Tải bản đầy đủ (.docx) (19 trang)

ÔN THI lý THUYẾT và CHÍNH SÁCH THƯƠNG mại QUỐC tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (257.85 KB, 19 trang )

ÔN THI LÝ THUYẾT VÀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
26) Phân tích lợi ích và chi phí của thuế quan? Hãy cho ví dụ về việc áp dụng hàng rào
phi thuế quan với mục đích bảo hộ mậu dịch.
Về lợi ích, trong điều kiện có hàng rào thuế quan:




Chính phủ thu được thuế nhập khẩu;
Thu nhập của các nhà sản xuất cũng tăng lên;
Nhưng gộp lại lợi không bằng thiệt hại của người tiêu dùng.

Thuế quan đối với một nước nhỏ
Là một nước nhỏ thì đánh thuế khơng ảnh hưởng đến giá thế giới mà chỉ làm tăng giá sản phẩm nhập khẩu
trong nước.
Trong đó:
PF: mức giá thế giới.
SF: lượng cung trong nước ở mức giá thế giới.
DF: lượng cầu trong nước ở mức giá thế giới.
SF - DF: lượng nhập khẩu ở mức giá thế giới, khi nhập khẩu tự do.
PT - PF : mức thuế chính phủ đánh vào hàng nhập khẩu = mức tăng
giá hàng nhập khẩu trên thị trường trong nước.
ST : lượng cung trong nước ở mức giá có thuế nhập khẩu.
DT
:
lượng cầu trong nước ở mức giá có thuế
nhập khẩu.
ST - DT: lượng nhập khẩu ở mức giá có thuế
nhập khẩu.
Tác động thu nhập:



Thặng dư của người tiêu dùng:
- (A+B+C+D)



Thặng dư của nhà sản xuất : + A



Nguồn thu từ thuế : + C



Thu nhập quốc dân : - (B + D)

Như vậy, thuế quan đã làm tăng giá hàng nhập khẩu, giảm tiêu dùng, giảm nhập khẩu; đồng thời tăng
sản xuất và tăng thu cho chính phủ. Tổng thể thuế quan làm giảm thu nhập của nền kinh tế.


Hình 4.2 : Thuế quan đối với một nước nhỏ
Khi mậu dịch tự do, mức thỏa dụng của nền kinh tế này được xác định tại điểm A. Khi đánh thuế
hàng hóa X sẽ làm tăng giá hàng nhập khẩu nên cầu sản phẩm X giảm; mức thỏa dụng tại điểm C. Do C < A
nên lợi ích của nền kinh tế này giảm.
Mặt khác, nền kinh tế này dành nhiều nguồn lực để sản xuất X nên mức độ chun mơn hóa cho sản phẩm Y
sụt giảm.
Như vậy, thuế quan làm chun mơn hóa sản xuất và lợi ích từ mậu dịch đều giảm sút. Xét tổng thể, nền
kinh tế cũng bị thiệt hại một khoảng (B+D) như đã phân tích ở Hình 4.1.
Ví dụ 4.2 : Thép là sản phẩm thâm dụng vốn, việc đánh thuế cao thép nhập khẩu làm gia tăng sản xuất thép
trong nước dẫn đến cầu về vốn tăng; làm tăng lãi suất và thu nhập cho những người sở hữu vốn (Định lý

Stolper – Samuelson).

4.6.2Thuế quan đối với một nước lớn
Hình 4.3 cho thấy giá cả thế giới (PW) là giá mua bán của thị trường nội địa với bên ngoài trong điều kiện
thương mại tự do. Tại mức giá này, cung hàng hóa bằng cầu hàng hóa với mức sản lượng là Q W. Khi nước
nhập khẩu đánh thuế lên hàng nhập khẩu, giá hàng nhập khẩu tăng lên PT. Giá tăng làm cầu ở cả thị trường
nội địa và thị trường thế giới đều sụt giảm (QT). Khi cầu thế giới giảm làm giá thế giới giảm theo (P*T). Giá
giảm lại tiếp tục làm Cung hàng ở nước xuất khẩu giảm đồng thời cầu trong nước tăng nên hàng hóa xuất
khẩu cũng sẽ giảm.

Hình 4.3 : Ảnh hưởng của Thuế quan đối với hai nước lớn
Thị trường nội địa
Thị trường thế giới
Thị trường nước ngồi
Tóm lại Thuế quan ở một nước lớn thì làm giảm giá trên thị trường thế giới nhưng lại làm tăng giá trong thị
trường nội địa. Số lượng hàng hóa mua bán sẽ giảm.


