Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

Lập CNSC thanh biên máy bào b665

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (298.1 KB, 24 trang )

TRƯỜNG ĐHSPKT - VINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

ĐỒ ÁN MƠN HỌC CƠNG NGHỆ SỬA CHỮA MÁY
Họ và tên học sinh :
MSSV:…………………………
Lớp : Đại Học Công nghệ kỹ thuật Cơ khí k9z

A.
1.
2.
3.
4.
5.
6.
B.

Tên đề tài: LẬP QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ SỮA CHỮA THANH BIÊN
MÁY BÀO B665
NỘI DUNG CẦN HỒN THÀNH:
Phần thuyết minh :
Trình bày cấu tạo chung, đặc điểm cơng nghệ của máy bào B665
Trình bày cấu tạo , nguyên lý làm việc và công dụng của cơ cấu cu-lít máy bào
B665?
Lập kế hoạch sữa chữa cho máy bào B665? (các điều kiện Sv tự cho giả thiết
theo thực tế của xưởng hoặc trên địa bàn Nghệ An)?
Phân tích đặc điểm lắp ghép và yêu cầu kĩ thuật của thanh biên máy bào B665?
Nêu các dạng sai hỏng của thanh biên máy bào B665? Phân tích nguyên nhân?
Lập quy trình cơng nghệ sữa chữa rãnh then trên thanh biên khi bị mòn vẹt?
Phần bản vẽ


-Bản vẽ lắp Mâm biên máy Bào B665 trên giấy A2
-Bản vẽ lắp thanh biên trên giây A3
- Bản vẽ phiếu công nghệ sửa chữa A0
Ngày giao đề: 10/3/2017
Ngày hoàn thành : …………………………………
Duyệt bộ môn
GV hướng dẫn

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
LỜI NÓI ĐẦU
1


Hiện nay các ngành kỹ thuật nói chung và các ngành cơ khí nói riêng địi hỏi
kỹ sư cơ khí và cán bộ kỹ thuật được đào tạo ra phải có kiến thứ sâu rộng đồng
thời phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể
thường gặp trong sản xuất , sửa chữa và sử dụng. Phương pháp và quy trình
cơng nghệ phục hồi sửa chữa máy đóng vai trị quan trọng trong việc nâng cao
độ tin cậy và tuổi thọ của máy .
Giải quyết tốt vấn đề phục hồi có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế quốc dân đặc
biệt là đối với các xí nghiệp sử chữa. Bởi vậy việc tiến hành nghiên cứu các
phương pháp và quy trình phục hồi sửa chữa là rất cần thiết. Vì khả năng cơng
nghệ lớn như vậy , cấu trúc kết cấu máy rất phức tạp .
Với sự giúp đỡ rất nhiệt tình của thầy giáo cùng với sự cố gắng bản thân em đã
hoàn thành đồ án được giao. Đây là lần đầu tiên làm đồ án “sửa chữa máy” do
vậy không thể tránh được những sai sót trong bài . Em xin chân thành cảm ơn.

Sinh viên thực hiện

2



1. Cấu tạo, nguyên lý làm việc và khả năng công nghệ của máy
a. Cấu tạo của máy bào B665.
+ Đầu trượt (1)
+ Thân máy(2 )
+ Đầu gá dao (3)
+ Xà ngang (4)
+ Bàn máy (5)
+ Động cơ điện (6 )








+ Chiều dài lớn nhất của bàn trượt có thể từ 200 ÷ 2400mm.
+ Máy bào B665 là kiểu máy Việt Nam có các thơng số như sau(Sổ tay CN
CTM bảng 9-34 trang 65 ) :
Động cơ truyền động chính có cơng suất 4,5 kW
Khối lượng máy 1975 kg
Góc quay lớn nhất của đầu dao
Khoảng cách lớn nhất của bàn máy và đầu bào 370mm.
Kích thước lớn nhất của bề mặt làm việc của bàn máy
+ Rộng b= 450mm
+ Dài l= 650mm
Hành trình lớn nhất của đầu bào 600mm
3



b. Nguyên lý làm việc B665.
− Máy có chuyển động chính là chuyển động thẳng tịnh tiến khứ hồi do đầu
trượtcủa máy thực hiện và chuyển động chạy dao là chuyển động không liên tục
do xà ngang thực hiện.
Chuyển động chính của máy là chuyển động tịnh tiến khứ hồi: gồm một hành
trình có tải và một hành trình chạy không.

