng ban với nhau và giữa các  
phịng ban với các cấp quản trị cấp cao, cấp quản trị thừa hành. Đồng thời phải phân rõ chức năng, nhiệm  
vụ và quyền hạn cụ thể tới từng bộ phận và từng cá nhân, tránh trường hợp chồng chéo hoặc bỏ sót nhiệm  
vụ quản lý.

­ Tính tốn số lượng cán bộ, nhân viên cho mỗi phịng ban sao cho vừa gọn nhẹ nhưng lại hồn thành 
tốt chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận.

8


CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM:
Chọn phương án trả lời đúng nhất bằng cách khoanh trịn câu thích hợp (a,b,c,d).
1.  Quản lý hay quản trị  là tiến trình………………………………………………….. và những nỗ  lực 
của con người đồng thời vận dụng một cách có hiệu quả mọi nguồn tài ngun để hồn thành các mục tiêu  
đã định.
a. hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, lãnh đạo và kiểm sốt cơng việc.
b. bố trí nhân sự, lãnh đạo và kiểm sốt cơng việc 
c. tổ chức, bố trí nhân sự, lãnh đạo và kiểm sốt cơng việc 
d. bố trí nhân sự, lãnh đạo và kiểm sốt tài chính
2. Một doanh nghiệp sẽ thất bại trong kinh doanh nếu cơng tác quản lý tồi và ngược lại. Để  củng cố 
hoặc tổ chức lại một doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì trước hết …………………...
a. phải thay đổi cơng nghệ.
b. phải thay đổi kế hoạch đầu tư
c. phải thay đổi phương pháp quản lý. 
d. phải thay thế người quản lý thiếu năng lực.
3. Bộ máy quản lý của một doanh nghiệp bao gồm:…………………….
a. Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phịng.
b. Giám đốc, Phó Giám đốc, các Phịng chức năng.
c. Ban giám đốc, hệ thống chỉ huy sản xuất, hệ thống chỉ huy chức năng. 
d. Ban Giám đốc, hệ thống chỉ huy sản xuất.
4. Các chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp:………………. ………..………..
a. Chức năng hoạch định, chức năng tổ chức thực hiện, chức năng lãnh đạo và chức năng kiểm tra.
b. Chức năng lãnh đạo và chức năng kiểm tra.

c. Chức năng lãnh đạo, chức năng tổ chức thực hiện và chức năng kiểm tra. 
d. Chức năng hoạch định, chức năng lãnh đạo và chức năng kiểm tra.
TỰ LUẬN
5. Ngun tắc tổ chức bộ máy quản lý.

9


BÀI 02
KHÁI NIỆM VỀ Q TRÌNH SẢN XUẤT
Mã bài: HCE 02 10 02

Giới thiệu: 
Q trình sản xuất là q trình chế biến, khai thác hoặc phục hồi giá trị một loại sản phẩm trên cơ sở 
kết hợp một cách hợp lý các yếu tố của sản xuất, phù hợp với nhu cầu của thị trường     
Mục tiêu thực hiện:
Học xong bài học này, học viên có năng lực:
Trình bày được q trình sản xuất, các bộ phận của q trình sản xuất, kết cấu và đặc điểm của q 
trình sản xuất .
Nội dung chính:
2.1.Q trình sản xuất
2.1.1. Khái niệm q trình sản xuất
2.1.2. Nội dung của q trình sản xuất
2.2.Các bộ phận của q trình sản xuất
2.3.Kết cấu của q trình sản xuất
2.4.Đặc điểm của các loại hình sản xuất:
2.4.1.Sản xuất đơn chiếc
2.4.2.Sản xuất hàng loạt
2.4.3.Sản xuất hành khối


Các hình thức học tập:

HOẠT ĐỘNG I: NGHE GIẢNG TRÊN LỚP CĨ THẢO LUẬN VỀ
KHÁI NIỆM VỀ Q TRÌNH SẢN XUẤT

2.1. Q trình sản xuất

10


2.1.1. Khái niệm q trình sản xuất
 Q trình sản xuất là q trình bắt đầu từ khâu chuẩn bị  sản xuất đến mua sắm vật tư  kỹ thuật, tổ  
chức sản xuất đến khâu cuối cùng là tiêu thụ sản phẩm. Nói cách khác, q trình sản xuất là q trình chế 
biến, khai thác hoặc phục hồi giá trị một loại sản phẩm trên cơ sở kết hợp một cách hợp lý các yếu tố của  
sản xuất, phù hợp với nhu cầu của thị trường.
2.1.2. Nội dung của q trình sản xuất
Nội dung của q trình sản xuất là lao động sáng tạo, tích cực của con người. Q trình này khơng chỉ 
là q trình tạo ra của cải vật chất mà cịn là q trình khơng ngừng củng cố qn hệ sản xuất.
Q trình sản xuất gồm những q trình cơ bản sau:
­ Q trình sản xuất chính: là q trình sử  dụng những cơng cụ  lao động chủ  yếu để  tác động vào 
những đối tượng lao động chính nhằm biến đổi chúng thành thực tế chính của sản phẩm.
­ Q trình sản xuất phụ: là những q trình tiếp theo của q trình chính để hồn thiện sản phẩm, làm  
gia tăng giá trị của sản phẩm hoặc tận dụng năng lực sản xuất thừa của q trình sản xuất chính để  tạo ra  
các sản phẩm phụ.
Q trình sản xuất phù trợ: là q trình chủ yếu tạo điều kiện thuận lợi về mặt kỹ thuật để  q trình  
sản xuất chính và phụ được diễn ra một cách hiệu quả nhất. 
Q trình sản  xuất phục vụ: là q trình chủ yếu tạo các điều kiện thuận lợi về mặt kỹ thuật để q  
trình sản xuất chính và phụ được diễn ra một cách thuận lợi.
Trong qúa trình sản xuất, quan trọng nhất là q trình cơng nghệ. Tuỳ theo phương pháp sản xuất mà  
q trình sản xuất được chia thành nhiều hay ít giai đoạn cơng nghệ khác nhau và trong mỗi giai đoạn cơng  

nghệ lại được chia ra thành nhiều bước cơng việc khác nhau
Q trình sản xuất: là q trình làm thay đổi hình dáng, kích thước, tính chất lý, hóa học của đối tượng 
chế biến.
Q trình cơng nghệ: là một bộ  phận của q trình sản xuất, do q trình sản xuất được chia làm  
nhiều giai đoạn khác nhau theo các phương pháp chế biến khác nhau, sử dụng laọi thiết bị khác nhau.
2.2.Các bộ phận của q trình sản xuất
­ Bộ phận sản xuất chính: Là bộ phận trực tiếp chế tạo sản phẩm chính. Đăch điểm của bộ phận này  
là ngun vật liệu mà nó chế biến phải trở thành sản phẩm chính của DN.
­ Bộ  phận sản xuất phụ:  Là bộ  phận tiếp tục hồn thiện sản phẩm sau khi kết thúc  ở  bơ phận sản  
xuất chính hoặc tận dụng phế  liệu, phế  phẩm của sản xuất chính để  tạo ra những loại sản phẩm phụ 
ngồi danh mục sản phẩm thiết kế. Tùy theo từng DN, nếu xét thấy có hiệu quả thì tổ chức sản xuất, nếu  
khơng thì bán phế liệu, phế phẩm ra ngồi.

11


­ Bộ  phận sản xuất phụ trợ: Là bộ phận mà hoạt động của nó có tác dụng trực tiếp tới bộ phận sản  
xuất chính và  phụ, đảm bảo cho các bộ phận sản xuất ấy có thể tiến hành liên tục và đều đặn.
­ Bộ  phận phục vụ sản xuất: Là bộ phận được tổ chức ra nhằm đảm bảo việc cung ứng, bảo quản ,  
cấp phát, vận chuyển NVL, nhiên liệu, thành phẩm và dụng cụ lao động. Bộ phận này thường gồm: Quản  
lý kho tàng, vận chuyển nội bộ, vận chuyển từ bên ngồi.
2.3.Kết cấu của q trình sản xuất
Các kiểu kết cấu sản xuất đựoc hình thành bởi các cách liên hợp, phối hợp với nhau của các cấp sản  
xuất.
­

Doanh nghiệp – Phân xưởng – Ngành – Nơi làm việc

­


Doanh nghiệp – Phân xưởng – Nơi làm việc

­

Doanh nghiệp – Ngành – Nơi làm việc

­

Doanh nghiệp – Nơi làm việc

Trong đó:

­

Phân xưởng: là một đơn vị tổ chức sản xuất cơ bản và chủ yếu của DN, có nhiệm vụ sản xuất  

một loại sản phẩm hoặc hồn thành một giai đoạn cơng nghệ của q trình SX.

­

Ngành: Là đơn vị  tổ  chức sản xuất nằm trong phân xưởng có quy mơ lớn, được tổng hợp trên  

cùng một khu vực nhiều nơi làm việc, có quan hệ mật thiết với nhau về cơng nghệ  và sản phẩm. Ở  đây,  
cơng nhân cùng thực hiện một số  thao tác nhất định hoặc tiến hành những bước cơng việc khác nhau để 
sản xuất ra cùng một loại sản phẩm.