Nói theo cách khác, Thuế quan làm tỷ lệ mậu dịch thay đổi theo hướng có lợi cho nước nhập khẩu.
Đo lường lợi ích và chi phí của người tiêu dùng và nhà sản xuất cũng thấy không khác trường hợp phân tích
trường hợp nước nhỏ. Nhưng vì thuế quan ở nước lớn có khả năng thay đổi giá thế giới nên tiền thuế thu
được của chính phủ ngồi khoảng c cịn thu thêm được khoảng e (xem hình 4.4).

Hình 4.4 : Lợi ích của Thuế quan (trường hợp nước lớn)
NTD = - (a + b + c + d)
Nhà SX = a
Thuế CP = c + e
Tổng thể = - b - d + e
Do đó, xét tổng thể lợi ích của nền kinh tế được đo bằng e – (b+d) khi đánh thuế hàng nhập khẩu.
Ba khả năng có thể xảy ra :



Nếu e = (b+d) => đánh thuế khơng mang lại lợi ích gì cho nước nhập khẩu.



Nếu e > (b+d) => đánh thuế mang lại lợi ích cho nước nhập khẩu.



Nếu e < (b+d) => đánh thuế gây thiệt hại nước nhập khẩu.

Ngoài ra, định lý Stolper – Samuelson cũng đúng trong trường hợp những nước lớn.

Phản ứng của các doanh nghiệp:Các doanh nghiệp có xu hướng né tránh thuế quan bằng nhiều cách
khác nhau.

Ví dụ về việc áp dụng hàng rào phi thuế quan với mục đích bảo hộ mậu dịch:
Nhật Bản nghiêm cấm các loại vật liệu đóng gói bằng rơm rạ, các sản phẩm nhập khẩu và
chứng từ chuyên chở phải ghi rõ số lượng và hệ thống đo bằng mét, phải dán nhãn xuất xứ 4
loại sản phẩm: hàng dệt, máy móc thiết bị, các sản phẩm nhựa, mặt hàng tiêu dùng.


27) Tác động của thuế nhập khẩu đến số lượng và cơ cấu tiêu dùng?
giá tăng => cầu giảm (ngược lại)
28)Tại sao nói thuế nhập khẩu là cơng cụ thực
hiện tự do hóa thương mại?
Tự do hóa thương mại là loại bỏ hoặc giảm bớt các
hạn chế hoặc rào cản đối với trao đổi hàng hóa tự
do giữa các quốc gia.

Những rào cản này bao gồm thuế quan, chẳng hạn
như thuế và các phụ phí; các khoản khơng phải thuế quan, chẳng hạn như các qui tắc được
cấp phép và hạn ngạch. Các nhà kinh tế thường xem việc nới lỏng hoặc xóa bỏ những hạn
chế này là nỗ lực thúc đẩy thương mại tự do.
29)Nêu vai trò quan trọng của nhập khẩu đối với nền kinh tế? Thế nào là nhập khẩu
bổ sung, nhập khẩu thay thế, cho VD? Trong điều kiện nước ta hiện nay, NK bổ sung
hay NK thay thế quan trọng hơn?
Vai trò quan trọng của nhập khẩu đối với nền kinh tế:
- Nhập khẩu tạo ra sự chuyển giao cơng nghệ, do đó tạo ra sự phát triển vượt bậc của sản
xuất xã hội, tiết kiệm chi phí và thời gian, tạo ra sự đồng đều về trình độ phát triển trong xã
hội.
- Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng nội và hàng ngoại, tạo ra động lực bắt buộc các
nhà sản xuất trong nước phải không ngừng vươn lên, tạo ra sự phát triển xã hội và sự thanh
lọc các đơn vị sản xuất.
- Nhập khẩu xóa bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để nền kinh tế đóng, chế độ tự cấp, tự
túc.
- Nhập khẩu giải quyết những nhu cầu đặc biệt (hàng hóa hiếm hoặc quá hiện đại mà trong
nước không thể sản xuất được).
- Nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế, thị trường trong và ngồi nước khác nhau, tạo
điều kiện phân cơng lao động và hợp tác quốc tế, phát huy được lợi thế so sánh của đất nước
trên cơ sở chun mơn hóa.
1. NK bổ sung: NK hàng hóa trong nước khơng sản xuất được hoặc sản xuất không đáp ứng
đủ nhu câu.
NK bổ sung giúp cho nền kinh tế phát triển cân đối và ổn định
2. NK thay thế: NK những hàng hóa mà sản xuất trong nước sẽ khơng có lợi bằng NK.
NK thay thế giúp cho sản xuất trong nước cạnh tranh với sản phẩm nước ngoài
Do vậy nếu thực hiện tốt hai mặt NK này, NK sẽ có tác động tích cực đến sự phát triển của
nền kinh tế quốc dân.