− Đầu trượt (1) chuyển động thẳng tịnh tiện không liên tục trên sống trượt của
thân máy (2) . Phía trước đầu trượt có lắp đầu dao (3) . Đầu dao này có thể xoay
một góc nhất định và tịnh tiến theo phương thẳng đứngthể xoay một góc nhất
định và tịnh tiến theo phương thẳng đứng.
4


− Trên sống trượt đứng của thân máy (2) có xà ngang (4) . Trên xà ngang này lắp
bàn máy (5) có thể di động ngang để thực hiện chuyển động chảy dao. Chuyển
động chính tịnh tiến khơng liên tục của đầu trượt (1) được truyền động từ động
cơ điện (6) qua hộp tốc độ và cơ cấu truyền dẫn culit- lắc.
c. Khả năng công nghệ của máy bào B665.
− Gia công các mặt phẳng ngang, đứng hay nằm nghiêng, mặt có bậc, mặt định
hình; gia cơng các rãnh thẳng với tiết diện khác nhau: mang cá, chữ “T”, dạng
răng thân khai... Máy cũng có khả năng gia cơng chép hình để tạo ra các mặt
cong một chiều, gia cơng những phôi không lớn (< 600 mm). Gia công trên máy
bào, có năng suất thấp, độ chính xác thấp và độ nhẵn kém, để nâng cao độ chính
xác và nhẵn bóng ta nên chia làm 2 ngun cơng bào thơ là bào tinh với bản
mỏng

5



Hình 1. Một số rãnh mà bào thực hiện được
Bào có thể gia cơng tinh và gia cơng thơ, tinh mỏng. Bằng dao rộng bản mà có
thể gia cơng tinh lần cuối đạt độ chính xác và độ nhẵn bóng cao.
2. Cấu tạo và công dụng của cụm đầu gá dao.
a. Cấu tạo cụm đầu gá dao.

6


CC

1

AA

2
3

C

C

16

BB

4
5


15
6
14
B

13

7

12

11
10

A

A
B

9

Bảng chú thích:
(1) Tay quay
(3) Đai ốc hãm
(5) Đai ốc
(7) Trục vít
(9) Tấm khớp
(11)
Trục gá dao

(13)
Chốt cơn
(15)
Đai ố

(2) Gối đỡ
(4) Vít hãm đai ốc
(6) Mâm quay
(8) Tấm điều chỉnh góc nghiêng dao
(10)
Tấm đệm ma sát
(12)
Trục gá dao
(14)
Đế trượt
(16)
Gu dông

a. Công dụng của cụm đầu gá dao.
7







3.

Giữ cố định dao bào trong quá trình làm việc

Thay các loại dao bào
Chỉnh góc nghiêng dao để gia cơng các chi tiết nghiêng
Tinh tiến dao đi lên và xuống để gia công
Thực hiện chiều sâu cắt t
Lập kế hoạch sửa chữa cho máy bào B665
Các hình thức và hệ thống sửa chữa máy
3.1. Các hình thức sửa chữa máy
- Hình thức sửa chữa tập trung : là hình thức sửa chữa mà tất cả các công
việc được thực hiện bằng nhân lực và phương tiện của tổ chức sửa chữa và phân
xưởng sửa chữa của nhà máy . Hình thức này áp dụng cho nhà máy xí nghiệp có
nhiều máy cùng kiểu cũng như trong điều kiện sản xuất hàng khối- liên tục .
Phương pháp này rút ngắn thời gian dừng máy trong sửa chữa và không làm rối
loạn chu kỳ sản xuất. Phương pháp sửa chữa này được sử dụng một cách thích
hợp cho các máy:
+ Kiểu phổ biến cùng tên , có số lượng lớn trong nhà máy.
+ Mức độ sản xuất không lớn .
+ Các cần trục thơng thường khi lắp ráp tồn máy.
Phương pháp sửa chữa máy có những ưu điểm sau:
+ Biên chế đội ngũ hợp lý ,đủ trình độ.
+ Trình độ sửa chữa của người thợ đạt mức vạn năng cao .
+ Trang bị cho đầu tư sửa chữa đầy đủvà có khả năng đáp ứng được mọi
nhu cầu sửa chữ của nhà máy cũng như đơn đặt hàng của các nhà máy khác.
+Rút ngắn thời gian sửa chữa một lần so với bình thường do tách riêng
các cơng việc sửa chữa khỏi việc tháo lắp máy.
+ Thực hiện nguyên công phục hồi các chi tiết và sửa chữ các cơ cấu riêng
biệt mà không phải dừng máy.
+ Tạo điều kiện để phân công lao động hợp lý giữa những người thợ được
chuyên mơn hóa.
+ Bảo đảm ổn định và có đủ cơng việc thường xuyên cho các nhà máy
trong phân xương sưa chữ co khí.

