Tải bản đầy đủ (.pdf) (11 trang)

BÁO cáo THỰC HÀNH môn THỰC tập điện tử NÂNG CAO MẠCH ỨNG DỤNG DÙNG OP AMP (TT) MẠCH KHUẾCH đại CỘNG – TRỪ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (670.51 KB, 11 trang )

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
----------

BÁO CÁO THỰC HÀNH
MƠN: THỰC TẬP ĐIỆN TỬ NÂNG CAO

GVBM: BÙI VĂN VĨ
LỚP: DHDTVT15A
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10, năm 2021

HỌ VÀ TÊN : LÊ NHẤT GIA
MSSV : 19437101


BÀI 3: MẠCH ỨNG DỤNG DÙNG OP-AMP (TT)
MẠCH KHUẾCH ĐẠI CỘNG – TRỪ
I) Mạch khuếch đại cộng đảo

Mạch mô phỏng


𝑉𝑖𝑛1 (𝑉)
Vout (v) với 𝑉𝑖𝑛2 = 2(𝑉)
Vout (v) với 𝑉𝑖𝑛2 =
−2(𝑉)

-10

-8



-6

-4

-2

0

2

4

6

8

10

8

6

4

2

0

-2


-4

-6

-8

-10

-10.5

11

10

8

6

4

2

0

-2

-4

-6


-8

Dựa vào bảng trên vẽ đồ thị Vout = f (Vin1 ) tương ứng với 𝑉𝑖𝑛2 = 2(𝑉) , 𝑉𝑖𝑛2 = −2(𝑉)

𝑉𝑖𝑛2 = 2(𝑉)

𝑉𝑖𝑛2 = −2(𝑉)


𝑉𝑖𝑛1 (𝑉)
Vout (v) với 𝑉𝑖𝑛2 = 2(𝑉)
Vout (v) với 𝑉𝑖𝑛2 =
−2(𝑉)

-10

-8

-6

-4

-2

0

2

4


6

8

10

6

4

2

0

-2

-4

-6

-8

-10

-10.5

-10.5

11


11

10

8

6

4

2

0

-2

-4

-6

Dựa vào bảng trên vẽ đồ thị Vout = f (Vin1 ) tương ứng với 𝑉𝑖𝑛2 = 2(𝑉) , 𝑉𝑖𝑛2 = −2(𝑉)

𝑉𝑖𝑛2 = −2(𝑉)

𝑉𝑖𝑛2 = 2(𝑉)


Câu 9: Hãy so sánh hai đường điện áp ngõ ra Vout tương ứng Vin2 =2V, Vin2
= -2V ? Giải thích?

❖ 2 đường điện áp ngõ ra đều có xu hướng giảm dần
❖ Vì khi giữ nguyên 𝑉𝑖𝑛2 ở từng trường hợp và tăng 𝑉𝑖𝑛1 lên sẽ bị ảnh hưởng
đến điện áp Vout bởi công thức sau :
➔ Vo = - ( 𝑽𝒊𝒏𝟏 + 𝑽𝒊𝒏𝟐 )

( Mạch cộng đảo có 𝑅𝑖𝑛 1 = 𝑅𝑖𝑛 2 = 𝑅𝑓 )

 Khi 𝑉𝑖𝑛1 tăng => Vout giảm

Câu 10: Hãy so sánh điện áp ngõ ra Vout tương ứng Rin2 = 4,7k, Rin2 =
10k với giá trị Vin2 =2V? giải thích?
Điện áp ngõ ra Vout ( Rin2 = 4,7k,) < Vout ( Rin2 = 10k,) Với giá trị Vin2 =2V
❖ 𝐕𝐨𝐮𝐭 = - (𝑽𝒐𝒖𝒕𝟏 + 𝑽𝒐𝒖𝒕𝟐 )
❖ 𝐕𝐨𝐮𝐭 = - (

𝑹𝒇
𝑹𝒊𝒏 𝟏

𝑽𝒊𝒏𝟏 +

𝑹𝒇
𝑹𝒊𝒏 𝟐

𝑽𝒊𝒏𝟐 )

➔ Từ đây ta có thể thấy được khi 𝑅𝑖𝑛 2 giảm => 𝑉𝑜𝑢𝑡2 tăng => Vout giảm


II) Mạch khuếch đại cộng không đảo


Mạch mô phỏng :


𝑉𝑖𝑛1 (𝑉)
Vout (v) với 𝑉𝑖𝑛2 = 2(𝑉)
Vout (v) với 𝑉𝑖𝑛2 = −2(𝑉)