30)Nêu những nguyên tắc cơ bản của chính sách nhập khẩu của VN hiện nay? Cho VD
minh họa?
Chính sách nhập khẩu của Việt Nam trong thời kỳ hiện nay:
- Chính phủ ưu tiên nhập khẩu thiết bị mà trong nước chưa tự sản xuất được và nhập khẩu
công nghệ tiên tiến từ các nước có cơng nghệ cao;
- Phải nhập khẩu chủ yếu vật tư phục vụ cho sản xuất và hàng tiêu dùng mà trong nước chưa
sản xuất được hoặc có sản xuất nhưng khơng đủ cung ứng thị trường tiêu dùng, hạn chế nhập
khẩu xa xỉ;
- Phải kiên quyết không nhập khẩu hàng kém chất lượng, hết thời gian sử dụng;
- Chỉ được nhập khẩu các mặt hàng mà chính phủ cho phép như: xăng dầu, phân bón, thép
xây dựng các loại, xi măng, thiết bị điện, điện lạnh, linh kiện xe máy,v.v..
- Theo quyết định số 11/TTg ban hành ngày 23/01/1998 thủ tướng chính phủ đã phê duyệt
danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu năm 1998 thành 4 nhóm mặt hàng chủ yếu:
+ Nhóm hàng hố cấm xuất khẩu ,cấm nhập khẩu.
+ Nhóm hàng hố quản lý bằng hạn ngạch.
+ Nhóm hàng xuất khẩu theo quản lý chuyên nghành.
+ Nhóm hàng xuất khẩu nhập khẩu có cân đối với sản xuất và nhu cầu trong nước.
- VD: Trong một số trường hợp, do đặc thù của ngành, như kinh doanh thực phẩm, dược
phẩm… sẽ không được phép lưu thơng các hàng hố q hạn sử dụng hoặc hàng kém chất
lượng. Trường hợp vi phạm sẽ phải tiêu huỷ theo quy định và chịu trách nhiệm hình sự.
31)Khái niệm và mục đích của thuế nhập khẩu?
Khái niệm:
Thuế nhập khẩu là thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng nhập khẩu, theo đó người mua trong nước
phải trả cho hàng nhập khẩu một khoản tiền lớn hơn mức mà người xuất khẩu ngoại quốc
nhận được.
Mục đích:
Thuế nhập khẩu theo truyền thống được đưa ra chủ yếu để tăng thu cho ngân sách, tuy nhiên
nó cũng có thể để:
 Giảm nhập khẩu bằng cách làm cho chúng trở nên đắt hơn so với các mặt hàng thay
thế có trong nước và điều này làm giảm thâm hụt trong cán cân thương mại.

 Chống lại các hành vi phá giá bằng cách tăng giá hàng nhập khẩu của mặt hàng phá
giá lên tới mức giá chung của thị trường.
 Trả đũa trước các hành vi dựng hàng rào thuế quan do quốc gia khác đánh thuế đối với
hàng hóa xuất khẩu của mình, nhất là trong các cuộc chiến tranh thương mại.
 Bảo hộ cho các lĩnh vực sản xuất then chốt, chẳng hạn nơng nghiệp giống như các
chính sách về thuế quan của Liên minh châu Âu đã thực hiện trong Chính sách nơng nghiệp
chung của họ.


 Bảo vệ các ngành công nghiệp non trẻ cho đến khi chúng đủ vững mạnh để có thể
cạnh tranh sịng phẳng trên thị trường quốc tế.
 Khơng khuyến khích nhập khẩu các mặt hàng có thể bị coi là xa xỉ phẩm hay đi ngược
lại các truyền thống văn hóa dân tộc v.v.
32)Tại sao các nước lại áp dụng biện pháp quy định hàm lượng nội địa của sản phẩm?
Quốc gia bị ảnh hưởng bởi việc bán phá giá sản phẩm nhập khẩu thường làm gì để
chống lại hiện tượng đó?
Hàm lượng nội địa:
Ý nghĩa của nó là nhằm bắt buộc các nhà đầu tư nước ngoài tăng cường sử dụng nguyên liệu,
linh kiện chế tạo tại địa phương để nâng cao trình độ cơng nghệ sản xuất trong nước, hoặc là
hạn chế mức bán hàng của nước ngoài vào thị trường nội địa. Tác dụng làm lợi cho nhà sản
xuất nội địa nhưng làm thiệt hại đến người tiêu dùng.
Chống bán phá giá:
Các quốc gia bị xâm hại do việc bán phá giá sẽ dùng luật chống bán phá giá để kiện các
doanh nghiệp nước ngoài bán phá giá trên thị trường của họ.
33) Tại sao các quốc gia áp dụng biện pháp tài trợ cho doanh nghiệp và hiệu quả của nó
ra sao? Các hàng rào kỹ thuật có ảnh hưởng như thế nào trong quản lý thương mại
quốc tế.
Biện pháp tài trợ cho doanh nghiệp:
Tài trợ là khoản trợ cấp chính phủ thanh tốn cho các doanh nghiệp trong nước : để hạ chi
phí, tăng khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu, bù đắp thiệt hại cho việc nhập khẩu những