+ Nâng cao chất lượng và giảm giá thành sửa chữa.
Tuy nhiên phương pháp này cũng co nhiều nhược điểm sau:
+ Hình thành cấp quản lý trung gian nên nhiều khi dừng máy để chờ quyết
định sửa chữ máy kéo dài.
8


+ Tại các trạm sửa chữa của các phân xưởng bị thụ động về kế hoạch nhân
lực vật lực để thực hiện sửa chữ đột xuất.
3.2 Hình thức tổ chức sửa chữa phân tán
Bao gồm tất cả các công việc bảo dưỡng , sửa chữa giữa các lần sửa chữa
định kì, kể cả sửa chữa lớn ,nó được tiến hành tại các xưởng sửa chữ lớn của
phân xưởng dưới sự chỉ đạo của các phân xưởng trưởng . Phân xưởng sửa chữa
thuộc ban cơ khí. Ngồi ra nó cịn trực tiếp gia công phục hồi chi tiết cho trạm
sửa chữa trung tâm khi khơng có đủ thiết bị đẻ thực hiện các công việc gia công
sửa chữa.
Ưu điểm của phương pháp này :
+ Tự thân của các xưởng giải quyết nhu cầu về sửa chữ máy móc , thiết bị
cho xưởng mình
+ Trình độ chun mơn hóa của người thợ được nâng cao
Nhược điểm :
+ Bộ máy biên chế đội ngũ thợ sửa chữa cho tồn xí nghiệp cồng kềnh
+ Khơng có khả năng để giải quyết các u cầu lớn trong sửa chữa
3.3 Hình thức sửa chữa hỗn hợp
Có đặc điểm là kết hợp tất cả các dạng sửa chữa , không kể sửa chữa lớn .
được thực hiện ở các trạm sửa chữa phân xưởng , còn sửa chữa lớn được thực
hiện ở phân xưởng sửa chữa cơ khí. Phân xưởng cơ khí thực hiện cơng tác cải
biến máy và công tác dự trữ thay thế cho máy, thiết bị trong xí nghiệp.
Do u cầ cơng việc trong các phân xưởng sửa chữa cơ khí gồm các bộ
phận :máy nguội, hàn và các thiết bị phục hồi như mạ phun , mạ crom , thấm

cacbon , gia công nhiệt . Phân xưởng sửa chữa cơ khí trung tâm của nhà máy xí
nghiệp trực thuộc phịng kỹ thuật nhà máy và dưới sự chỉ đạo trực tiếp của phó
giám đốc kỹ thuật nhà máy.
3.4 Hệ thống sửa chữ theo nhu cầu
Thực chất của hệ thống sửa chữa theo nhu cầu là sửa chữa sự cố của máy
không theo kế hoạch định trước .Yêu cầu về chất lượng sử chữa hoặc yêu cầu
về trạng thái của máy sau khi sửa chữa không được quy định chặt chẽ miễn sao
sau khi máy hỏng được phục hồi trạng thái làm việc
Áp dụng hệ thống này thì cơng việc sửa chữa cũng như kế hoạch đều bị
động , giảm tuổi thọ của máy và độ chính xác khơng đáng tin cậy .mặt khác sửa
9


