Tải bản đầy đủ (.pdf) (21 trang)

Quản Lý Quy Trình Nghiệp Vụ BPM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (647.62 KB, 21 trang )

TỔNG LIÊN ĐỒN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƠN ĐỨC THẮNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO CUỐI KỲ
QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THƠNG TIN

HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUY TRÌNH
NGHIỆP VỤ (BPM)
Người hướng dẫn: TS. HỒ THỊ LINH
Người thực hiện: Trần Bảo Kha – 51900751
Lê Quang Đăng Khoa – 51900753
Lớp
Khoá
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021

TỔNG LIÊN ĐỒN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

:

19050301
:

K23


KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO CUỐI KỲ
QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THƠNG TIN



HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUY TRÌNH
NGHIỆP VỤ (BPM)
Người hướng dẫn: TS. HỒ THỊ LINH
Người thực hiện: Trần Bảo Kha – 51900751
Lê Quang Đăng Khoa – 51900753
Lớp
Khoá
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021

:

19050301
:

K23


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài báo cáo giữa kỳ cho môn học Quản Trị Hệ Thống Thông Tin
chúng em đã gặp rất nhiều khó khăn, và để giải quyết được những vấn đề đó, khơng thể
khơng nhắc đến sự giúp đỡ tận tình từ cơ Hồ Thị Linh, giảng viên phụ trách môn học. Chúng
em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến với cơ, vì sự giúp đỡ tận tình, những tài liệu quý
giá được cung cấp để có thể hồn thành chủ đề.
Do chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, nên trong báo cáo có thể cịn nhiều thiếu sót,
mong cơ và các bạn nhận xét góp ý tận tình, chúng em xin chân thành cảm ơn.


ĐỒ ÁN ĐƯỢC HỒN THÀNH

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƠN ĐỨC THẮNG

Tôi xin cam đoan đây là sản phẩm đồ án của riêng chúng tôi Và được sự hướng dẫn
của TS Hồ Thị Linh. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực
và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Những số liệu trong các bảng
biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các
nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Ngồi ra, trong đồ án cịn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các
tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về nội
dung đồ án của mình. Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến những vi
phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong q trình thực hiện (nếu có).
TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 02 năm 2021
Tác giả
(ký tên và ghi rõ họ tên)

Lê Quang Đăng Khoa

Trần Bảo Kha


PHẦN XÁC NHẬN VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN
Phần xác nhận của GV hướng dẫn

________________________________________________________
________________________________________________________
________________________________________________________
________________________________________________________
________________________________________________________
________________________________________________________

________________________________________________________
_______
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
(kí và ghi họ tên)

Phần đánh giá của GV chấm bài

________________________________________________________
________________________________________________________
________________________________________________________
________________________________________________________
________________________________________________________
________________________________________________________
________________________________________________________
___
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
(kí và ghi họ tên)


TĨM TẮT
Trong q trình vận hành, các quy trình kinh doanh và quản trị ln địi hỏi
khối lượng lớn thơng tin cũng như sự tham gia thao tác của nhiều phòng ban trong tổ
chức, doanh nghiệp. Số lượng lớn giấy tờ và chi phí lưu trữ cũng như thời gian cần để
tìm kiếm và phục hồi tài liệu phát sinh trong khi vận hành đã khiến các tổ chức cần
những cách hiệu quả để có thể nắm bắt, trao đổi thơng tin một cách an tồn và quản lý
hiệu quả các thông tin được tạo ra. Việc vận hành quy trình nghiệp vụ cũng đặt ra
những thách thức lớn vì đòi hỏi sự phối hợp một cách linh hoạt giữa nhiều bộ phận
chức năng để hoạt động hiệu quả, xuyên suốt, khơng gián đoạn, đảm bảo tính tn thủ
và giảm thiểu sai sót, rủi ro.
BPM (Business Process Management) là giải pháp giúp tổ chức, doanh nghiệp

tối ưu và tiêu chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ bằng cách giúp tổ chức, doanh nghiệp
khai thác tốt nhất thông tin và dữ liệu sẵn có trong cơng tác quản trị, vận hành; thiết
lập các quy tắc thân thiện với người dung; thiết lập luồng cơng việc theo định hướng
quy trình và linh hoạt cho những nhóm người dùng khác nhau.