­

Nơi làm việc: Là đơn vị cơ sở, khâu đầu tiên của tổ chứuc sản xuất trong DN, là phần diện tích 


sản xuất mà  ở  đó một cơng nhân hay một nhóm cơng nhân sử  dụng thiết bị, máy móc, dụng cụ  để  hồn 
thành một bước cơng việc trong việc chế tạo sản phẩm.
2.4.Đặc điểm của các loại hình sản xuất:
2.4.1 Sản xuất đơn chiếc
Đây là loại hình sản xuất có trình độ chun mơn hóa thấp, nới làm việc tham gia chế tạo rất nhiều  
bước cơng việc khác nhau và thơng thường từ  11 bước cơng việc trở  lên, mỗi loại chi tiết chỉ  được sản  
xuất với số lượng rất ít, thậm chí chỉ có một cái, do đó thời gian gián đoạn trong sản xuất rất lớn. Muốn  
nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm địi hỏi người cơng nhân phải có trình độ tay nghề cao.
2.4.2 .Sản xuất hàng loạt
Là loại hình sản xuất mà nơi làm việc được phân cơng chế biến một loại chi tiết hay sản phẩm khác  
nhau, các chi tiết được thay nhau chế biến lần lượt theo định kỳ. Nếu số lượng của mỗi loại của mỗi loại  

12


chi tiết lớn thì gọi là sản xuất hàng loạt lớn, ngược lại nếu số lượng của mỗi loại chi tiết ít thì gọi là sản  
xuất hàng loạt nhỏ. Loại hình sản xuất ở giữa hai loại trên gọi là sản xuất hàng loạt vừa.
2.4.3.Sản xuất thành khối
Sản xuất khối lượng lớn là một q trình sản xuất mà ở đó người ta chỉ sản xuất một loại sản phẩm 
hoặc một nhóm sản phẩm nào đó nhưng số  lượng rất lớn. Thiết bị  phục vụ sản xuất   được lắp đặt theo 
một dây chuyền làm cho dịng di chuyển của sản phẩm có tính chất thẳng dịng.
Trong loại hình này, máy móc thiết bị và các tổ hợp sản xuất được trang bị chỉ để sản xuất một loại 
sản phẩm, vì vậy hệ  thống khơng có tính linh hoạt, bắt buộc phải thực hiện phương pháp sửa chữa dự 
phịng máy móc thiết bị để tránh sự khơng liên tục trong q trình sản xuất. Tuy nhiên, trình độ chun mơn  
hóa cao sẽ tạo điều kiện nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm.

 

13



CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

TRẮC NGHIỆM:
Chọn phương án trả lời đúng nhất bằng cách khoanh trịn câu thích hợp (a,b,c,d).
1.  Q trình sản xuất là q trình bắt đầu từ khâu chuẩn bị sản xuất đến mua sắm vật tư kỹ thuật, tổ 
chức sản xuất đến khâu cuối cùng là tiêu thụ sản phẩm. 
a. Đ

b. S

2. Q trình sản xuất là q trình chế biến, khai thác hoặc phục hồi giá trị một loại sản phẩm trên cơ 
sở kết hợp một cách hợp lý các yếu tố của sản xuất, phù hợp với nhu cầu của thị trường.
a. Đ

b. S

3. Các bộ phận của q trình sản xuất:..............................
a.Bộ phận sản xuất chính, bộ phận sản xuất phụ trợ và bộ phận phục vụ sản xuất.
b. Bộ phận sản xuất chính, bộ phận sản xuất phụ và bộ phận phục vụ sản xuất. 
c. Bộ phận sản xuất chính, bộ phận sản xuất phụ, bộ phận sản xuất phụ trợ và bộ phận phục vụ 
sản xuất.
d. Bộ phận sản xuất chính, bộ phận sản xuất phụ và bộ phận sản xuất phụ trợ.
4. Các kiểu kết cấu của sản xuất:
a. Doanh nghiệp – Phân xưởng – Nơi làm việc; Doanh nghiệp – Ngành – Nơi làm việc; Doanh  
nghiệp – Nơi làm việc.
b. Doanh nghiệp – Phân xưởng – Ngành – Nơi làm việc; Doanh nghiệp – Phân xưởng – Nơi làm  
việc; Doanh nghiệp – Ngành – Nơi làm việc; Doanh nghiệp – Nơi làm việc
c. Doanh nghiệp – Phân xưởng – Ngành – Nơi làm việc; Doanh nghiệp – Phân xưởng – Nơi làm  
việc; Doanh nghiệp – Nơi làm việc.

d. Doanh nghiệp – Phân xưởng – Ngành; Doanh nghiệp – Phân xưởng – Nơi làm việc; Doanh  
nghiệp – Ngành – Nơi làm việc; Doanh nghiệp – Nơi làm việc
TỰ LUẬN

5. Đặc điểm của các loại hình sản xuất hàng loạt.