chữ theo hệ thống này vừa tốn kém mà hiệu quả thấp khó xác định nên chỉ áp
dụng ở những trạm, tổ cơ khí nhỏ có số máy cũ và đơn điệu về chủng loại.
3.5 Hệ thống sửa chữa thay thế cụm
Tiến hành thay thế cụm máy sau một thời gian làm việc nhất định theo kế
hoạch . Như vậy thời gian ngừng máy rất ít , khơng ảnh hưởng đến sản xuất. Hệ
thống sửa chữa thay thế cụm thường được áp dụng cho những máy có độ chính
xác cao , có độ tn cậy lớn .Do đó hệ thống sửa chữa này chỉ áp dụng cho máy
chuyên dùng trong dây chuyền sản xuất và chỉ thực hiện cho những cụm máy
đặc biệt quan trọng . Cụm máy được thay thế được đưa về xưởng sửa chữa
trung tâm để phục hồi cho lần thay thế sau.
3.6 Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn
Là sau một thời gian làm việc nhất định , theo kế hoạch sửa cữa ta thay
mới 1 số chi tiết và máy được hiệu chỉnh lại theo yêu cầu kỹ thuật đã dịnh . Như
vậy hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn gần giống như hệ thống sửa chữa thay thế
cụm nhưng mức độ thay thế thấp hơn và công việc sửa chữa tỉ mỉ hơn , do vậy
thời gian ngừng máy lâu hơn . Hệ thống đơn giản về mặt xây dựng kế hoạch sửa
chữa nhưng nó lại khơng sử dụng triệt để khả năng làm việc chi tiết máy .

3.7 Hệ thống sửa chữa xem xét liên hoàn
Với hệ thống sửa chữa xem xét liên hoàn , người ta chỉ lập kế hoạch xem
xét máy mà không định ra kế hoạch sửa chữa cụ thể . Khi tiến hành xem xét nếu
thấy máy không thể làm việc bính thường đến lầ xem xét sau mới quy định công
việc sửa chữa cần tiến hành ngay cho các máy hoạt động bình thường . Thực
hiện sửa chữa máy theo hệ thống này tương đối đơn giản và khắc phục được tình
trạng hư hỏng đột xuất. Tuy nhiên nó chưa lường hết được khả năng khi nào thì
máy hỏng nên rất có thể ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất . Trong nhà máy , xí
nghiệp nên áp dụng hệ thống này ở dạng phối hợp các dạng hệ thống khác.
3.8 Hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng
Bản chất của hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phịng là từng máy tổ
hợp, nhồi việc bảo dưỡng hằng ngày thì sau một thời gian xác định tiến hành
kiểm tra dự phòng chung theo kế hoạch hoặc thực hiện các dạng sửa chữa khác
nhau . Khoảng thời giang đó được xác định và đặc điểm cấu tạo , công dụng kỹ
thuật và điều kiện sử dụng máy. Hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng
trong các xí nghiệp cơng nghiệp nhằm giải quyết các nhiệm vụ sau đây :
10


- Đảm bảo cho máy làm việc có năng suất bình thường và chất lượng cần
thiết của sản phẩm.
- Đề phòng trường hợp máy bị hư hỏng bất thường.
- Giảm chi phí sửa máy.
- Tăng năng suất máy bằng cách cải tiến nó trong q trình sửa chữa theo
kế hoạch
Nội dung chủ yếu của hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng :
- Sửa chữa máy theo chu kỳ xác định đã nằm trong kế hoạch sửa chữa .
- Chu kỳ sửa chữa được tính từ lúc máy bắt đầu làm việc đến khi máy bắt
đầu sửa chữa lớn hoặc tính trong thời gian hai lần sửa chữa
- Chu kỳ sửa chữa máy phải đảm bảo mọi chỉ tiêu như một máy mới

- Điều cốt lõi của hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng là cấu trúa của
chu kỳ sửa chữa , mỗi loại máy có một chu kỳ sửa chữa riêng .
- Định ngạch chu kỳ là một trong số đặc trưng chủ yếu của chu kỳ sửa
chữa , nó phụ thuộc vào kiểu máy và điều kiện làm việc máy đó (lớn ,vừa , nhỏ)
là thống nhất đối tượng với tất cả các máy.
- Đối với một thiết bị cụ thể thì tỉ số giữa khối lượng lao động (tính theo
đơn vị ngày / giờ ) của các loại hình sửa chữa tương ứng là : sửa chữa nhỏ , sửa
chữa vừa, sửa chữa lớn = 1/4/6.
- Việc xác định công việc sửa chữa , nhu cầu về nguyên liệu , phụ tụng thay
thế , thời gian dừng máy để sửa chữa , những chỉ dẫn về khối lượng công việc là
những trị số trung bình . Ta có thể tăng hoặc giảm tùy theo tình trạng thực tế
của máy được sửa chữa.
- Hệ thống quy định trong chu kỳ sửa chữa gồm có 4 loại hình chu kỳ sửa
chữa :xem xét bảo dưỡng , sửa chữa nhỏ , sửa chữa vừa và sửa chữa lớn .
Kế hoạch và phương pháp cải tiến máy được tiến hành song song trong
kế hoạch sửa chữa lớn .
=> Qua những nội dung trên đây của hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự
phòng cho thấy để làm tốt cơng tác lập kế hoạch địi hỏi phải làm tốt công tác
lập biểu thống kê và loại máy , kiểu máy và số lượng và đặc điểm cụ thể từng
máy. Đây chính là nhược điểm của hệ thống làm cho công tác lập kế hoạch phức
tạp và tỉ mỉ . Nhưng ưu điểm của hệ thống này là đảm bảo chủ động hoàn toàn
cho kế hoạch sản xuất , sửa chữa nâng cao tuổi thọ máy , chi phí sửa chữa hợp lý
11