Contents
PHẦN I – TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ
1.1 KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ (BPM)

9
9

1. 2 VẤN ĐỀ MÀ DOANH NGHIỆP GẶP PHẢI HOẶC YÊU CẦU KINH DOANH DẪN ĐẾN
DOANH NGHIỆP CẦN TRIỂN KHAI BPM

13

PHẦN II – CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CƠ BẢN CỦA MICHAEL PORTER, MƠ HÌNH
CHUỖI GIÁ TRỊ

16

PHẦN III – NHỮNG KHÓ KHĂN MÀ DOANH NGHIỆP GẶP PHẢI KHI TRIỂN KHAI HỆ
THỐNG THÔNG TIN VÀO DOANH NGHIỆP

18

1.


Nhân viên gặp khó khan trong tiếp cận HTTT mới

18

2.

Chưa có kinh nghiệm quản lý HTTT mới

18

3.

Hạn chế sự đổi mới và linh hoạt

19

4.

Thiếu sự giao tiếp

19

PHẦN IV – VẤN ĐỀ BẢO MẬT CỦA BPM

19


DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH



PHẦN I – TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUY
TRÌNH NGHIỆP VỤ
1.1 KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ (BPM)
1.1.1 Khái niệm:
BPM là một phương pháp tiếp cận tập trung vào quy trình để cải thiện hiệu
quả hoạt động kinh doanh, nó kết hợp cơng nghệ thơng tin với các phương pháp
quản trị.
+ Xét về mặt quản lý: BPM là cách tiếp cận hệ thống nhằm giúp các doanh
nghiệp tiêu chuẩn hóa, tối ưu hóa, tự động hóa quy trình hoạt động với mục đích
giảm chi phí, tăng chất lượng hoạt động, rút ngắn thời gian sản xuất và đảm bảo
sản phẩm đạt chất lượng cao.
+ Về mặt công nghệ: BPM là phương pháp luận cho việc phát triển các ứng dụng
CNTT. BPM cũng cung cấp các bộ cơng cụ giúp các doanh nghiệp mơ hình hóa,
thiết kế, triển khai, giám sát, vận hành và cải tiến các quy trình nghiệp vụ một
cách linh hoạt

BPM được ra đời dựa trên quan điểm cho rằng mỗi sản phẩm, dịch vụ của một
doanh nghiệp là kết quả của một chuỗi các hoạt động sản xuất, quản lý – được tổ
chức thành các quy trình nghiệp vụ. Mỗi quy trình sẽ bao gồm một tập hợp các
hoạt động được thực hiện theo một trình tự nhất định do con người hay thiết bị
thực hiện ở các vị trí khác nhau nhằm xử lý đầu vào, tính tốn, xử lý thành đầu ra
tương ứng và tạo thành các sản phẩm hay dịch vụ ở bước cuối cùng. Các quy trình


nghiệp vụ là mục tiêu và cũng là công cụ để tổ chức và cải thiện mối quan hệ giữa
các hoạt động trong doanh nghiệp. Thông qua việc quản lý các quy trình nghiệp
vụ người chủ doanh nghiệp có thể tiếp cận với việc giảm chi phí quản lý, cải thiện
sự hài lòng của khách hàng, xây dựng các sản phẩm và dịch vụ mới trong thời
gian nhanh nhất với chi phí hợp lý nhất và cuối cùng là chiếm lĩnh thị trường bằng
các lợi thế cạnh tranh và gia tăng lợi nhuận.

1.1.2 Quy trình kinh doanh:
Quy trình kinh doanh (business process) là cách thức tiêu chuẩn hóa để chuyển
đổi một tập hợp các yếu tố đầu vào thành đầu ra mong muốn mà khách hàng sẽ
thấy có giá trị.

