Tải bản đầy đủ (.docx) (37 trang)

SKKN dạy học STEM chủ đề “sự biến đổi chất sắc nến lung linh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.39 MB, 37 trang )

MỤC LỤC
I. Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng................................................................................................ 1
1. Tên sáng kiến................................................................................................................................. 1
2. Lĩnh vực áp dụng......................................................................................................................... 1
II. Nội dung sáng kiến.......................................................................................................................... 1
1. Giải pháp cũ thường làm.......................................................................................................... 1
2. Giải pháp mới cải tiến............................................................................................................... 1
III. Hiệu quả đạt được....................................................................................................................... 17
1. Hiệu quả kinh tế........................................................................................................................ 17
2. Hiệu quả xã hội.......................................................................................................................... 17
IV. Điều kiện và khả năng áp dụng............................................................................................ 19
1. Điều kiện cần thiết để áp dụng biện pháp.................................................................... 19
2. Khả năng phát triển, vận dụng, mở rộng của giải pháp........................................ 19
PHỤ LỤC 1: HỒ SƠ DỰ ÁN CỦA HỌC SINH – HỒ SƠ HỌC TẬP CỦA
NHÓM...................................................................................................................................................... 21
PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO SÁT, BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ...........................29
PHỤ LỤC 3: CÁC HÌNH ẢNH SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH.............................. 31


1

I. Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng
1. Tên sáng kiến
Dạy học STEM chủ đề “Sự biến đổi chất - Sắc nến lung
linh”. 2. Lĩnh vực áp dụng
Dạy học Hoá học 8.
II. Nội dung sáng kiến
1. Giải pháp cũ thường làm
Hóa học là khoa học nghiên cứu về chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của
chất đó trong cuộc sống. Ở trung học cơ sở (THCS), học sinh được học mơn
Hóa trong hai năm học lớp 8 và lớp 9. Tuy lượng kiến thức không nhiều, nhưng


với nhiều học sinh THCS, mơn Hóa vẫn là một mơn học khó. Khi dạy học, giáo
viên vẫn thường dạy theo tiến trình trong sách giáo khoa, có thí nghiệm hoặc sử
dụng mơ hình thí nghiệm.
Ưu điểm: Học sinh nhanh chóng tiếp cận kiến thức Hóa học, vận dụng
làm được bài tập Hóa học.
Nhược điểm: Học sinh chưa hứng thú học tập, kết quả học tập mơn Hóa
học chưa cao, chưa phát triển hết các năng lực chung, năng lực chun biệt mơn
Hố học đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thức Hoá học vào cuộc sống.
2. Giải pháp mới cải tiến
Để giải quyết các vấn đề đặt ra, tôi lựa chọn phương pháp dạy học theo
định hướng STEM nhằm nâng cao hứng thú học tập, phát triển năng lực vận
dụng kiến thức Hố học vào cuộc sống cho học sinh. Tơi đã chọn dạy lớp 8B
theo chủ đề này và lớp 8C tôi dạy theo lối truyền thống để so sánh hiệu quả của
phương pháp đã sử dụng.
Thực hiện phương pháp này tôi đã tiến hành như sau:
2.1. Mô tả chi tiết
2.1.1. Tìm hiểu về dạy học STEM
Giáo dục STEM là một mơ hình giáo dục mới đã được triển khai tại các
nước châu Âu, châu Mỹ và được chứng minh là một mơ hình giáo dục tiên tiến,
hiện đại.
STEM là một chương trình giảng dạy dựa trên ý tưởng trang bị cho người
học những kiến thức, kĩ năng liên quan đến (các lĩnh vực) khoa học, công nghệ,
kỹ thuật và tốn học - theo cách tiếp cận liên mơn (interdisciplinary) và người
học có thể áp dụng để giải quyết vấn đề trong cuộc sống hàng ngày. Thay vì dạy


2

bốn môn học như các đối tượng tách biệt và rời rạc, STEM kết hợp chúng thành
một mơ hình học tập gắn kết dựa trên các ứng dụng thực tế.

Có thể nói, giáo dục STEM khơng hướng đến mục tiêu đào tạo để học
sinh trở thành những nhà toán học, nhà khoa học, kỹ sư hay những kỹ thuật viên
mà chủ yếu là trang bị cho học sinh kiến thức, kỹ năng để làm việc và phát triển
trong thế giới công nghệ hiện đại ngày nay. Giáo dục STEM tạo ra những con
người có thể đáp ứng được nhu cầu công việc của thế kỷ XXI, đáp ứng sự phát
triển kinh tế, xã hội của quốc gia và có thể tác động tích cực đến sự thay đổi của
nền kinh tế tri thức trong bối cảnh tồn cầu hóa.
2.1.2. Tìm hiểu về dạy học theo định hướng phát triển năng lực vận dụng
kiến thức Hoá học vào cuộc sống, năng lực giải quyết vấn đề thơng qua mơn
Hóa học
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình
giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ
quan tâm đến việc học sinh “học được cái gì” đến chỗ quan tâm học sinh “làm
được cái gì” qua việc học (năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực
giải quyết vấn đề thơng qua mơn Hóa học).
* Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức của học sinh
Năng lực vận dụng kiến thức của học sinh là khả năng của bản thân người
học huy động, sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua
trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những
tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng
biến đổi nó. Năng lực vận dụng kiến thức thể hiện phẩm chất, nhân cách của con
người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức.
“Năng lực giải quyết vấn đề là khả năng của một cá nhân là khả năng
“huy động”, kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái
độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… để hiểu và giải quyết vấn đề trong tình
huống nhất định một cách hiệu quả và với tinh thần tích cực”.
*
Sự cần thiết của việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc
sống và năng lực giải quyết vấn đề thơng qua mơn Hóa học cho học sinh.
Việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống và năng lực

giải quyết vấn đề thơng qua mơn Hóa học cho học sinh có ý nghĩa quan trọng
trong việc giải quyết những nhiệm vụ đặt ra của học sinh như: vận dụng kiến
thức để giải bài tập, tiếp thu và xây dựng tri thức cho những bài học mới hay cao