14


BÀI 03
TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI LOẠI HÌNH SẢN XUẤT
Mã bài: HCE 02 10 03

Giới thiệu: 
Loại hình sản xuất được phân định dựa trên cơ sở mối tương quan của các máy móc trong hệ thống  
máy điều khiển, q trình tự động hóa, loại hình sản phẩm sản xuất, hình thức đặt hàng , dây chuyền cơng  
nghiệp. 
Mục tiêu thực hiện: 
Học xong bài học này, học viên có năng lực:
Trình bày được các loại hình sản xuất: sản xuất gia cơng, sản xuất theo mức độ tập trung và tự động 
hố, sản xuất sản phẩm, loại hình đặt hàng và loại hình thị trường hoặc dây chuyền cơng nghiệp.
Nội dung chính:
3.1.Loại hình sản xuất gia cơng
3.2.Loại theo mức độ tập trung và tự động hố
3.3.Loại hình sản phẩm
3.4.Loại hình đặt hàng
3.5.Loại hình thị trường hoặc dây chuyền cơng nghiệp
Các hình thức học tập:

HOẠT ĐỘNG 1: HỌC TRÊN LỚP CĨ THẢO LUẬN VỀ

TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI LOẠI HÌNH SẢN XUẤT

Để phân loại loại hình sản xuất nguời ta thường căn cứ vào: mối tương quan kết hợp giữa các máy  
móc trong hệ thống thiết bị sản xuất của xí nghiệp, dựa vào q trình tự động hóa, dựa vào loại hình sản 
phẩm sản xuất, dựa vào hình thức đặt hàng và dựa vào dây chuyền cơng nghiệp
3.1.Loại hình sản xuất gia cơng
Loại hình sản xuất gia cơng là hệ  thống sản xuất bao gồm nhiều máy cơng cụ  điều khiển có thể 
thay thế  hoặc bổ  sung cho nhau, hoặc vừa kết hợp vừa thay thế v ừa b ổ sung l ẫn nhau nh ư ti ện + phay,  

15


phay + khoan, tiện + khoan...để  tạo khả  năng gia cơng nhiều loại chi tiết với kích cỡ  thay đổi nhất định. 
Loại hình này có khả  năng gia cơng một chủng loại chi tiết cơ khí nhất định theo trình tự  cơng nghệ  tuỳ 
chọn và thời gian điều chỉnh khơng đáng kế. Khả  năng đó có được là do những dụng cụ  gia cơng với số 
lượng cho trước, được sắp đặt sẵn trong ổ tích dụng cụ trung tâm và được cung ứng kịp thời với thời gian  
thao tác ngắn.
3.2.Loại theo mức độ tập trung và tự động hố
Loại hình này là giai đoạn phát triển tiếp theo của nền sản xuất cơ khí hố. Nó sẽ thực hiện phần  
cơng việc mà cơ khí hố khơng thể đảm đương được đó là điều khiển q trình. Với các thiết bị vạn năng  
và bán tự động, các chuyển động phụ (tác động điều khiển) do người thợ thực hiện, cịn trên phần thiết bị 
tự  động hố và máy tự  động, tồn bộ  q trình làm việc đều được thực hiện tự  động khơng cần đến sự 
tham gia trực tiếp của con người. Con người lúc này chỉ có nhiệm vụ  chuẩn bị các cơ  cấu và theo dõi q  
trình làm việc của chúng.
Tự động hố các q trình sản xuất ln gắn liền với q trình hồn thiện và đổi mới cơng nghệ.  
Nó là bài tốn thiết kế cơng nghệ phù hợp, có nhiệm vụ tạo ra kỹ thuật hồn tồn mới dựa trên cơ  sở  các  
q trình cơng nghệ gia cơng, kiểm tra, lắp ráp tiên tiến.
3.3.Loại hình sản phẩm
Có hai loại hình sản phẩm, đó là:
3.3.1. Loại hình sản phẩm tạo ra các sản phẩm hữu hình có thể lưu trữ tồn kho trong những chừng  