hiệu quả kỹ thuật cao. Do vậy các xí nghiệp nhà máy cơ khí vừa và lớn nên áp
dụng triệt để hệ thống này.
3.9.1 Bậc phức tạp sửa chữa máy
Bậc phức tạp sửa chữa máy là một chỉ tiêu quan trọng . Trong toàn bộ kế
hoạch sửa chữa , tổ chức công việc , huy động nhân lực , bố trí mặt bằng , tính

tốn vật tư, thời gian sửa chữa , đều được xác điịnh từ bậc sửa chữa .
Vậy bực phức tạp sửa chữa là một chỉ tiêu cơ bản đặc trưng cho kết cấu ,
kích thước độ chính xác của máy , là cơ sở để tổ chức sửa chữa máy đó.
Bậc phức tạp được ký hiệu chữ cái R và phía trước là chữ số chỉ mức độ
phức tạp của máy đó.
Để tính bậc phức tạp cho từng máy có hai cách :
1. Phương pháp gần đúng
Là dùng một máy chuẩn cùng kiểu có cùng kích thước , kết cấu , độ chính
xác , khả năng công nghệ, điều kiện làm việc của máy , để so sánh và công nhận
bậc phức tạp cho máy khác tương tự. Như vậy theo phương pháp này khơng thể
nói lên độ chính xác khi kết luận về đặc điểm cơng nghệ và kết cấu , có lúc thay
đổi ít nhiều đã dẫn đến những sai lệch nhất định .Mặt khác trong thự tế của nhà
máy , xí nghiệp khi không cho ta so sánh và kết luận khi kiểu và chủng loại khác
nhau hoặc số lượng chỉ có 1 máy . Cách tính này chỉ áp dụng cho cơ sở sản xuất
nhỏ và thừa nhận kết quả của cơ sở sản xuất vừa và lớn để áp dụng cho mình .
2. Phương pháp tính chính xác
Máy bào B665 do nhà máy chế tạo công cụ số 1 sản xuất năm 2015.
Thông số cơ bản của máy như sau( Sổ tay CN CTM tập 3 bảng 9-34 trang
65 )
+ Hành trình lớn nhất của đầu bào S = 73 m/phút.
+ Hành trình ngang lớn nhất của bàn máy L= 600 mm.
+ Số cấp tốc độ của đầu bào n= 6
Biết rằng : máy chuyên gia công thép, làm việc trong điều kiện bình
thường của phân xưởng cơ khí, dạng sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ, chế độ làm
việc 2 ca/ngày. Đội sửa chữa làm việc theo chế độ 1ca/ngày. Máy đem sử dụng
từ 01/12/2016.
Ta có:
− Bậc phức tạp của máy được xác định theo công thức:
R=0,008S+0,0035L+0,25n+Rt ( Trang 28 SGK Cơng nghệ sửa chữa)
Ta có Rt= 2