3

nhất là vận dụng để giải quyết những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống của các
em.
2.1.3. Xây dựng chủ đề dạy học STEM áp dụng vào dạy học Hoá học 8
Để thực hiện đổi mới này, trước tiên giáo viên phải nghiên cứu kĩ nội
dung chương trình sách giáo khoa, chuẩn kiến thức, kĩ năng, nhiệm vụ của mơn
Hóa học trong hệ thống giáo dục phổ thông, các văn bản hướng dẫn giảng dạy
nói chung, hướng dân giảng dạy bộ mơn nói riêng, trên cơ sở kết hợp với định
hướng dạy học theo chủ đề phát triển năng lực học sinh, đặc biệt là năng lực vận
dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực giải quyết vấn đề thông qua mơn Hóa
học và đặc điểm học sinh, đặc điểm địa phương lựa chọn kiến thức thực tế cho
phù hợp.
Nghiên cứu các kiến thức dạy học STEM liên quan: giáo viên nghiên cứu
sách giáo khoa, tìm hiểu hệ thống các kiến thưc liên quan đến thực tế đã được
tích hợp trong sách. Sử dụng các nguồn thông tin khác nhau như sách báo, các
môn học liên quan, đặc biệt là tài nguyên mạng Internet để sưu tầm các kiến
thức thực tế liên quan. Lưu ý rằng cần lựa chọn các kiến thức thực tế có liên
quan chặt chẽ đến chủ đề, trên cơ sở kiến thức đã được học, hoặc có thể phát
triển trên cơ sở kiến thức đã học. Không nên sa đà, tham mở rộng lên kiến thức
của các lớp trên vì như thế vơ hình lại làm tăng độ nặng của kiến thức. Nếu thực
tế quen thuộc với cuộc sống có liên quan đến bài dạy nhưng để giải thích nó
phải sử dụng kiến thức của lớp học cao hơn thì nên đưa vào nhưng chỉ giải thích
ở mức độ dễ hiểu trên cơ sở hiểu biết của đa số học sinh. Đối với học sinh khá
giỏi có thể khuyến khích các em về nhà tìm hiểu thêm.

Soạn kế hoạch dạy học chủ đề STEM chi tiết: Khâu này cực kì quan
trọng vì khi có giáo án chi tiết giáo viên sẽ chủ động khi lên lớp. Một giáo án
khoa học, hợp lí là cơ sở cho một giờ dạy thành công.
Khi dạy học chú trọng sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học, theo
hướng gắn lí thuyết với thực tế việc soạn giảng trên powerpoint sẽ hỗ trợ tích
cực với ưu điểm về âm thanh, màu sắc, tiết kiệm được thời gian và đem lại hiệu
quả cao.
Từ các phân tích tổng quan trên, tơi xây dựng kế hoạch dạy học STEM
chủ đề “Sự biến đổi chất - Sắc nến lung linh” như sau:
2.1.3.1. Quy trình xây dựng chủ đề STEM
Bước 1: Xác định năng lực cần hình thành cho học sinh
Bước 2: Xác định chủ đề STEM


4

Chủ đề STEM “Sự biến đổi chất – Sắc nến lung linh”
Bước 3: Xây dựng chủ đề STEM “Sự biến đổi chất – Sắc nến lung linh”
Bước 4: Xây dựng nội dung học tập
Bước 5: Thiết kế nhiệm vụ
Bước 6: Tổ chức thực hiện
Bước 7: Đánh giá
2.1.3.2. Quy trình tổ chức dạy học chủ đề STEM
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp
Hoạt động 3: Lựa chọn giải pháp
Hoạt động 4: Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá
Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh
2.1.3.3. Xây dựng chủ đề STEM thực nghiệm giảng dạy


CHỦ ĐỀ: SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT – SẮC NẾN LUNG LINH
1. Tên chủ đề: Sự biến đổi chất – Sắc nến lung
linh (Số tiết: 03 - Lớp 8)
2.
Mơ tả chủ đề
Nến (hay cịn gọi là đèn cầy) là một vật dụng quen thuộc được sử dụng để
chiếu sáng. Khác với đèn điện, nến cho ánh sáng ấm áp và lung linh hơn. Ngày
nay, nến được sử dụng chủ yếu để thờ cúng, tráng trí nội thất, trang trí phục vụ
tiệc cưới, sinh nhật, lễ hội,… hoặc được dự phòng để thắp sáng mỗi khi có sự cố
mất điện.
Có rất nhiều nguồn nguyên liệu dùng để làm
nến như sáp parafin, sáp đậu nành, sáp ong …. Tuy
nhiên, nhiều nghiên cứu thực tế cho thấy, các loại
nến có nguồn gốc từ thiên nhiên như nến sáp ong,
nến sáp đậu nành khi cháy thì ánh sáng và năng
lượng của nó sẽ kích thích tuyến n, giúp cho tinh
thần đạt được sự tập trung cao độ. Ngoài ra, trong sáp ong có chứa các thành
phần hóa học như các axit béo, các vitamin nhóm B có lợi cho sức khỏe…
Trong chủ đề này, học sinh thực hiện để thiết kế và chế tạo nến có nguồn
gốc thiên nhiên như từ sáp ong hoặc sáp đậu nành thân thiện với mơi trường với
những tiêu chí cụ thể. Sau khi hoàn thành, học sinh sẽ đốt thử nghiệm tiến hành
đánh giá chất lượng sản phẩm.