0

2

4

6

8

10

2

4

6

8

10

11


-2

0

2

4

6

8

Dựa vào bảng trên vẽ đồ thị Vout = f (Vin1 ) tương ứng với 𝑉𝑖𝑛2 = 2(𝑉) , 𝑉𝑖𝑛2 = −2(𝑉)

𝑉𝑖𝑛2 = 2(𝑉)

𝑉𝑖𝑛2 = −2(𝑉)


Câu 11: Hãy nhật xét điện áp ngõ ra Vout tương ướng Vin2 =2V, Vin2 =-2V ?
Giải thích.
❖ Khi 𝑉𝑖𝑛2 giữ nguyên và 𝑉𝑖𝑛1 tăng dần thì điện áp ngõ ra Vout cũng tăng dần
đối với 2 trường hợp Vin2 =2V, Vin2 =-2V
❖ Đối với mạch khuếch đại không đảo(𝑅𝑓 = 𝑅𝑖𝑛 ) , ta có
• Vout = 𝑽𝒊𝒏𝟏 + 𝑽𝒊𝒏𝟐
➔ Vì thế khi 𝑉𝑖𝑛1 tăng => Vout tăng.

Câu 12: Hình 3.5.1 cho Vin2 =0V (nối mass). Hãy nêu biểu thức Vout theo giá
trị Vin1? Giải thích.

Khi cho Vin2 =0V mạch sẽ trở thành

Áp dụng công thức của mạch khuếch đại không đảo :
𝑉𝑜𝑢𝑡 1 = (1 +
𝑉𝑜𝑢𝑡 1 = (1 +

𝑅𝑓
𝑅𝑖𝑛
𝑅𝑓
𝑅𝑖𝑛

) 𝑉𝑖+
)(

𝑅𝑖𝑛 2
𝑅𝑖𝑛 1+𝑅𝑖𝑛 2

𝑽𝒐𝒖𝒕 = 𝑽𝒐𝒖𝒕 𝟏 = (1 +

𝑹𝒇
𝑹𝒊𝒏

) 𝑉𝑖𝑛 1

)(

𝑹𝒊𝒏 𝟐
𝑹𝒊𝒏 𝟏+𝑹𝒊𝒏 𝟐

) 𝑽𝒊𝒏 𝟏



III) Mạch khuếch đại trừ (mạch khuếch đại vi sai) :

Mạch mô phỏng :


𝑉𝑖𝑛2 (𝑉)
Vout (v) với 𝑉𝑖𝑛1 = −4 (𝑉)
Vout (v) với 𝑉𝑖𝑛1 = 0 (𝑉)
Vout (v) với 𝑉𝑖𝑛1 = 4 (𝑉)

-10

-6

-2

0

2

6

10

6

2


-2

-4

-6

-10

-11

10

6

2

0

-2

-6

-10

11

10

6


4

2

-2

-6

Dựa vào bảng trên vẽ đồ thị Vout = f (Vin2 ) tương ứng với
𝑉𝑖𝑛1 = −4 (𝑉)
𝑉𝑖𝑛1 = 0 (𝑉 )
𝑉𝑖𝑛1 = 4 (𝑉)

𝑉𝑖𝑛2


Câu 13: Hãy nhật xét điện áp ngõ ra Vout tương ứng Vin1 = -4V, Vin1 =0V ,
Vin1 =4V ? Giải thích.
• Khi 𝑉𝑖𝑛1 giữ ngun và 𝑉𝑖𝑛2 tăng dần thì điện áp ngõ ra Vout giảm dần đối
với từng trường hợp 𝑉𝑖𝑛1 = -4 ; 𝑉𝑖𝑛1 = 0 ; 𝑉𝑖𝑛1 = 4
o Đối với mạch khuếch đại trừ (𝑅𝑖𝑛 1 = 𝑅𝑖𝑛 2 = R = 𝑅𝑓 ), ta có
▪ Vout = 𝑉𝑖𝑛1 - 𝑉𝑖𝑛2
 Vì thế khi 𝑉𝑖𝑛2 tăng => Vout giảm.
• Hoặc với trường hợp khi i 𝑉𝑖𝑛1 tăng và 𝑉𝑖𝑛2 giữ nguyên thì Vout tăng.

Câu 14: Khi giá trị điện áp Vin1 = Vin2. Hãy cho biết giá trị điện áp Vout ?
Giải thích.
❖ Khi giá trị điện áp
:
❖ Vì đây là mạch khuếch đại trừ

(có 𝑅𝑖𝑛 1 = 𝑅𝑖𝑛 2 = R = 𝑅𝑓 )

Vin1 = Vin2
Vout = 𝑽𝒊𝒏𝟏 - 𝑽𝒊𝒏𝟐

Vout = 0



×