mực nhất định. Do đó, DN cần phải lập kế hoạch lưu giữ tồn kho hợp lý sao cho nó có thể  phục vụ khách  
hàng nhanh hơn thời gian cần thiết để mua sắm ngun vật liệu và chế biến thành phẩm cuối cùng.
3.3.2. Loại hình sản phẩm tạo ra các sản phẩm vơ hình (dịch vụ), loại hình này tạo ra những sản  
phẩm khơng có hình dáng vật chất cụ  thể  mà tạo ra sản phẩm vơ hình (dịch vụ). Đây là các sản phẩm  
khơng thể tồn kho được. Nên trong việc đáp ứng nhu cầu thay đổi, sản xuất dịch vụ thường tìm cách dịch  
chuyển cầu. Vì thế, hiệu suất sử  dụng năng lực sản xuất của hệ  thống dịch vụ  thường thấp hơn so với  
loại hình trên.
3.4.Loại hình đặt hàng
Đây là loại hình mà các sản phẩm cuối cùng sẽ  hồn thành sau khi nhận được đơn đặt hàng của  
khách hàng. Nếu là các sản phẩm duy nhất chỉ phục vụ cho một khách hàng thì phải tính đến cả  thời gian  
đủ để mua ngun vật liệu và chế biến, vì người sản xuất khơng thể đốn trước được những gì mà khách  
hàng cần để  dự  trữ ngun vật liệu. Trên thực tế, các DN thuộc loại này ít nhiều đều có sẵn một vài bộ 
phận, chi tiết hoặc ngun vật liệu thường dùng. Hệ thống sản xuất này phục vụ cho các nhu cầu có khối  
lượng nhỏ, sản phẩm đa dạng, khơng đạt chuẩn.
3.5.Loại hình thị trường hoặc dây chuyền cơng nghiệp

16


Là loại hình sản xuất trong đó các máy móc thiết bị, nơi làm việc được thiết đặt dựa trên cơ  sở 
phối hợp một các hợp lý các bước cơng việc để biến các đầu vào thành các chi tiết, bộ phận hay sản phẩm  
nhất định.
Các đặc tính cơ bản của loại hình này là:
­ Các tuyến cơng việc và các máy móc thiết bị  được thiết đặt khá ổn định khi chuyển từ  chế  tạo 
sản phẩm này sang sản phẩm khác.
­ Dịng dịch chuyển của vật liệu tương đối liên tục.
­ Tính lặp lại của cơng việc trên nơi làm việc cao, đặc biệt trong sản xuất khối lượng lớn.
­ Sản phẩm của hệ thống sản xuất này là sản phẩm tiêu chuẩn, có thể  có nhu cầu hoặc đặt hàng  
với khối lượng lớn.


17


CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM:
Chọn phương án trả lời đúng nhất bằng cách khoanh trịn câu thích hợp (a,b,c,d).
1.  Loại hình sản xuất gia cơng là hệ  thống sản xuất bao gồm nhiều máy cơng cụ  điều khiển có  
thể ..............................................................................................
a. thay thế hoặc bổ sung lẫn nhau.
b. thay thế hoặc vừa thay thế vừa bổ sung lẫn nhau
c. thay thế hoặc bổ sung cho nhau, hoặc vừa kết hợp vừa thay thế vừa bổ sung lẫn nhau .
d. thay thế cho nhau, hoặc kết hợp vừa thay thế vừa bổ sung cho nhau

 2. Loại hình sản xuất theo mức độ tập trung và tự động hố là loại hình sản xuất  được thực hiện trên 
các thiết bị tự động hố và máy tự động; tồn bộ  q trình làm việc đều được thực hiện tự  động tự  động  
không   cần   đến   sự   tham   gia   trực   tiếp   của   con   người.   Con   người   lúc   này   chỉ   có   nhiệm  
vụ.................................................................................................c ủa chúng
a. Ấn nút điều khiển và theo dõi q trình làm việc .
b. Theo dõi q trình làm việc
c. Ấn nút điều khiển hệ thống
d. Chuẩn bị các cơ cấu và theo dõi q trình làm việc.
  3.  Loại   hình   sản   xuất   sản   phẩm   là   loại   hình   sản   xuất   mà   sản   phẩm   tạo   ra   bao   gồm  
các...................................................................
a. hàng hóa và dịch vụ.
b. sản phẩm hữu hình và sản phẩm vơ hình
c. sản phẩm và dịch vụ
d. sản xuất và dịch vụ.
4.  Loại   hình   sản   xuất   đặt   hàng   là   loại   hình   sản   xuất  mà   sản   phẩm   cuối   cùng   sẽ   hoàn   thành   . 
.................................................................
a. đúng theo thời hạn của hợp đồng.

b. sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng
c. theo yêu cầu của khách hàng
d. trước khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng.