5

Theo đó, học sinh phải tìm hiểu và chiếm lĩnh các kiến thức mới:
Sự biến đổi chất (Bài 12 - Hóa học 8)
Dấu hiệu của hiện tượng và phản ứng hóa học. (Bài 14: Bài thực hành
3

– Hóa học 8)
Đồng thời, học sinh phải vận dụng các kiến thức hỗ trợ khác như:
Sự nóng chảy (Bài 24 – 25: Sự nóng chảy và sự động đặc - Vật lí 6)
Sự bay hơi và sự ngưng tụ (Bài 26 – 27 - Vật lí 6)
Đo nhiệt độ (Bài 23 – Vật lí 6)
3. Mục tiêu
Sau khi hồn thành chủ đề này, học sinh có khả năng:
a. Phát triển năng lực khoa học tự nhiên
Trình bày được sự biến đổi chất, dấu hiệu của phản ứng hóa học. Học
sinh hiểu được chất bị biến đổi gây nên hiện tượng vật lí hoặc hiện tượng hóa
học.
Phân biệt được các hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học.
Giải thích được một số hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học trong
thực tế.
- Vận dụng được về sự nóng chảy để giải thích các hiện tượng thực
nghiệm.
Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.
Vận dụng được kiến thức về sự bay hơi trong quá trình tạo sản phẩm. Sự
chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi. Tốc độ bay hơi của chất lỏng
phụ thuộc vào nhiệt độ, gió, diện tích mặt thống của chất lỏng
Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ.
Áp dụng kiến thức toán thống kê, ghi chép xác định thời gian và nhiệt
độ trong q trình làm thí nghiệm nghiên cứu; xác định được khoảng nhiệt độ
nóng chảy của sáp ong.
Vận dụng được các kiến thức trong chủ đề và kiến thức đã biết, thiết kế
và chế tạo được nến từ các nguyên liệu thân thiện với mơi trường.
Tiến hành được thí nghiệm nghiên cứu và tìm ra điều kiện phù hợp để
thiết kế nên theo tiêu chí đã đặt ra;
Sơ đồ hóa quy trình làm nến.

Chế tạo được nến theo sơ đồ hóa quy trình làm nến.


6

- Trình bày, bảo vệ được ý kiến của mình và phản biện ý kiến của người
khác.
- Hợp tác trong nhóm để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập.
b.
Phát triển phẩm chất
- Có thái độ tích cực, hợp tác trong làm việc nhóm;
- u thích, say mê nghiên cứu khoa học;
- Có ý thức bảo vệ mơi trường.
c.Định hướng phát triển năng lực
Năng lực tự chủ và tự học: học sinh chủ động tìm tịi kiến thức liên quan
về sự biến đổi chất; hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học; dấu hiệu của phản
ứng hóa học.
Năng lực giải quyết vấn đề chế tạo được nến thân thiện với môi trường
một cách sáng tạo.
Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm: thống nhất bản thiết kế và phân
cơng thực hiện từng phần nhiệm vụ cụ thể.
4. Thiết bị
Hóa chất, dụng cụ làm nến
Hóa chất/ Nguyên liệu
- Sáp ong hoặc sáp đậu
nành
- Tinh dầu: sả, chanh …
- Bấc nến: 20 cm
- Nước: 1 lít
Thiết bị dạy học: máy tính, máy chiếu, sản phẩm mẫu.

5. Tiến trình dạy học
Giáo viên thống nhất kế hoạch triển khai
Hoạt động chính
Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ dự án,
xây dựng tiêu chí, hướng dẫn học sinh
tìm hiểu kiến thức nền.
Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức
nền và chuẩn bị bản thiết kế sản phẩm
để báo cáo theo các tiêu chí.


7

Hoạt động 3: Báo cáo phương án thiết
kế.
Hoạt động 4: Chế tạo, thử nghiệm sản
phẩm
Hoạt động 5: Triển lãm, giới thiệu sản
phẩm
Giáo viên cần nhấn mạnh: Khi báo cáo phương án thiết kế sản phẩm học sinh
phải vận dụng kiến thức nền để giải thích, trình bày ngun lý để tạo ra sản
phẩm. Vì vậy, tiêu chí này có trọng số điểm lớn nhất.
Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ dự án, xây dựng tiêu chí, hướng dẫn học sinh
tìm hiểu kiến thức nền
a. Mục đích
Học sinh phân tích và hiểu rõ yêu cầu làm nến từ sáp ong hoặc sáp đậu
nành theo các tiêu chí:
2. Nến được sản xuất từ nguyên liệu thân thiện với môi trường
3. Nến cháy được và duy trì được ngọn lửa.
4. Khi thắp nến thấy tỏa mùi thơm (khử được mùi) và khơng có khói đen.

5. Nến được trang trí có hình thức đẹp, sáng tạo và có ý nghĩa.
6. Chi phí làm nến tiết kiệm.
Học sinh hiểu rõ yêu cầu vận dụng kiến thức về sự biến đổi chất để sơ
đồ hóa và thuyết minh sơ đồ trước khi sử dụng nguyên vật liệu, dụng cụ để làm
nến và thử nghiệm đốt nến trong khơng khí.
b. Nội dung
Tìm hiểu về quy trình làm nến để xác định kiến thức về sự biến đổi chất,
dấu hiệu của phản ứng hóa học, diễn biến của phản ứng hóa học được ứng dụng
để làm nến. (đã được giao tìm hiểu trước ở nhà).
Tìm hiểu về quá trình đốt nến để xác định kiến thức về diễn biến của
phản ứng hóa học và những dấu hiệu của phản ứng trong thực nghiệm sản phẩm
nến.
Xác định nhiệm vụ làm nến từ sáp.
Giáo viên thống nhất với học sinh về kế hoạch triển khai dự án và tiêu
chí đánh giá sản phẩm của dự án.
c. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh
Mơ tả và giải thích được các ngun lí của quy trình làm nến.