Quyết định đầu vào cho quy trình được cung cấp bởi một hoặc nhiều nhà cung
cấp, điều này thường ở dạng thơng tin mà khách hàng có thể là khách hàng nội
bộ như người quản lý tại ngân hàng hoặc khách hàng bên ngồi đã đăng ký khoản
vay thậm chí một quy trình tiếp theo khác có thể được coi như một khách hàng
đang sử dụng thông tin được tạo ra bởi cái quy trình đầu tiên. Bất kỳ thực thể nào
có nhu cầu và tiêu thụ sản lượng của quy trình được coi là khách hàng.


Ba trụ cột của BPM là con người, công nghệ và tất cả quy trình. Ba khía
cạnh cần hoạt động để một dự án BPM trở thành thành công. Quá trình kinh doanh
cần phải phù hợp với mục đích và thực sự đáp ứng nhu cầu của tất cả các bên liên
quan. Về khía cạnh con người khơng cần phải làm việc nếu khách hàng lơ là
không cung cấp tất cả thông tin cần thiết, trang web sẽ cảnh báo họ rằng biểu mẫu
đăng ký chưa hoàn chỉnh. Nếu người quản lý quên phê duyệt một bước quy trình
nhất định, họ sẽ nhận được cảnh báo và nếu vẫn bỏ qua thì nó sẽ cảnh báo và báo
cáo cho người quản lý của họ và chủ sở hữu quy trình cũng sẽ nhận được cảnh
báo rằng quy trình bị kẹt. Ở mức độ hiển thị này là không thể đạt được nếu khơng
có cơng nghệ tốt. Để hoạt động trơn tru thì hệ thống thơng tin cần hoạt động liên
tục mọi lúc
1.1.3 Vòng đời của BPM:


hình :Các bước của quy trình nghiệp vụ (BPM)
QT 1 : Thiết kế (Design)
Hầu hết các quy trình bao gồm một biểu mẫu để thu thập dữ liệu và một quy trình làm

việc để xử lý nó. Xây dựng biểu mẫu của bạn và xác định ai sẽ sở hữu từng nhiệm vụ
trong quy trình làm việc.
QT 2 : Mơ hình (Modeling)
Trình bày quy trình trong một bố cục trực quan, thiết kế cẩn thận đơn giản và dễ hiểu
nhất có thể mà khơng mắc lỗi . Sửa các chi tiết như thời hạn và điều kiện để đưa ra ý
tưởng rõ ràng về chuỗi sự kiện và luồng dữ liệu trong suốt quy trình.
QT 3 : Thực hiện (Execution)
Thực thi quy trình bằng cách thử nghiệm nó trực tiếp với một nhóm nhỏ trước và sau
đó mở nó cho tất cả người dùng để mô phỏng hành vi của hệ thống và thử các tình
huống khác nhau. Đảm bảo rằng bạn hạn chế quyền truy cập vào thông tin nhạy cảm.


QT 4 : Theo dõi (Monitoring)
Theo dõi quá trình khi nó chạy qua quy trình làm việc để có thể thấy được hiệu suất của
quy trình kinh doanh để xem có điều gì sai sót hay khơng. Sử dụng các chỉ số phù hợp
để xác định tiến độ, đo lường hiệu quả và xác định vị trí tắc nghẽn.
QT 5 : Tối ưu hóa (Optimization)
Khi phân tích, lưu ý bất kỳ thay đổi nào cần thực hiện đối với biểu mẫu hoặc quy trình
làm việc để làm cho chúng hiệu quả hơn, nếu có bất kỳ vấn đề nào phát sinh thì thay
đổi sẽ được thực hiện để tối ưu hóa để tránh các trường hợp ngoại lệ xảy ra. Xem xét
các bước cải tiến quy trình kinh doanh.