18


TỰ LUẬN

 5. Loại hình sản xuất thị trường hoặc sản xuất theo dây chuyền cơng nghiệp.

19


BÀI 04
KẾT CẤU SẢN XUẤT
Mã bài: HCE 02 10 04

Giới thiệu:
Thành phần sản xuất trong phân xưởng gồm: máy móc thiết bị, lao động và mặt bằng sản xuất. Tùy 
theo trình độ sản xuất, thiết bị, ngun vật liệu, chủng loại và đặc điểm sản phẩm để  bố  trí phân xưởng  
theo một trong các dạng sau: bố trí theo ngun tắc đối tượng, theo ngun tắc cơng nghệ hoặc ngun tắc 
hỗn hợp.
Mục tiêu thực hiện:
Học xong bài học này, học viên có năng lực:
Trình bày được thành phần và hình thức sản xuất; Ngành sản xuất, những nhân tố quyết định kết cấu  
sản xuất.
Nội dung chính:
4.1.Thành phần sản xuất trong phân xưởng
4.2.Hình thức sản xuất

4.2.1. Chun mơn hố cơng nghệ
4.2.2. Chun mơn hố đối tượng
4.3. Ngành sản xuất
4.4. Những nhân tố quyết định kết cấu sản xuất
4.4.1.Những căn cứ để hình thành phân xưởng
4.4.2.Các dạng phân xưởng 
Các hình thức học tập:

HOẠT ĐỘNG I : NGHE GIẢNG TRÊN LỚP CĨ THẢO LUẬN VỀ
KẾT CẤU SẢN XUẤT
4.1.Thành phần sản xuất trong phân xưởng
Thành phần sản xuất trong phân xưởng gồm: máy móc thiết bị, lao động và mặt bằng sản xuất.

20


­ Máy móc thiết bị cơng nghệ: Máy móc thiết bị chiếm vị trí cơ bản trong tổng năng lực sản xuất của  
doanh nghiệp,  ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm sản xuất ra, đến u cầu của tổ 
chức q trình sản xuất cân đối, nhịp nhàng và liên tục. Xét về  mặt vốn, thì giá trị tài sản sản cố  định nói  
chung và giá trị máy móc thiết bị nói riêng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn sản xuất của doanh nghiệp. 
    ­ Lao động: đây khơng chỉ là yếu tố cơ bản mà cịn là yếu tố quan trọng, quyết định tới hiệu quả của  
việc sử dụng các yếu tố sản xuất (ngun vật liệu, máy móc thiết bị…). Để đảm bảo duy trì hoạt sản xuất  
động kinh doanh của doanh nghiệp được bình thường thì doanh nghiệp cần phải khơng ngừng quan tâm tới 
việc xác định nhu cầu lao động, để từ đó giải quyết vấn đề tuyển chọn và phân cơng lao động.
­ Mặt bằng sản xuất: cần phải bố trí mặt bằng sản xuất phù hợp.
Mặt bằng sản xuất là phần diện tích sản xuất cần thiết để bố trí, sắp xếp các bộ phận sản  xuất và bộ 
phận quản lý trong doanh nghiệp
Do mặt bằng sản xuất là chủ yếu có hạn nên cần phải sử dụng hợp lý yếu tố này, bảo đảm thực hiện  
tốt những u cầu chủ yếu:
+ Phù hợp với quy trình cơng nghệ sản xuất.

+ Tạo điều kiện cho người lao động thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.
+ Tiết kiệm đất đai, phù hợp với u cầu sử dụng trước mắt cũng như lâu dài của DN.
+ Đảm bảo vệ sinh mơi trường, giữ gìn vệ sinh cơng nghiệp.
4.2.Hình thức sản xuất
a. Khái  niệm về chun hóa
Chun mơn hóa sản xuất là hình thức phân cơng lao động xã hội làm cho xí nghiệp nói chung và các bộ 
phận sản xuất, các nơi làm việc nói riêng chỉ đảm nhiệm việc sản xuất một (hay một số ít) loại sản phẩm,  
chi tiết, hay chỉ tiến hành một hoặc một số ít các bước cơng việc.
Chun mơn hóa sản xuất tạo ra khả năng nâng cao sản xuất lao động, nâng cao hiệu quả sử  dụng máy  
móc thiết bị. Chun mơn hóa sản xuất cịn có khả nănglàm giảm chi phí và thời gian đào tạo cơng nhân…  
Chun mơn hóa sản xuất tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác tiêu chuẩn hóa, ứng dụng kỹ thuật hiện đại,  
nâng cao chất lượng sản phẩm.
b. Các hình thức sản xuất chun mơn hóa
­ Chun mơn hóa cơng nghệ: hình thức sản xuất này được xây dựng dựa theo ngun tắc bao gồm các 
nơi làm việc giống nhau, bố trí các máy móc thiết bị giống nhằm thực hiện một giai đoạn cơng nghệ  nhất  
định. Tên của bộ  phận sản xuất thường được gọi bằng tên của máy móc thiết bị. Bộ  phận sản xuất xây  
dựng theo cách này dựa trên cơ  sở  nhu cầu tồn xí nghiệp để  xác định quy mơ nên các máy móc thiết bị 
được sử dụng hiệu quả hơn, giảm vốn đầu tư.