mặt hàng cần thiết nhưng giá nhập cao hơn mặt bằng giá mà chính phủ muốn duy trì trên thị
trường nội địa. Hiệu quả làm tăng khả năng cạnh tranh của các nhà sản xuất nội địa.
Các hàng rào kĩ thuật:
Các hàng rào kỹ thuật là yêu cầu chính đáng mà nhà xuất khẩu phải đáp ứng nhằm bảo vệ lợi
ích của người tiêu dùng. Nhưng nó thường bị lợi dụng vào mục đích bảo hộ mậu dịch bằng
cách quy định kèm theo nhiều thủ tục hành chánh rườm rà phức tạp nhằm phân biệt đối xử
chống lại hàng nhập khẩu (như là các hàng rào phi thuế quan ẩn).
34)Thế nào là bảo hộ danh nghĩa của thuế quan (NPR)? Cơng thức tính? Cho VD?
Thuế suất danh nghĩa (NTR) là suất thuế đánh lên hàng hóa xuất nhập khẩu.
Mức bảo hộ danh nghĩa (nominal rate of protection) là mức bảo hộ mà các nhà sản xuất sản
phẩm cuối cùng trong nước được hưởng khi áp dụng thuế quan đối với sản phẩm nhập khẩu
cạnh tranh.
- Cơng thức: NRP = (Pw(1+t)/Pw) - 1
Trong đó:
Pw: Giá quốc tế của hàng nhập khẩu
t: Thuế suất thuế NK


Ví dụ: giả sử rằng ban đầu cùng một sản phẩm nội địa và sản phẩm nhập khẩu đều có giá £
100. Nếu hiện tại áp dụng thuế giá trị quản cáo 10% cho sản phẩm nhập khẩu, giá của sản
phẩm sẽ tăng lên 110 bảng Anh. Điều này cho phép giá trị gia tăng (và giá cả) trong nước
tăng lên tới £ 10 với sản phẩm nội địa vẫn hồn tồn cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu. Do
đó, tỷ lệ bảo hộ danh nghĩa dành cho các nhà cung cấp trong nước là 10% giá hàng nhập
khẩu.
35)Thế nào là bảo hộ thực sự của thuế quan (EPR)? Công thức tính? ý nghĩa của bảo
hộ thực sự?
Mức bảo hộ thực tế (effective rate of protection) là mức bảo hộ mà người sản xuất sản phẩm
cuối cùng trong nước thực tế được hưởng khi áp dụng thuế quan đối với hàng nhập khẩu
cạnh tranh, nhưng không phải chịu thuế hoặc chịu mức thuế thấp hơn mức thuế áp dụng cho
các đầu vào nhân tố được nhập khẩu để sản xuất sản phẩm đó


Vw: GTGT nội địa khi chưa có thuế NK
Ý nghĩa của bảo hộ thuế quan thực sự(EPR)
-Bảo hộ hiệu quả thực sự càng cao thì khả năng sản xuất hàng có hiệu quả càng cao và do
vậy, nền cơng nghiệp đó càng được củng cố ở trong nước
-Việc giảm thuế đầu vào dễ thực hiện hơn việc tăng thuế đầu vào. Sự bảo vệ thực sự mà một
ngành cơng nghiệp được hưởng có thể gia tăng chỉ vì có sự giảm thuế đánh trên các đầu vào
mà ngành cơng nghiệp đó sử dụng. Các quốc gia có thể gia tăng bảo vệ nhà sản xuất trong
nước thông qua đặc quyền thuế quan này.
-Đánh thuế thấp hoặc không thu thuế các đầu vào nhập khẩu có thể vừa là biện pháp bảo hộ
hữu hiệu sản xuất nội địa, vừa là giải pháp khuyến khích xuất khẩu.
36)Thế nào là hạn ngạch thuế quan? Phân biệt hạn ngạch (tuyệt đối) và hạn ngạch thuế
quan?
Hạn ngạch thuế quan:
Hạn ngạch thuế quan xuất khẩu là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng để
quyết định số lượng, khối lượng, trị giá của hàng hóa xuất khẩu với thuế suất cụ thể.
Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng
để quyết định số lượng, khối lượng, trị giá của hàng hóa nhập khẩu với thuế suất ưu đãi hơn
so với mức thuế suất ngoài hạn ngạch”.
Phân biệt hạn ngạch (tuyệt đối) và hạn ngạch thuế quan:


Hạn ngạch tuyệt đối: Giới hạn về số lượng hàng hóa nhất định có thể tham gia thương mại
trong khoảng thời gian cụ thể.
Hạn ngach thuế suất: Cho phép nhập khẩu một số lượng hàng hóa cụ thể với mức thuế suất
giảm trong thời gian áp dụng hạn ngạch, số lượng nhập vượt quá giới hạn hạn ngạch sẽ bị
mức thuế cao hơn.
37)Nêu tên các nhóm cơng cụ quản lý nhập khẩu phi thuế quan? Ưu, nhược điểm? Xu
hướng áp dụng?
Có 3 nhóm biện pháp phi thuế quan cơ bản là:

- Giới hạn về số lượng
- Các biện pháp làm tăng sức cạnh tranh về giá
- Các hàng rào kỹ thuật...
Ưu điểm:
- Phong phú về hình thức.
- Đáp ứng nhiều mục tiêu.
- Nhiều biện pháp hạn chế NK phi thuế quan chưa bị cam kết ràng buộc cắt giảm hoặc loại
bỏ.
Nhược điểm:
Khơng rõ ràng và khó dự đốn:
- Vận dụng trên cơ sở dự đoán chủ quan của nhà chức trách về sản xuất và nhu cầu tiêu thụ
trong nước.
- Làm nhiễu tín hiệu chỉ dẫn các quyết định của người sản xuất và người tiêu dùng trong
nước.
- Tác động của các biện pháp phi thuế quan thường khó có thể lượng hóa được rõ ràng như
tác động của thuế quan do mức độ bảo hộ của bản thân một biện pháp phi thuế chỉ có thể ước
lượng một cách tương đối.
Khó khăn và tốn kém trong quản lý:
- Chi phí quản lý cao và tiêu tốn nhân lực của Nhà nước để duy trì và điều hành.
- Chi phí vận động hành lang, hối lộ.
Không tăng thu ngân sách:
- Khơng đem lại thu nhập cho chính phủ ngoại trừ một số khoản phí khơng đáng kể như phí
xin hạn ngạch, phí xin giấy chứng nhận kỹ thuật,…
Gây bất bình đẳng, thậm chí độc quyền ở một số doanh thu:
- Một số doanh nghiệp, ngành sản xuất nhất định được bảo hộ hoặc hưởng ưu đãi, đặc quyền
=> có được lợi nhuận thặng dư.


- Doang nghiệp duy nhất được hưởng quyền lợi đặc biệt => Độc quyền.
Làm cho tín hiệu thị trường kém trung thực:

- Các biện pháp hạn chế NK phi thuế quan tác động trực tiếp đến lượng cung
- cầu của một quốc gia => tín hiệu thị trường trở nên kém trung thực => Doanh nghiệp sẽ
khó có thể xây dựng được kế hoạch sản xuất một cách chuẩn xác
Xu hướng áp dụng:
Xu hướng áp dụng và quan điểm của WTO:
- Hạn ngạch theo quy định của WTO: Chỉ được phép bảo hộ sản xuất nội địa bằng công cụ
thuế quan, cấm áp dụng các biện pháp hạn chế so lượng (trong đó có hạn ngạch).
- Hạn chế xuất khẩu tự nguyện: Theo quan điểm của WTO, đây là hình thức hạn chế thương
mại tinh vi, thiếu minh bạch. Ngoài ra, biện pháp này cũng không chịu sự kiểm tra, kiểm soát
của các tổ chức quốc tế để đánh giá mức độ tự do hóa thương mại và mở cửa của quốc gia
nhập khẩu.
- Bán phá giá: Theo quy định của WTO: “Một sản phẩm sẽ bị coi là bán phá giá nếu giá xuất
khẩu của sản phẩm được xuất khẩu từ nước này sang nước khác thấp hơn giá có thể so sánh
được của sản phẩm tương tự được tiêu dùng tại nước xuất khẩu theo các điều kiện thương
mại thông thường”.
- Trợ cấp XK: Tương tự như biện pháp bán phá giá, trợ cấp xuất khẩu cũng bị coi là cơng cụ
cạnh tranh khơng lành mạnh, bóp méo cạnh tranh, cần được khắc phục và được pháp luật của
WTO chi phối.
- Các hàng rào kỹ thuật: Quan điểm của WTO: các nước có thể đưa ra các tiêu chuẩn, quy
định lã thuật nhưng không được tạo ra các trở ngại không cần thiết đối với thương mại quốc
tế và phải đảm bảo nguyên tắc không phân biệt đối xử, phải minh bạch và tiến tới hài hịa
hóa.
38)Trình bày ưu, nhược điểm khi thực hiện biện pháp thuế quan? Xu hướng áp dụng
và quan điểm của WTO về biện pháp này?
Ưu điểm:







Rõ ràng, cơng khai
Ổn định, dễ dự đốn
Dễ đàm phán cắt giảm mức bảo hộ
Tăng thu ngân sách
Công bằng hơn

Nhược điểm: Khơng tạo đc rào cản nhanh chóng
Xu hướng áp dụng: Thuế đánh vào hàng NK phảiđc giảm dần, việc đánh thuế phải đảm bảo
rõ ràng, minh bạch ko gây cản trở cho tự do buôn bán.