1. 2 VẤN ĐỀ MÀ DOANH NGHIỆP GẶP PHẢI HOẶC YÊU CẦU
KINH DOANH DẪN ĐẾN DOANH NGHIỆP CẦN TRIỂN KHAI
BPM
1.2.1 Vấn đề mà doanh nghiệp gặp phải
Có một đặc điểm mà khơng phải ai cũng biết, một hệ thống quy trình thành công
của doanh nghiệp không thể được xây dựng một lần mà cịn cần được hồn thiện
khi có sự thay đổi về tổ chức, mơ hình kinh doanh hay chất lượng nhân sự trong
từng thời điểm. Theo xu hướng phát triển, công nghệ và đặc biệt là công nghệ

thông tin ngày càng có tác động quan trọng đến việc xây dựng và thay đổi quy
trình của tổ chức, các giải pháp như ERP, SCM, CRM cũng góp phần vào việc
thiết lập quy trình điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như một
hướng dẫn viên (Driven).
Nhằm xây dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp cần liên tục cải tiến
quy trình doanh nghiệp. Nếu khơng sẽ dẫn tới gia tăng chi phí, ảnh hưởng đến sự
hài lịng của khách hàng và giảm lợi nhuận.
Một điều dễ dàng nhận thấy là các chi phí (th nhà, th nhân cơng, nguyên vật
liệu) thì ngày càng tăng, nên nếu quy trình khơng được cải tiến thì lợi nhuận sẽ
ngày càng giảm.
Một số thách thức lớn ảnh hướng đến quy trình vận hành của doanh nghiệp đó là:
1.

Hệ thống thơng tin, các phần mềm ứng dụng khơng có sự liên kết,

tích hợp, kết nối thông tin với nhau


2.

Mơ hình hoạt động phân tán, liên kết thủ cơng giữa phòng ban, chi

nhánh và hội sở.
3.

Khối lượng hồ sơ dữ liệu, đặc biệt là dữ liệu phi cấu trúc phát sinh

ngày một lớn mà khơng có giải pháp lưu trữ, quản lý hiệu quả gây khó khăn
trong việc khai thác và sử dụng
Khi không được tổ chức và hệ thống hóa, các quy trình doanh nghiệp kém hiệu

quả có thể dẫn đến tình trạng hỗn loạn. Ở cấp độ cá nhân, mọi người chỉ nhìn thấy
một phần của quy trình, và rất ít người có thể nhìn nhận tồn bộ tác động quy
trình, nơi nó bắt đầu và kết thúc, dữ liệu gốc cần thiết, và những điểm nghẽn tiềm
ẩn, thiếu hiệu quả.
Các quy trình khơng được quản lý, sự rối loạn sẽ ảnh hưởng xấu đến doanh
nghiệp, dẫn đến một hoặc nhiều tình huống sau:
• Lãng phí thời gian
• Nhiều lỗi hơn
• Đổ lỗi tăng
• Thiếu thơng tin
• Nhân viên bị mất tinh thần
1.2.2 Giải pháp BPM đến các doanh nghiệp
BPM (Business Process Management) là giải pháp giúp tổ chức, doanh nghiệp
tối ưu và tiêu chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ bằng cách giúp tổ chức, doanh nghiệp
khai thác tốt nhất thơng tin và dữ liệu sẵn có trong công tác quản trị, vận hành;
thiết lập các quy tắc thân thiện với người dung; thiết lập luồng công việc theo
định hướng quy trình và linh hoạt cho những nhóm người dùng khác nhau.


Triển khai BPM sẽ làm tăng khả năng hiển thị các hoạt động của doanh nghiệp
giúp dễ theo dõi và kiểm sốt các quy trình kinh doanh quan trọng của doanh
nghiệp mà doanh nghiệp cung cấp. Nó mang lại sự quản lý giúp tăng cường xác
định các nút thắt, đưa ra các cải tiến mà chúng ta cần và các nguồn lực được phân
công lại để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. BPM cũng có khả năng tăng cường
xác định của các lĩnh vực tối ưu hóa, hơn nữa sẻ cải thiện sự hài lòng của khách
hàng hoặc giảm chi phí giao dịch.
Cụ thể giải pháp BPM mang lại:
Giảm thiểu rủi ro: Phần mềm BPM giúp ngăn ngừa và sửa chữa các lỗi và
tắc nghẽn từ đó giảm thiểu rủi ro.
Loại bỏ dư thừa: Các quy trình giám sát cho phép xác định và loại bỏ các nhiệm

vụ trùng lặp. Việc triển khai phần mềm BPM cũng tăng cường phân bổ nguồn lực
để đảm bảo nỗ lực của con người chỉ được đầu tư vào các nhiệm vụ có liên quan.
Giảm thiểu chi phí: Cải thiện khả năng hiển thị vào các quy trình giúp giảm thiểu
chi tiêu lãng phí. Bằng cách này, chi phí được giữ ở mức tối thiểu và tăng cường
tiết kiệm.
Cải thiện cộng tác: Tính minh bạch được tăng cường bởi phần mềm BPM thúc
đẩy sự hợp tác giữa các nhóm nội bộ cũng như các nhà cung cấp và người mua
bên ngoài. Mọi người đều nhận thức được trách nhiệm cũng như các mốc thời
gian và nút thắt.