21


­ Chun mơn hóa đối tượng: Bộ phận sản xuất được xây dựng dựa trên ngun tắc đối tượng nghĩa là  
nó chỉ có nhiệm vụ sản xuất một loại sản phẩm hay chi tiết nhất định. Q trình chế  biến của nó, từ  khi  
đưa ngun vật liệu vào cho đến khi tạo ra thành phẩm hồn tồn ở trong một bộ phận sản xuất. Bộ phận 
sản xuất trong trường hợp này sẽ tiến hành nhiều bước cơng việc khác nhau trong quy trình cơng nghệ chế 
biến sản phẩm. Máy móc thiết bị  trong mỗi bộ  phận sản xuất gồm nhiều loại khác nhau, bố  trí tuần tự 
theo quy trình cơng nghệ. Tên của bộ phận sản xuất thường lấy theo tên của sản phẩm hay chi tiết mà nó 
chế tạo ra. 
4.3.Ngành sản xuất

Ngành là một đơn vị tổ chức sản xuất trong các phân xưởng có quy mơ lớn, đó là tổng hợp trên cùng 
một khu vực nhiều nơi làm việc có quan hệ mật thiết với nhau về mặt cơng nghệ. Ngành cũng có thể được 
chun  mơn hóa theo đối tượng để tạo ra một loại sản phẩm,  chi tiết nhất định, hoặc chun mơn hóa theo 
cơng nghệ bao gồm các nơi làm việc giống nhau như ngành tiện, ngành phay… Ở những xí nghiệp có quy 
mơ vừa và nhỏ  người ta có thể  khơng tổ  chức cấp phân xưởng. Trong những trường hợp như vậy, ngành 
trở thành cấp sản xuất chủ yếu, cơ bản của xí nghiệp. Bỏ qua cấp phân xưởng sẽ làm cho cơ cấu sản xuất  
đơn giản hơn, việc chỉ đạo sản xuất từ cán bộ  cấp cao trực tiếp hơn. Tuy nhiên, điều kiện để  có thể  xóa  
bỏ  cấp phân xưởng chỉ trong trường hợp các ngành được tổ  chức theo kiểu đối tượng khép kín. Nghĩa là,  
các chi tiết, sản phẩm có thể được chế biến trọn vẹn trong một ngành, đối tượng khơng phải vận chuyển  
qua lại nhiều lần giữa các ngành.
4.4.Những nhân tố quyết định kết cấu sản xuất
a.Những căn cứ để hình thành phân xưởng
­ Chủng loại, đặc điểm kết cấu và u cầu chất lượng sản phẩm: Nếu chủng loại sản phẩm ít và đơn 
giản thì cơ cấu sản xuất sẽ đơn giản hơn. Đặc điểm của kết cấu sản phẩm như số lượng các chi tiết, tính  
phức tạp của kỹ thuật sản xuất, u cầu độ chính xác… có ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất. Sản phẩm có  
tính cơng nghệ cao, q trình sản xuất đơn giản, do đó cấu sản xuất đơn giản hơn.
­ Chủng loại, khối lượng, đặc tính cơ lý hóa của ngun vật liệu cần dùng: Nhân tố này có ảnh hưởng  
trực tiếp đến bộ  phận phục vụ  sản xuất. Bởi vì, khối lượng chủng loại ngun vật liệu cần dùng cùng  
những đặc tính của nó sẽ u cầu hệ thống kho bãi, diện tích sản xuất, quy mơ cơng tác tổ chức thích hợp.  
Ngồi ra, chúng cịn có thể ảnh hưởng tới các bộ phận sản xuất chính vì có thể nó sẽ u cầu tổ chức một 
cơ cấu sản xuất phù hợp với việc xử lý các ngun vật liệu.
­ Máy móc thiết bị cơng nghệ: Việc lựa chọn máy móc, thiết bị  cơng nghệ  có thể  bởi các u cầu kỹ 
thuật, nói chung, đây khơng phải là nội dung của tổ  chức sản xuất. Tuy nhiên, máy móc thiết bị  lại  ảnh  
hưởng đến cơ  cấu sản xuất vì việc sử  dụng hiệu quả  máy móc thiết bị  cần có những cách tổ  chức thích  
hợp.