12


R=0,008.73+0,0035.600+0,25.6+2
= 6,18
Bậc phức tạp của máy bào ngang B665 là 6R
− Dựa vào thông số cơ bản và tra bảng 7.6 trang 31 sgk cơng nghệ sửa chữa ta có:
+ Trị số hệ số dạng sản xuất d=1,5
+ Trị số vật liệu gia công V=1,0
+ Trị số hệ số sử dụng máy S= 1,0
+ Hệ số kể đến đặc điểm sử dụng máy hạng nặng n= 1,00
+ Tiêu chuẩn thời gian dừng máy để sửa chữa ( tính bằng ngày/1R).
Sửa chữa nhỏ =0,25
Sửa chữa vừa =0,60
Sửa chữa lớn =1,00
Xem xét, kiểm tra 0,10
Căn cứ vào cấu trúc chu kì sửa chữa máy sản xuất từ năm 1967 trở đi (L-XN-X-N-X-V-X-N-X-N-X-L ) ta có:
Số lần sửa chữa vừa trong chu kì X= 1
Số lần sửa chữa nhỏ trong chu kì Y=4
Số lần xem xét trong chu kì Z=6
Vậy chu kì sửa chữa lớn có kể đến thời gian dừng máy được tính như
sau:
T=d.V.S.n.26000+S(+ .X+P)M.R
=1,5.1,0.1,0.1,00.26000+ (1+1.0,60+4.0,25+ 0,10.5 )2.6
=39000+ 31
=39031h
Theo chế độ nghỉ lễ hiện nay của ta mỗi máy làm việc 2 ca/ngày thì mỗi
năm sẽ làm 4338h. Vậy tính theo năm thì chu kì sữa chữa lớn sẽ là
T= 9 năm
Chu kì sửa chữa vừa ===4,5 năm

Chu kì sửa chữa nhỏ == =1 năm
Chu kì xem xét ===0,5 năm= 6 tháng
Và kế hoạch sửa chữa được vạch ra như sau:
Năm
Tháng
Công việc
sửa chữa

2016
12
Bắt đầu sử
dụng

2017
6
12
X
N

2018
6
12
X
N

2019
6
12
X
N


2020
6
12
X
N

Năm

2021

2022

2023

2024

2025

13


Tháng
Công việc
sửa chữa

6
V

12

X

6
N

12
X

6
N

12
X

6
N

12
X

6
N

12
L

a. Kiểm tra, xem xét, bảo dưỡng.
+ Kiểm tra:
− Lau sạch bụi bẩn,phoi và các chất liệu khác làm ảnh hưởng đến máy
− Kiểm tra hệ thống chiếu sáng, diện tích làm việc và các thiết bị bảo hiểm, an

toàn.
− Kiểm tra các bảng biểu chỉ dẫn khi vận hành và sử dụng máy
− Kiểm tra các tay gạt, hệ thống cự phanh ,độ tin cậy và chính xác của hệ thống đó
− Kiểm tra hệ thống bơi trơn, làm mát và các phương tiện che chắn















b.

+ Xem xét:
Xem xét bên ngồi:
Các dấu hiệu sai lệch vị trí của nắp đẩy, tấm chắn, các biển biểu chỉ dẫn khi sử
dụng máy.
Các tấm chắn bao che của cơ cấu truyền động,phớt chắn dầu, chắn bụi còn tốt
hay đã hư hỏng.
Hiện tượng bình thường hay khơng bình thường của các mối ghép trên gối trục,
ổ đỡ của máy.
Xem xét bên trong:

Chomáy ngừng hoạt động, cắt cầu dao điện, treo biển báo.
Mởnắp của bộ phận máy.
Xemxét các vết mòn, gỉ, vết xước trên chi tiết máy.
Xem xét vị trí định vị của các chi tiết trên trục truyền.
+ Bảo dưỡng:
Thứ tự như sau:
Chạy thử máy
Phát hiện tiếng gõ, rung động, nhiệt
Tắt cầu dao điện và treo biển báo
Mở nắp bộ phận
Kiểm tra bộ phận bằng mắt
Kiểm tra cơ cấu bằng tay và dụng cụ đo kiểm
Hiệu chỉnh chi tiết, cơ cấu hoặc bộ phận theo yêu cầu kỹ thuật
Đóng bộ phận
Chuyển tiếp bộ phận khác
Thay dầu mỡ nếu cần hoặc bổ sung
Chạy thử, cắt thử ,kết luạn và bàn giao.
Sửa chữa nhỏ:
+ Nội dung công việc:
14











c.











d.