Sự nhanh nhẹn: Các quy trình được tối ưu hóa cho phép sự linh hoạt hơn trong
các hoạt động của tổ chức. Giảm thiểu lỗi, tắc nghẽn và trùng lặp tạo điều kiện
cho thời gian quay vòng nhanh hơn.
Cải thiện năng suất: Khi các quy trình ở dạng tàu, việc phê duyệt sẽ nhanh hơn
và truy xuất thông tin dễ dàng hơn. Các nhiệm vụ được định tuyến tuần tự mà
khơng có sự can thiệp của con người. Những lợi ích này thúc đẩy đáng kể năng
suất của các nhóm.
Hiệu quả cao hơn: Bảng điều khiển toàn diện trong phần mềm BPM cung cấp
cái nhìn tồn cảnh về hiệu suất quy trình. Nó giúp người quản lý đảm bảo rằng
thời gian quay vịng ngắn và mức độ chính xác cao.
BPM đảm bảo xác định rõ hơn các nhiệm vụ và vai trị của nhân viên trong cơng
ty, nó cũng là một cơng cụ tốt để kiểm tra phịng ngừa gian lận và đánh giá hệ
thống tuân thủ quy định

PHẦN II – CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CƠ BẢN CỦA
MICHAEL PORTER, MÔ HÌNH CHUỖI GIÁ TRỊ
Sau khi triển khai thành cơng hệ thống BPM. Lợi ích chính mang lại của BPM là
khả năng xây dựng và phát triển quy trình một cách hiệu quả hơn với khả năng
tin học hóa cao và sự hỗ trợ tối đa cho từng đối tượng tham gia vào quy trình phát

triển sản phẩm dịch vụ.
Việc ứng dụng thành cơng BPM có thể giúp cho doanh nghiệp cắt giảm đi khơng
ít chi phí hoạt động cũng như cải thiện năng suất làm việc và mang lại cho doanh
nghiệp sự nhanh nhẹn dễ dàng mang đến những cải tiến đột phá.


Mơ hình chuỗi giá trị bên trong tổ chức giúp nhận ra cách ta có thể giảm chi phí,
tối ưu hóa cơng sức, loại bỏ khoản hao phí và tăng lợi nhuận. Một doanh nghiệp
có thể bắt đầu bằng cách xác định từng phần của quy trình sản xuất, các doanh
nghiệp có thể xác định giá trị tốt nhất nằm ở đâu với khách hàng và mở rộng ,cải
thiện các giá trị, dẫn đến tiết kiệm chi phí hoặc nâng cao sản xuất. Vào cuối quy
trình, khách hàng có thể nhận được các sản phẩm chất lượng cao với chi phí thấp
hơn.
Và để thực hiện hóa việc tối ưu mơ hình chuỗi giá trị thì theo Michael thì doanh
nghiệp có thể thực hiện 3 chiến lược sau đây:
1.

Chiến lược dẫn giá: Là chiến lược mà doanh nghiệp đặt giá

sản phẩm thấp hơn đối thủ cạnh tranh ở mức thị trường có thể chấp
nhận được
2.

Chiến lược khác biệt hóa: Là chiến lược mà doanh nghiệp

đưa ra thị trường các sản phẩm độc đáo trong ngành, khiến khách
hàng đánh giá cao về nhiều tiêu chuẩn khác nhau cả về sản phẩm lẫn
dịch vụ.
3.


Chiến lược tập trung: Là chiến lược mà doanh nghiệp nhắm

vào một phân khúc hẹp tại đó, có lợi thế về giá hoặc có ưu thế và sản
phẩm khác biệt.