8

Thực hiện và giải thích được các hiện tượng của thí nghiệm đốt nến
trong khơng khí.
Xác định được kiến thức cần sử dụng để thiết kế, làm nến theo các tiêu
chí đã cho.
2.
Nến được sản xuất từ nguyên liệu thân thiện với mơi trường
3.
Nến cháy được và duy trì được ngọn lửa.
4.

Khi thắp nến thấy tỏa mùi thơm (khử được mùi) và khơng có khói
đen.
5.
Nến được trang trí có hình thức đẹp, sáng tạo và có ý nghĩa.
6.
Chi phí làm nến tiết kiệm.
d. Cách thức tổ chức hoạt động
Bước 1: Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ
Trên cơ sở giáo viên đã giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà tìm hiểu thơng
tin về ưu và nhược điểm của nến làm từ parafin đang phổ biến hiện nay, giáo
viên đặt câu hỏi để học sinh trả lời: Nêu một vài ưu và nhược điểm của nến làm
từ parafin đang phổ biến hiện nay?
Giáo viên tổng kết bổ sung, chỉ ra được: nến làm từ parafin hiện nay được
dùng rất phổ biến, nhưng parafin là một chất tổng hợp thu được từ sản phẩm của
dầu mỏ, thành phần là các hỗn hợp hiđrocacbon. Khi cháy chúng giải phóng
benzen và toluen vào khơng khí gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người
(hen suyễn, đau đầu, dị ứng, thậm chí là ung thư)
Bước 2: Giao nhiệm vụ cho học sinh và xác lập yêu cầu sản phẩm: Việc thiết kế
và sản xuất nến có nguyên liệu từ thiên nhiên mang ý nghĩa rất lớn.
- Giáo viên đã giao yêu cầu học sinh về nhà.
2.
Truy cập vào trang:
/>%C3%A0 (về làm nến thủ công tại nhà) đọc và xem các đoạn video để thực hiện
các yêu cầu trong phiếu 1.
2. Thực hiện thí nghiệm: đốt cháy nến, quan sát, nêu hiện tượng và giải thích
(bảng trong phiếu 2)
- Giáo viên: u cầu các nhóm hoàn thành phiếu 1,2.
- Học sinh thực hiện:
+
Ghi lại nguyên vật liệu, sơ đồ hóa quy trình và giải thích vào phiếu 1

trong hồ sơ học tập của cá nhân;
+Thực hiện thí nghiệm đốt nến trong khơng khí và hồn thành phiếu 2


9

Bước 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận và xây dựng tiêu chí đối với
sản phẩm nến
Học sinh thảo luận và xây dựng tiêu chí sản phẩm
Bảng tiêu chí đối với sản phẩm nến thơm
Tiêu chí
Nến được sản suất từ nguyên liệu thân thiện với môi trường
Nến cháy được và duy trì ngọn lửa
Khi thắp nến thấy tỏa mùi thơm (khử được mùi) và khơng có khói đen
Nến được trang trí có hình thức đẹp, sáng tạo và có ý nghĩa.
Chi phí làm nến tiết kiệm.
Bước 4: Giáo viên xác nhận kiến thức cần sử dụng để giải thích cho quy trình
làm nến với các tiêu chí đã cho; giải thích về sự biến đổi trong thí nghiệm đốt
nến trong khơng khí là:
+ Sự biến đổi chất (Bài 12 – Hóa học 8)
+ Phản ứng hóa học (Bài 13 – Hóa học 8)
+
Dấu hiệu của hiện tượng và phản ứng hóa học (Bài 14 hóa học 8: kiến
thức mới).
Ngồi ra vận dụng kiến thức cũ của vật lí 6 về sự nóng chảy, sự động đặc, sự
bay hơi và sự ngưng tụ.
Giáo viên nêu rõ nhiệm vụ ở nhà của hoạt động 2
- Tìm hiểu kiến thức nền qua hệ thống câu hỏi sau và hoàn thành
phiếu 3
2. Bản chất của quy trình làm nến là gì?

3. Khi đốt nến, hãy chỉ ra giai đoạn nào diễn ra hiện tượng vật lí, giai đoạn nào
diễn ra hiện tượng hóa học?
4. Hãy chỉ ra dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra?
5. Viết phương trình chữ của phản ứng?
6. Bản chất của phản ứng hóa học là gì?
Hướng dẫn học sinh hồn thành phiếu 4 (cá nhân) theo các gợi ý
sau:
Câu 1: Nến em định làm từ ngun liệu nào, có những màu sắc gì?
Câu 2: Nến nên có hình dạng, kích thước như thế nào để phù hợp với mục đích
sử dụng?


10

Câu 3: Sử dụng tinh dầu như thế nào để tạo mùi thơm cho nến một cách hiệu
quả?
Câu 4: Làm thế nào để đo được nhiệt độ nóng chảy của sáp nến?
Câu 5: Cách trang trí nến như thế nào?
- Hướng dẫn học sinh hoàn thành phiếu 5 theo các gợi ý sau:
2.
Cấu tạo của nến (phác thảo bằng hình vẽ).
3.
Quy trình làm nến gồm những bước cụ thể nào? (mơ tả chi tiết cách
làm)
4.
Nhiệt độ nóng chảy của nến được đo như thế nào?
5.
Giải thích lý do chọn thiết kế và quy trình làm nến nêu trên.
- Hồn thành bản thiết kế theo các tiêu chí sau
Tiêu chí