Quan điểm của WTO: các cản trở thuế quan và phithuế quan dần dần cần phải dỡ bỏ. Tuy
nhiên, vẫn thừa nhậncho phép các nước sử dụngthuế quan để bảo hộ sx trongnước, nhưng
phải ràng buộcvà cam kết mức thuế tiến tớidần dần dỡ bỏ hồn tồn.
39)Trình bày ưu, nhược điểm khi thực hiện biện pháp phi thuế quan? Xu hướng áp
dụng và quan điểm của WTO về biện pháp này?
Ưu điểm:





Mức độ bảo hộ nhanh, mạnh hơn
Phong phú về hình thức
Đáp ứng nhiều mục tiêu
Nhiều rào cản phi thuế quan chưa bị cam kết cắtgiảm hay loại bỏ

Nhược điểm:







Không cơng khai -> Khơng rõ ràng, khó dự đốn
Thực thi khó khăn, tốn kém trong quản lý
Thất thu ngân sách
Tổn thất rịng xã hội lớn hơn
Gây độc quyền-> ko cơng bằng

Xu hướng áp dụng: Chuyển từ các biện pháp mang tính hạn chế địnhlượng trực tiếp sang
các biện pháp tinh vi hơn như thuế chống phá giá, thuế đối kháng, tiêu chuẩn kỹthuật, các
quy định về nhãn mác, các tiêu chuẩn về môi trường,…
Quan điểm của WTO: Các biện pháp hạn chế định lượng tuy bị WTO ngăn cấm nhưng hạn
chế định lượng như cấm nhập khẩukhẩu hay hạn ngạch NK vẫn còn đc áp dụng trongnhững
trường hợp cần thiết để đảm bảo và duy trì anninh quốc gia, giữ gìn đạo đức văn hóa, bảo vệ
mơitrường hay trong một vài trường hợp ngoại lệ đặc biệt. Tuy nhiên, hạn ngạch thuế quan
trong nông nghiệp lại đc thừa nhận và áp dụng rộng rãi.
40)Kể tên các biện pháp quản lý nhập khẩu mang tính định lượng? Ưu, nhược điểm?
Thực tiễn áp dụng ở Việt Nam? Quan điểm của WTO về việc áp dụng các biện pháp
này?
Các biện pháp quản lý nhập khẩu mang tính định lượng như: hạn ngạch, hạn chế xuất
khẩu tự nguyện, quy định hàm lượng nội địa của sản phẩm, cartel quốc tế...

Hạn ngạch

Ưu điểm
-Đảm bảo cam kết giữa các
chính phủ;

-Dự đốn trước lượng hàng
nhập khẩu vào thị trường nội
địa;
-Bảo hộ sản xuất trong nước;
-Tiết kiệm ngoại tệ;
-Hướng dẫn tiêu dùng.

Nhược điểm
-Thất thu cho Chính phủ (nhập khẩu
hạn chế giảm thuế)
-Gây ra hiện tượng độc quyền cho
người được cấp hạn ngạch; kèm theo
đó gây ra tình trạng thiếu minh bạch
tạo kẽ hở cho tiêu cực.
-Cản trở sự phát triển của thương mại
quốc tế
-Duy trì sản xuất kém hiệu quả và gây


thiệt hại cho xã hội.
Hạn chế xuất Giá cả hàng hóa có thể tăng lên, Làm giảm khối lượng trao đổi mậu
khẩu tự
và cũng ngăn ngừa những hạn
dịch và làm cho giá cả hàng hóa tăng
nguyện
chế thương mại trong tương lai. lên.
Mang tính chất tạm thời và hiệu quả
khơng cao.
Quy định hàm Tác dụng của nó cũng giống như hạn ngạch: có lợi cho nhà sản xuất nội
lượng nội địa địa nhưng ảnh hưởng đến người tiêu dùng.