Ta đã có chiến lược và cách thức để đem lại sự thành cơng cho q trình
hoạt động của doanh nghiệp. Vậy sau khi BPM được thực thi thì nó có thể tiếp
cận được việc tối ưu hóa mơ hình chuỗi giá trị theo 2 hướng cụ thể như sau.
1.

Đối với chiến lược dẫn giá: Đây là kết quả trực tiếp từ việc cải thiện

năng suất làm việc trong doanh nghiệp. Tối ưu được quy trình nghiệp vụ,
đồng nghĩa với tỉ lệ đầu ra trên chi phí (output-to-expenses ratio) của tổ
chức sẽ trở nên lý tưởng hơn. Điều này có nghĩa rằng, doanh nghiệp có thể
đưa ra số lượng thành phẩm nhiều hơn với chi phí tương đương, hoặc số
thành phẩm tương đương với chi phí thấp hơn.
2.

Đối với chiến lược khác biệt hóa:



Khác biệt về thời gian xử lý: Các bộ phận hoạt động nhịp nhàng

hơn dẫn tới thời gian đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng được rút ngắn
nâng cao trải nghiệm người dùng



Khác biệt về công nghệ: được thiết kế phù hợp với quy trình, tiết kiệm

thời gian, nâng cao năng suất làm việc của nhân viên. Theo dõi chặt chẽ
các quy trình xử lý cũng như phát hiện các vấn đề xảy ra với dữ liệu một
cách nhanh chóng để khắc phục sự cố kịp thời

PHẦN III – NHỮNG KHÓ KHĂN MÀ DOANH NGHIỆP
GẶP PHẢI KHI TRIỂN KHAI HỆ THỐNG THÔNG TIN
VÀO DOANH NGHIỆP
1.

Nhân viên gặp khó khan trong tiếp cận HTTT mới

Các nhân viên lâu năm đã quen với cách làm việc truyền thống của doanh nghiệp qua
nhiều năm và thường có xu hướng khơng muốn tiếp cận cái mới và gặp khó khăn trong
quá trình làm việc. Để mọi người bắt kịp tốc độ trên cơng nghệ mới này địi hỏi nhiều
thời gian để làm quen và thích nghi. Vì vậy mà mỗi người trong doanh nghiệp, từ cấp
thấp đến cấp cao đều cần phải có sự quyết tâm, nỗ lực thì mới tạo ra được bước ngoặt
đột phá.

2.

Chưa có kinh nghiệm quản lý HTTT mới

Lợi ích của BPM sẽ chỉ được thể hiện đầy đủ nếu nó được triển khai đúng cách. Phân
phối thơng tin kém có thể dẫn đến phân tích kém. Việc không tuân thủ đúng các phương
pháp sẽ dẫn đến tổn thất nghiêm trọng về kinh phí và thời gian. Mặc dù giá cả của các


phần mềm BPM khơng q cao nhưng nó cũng khơng quá rẻ. Nếu làm việc hiệu quả,

doanh nghiệp sẽ hoàn lại vốn ngay lập tức nếu không, sẽ gây ra lãng phí cho tổ chức.
Khả năng lãnh đạo kém cũng là một thách thức khiến BPM thất bại, khiến nhân viên
bng thả trong cơng việc, khó đạt được mục tiêu. Để tối ưu hóa các quy trình nghiệp
vụ hiệu quả và thành công yêu cầu sự phân chia và giám sát công việc quy củ bài bản
của ban quản lý để đảm bảo mọi thứ chạy trơn tru. Với các quy trình kinh doanh đã
được thay đổi, họ cần giải thích nó sẽ ảnh hưởng như thế nào đến mọi khía cạnh và mục
tiêu của doanh nghiệp. Cách tiếp cận này có thể giúp nhân viên hiểu được vai trị của
họ trong doanh nghiệp.

3.

Hạn chế sự đổi mới và linh hoạt

BPM có thể gây ra những hạn chế về khả năng tùy biến và linh hoạt trong quá trình làm
việc do khn khổ cứng nhắc của nó. Cấu trúc của nó khơng cho phép nhân viên thay
đổi cơng việc dựa trên tình huống và sử dụng các giải pháp khác mà họ cho là phù hợp.