Bản thiết kế kiểu dáng của nến được vẽ rõ ràng, đẹp, sáng tạo, khả thi.
Giải thích rõ ngun lý làm nến
Trình bày rõ ràng, logic, sinh động.
Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức trọng tâm và xây dựng quy trình làm
nến.
a. Mục đích
Học sinh hình thành kiến thức mới về sự biến đổi chất, diễn biến của phản ứng
hóa học và dấu hiệu nhận biết có phản ứng xảy ra; đề xuất được giải pháp và
xây dựng quy trình làm nến.
b. Nội dung
Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo về các kiến
thức trọng tâm sau:
+ Sự biến đổi chất (Hóa học 8 - Bài 12)
+ Phản ứng hóa học (Hóa học 8 - Bài 13)
+ Dấu hiệu của hiện tượng và phản ứng hóa học (Hóa học 8 – Bài 14)
+ Sự nóng chảy và sự động đặc; Sự bay hơi và sự ngưng tụ (Vật lí 6 - Bài
24, 25, 26, 27)
Học sinh thảo luận về các quy trình khả dĩ của làm nến và đưa ra giải
pháp có căn cứ.
Học sinh sơ đồ hóa quy trình làm nến (phụ lục đính kèm) và nộp cho
giáo viên; chuẩn bị cho buổi trình bày trước lớp (các hình thức: thuyết trình,
poster, powerpoint...).


11

- u cầu:
+
Bản thiết kế chi tiết có kèm hình ảnh, sơ đồ hóa rõ các bước trong quy
trình làm nến và các nguyên vật liệu sử dụng…

+
Trình bày, giải thích và bảo vệ bản thiết kế theo các tiêu chí đề ra.
Chứng minh quy trình làm nến bằng những kiến thức cụ thể.
c. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh
Học sinh xác định và ghi được thông tin, kiến thức về sự biến đổi chất,
diễn biến phản ứng hóa học, dấu hiệu của phản ứng hóa học.
Học sinh đề xuất và lựa chọn giải pháp có căn cứ, xây dựng được quy
trình làm nến đảm bảo các tiêu chí đã đề ra.
d. Cách thức tổ chức hoạt động
Bước 1: Các thành viên trong nhóm đọc bài 12, 13, 14 trong sách giáo khoa
Hóa học lớp 8, trong đó cần xác định được các kiến thức trọng tâm như:
Thế nào là hiện tượng vật lí, thế nào là hiện tượng hóa học?
Dấu hiệu để phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học?
Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra?
Phản ứng hóa học là gì? Diễn biến của phản ứng hóa học.
Bước 2: Học sinh làm việc nhóm:
Chia sẻ với các thành viên khác trong nhóm về kiến thức đã tìm hiểu
được. Ghi tóm tắt lại các kiến thức vào vở cá nhân và hoàn thành phiếu 3.
Từng cá nhân đề xuất các phương án làm nến và hoàn thành phiếu 4
Từng cá nhân đề xuất các phương án làm nến từ sáp ong hoặc nguyên
liệu khác thân thiện với môi trường (phiếu 4) bằng cách sử dụng các gợi ý sau:
Câu 1: Nến em định làm từ nguyên liệu nào, có những màu sắc gì?
Câu 2: Nến nên có hình dạng, kích thước như thế nào để phù hợp với mục đích
sử dụng?
Câu 3: Sử dụng tinh dầu như thế nào để tạo mùi thơm cho nến một cách hiệu
quả?
Câu 4: Làm thế nào để đo được nhiệt độ nóng chảy của sáp nến?
Câu 5: Cách trang trí nến như thế nào?
Cả nhóm thảo luận đánh giá các phương án đã đề xuất ở trên, đồng thời
cân nhắc về các nguyên vật liệu và dụng cụ có sẵn để lựa chọn phương án khả

thi nhất, thống nhất một phương án tốt nhất để thực hiện quy trình làm nến.
Lập bản kế hoạch cụ thể để thực hiện quy trình làm nến (phiếu 5), trong
đó nêu rõ:


12

1.
2.
cách

Cấu tạo của nến (phác thảo bằng hình vẽ).
Quy trình làm nến gồm những bước cụ thể nào? (mô tả chi tiết

3.

Nhiệt độ nóng chảy của nến được đo như thế nào?

làm)
4. Giải thích lý do chọn thiết kế và quy trình làm nến nêu
trên. - Lựa chọn hình thức và chuẩn bị nội dung báo cáo.
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
Hoạt động 3: Trình bày và bảo vệ quy trình tạo nến từ sáp ong hoặc
sáp đậu nành
(Tiết 2 – 45 phút)
a. Mục đích
Học sinh hồn thiện quy trình làm nến của nhóm mình.
b. Nội dung
Giáo viên tổ chức cho học sinh từng nhóm trình bày phương án thiết kế
và quy trình làm nến trong đó học sinh phải trình bày, giải thích và bảo vệ quy

trình làm nến theo các tiêu chí đề ra. Chứng minh quy trình làm nến bằng tính
tốn cụ thể.
c.Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh
- Sơ đồ hóa rõ các bước trong quy trình làm nến.
d.
Cách thức tổ chức hoạt động
- Bước 1: Giáo viên đưa ra yêu cầu về trình bày bản thiết kế:
+
Nội dung cần trình bày: cấu tạo, kích thước một cây nến; nguyên vật
liệu, dụng cụ chế tạo sản phẩm.
+ Thời lượng báo cáo (5 phút)
Các nhóm khác chú ý nghe, ghi chép, đặt câu hỏi và hoàn thành phiếu đánh giá
số 6
- Bước 2: Học sinh báo cáo.
Bước 3: Giáo viên tổ chức cho các nhóm cịn lại nêu câu hỏi, nhận xét
về phương án thiết kế của nhóm bạn; nhóm trình bày trả lời, bảo vệ, thu nhận
góp ý, đưa ra sửa chữa phù hợp.
- Bước 4: Hoàn thành phiếu đánh giá.
Một số câu hỏi giáo viên có thể hỏi và định hướng học sinh thảo luận:
Câu hỏi kiến thức (KT) nền
KT 1: Bản chất của quy trình làm nến là gì?