Cartel quốc tế
Thực tiễn áp dụng ở Việt Nam:
Hạn ngạch:
Quan điểm của WTO về việc áp dụng các biện pháp này: Các biện pháp hạn chế định lượng
tuy bị WTO ngăn cấm nhưng hạn chế định lượng như cấm nhập khẩukhẩu hay hạn ngạch
NK vẫn còn đc áp dụng trongnhững trường hợp cần thiết để đảm bảo và duy trì anninh quốc
gia, giữ gìn đạo đức văn hóa, bảo vệ mơitrường hay trong một vài trường hợp ngoại lệ đặc
biệt. Tuy nhiên, hạn ngạch thuế quan trong nông nghiệp lại đc thừa nhận và áp dụng rộng rãi.
41)Trình bày nội dung của các biện pháp kỹ thuật trong thương mại quốc tế? Thực
trạng và những khó khăn đối với Việt Nam khi thực hiện biện pháp này?
Nội dung của các biện pháp kỹ thuật trong thương mại quốc tế: Các hàng rào kỹ thuật là
những quy định kỹ thuật về kiểm tra quy cách chất lượng sản phẩm để đảm bảo quyền lợi
của người tiêu dùng ở nước nhập khẩu.
Thực trạng: Các hàng rào kỹ thuật là yêu cầu chính đáng mà nhà xuất khẩu phải đáp ứng.
Nhưng nó thường bị lợi dụng vào mục đích bảo hộ mậu dịch bằng cách quy định kèm theo
nhiều thủ tục hành chánh rườm rà phức tạp nhằm phân biệt đối xử chống lại hàng nhập khẩu
(như là các hàng rào phi thuế quan ẩn).
Khó khăn:
Việc tuân thủ các biện phápkỹ thuật của các nước nhập khẩu là việc khó nhưng phải làm bởi
nếu khơng đáp ứng các điều kiện kỹ thuật, hàng hố “lỗi” có thể bị từ chối nhập khẩu.
Nghiêm trọng hơn, trong một số trường hợp, nếu việc vi phạm xuất hiện quá nhiều và khó
kiểm sốt, nước nhập khẩu có thể tăng cường các biện pháp kiểm sốt hoặc thậm chí cấm
nhập khẩu hàng hoá tương tự từ tất cả các doanh nghiệp của nước xuất khẩu liên quan (dù
một số doanh nghiệp khơng vi phạm).
Các biện pháp kỹ thuật có thể là những rào cản tiềm ẩn đối với thương mại quốc tế bởi chúng
có thể được nước nhập khẩu sử dụng để bảo hộ cho sản xuất trong nước, gây khó khăn cho
việc thâm nhập của hàng hố nước ngồi vào thị trường nước nhập khẩu
42)Phân loại các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời? Tại sao các biện pháp chống
bán phá giá thường được áp dụng phổ biến hơn biện pháp chống trợ cấp và tự vệ
thương mại?

Phân loại:
Tại sao….


Vì biện pháp chống bán phá giá được xem là một trong những giải pháp được sử dụng rộng
rãi để chống bán phá giá một cách hiệu quả. Phương pháp này được áp dụng với tất cả các
sản phẩm bị điều tra cũng như bị kết luận là bán phá giá vào nước nhập khẩu gây thiệt hại
cho ngành sản xuất nước đó. Theo nguyên tắc, mức thuế chống bán phá giá sẽ được tính
riêng cho từng nhà sản xuất, xuất khẩu nước ngồi và khơng cao hơn biên phá giá của họ.
Trong trường hợp các nhà sản xuất, xuất khẩu nước ngồi khơng được lựa chọn để tham gia
cuộc điều tra thì mức thuế chống bán phá giá áp dụng cho họ sẽ không cao hơn biên phá giá
trung bình của tất cả các nhà sản xuất, nhà xuất khẩu nước ngoài được lựa chọn điều tra.
Quyết định áp thuế có hiệu lực với cả các nhà xuất khẩu mới, người chưa hề xuất khẩu hàng
hố đó sang nước áp thuế trong thời gian trước đó; nhà xuất khẩu mới có thể u cầu cơ
quan điều tra tính mức thuế riêng cho mình, nhưng trong thời gian chưa có quyết định về
mức thuế riêng thì hàng hố nhập khẩu của nhà xuất khẩu mới vẫn thực hiện.
43)Xuất khẩu là gì? Nêu vai trị của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân
và đối với doanh nghiệp?
Xuất khẩu là việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ của một quốc gia sang các quốc gia khác, trên
cơ sở sử dụng tiền tệ làm phương thức thanh tốn.
Vai trị của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân:
Xuất khẩu là phương tiện chính tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ cơng nghiệp hố hiện đại hố đất nước.
-Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.
-Xuất khẩu tác động tích cực dến giải quyết cơng ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân.
-Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các hoạt động kinh tế đối ngoại của nước ta.
Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp:
- Thông qua hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu cơ bản của mình đó
là lợi nhuận;
- Xuất khẩu giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh;
- Xuất khẩu kết hợp với nhập khẩu trong điều kiện nền kinh tế hàng hố nhiều thành phần sẽ