4.

Thiếu sự giao tiếp

Một số doanh nghiệp lo lắng rằng phương pháp tách biệt các luồng cơng việc và quy
trình của BPM có thể dẫn đến giao tiếp kém giữa các nhân viên vì họ tham gia vào các
lĩnh vực công việc khác nhau.

PHẦN IV – VẤN ĐỀ BẢO MẬT CỦA BPM
Trong khi giải pháp BPM tạo ra các quy trình kinh doanh tự động và hiệu quả, lãnh đạo
doanh nghiệp cũng cần quan tâm về các mối nguy hiểm liên quan đến vấn đề bảo mật
thông tin. Phần mềm độc hại, tin tặc tấn công và đánh cắp dữ liệu đều là những thách
thức nghiêm trọng đối với việc thực thi các quy trình của công ty một cách đáng tin cậy.

Những yếu tố này có thể có tác động bất lợi đến giá trị của công ty, chẳng hạn như lợi
nhuận, giá trị cổ đông hoặc danh tiếng. các lãnh đạo của doanh nghiệp thường không
phải là chuyên gia bảo mật BPM và bỏ qua việc tích hợp các biện pháp bảo vệ an tồn
vào các mơ hình quy trình của tổ chức và trở thành mục tiêu tấn công của các tin tặc.
Các cuộc tấn công ransomware gần đây cho thấy lỗ hổng của các môi trường kinh doanh
điện tử chuyên nghiệp khi hàng trăm terabyte dữ liệu quan trọng bị đánh cắp trong quá
trình phát tán Petya ransomware, dẫn đến thiệt hại hàng tỷ đô la. Các cuộc tấn công của
tin tặc có thể có tác động kinh tế lớn đối với các cơng ty vì chi phí cho việc khơi phục
hệ thống sau các cuộc tấn công hoặc cho thời gian ngừng hoạt động của hệ thống hoặc
là cực kỳ lớn và có tác động nặng nề đến ngân sách của một công ty. Bảo mật nên được
coi là một khái niệm kinh doanh bao gồm cả quá trình phát triển và đi đôi với việc triển


khai các tính năng chứ khơng phải là một q trình sửa lỗi về sau. Các nhà cung cấp
giải pháp BPM phải có khả năng áp dụng nhiều trường hợp thử nghiệm, đồng thời theo
dõi và xác định các lỗ hổng cấu hình có thể làm rị rỉ dữ liệu người dùng hoặc ứng dụng
quan trọng cho bên thứ ba.Ví dụ, quyền truy cập được phân chia như thế nào cho tất cả
các người dùng có vai trị khác nhau trong hệ thống và tổ chức có thể quản lý như thế
nào?
Dự kiến, thị trường cho các giải pháp BPM sẽ tăng lên tới 18,6 tỷ đô la vào cuối năm
2022. Ngày càng có nhiều dữ liệu kinh doanh sẽ được xử lý, phân loại và sau đó sẽ giúp
tạo ra các quy trình tự động hóa của một tổ chức. Rõ ràng là những dữ liệu này cần được
xử lý hết sức cẩn thận trong quá trình tạo, truyền, lưu trữ và xử lý. Tất cả các giai đoạn
này thường là mục tiêu tấn cơng của những kẻ có tham vọng. SBPM, hay Secure
Business Process Management sẽ xuất hiện và trở thành xu hướng trong những năm tới.
Các chính sách, đặc điểm kỹ thuật, hướng dẫn người dùng, thực thi giao thức bảo mật
và xác thực dữ liệu phải trở thành tiêu chuẩn khi xử lý quá trình. Chữ “S” trong từ viết
tắt SBPM không nên được hiểu là một lớp bảo mật cấp doanh nghiệp khác trong Quản
lý quy trình kinh doanh mà là tư duy phát triển một sản phẩm với tính tồn vẹn, tính
bảo mật và tính khả dụng như là những khía cạnh chính.



TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] />[2] />[4] />[3] The Ultimate Guide to Business Process Management: Everything you need to know and
how to apply it to your organization



×