22


­ Trình độ chun hóa và hợp tác hóa sản xuất: trình độ chun mơn hóa, hợp tác hóa càng cao thì cơ cấu 

sản xuất càng đơn giản. Bởi vì, hợp tác hóa và chun mơn hóa dẫn đến khả năng giảm chủng loại chi tiết  
và tăng khối lượng cơng việc giống nhau, do đó sẽ có ít bộ phận sản xuất hơn và trình độ chun mơn hóa  
cao hơn.
b.Các dạng phân xưởng 
­ Dạng phân xưởng được bố trí theo ngun tắc đối tượng: phân xưởng được bố trí theo dạng này  
thì bộ phận sản xuất sẽ có chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang ít, đối tượng khơng phải vận chuyển 
quanh co, ít các kho trung gian. Cơng tác lập kế hoạch kiểm sốt khá đơn giản. Tuy nhiên có thể khơng sử 
dụng hết cơng suất tính năng của từng loại máy móc thiết bị, khó khăn cho cơng tác sửa chữa, bảo dưỡng 
máy móc thiết bị. Phân xưởng dạng này thích hợp cho những sản phẩm có sản lượng sản xuất lớn đều 
đặn.
Ngành đồ lớn
Bào

Bào

Phay

Tiện

Tiện

Bàn nguội

Bào

Khoann
n

Nh. luyện


Mài

Ngành bánh xe răng
Tiện

Phay

Xọc

Xọc

Nh.luyện

Mài

­ Dạng phân xưởng được bố  trí theo ngun tắc cơng nghệ: Hệ  thống sản xuất gồm các bộ  phận sản  
xuất bố  trí theo ngun tắc cơng nghệ  sẽ  có khả  năng linh hoạt với những thay đổi nhiệm vụ  sản xuất.  
Nhưng dạng phân xưởng này lại làm cho đường đi của đối tượng dài, quanh co, qua nhiều bộ  phận sản 
xuất khác nhau, chu kỳ sản xuất kéo dài, lượng sản phẩm dở dang lớn, nhiều kho trung gian.
 

Ngành mài 

Phơi liệu 
Tiên


Tiện 

Tiên



Tiện 

Phay 

Phay 

Phay 

Phay 

Tiện 
Tiện 

Mài 

Mài 

Mài 

Mài 

Mài 

Mài 

Bào 

Bào 


Bào 

Ngành bào 

Ngành phay 

23


­ Dạng phân xưởng được bố trí theo ngun tắc hỗn hợp: dạng phân xưởng này nhằm tận dụng các  
ưu điểm và loại trừ bớt các nhược điểm của hai dạng phân xưởng trên. Dạng phân xưởng này gồm một số 
bộ phận nhỏ tổ chức theo ngun tắc đối tượng, cịn một số khác lại theo ngun tắc cơng nghệ.

 

Ngành đồ lớn 
Vào 

Ra 
Bào 

Bào 

Bào 

Bàn nguội 

Vào 


Ra 
Tiện 

Tiện 

Tiện 

Phay 

Phay 

Vào 

Khoan 

Xọc 

Xọc 

Nh.luyện 

Mài 

Nh.luyện 

Ra 

24

Mài 



CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

TRẮC NGHIỆM:
Chọn phương án trả lời đúng nhất bằng cách khoanh trịn câu thích hợp (a,b...).
1. Thành phần sản xuất trong phân xưởng gồm: máy móc thiết bị, lao động và mặt bằng sản xuất
a. Đ.

b. S

2. Chun mơn hóa sản xuất tạo ra khả năng nâng cao sản xuất lao động, giảm hiệu quả sử dụng máy 
móc thiết bị
a. Đ.

b. S

3. Các hình thức sản xuất chun mơn hóa: …………………………………………..
a. Chun mơn hóa cơng nghệ
b. Chun mơn hóa đối tượng
c. Chun mơn hóa cơng nghệ, chun mơn hóa đối tượng
d. Chun mơn hóa cơng nghệ, Chun mơn hóa thiết bị.
4. Những căn cứ để hình thành phân xưởng:
a. Chủng loại, đặc điểm kết cấu và u cầu chất lượng sản phẩm, 
b. Chủng loại, khối lượng, đặc tính cơ lý hóa của ngun vật liệu cần dùng
c. Máy móc thiết bị cơng nghệ
d. Cả 3 câu trên.
5. Chọn từ, cụm từ để điền vào chỗ trống thích hợp
chun mơn hóa theo đối tượng ; quy mơ lớn; quy mơ vừa và nhỏ; một đơn vị tổ chức sản xuất 
Ngành là ...........................trong các phân xưởng có ......................., đó là tổng hợp trên cùng một khu vực  

nhiều   nơi   làm   việc   có   quan   hệ   mật   thiết   với   nhau   về   mặt   công   nghệ.   Ngành   cũng   có   thể 
được ...........................để tạo ra một loại sản phẩm, chi tiết nhất định, hoặc chun mơn hóa theo cơng nghệ 
bao   gồm   các   nơi   làm   việc   giống   nhau   như   ngành   tiện,   ngành   phay…   Ở   những   xí   nghiệp  
có .............................người ta có thể  khơng tổ  chức cấp phân xưởng. Trong những trường hợp như  vậy, 
ngành trở thành cấp sản xuất chủ yếu, cơ bản của xí nghiệp

25


×