13

KT 2: Khi đốt nến, hãy chỉ ra giai đoạn nào diễn ra hiện tượng vật lí, giai đoạn
nào diễn ra hiện tượng hóa học?
KT 3: Hãy chỉ ra dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra?
KT 4: Viết phương trình chữ của phản ứng?
KT 5: Bản chất của phản ứng hóa học là gì?

Câu hỏi định hướng thiết kế (TK)
TK 1: Cấu tạo của nến gồm những thành phần nào? Mỗi thành phần đó đóng vai
trị gì?
TK 2: Sử dụng tinh dầu như thế nào để tạo mùi thơm cho nến một cách hiệu
quả?
TK 3: Hãy nêu ý nghĩa về hình dạng cũng như cách trang trí nến của nhóm để
thỏa mãn tiêu chí của sản phẩm?
TK 4: Giá thành của sản phẩm so với hiệu quả sử dụng?
Bước 5: Giáo viên nhận xét, tổng kết và chuẩn hoá các kiến thức liên quan (hiện
tượng vật lí, hiện tượng hóa học, dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra,
…), chốt lại các vấn đề cần chú ý, chỉnh sửa của các nhóm.
Bước 6: Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm về nhà triển khai chế tạo sản
phẩm theo bản thiết kế.
Hoạt động 4: Thực hiện quy trình làm nến và đốt thử nghiệm
(Học sinh làm việc theo nhóm tại nhà) a. Mục đích
Học sinh dựa vào quy trình làm nến đã lựa chọn để làm nến đảm bảo
yêu cầu đặt ra.
Học sinh thử nghiệm, đánh giá sản phẩm và điều chỉnh nếu
cần. b. Nội dung
Học sinh sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ (Sáp ong, sáp đậu
nành, bấc nến, tinh dầu chanh sả,….) để tiến hành làm nến theo quy trình đã
thiết kế.
Trong q trình làm nến các nhóm đồng thời thử nghiệm và điều chỉnh
bằng việc đốt nến để khử mùi, xua đuổi muỗi đánh giá và điều chỉnh (nếu cần).


14

Sáp đậu nành
c. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh

Mỗi nhóm ít nhất 1 sản phẩm nến thắp sáng, nến khử mùi, xua đuổi muỗi
đã được hoàn thiện và thử nghiệm.
d. Cách thức tổ chức hoạt động
Bước 1. Học sinh tìm kiếm, chuẩn bị các vật liệu dự kiến (chuẩn bị ở nhà).
Bước 2. Học sinh sản xuất nến với các nguyên vật liệu và dụng cụ cho trước để
làm nến theo quy trình đã thiết kế.
Bước 3. Học sinh tiến hành làm nến, thử nghiệm và hoàn thiện sản phẩm theo
nhóm. Vận dụng những kiến thức đã biết, thảo luận và hoàn thành phiếu 7,8.
Bước 4. Học sinh chuẩn bị bài giới thiệu sản phẩm.
Giáo viên đôn đốc, hỗ trợ các nhóm trong q trình hồn thiện các sản phẩm.
Giáo viên cho học sinh xem đoạn video giới thiệu về quy trình làm nến nghệ
thuật.
Hoạt động 5: Trình bày sản phẩm nến từ sáp ong hoặc sáp đậu nành - Thảo
luận
(Tiết 3 – 45 phút)
a. Mục đích
Các nhóm học sinh giới thiệu sản phẩm nến của nhóm trước lớp, chia sẻ
về kết quả thử nghiệm, thảo luận và định hướng cải tiến sản phẩm.
b. Nội dung
- Các nhóm trình bày sản phẩm trước lớp.
- Đánh giá sản phẩm dựa trên các tiêu chí đã đề ra:
1.
Nến được sản xuất từ nguyên liệu thân thiện với môi trường
2.
Nến cháy được và duy trì được ngọn lửa.
3.
Khi thắp nến thấy tỏa mùi thơm (khử được mùi) và khơng có khói
đen.



15

4. Nến được trang trí có hình thức đẹp.
5. Chi phí làm nến tiết kiệm.
Chia sẻ, thảo luận để tiếp tục điều chỉnh, hồn thiện sản phẩm.
Các nhóm tự đánh giá kết quả nhóm mình và tiếp thu các góp ý, nhận
xét từ giáo viên và các nhóm khác;
Sau khi chia sẻ và thảo luận, đề xuất các phương án điều chỉnh sản
phẩm; Chia sẻ các khó khăn, các kiến thức và kinh nghiệm rút ra qua quá trình
thực hiện nhiệm vụ .
c. Sản phẩm hoạt động của học sinh
Sản phẩm nến đã hồn thiện và nội dung trình bày báo cáo của các
nhóm. d. Cách thức tổ chức hoạt động
Bước 1: Giáo viên đưa ra yêu cầu về trình bày sản phẩm: Sắc nến lung
linh
* Đối với nhóm trình bày: thời gian từ 3 phút
1. Giới thiệu tên nhóm.
2. Trình bày và thử nghiệm sản phẩm.
3. Sản phẩm có thay đổi gì so với bản thiết kế khơng và thay đổi như thế nào? Lí
do?
5. Ý nghĩa của chủ đề trưng bày sản phẩm.
6. Giá thành sản phẩm.
7. Những thuận lợi và khó khăn trong q trình tạo sản phẩm.
*
Đối với các nhóm cịn lại: Lắng nghe, ghi chép, đặt câu hỏi, hoàn
thành phiếu đánh giá.
Bước 2: Giáo viên chiếu các tiêu chí đánh giá sản phẩm, đánh giá bài
trình bày nhóm, đánh giá hoạt động nhóm. Hướng dẫn các nhóm cập nhật điểm
học tập của nhóm theo tiêu chí phiếu 9, 10, 11.
Bước 3: Giáo viên giao nhiệm vụ: các nhóm cử đại diện trình bày sản