Lau sạch toàn bộ máy, cạo rỉ và vết xước.
Tháo các chi tiết bị hỏng từ cơ cấu, bộ phận máy
Kiểm tra mức độ hư hỏng của chi tiết
Thay thế hoặc phục hồi chi tiết
Lắp ráp và kiểm tra khả năng làm việc của chi tiết mới thay thế hoặc phục hồi.
Điều chỉnh cơ cấu, bộ phận của máy bị rơ, lỏng quá mức cho phép
Kiểm tra , hiệu chỉnh hệ thống bôi trơn, làm mát
Phát hiện những chi tiết cho lần sửa chữa tiếp theo
Chạy thử không tải cho tất cả 6 cấp tốc độ
Sửa chữa vừa:
+ Nội dung công việc :
Tháo từng bộ phận máy ra khỏi thân máy
Vận chuyển bộ phận về xưởng sửa chữa
Tháo rời cơ cấu và chi tiết
Thay thế sửa chữa cơ cấu, chi tiết, bộ phận

Cạo sửa mặt trượt thân máy và hệ thống mặt trượt khác
Lắp ráp chi tiết, cơ cấu tại phân xưởng sửa chữa.
Kiểm tra bộ phận tại phân xưởng sửa chữa
Chuyển bộ phận và lắp ráp bộ phận lên thân máy
Kiểm tra hiệu chỉnh toàn bộ máy về độ chính xác và cứng vựng
Chạy thử máy khơng tải và có tải
Bàn giao máy cho bộ phận sản xuất
Sửa chữa lớn:
+ Nội dung công việc:
Nghiệm thu máy vào sửa chữa, đánh giá tình trạng, mức độ hư hỏng cụ thể của

máy
− Di chuyển máy về nơi sửa chữa
− Công việc tiếp theo dk tiến hanh như sửa chữa vừa.
4: Phân tích đặc điểm lắp ghép và yêu cầu kĩ thuật của thanh biên máy bào
B665?
− Để đảm bảo cho thanh biên hoạt động bình thường và đúng yêu cầu kĩ thuật :
+ mối ghép giữa thanh biên và con trượt vng là mối ghép lỏng để cho con
trượt vng có thể di chuyển lên xuống
+ Phần dưới thanh biên được lắp ghép bằng mối ghép cầu. Để đảm bảo cho khả
năng tự lựa của mối ghép khi thanh biên lắc qua lắc lại.
+ Phần trên của thanh biên được lắp ghép bằng mối ghép ổ trượt cố định.
− Yêu cầu kĩ thuật :
+IT=6,dung sai lắp ghép giữa con trượt vuông và thanh biên
+Lắp ghép đảm bảo độ đồng tâm giữa con trượt vuông và rãnh thanh biên.
+Khả năng tự lựa của mối ghép cầu khi thanh biên lắc qua lắc lại
15


5. Nêu các dạng sai hỏng và nguyên nhân trên thanh biên máy bào B665

Trên thanh biên của máy bào ,chúng ta thường gặp các dạng sai hỏng gồm
hư hỏng do mòn ở các rãnh trên thanh biên và mòn .Đó là nguyên nhân hư hỏng
chủ yếu ta thường gặp đối với thanh biên.Tuy nhiên, do q trình chuyển động
khơng đều nhau nên mức độ mòn ở các bề mặt sẽ khơng đều nhau.Buộc chúng
ta phải có phương án hợp lí để giải quyết.
- Ngun nhân : Do q trình chuyển động lên xuống của con trượt vuông trong
rãnh thanh biên và quá trình chuyển động qua lại của trục vít trong thanh xà
ngang máy bào.
6 : Lập quy trình công nghệ sửa chữarãnh then trên thanh biên khi bị mịn
vẹt?
a . Phân tích phương án cơng nghệ:
Để khắc phục sai hỏng bị mịn vẹt của thanh biên,chúng ta có rất nhiều phương
án để tiến hành sửa chữa:
Phương án 1 : Chế tạo lại một con trượt vng có kích thước lớn hơn,đồng thời
chúng ta cũng tiến hành phay lại cho thanh biên ,để các vị trí trên thanh biên để
tạo sự song song và đồng đều.
Phương án 2 : Phay lại mặt trong của thanh biên để đảm bảo các vị trí trong mặt
thanh biên có kích thước đều nhau và song song,vng góc .Cịn con trượt
vng ta tháp thêm 1 lượng để bù lại sự mài mòn.
Đối vơi 2 phương án nêu trên,thì phương án thứ 2 sẽ tối ưu hơn ,đơn giản và tiết
kiệm hơn
Vậy nên em chọn phương án thứ 2 để đem vào sửa chữa
b, Thực hiện quy trình cơng nghệ :
Ngun cơng 1 : Mài lại mặt trong của thanh biên
Gá đặt:

16


A


Chọn máy mài : 3A732
• Tốc độ cắt : 800 vịng /phút
• t= 0,1 mm
• S= 0,82 mm/phút
Ngun cơng 2 : phay hạ kích thước và vát góc
Q trình gá đặt :
17


Bước 1 : Khoan
Chọn máy khoan đứng k125
• V =160 vịng/phút
• T=0,1 mm
• S=0,82mm/phút
Bước 2 : tiến hành taro ren cho lỗ vừa khoan

18


Nguyên công 3: Khoan và taro ren

19


Ngun cơng 4: Chuẩn bị tấm căn với kích thước 1100 75080
Gá đặt :

Bước 1 : phay tấm căn lá đạt kích thước cần đủ :
• Chọn máy phay :6h11

• Tốc độ phay: 400 vịng/phút
• t =1mm
s = 800 mm/phút
Bước 2 : khoan lỗ trên tấm căn
Chọn máy khoan đứng k125
20


• V =160 vịng/phút
• t=0,1 mm
• s=0,82mm/phút
Ngun cơng 5 : thêm tấm căn bằng đinh vít và hàn :
Bước 1 : thêm tấm căn vào con trượt vuông ,và cố định bằng đinh vít
Bước2 : tiến hành hàn chắc lại tấm căn lá bằng mối hàn quang
Nguyên công 6:Phay đạt kích thước ,phay rãnh thốt dầu :

Bước 1: Tiến hành phay cho con trượt vng đạt kích thước bằng dao phay mặt
đầu
• Chọn máy phay :6h11
• Tốc độ phay: 400 vòng/phút
21


• t =1mm
Bước 2 :phay rãnh thoát dầu bằng dao phay ngón
• Chọn máy phay :6h11
• Tốc độ phay: 400 vịng/phút
• t =1mm
Ngun cơng 7: khoan 2 lỗ thốt dầu với = 60









Chọn máy khoan đứng k125
V =160 vịng/phút
T=0,1 mm
S=0,82mm/phút
Ngun cơng 8 : Mài tinh mặt ngồi của con trượt vuông :
Chọn máy mài : 3A732
Tốc độ cắt : 800 vịng /phút
t= 0,1 mm
S= 0,82 mm/phút
Ngun cơng 9 : tiến hành làm sạch cho con truọt vuông sau khi vừa gia
công bằng cách ngâm trong dầu.
22


Nguyên công 10 : tiến hành kiểm tra độ song song giữa các mặt cho con
trượt vuông vừa sửa chữa

23


Kết Luận
Trong quá trình thực hiện việc thiết kế quy trình cơng nghệ sửa chữa em
thấy quy trình như vậy là hợp lý . Với phương án sửa chữa được em thực hiện

trong quá trình thuyết minh tuy mất nhiều thời gian nhưng kết quả nhận được là
hết sức khả quan , đạt được độ chính xác cao, q trình gá đặt khơng phức tạp và
nó cũng hợp lí hơn nữa là phương pháp sửa chữa đang được sử dụng rộng rải
đối với dạng hỏng của thanh biên máy bào, phương pháp hợp lí với các nhà máy
xí nghiệp vừa và nhỏ và nhất là tại xưởng trường . Trong quá trình thiết kế quy
trình sửa chữa của thanh biên máy bào b665 thì em cũng được các thầy giáo
hướng dẫn nhiệt tình nên cũng thuận tiện cho việc thiết kế, Đặc biệt là giúp đỡ
nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn
Nhược điểm: Mặc dù đã có sự giúp đỡ của các thầy giáo hướng dẫn
nhưng vẫn còn những hạn chế trong quá trình thực hiện quy trình sửa chữa như
thiếu tài liệu để tham khảo về các dạng hỏng và cách sửa chữa thanh biênmáy
bào B665.
Mong muốn của em trong đồ án lần này là được tiếp thu kiến thức kinh
nghiệm làm việc của các thầy cô, biết thêm kiến thức về môn Công nghệ sửa
chữa thiết bị cơ khí để có thể giúp em thêm phần tự tin trong những bước đầu
vào nghề.
Em xin chân thành ơn!
Sinh viên

24



×