phẩm trước lớp (từ 3 phút) và tiến hành thảo luận, chia sẻ theo các gợi ý trong
phiếu 6. Hoàn thành các phiếu đánh giá 9, 10, 11.
Bước 4: Học sinh thực hiện:
2. Các nhóm chia sẻ về kết quả bằng cách trình bày sản phẩm theo quy trình làm
nến của nhóm mình đồng thời trình bày nội dung phiếu 6.
3. Góp ý, đặt câu hỏi và phản biện lẫn nhau.


16

3. Đề xuất các phương án điều chỉnh sản phẩm (hoàn thiện, cải tiến, mở rộng);
các kiến thức và kinh nghiệm cần rút ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thiết
kế.
4.
Hoàn thành các phiếu đánh giá 9, 10, 11.
Bước 5: Giáo viên và hội đồng giáo viên có thể đặt câu hỏi cho bài báo
cáo để làm rõ bản chất của quy trình làm nến, khắc sâu kiến thức mới của chủ đề
và các kiến thức liên quan.
Bước 6: Giáo viên thu các phiếu đánh giá từ các nhóm.
Bước 7: Giáo viên đánh giá, kết luận và tổng kết chung về hoạt động của
các nhóm.
Bước 8: Giáo viên yêu cầu học sinh lựa chọn các loại màu sắc và tinh dầu
khác nhau theo sở thích của các thành viên trong gia đình để làm nến thơm
nhiều màu cho phịng ngủ, phịng khách và phịng bếp.
2.2. Tính mới, tính sáng tạo
Trong chương trình giáo dục phổ thơng mới, giáo dục STEM được chú
trọng, học sinh được phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với
người lao động. Khoa học Tự nhiên là mơn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự
phát triển toàn diện của học sinh, có vai trị nền tảng trong việc hình thành và
phát triển thế giới quan khoa học của học sinh cấp trung học cơ sở. Tuy nhiên kể

từ khi chương trình phổ thơng tổng thể được thơng qua, chưa có nhiều các cơng
trình nghiên cứu về việc vận dụng STEM vào dạy học môn Khoa học tự nhiên
đặc biệt trong mạch nội dung liên quan đến Hóa học. Các chủ đề được xây dựng
trong các tài liệu tập huấn thiên nhiều về mơn Vật lí Kĩ thuật và thích hợp cho
việc tổ chức hoạt động ngoại khóa chứ ít gắn liền với một bài cụ thể trên lớp.
Nhiều chủ đề chú trọng vào khâu yêu cầu học sinh tạo ra sản phẩm vật chất hơn
là quá trình thực hiện sản phẩm ấy.
Khi học bài “Sự biến đổi chất” theo hướng dạy học truyền thống, học sinh
hiểu được hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học qua các thí nghiệm trong sách
giáo khoa và các ví dụ thực tế. Nhưng khi học chủ đề này, học sinh khơng những
hiểu kiến thức lí thuyết mà còn tự nghiên cứu, chế tạo ra sản phẩm dựa trên
những hiểu biết đó. Do đó, xây dựng chủ đề STEM “Sự biến đổi chất – Sắc nến
lung linh” đưa vào giảng dạy để nâng cao hứng thú học tập, phát triển năng lực
học sinh.


17

III. Hiệu quả đạt được
1. Hiệu quả kinh tế
Với sản phẩm nến thơm các em tự làm có thể phục vụ trong trang trí nhà
cửa, tổ chức các sự kiện gia đình như sinh nhật…. Các em cũng có thể làm thêm
nhiều sản phẩm khác theo sở thích của với mỗi thành viên trong gia đình về hình
dạng, màu sắc, mùi hương. Sản phẩm các em làm ra vừa kinh tế vừa thân thiện
với môi trường.
2. Hiệu quả xã hội
Sau khi dạy học xong chủ đề “Sự biến đổi chất – Sắc nến lung linh” ở lớp
8B (lớp thực nghiệm) và dạy học theo lối truyền thống ở lớp 8C (lớp đối chứng),
tôi cho học sinh hai lớp làm lại phiếu khảo sát và bài kiểm tra năng lực vận dụng
kiến thức hoá học vào cuộc sống. Kết quả cụ thể như sau:

* Ý kiến của học sinh về hứng thú học tập mơn Hố học
(Thống kê qua mẫu khảo sát phiếu số 1)
Ý kiến

T
Lớp 8B



(34 HS)

Sau

Lớp 8C



(36 HS)

Sau


Bảng 3.1: So sánh hứng thú của học sinh về mơn Hóa
học trước và sau tác động.
Trên cơ sở kết quả thu được, so sánh với kết quả trước tác động ở lớp 8B
ta nhận thấy hứng thú của học sinh tăng lên rõ rệt. Số học sinh thích học mơn
Hố học tăng từ 29,41% lên 55,89%. Tỉ lệ % học sinh khơng thích (ghét) mơn
Hóa học giảm từ 23,53 % xuống chỉ cịn 5,87%. Cịn với lớp 8C, kết quả có thay
đổi nhưng không đáng kể.


T


*
Kết quả khảo sát năng lực vận dụng kiến thức Hoá học vào cuộc sống của
học sinh (Thống kê qua kết quả bài kiểm tra phiếu số 3)


18

Khảo sát

Lớp 8B



(34 HS)

Lớp 8C
(36 HS)

Bảng 3.2: So sánh điểm kiểm tra khảo sát
năng lực vận dụng kiến thức Hoá học vào cuộc sống của học sinh
Trên cơ sở kết quả thu được, so sánh với kết quả trước tác động ở lớp 8B
ta nhận thấy điểm kiểm tra của học sinh nội dung liên quan đến sự biến đổi chất
tăng lên rõ rệt. Số học sinh đạt điểm 9,10 tăng từ 5,88% lên 14,7%, khơng có
học sinh đạt điểm dưới trung bình. Kết quả này cho thấy kết quả học tập bộ môn
tăng rõ rệt, đa số học sinh vận dụng tốt kiến thức Hoá học vào cuộc sống. Cịn
với lớp 8C, kết quả có thay đổi theo chiều hướng tích cực nhưng khơng đáng kể.
Một tháng sau khi dạy chủ đề, tôi tiếp tục cho học sinh hai lớp làm bài

kiểm tra số 3.
* Kết quả khảo sát năng lực vận dụng kiến thức Hoá học vào cuộc sống của học

sinh
(Thống kê qua kết quả bài kiểm tra phiếu số 4)
Khảo sát
Lớp 8B
(34 HS)
Lớp 8C


(36 HS)
Bảng 3.3: So sánh điểm kiểm tra khảo sát năng lực vận dụng kiến thức Hoá học
vào cuộc sống của học sinh


19

Trên cơ sở kết quả thu được, so sánh với kết quả trước và sau tác động ở
lớp 8B ta nhận thấy điểm kiểm tra của học sinh giảm một chút so với điểm sau
tác động nhưng vẫn cao hơn nhiều so với trước tác động, và cao hơn nhiều so
với điểm kiểm tra của lớp 8C. Đồng thời, học sinh cũng có rất nhiều phản hồi
tích cực, mong muốn được học những chủ đề tiếp theo.
Những phân tích trên khẳng định tính khả thi, hiệu quả của phương pháp
“Dạy học STEM chủ đề: Sự biến đổi chất – Sắc nến lung linh”
IV. Điều kiện và khả năng áp dụng
1. Điều kiện cần thiết để áp dụng biện pháp
Xây dựng các nội dung, các chủ đề dạy học STEM phù hợp kiến thức,
năng lực giáo viên, học sinh, đặc điểm tình hình thực tế, gắn với thực tiễn địa
phương.

Lựa chọn phương pháp giảng dạy: phương pháp làm thí nghiệm,
phương pháp vấn đáp tìm tịi. Giáo viên là người hướng dẫn, thiết kế hoạt động,
hỗ trợ học sinh.
Học sinh chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập (ở nhà và trên
lớp).
Kiểm tra, đánh giá: không chỉ đơn thuần là đánh giá sản phẩm mà cịn
phải đánh giá q trình thực hiện, mức độ hiểu, khả năng nhận thức và kĩ năng
của học sinh đồng thời theo dõi sự tiến bộ ở các em. Một số hình thức đánh giá:
Bài kiểm tra viết và kiểm tra nói, sổ ghi chép, phỏng vấn và quan sát dựa trên kế
hoạch đã chuẩn bị, bài trình bày, các sản phẩm, kế hoạch dự án, phản hồi qua
bạn học, quan sát các nhóm làm việc để hỗ trợ đánh giá kỹ năng cộng tác,...
Chuẩn bị tốt các thiết bị dạy phục vụ cho giảng dạy.
2. Khả năng phát triển, vận dụng, mở rộng của giải pháp
-

Giải pháp phù hợp áp dụng giảng dạy các chủ đề khác của chương trình
Hố học 8, 9. Có thể vận dụng, phát triển với sự điều chỉnh phù hợp để giảng
dạy nâng cao chất lượng dạy học, phát triển năng lực cho học sinh nhất là các bộ
môn khoa học thực nghiệm.
Giải pháp có thể thực hiện tốt tại các cơ sở giáo dục mà điều kiện cơ sở
vật chất cơ bản đáp ứng các yêu cầu dạy học mơn Hố học.


20

Yên Khánh, ngày
tháng
Tác giả

Phan Văn Trình


Bùi Thị Thanh Huyền

năm

Đinh Thị Tuyết Mai


21

PHỤ LỤC 1: HỒ SƠ DỰ ÁN CỦA HỌC SINH – HỒ SƠ HỌC TẬP CỦA
NHÓM
NHÓM:…..…… - LỚP:…………
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: ……………………………
Phiếu 1:
THƠNG TIN
QUY TRÌNH LÀM NẾN TỪ…………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

Các câu hỏi:
Câu 1: Hãy liệt kê các nguyên vật liệu cần sử dụng để làm nến.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 2: Theo em, cấu tạo của nến gồm những thành phần nào? Mỗi thành phần
đó có vai trị gì?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Câu 3: Hãy sơ đồ hóa quy trình làm nến đó.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
Câu 4: Hãy giải thích tại sao: nến được làm theo quy trình đó?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Phiếu 2:
Thí nghiệm:
ĐỐT NẾN TRONG KHƠNG KHÍ
Cách tiến hành
………………………
………………………
Phiếu 3:


22

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1.
Sự biến đổi chất:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2.
Diễn biến của phản ứng hóa học:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
3.

Dấu hiệu của phản ứng hóa học:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Phiếu 4:
CÁ NHÂN
PHƯƠNG ÁN LÀM NẾN TỪ SÁP……………
Họ và tên: …………………………………………
Nhóm: ……………………………………………..
Mơ tả phương án:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Sơ đồ hóa quy trình làm nến:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Phiếu 5:
PHƯƠNG ÁN LÀM NẾN TỪ SÁP …………..
Nhóm: ……………………………………..
Bản mơ tả phương án:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………


×