góp phần đẩy mạnh liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước một cách
tự giác, mở rộng quan hệ kinh doanh, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hiện có
44)Tại sao nói xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ CNH-HĐH
đất nước? Cho ví dụ minh họa?
Để tiến hành cơng nghiệp hố-hiện đại hố thì cần phải có đủ 4 nhân tố nhân lực, tài nguyên,
nguồn vốn và kỹ thuật. nhưng hiện nay, không phải bất cứ quốc gia nào cũng có đủ các yếu
tố đó đặc biệt là các nước đang phát triển trong đó có việt nam.
Để cơng nghiệp hố-hiện đại hố địi hỏi phải có số vốn lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị,
kỹ thuật,cơng nghệ tiến tiến.
Nguồn vốn để nhập khẩu có thể được hình thành từ các nguồn như:


- từ tích luỹ trong nền kinh tế quốc dân
- đầu tư nước ngoài.
- vay nợ, viện trợ.
- thu từ hoạt động du lịch, dịchvụ thu ngoại tệ.
- xuất khẩu hàng hố.
Ví dụ:
45)Nêu nội dung cơ bản của chính sách xuất khẩu (chính sách xuất khẩu bao gồm
những chính sách gì)?
- Chính sách chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu;
- Chính sách và phương hướng phát triển thị trường xuất khẩu;
- Chính sách và biện pháp hỗ trợ XUẤT KHẨU.
46)Kể tên các biện pháp trong chính sách hỗ trợ sản xuất, khuyến khích xuất khẩu mà
các nước thường áp dụng? (gồm 3 nhóm, 10 biện pháp)?
Gồm 3 nhóm:
- Các biện pháp tạo nguồn hàng và cải biển cơ cấu xuất khẩu;
+ Xây dựng mặt hàng XK chủ lực
+ Gia công XK;
+ Đầu tư cho XK;

+ Lập các khu chế xuất
- Các biện pháp tài chính, tín dụng;
+ Tín dụng xuất khẩu;
+ Trợ cấp xuất khẩu;
+ Chính sách tỷ giá hối đối;
+ Thuế suất khẩu và các ưu đãi về thuế;
- Nhóm biện pháp thể chế - xúc tiến:
+ Các biện pháp về thể chế
+ Các biện pháp về thực hiện xúc tiến XK.
47)Nhóm biện pháp tạo nguồn hàng: kể tên các biện pháp và phân tích ưu, nhược điểm
của nhóm biện pháp này?
Các biện pháp:
+ Xây dựng mặt hàng XK chủ lực
+ Gia công XK;


+ Đầu tư cho XK;
+ Lập các khu chế xuất
Ưu điểm:
Nhược điểm:
48)Nhóm biện pháp tài chính: kể tên các biện pháp và phân tích ưu, nhược điểm của
nhóm biện pháp này?
Các biện pháp tài chính, tín dụng;
+ Tín dụng xuất khẩu;
+ Trợ cấp xuất khẩu;
+ Chính sách tỷ giá hối đối;
49)Khi tham gia vào q trình tồn cầu hóa, Việt Nam có được những cơ hội và thách
thức gì? Trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam đang mở cửa thu hút vốn đầu tư nước
ngoài, hãy cho biết Việt Nam đạt được những ích lợi gì và phải đối mặt với những nguy
cơ nào?

Khi tham gia q trình tồn cầu hóa:
Cơ hội:
– Khi tham gia vào các liên kết kinh tế và trở thành thành viên của WTO (dự định vào cuối
năm 2006), Việt nam sẽ được hưởng quy chế Tối huệ quốc, quy chế quốc gia,những ưu đãi
thuế quan, được cung cấp những thông tin cần thiết về tự do hóa mậu dịch, giành được các
quyền lợi và biện pháp giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế (sẽ khơng cịn bị xử ép như
trong vụ kiện bán phá giá cá tra,basa ở Mỹ), chủ động tận dụng và tham gia các quy chế để
bảo vệ quyền lợi và lợi ích của mình.
– Tận dụng được nguồn lao động dồi dào, rẻ và nguồn tài nguyên phong phú để chun mơn
hóa các sản phẩm có lợi thế như gạo, dệt may, lắp ráp máy móc thiết bị điện tử, học hỏi kinh
nghiệm phát triển của các nước đi trước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước theo hướng
công nghiệp hóa hướng ra thị trường nước ngồi đồng thời cũng tiến hành phát triển nền
kinh tế tri thức.
– Thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư từ nước ngòai dưới hình thức đầu tư trực tiếp và gián
tiếp.
– Sự liên kết kinh tế chặt chẽ giữa các quốc gia giúp cho sự ổn định chính trị trong nước.
– Cơ hội để cải cách kinh tế thị trường thông qua việc hội nhập kinh tế thế giới.
Thách thức:
– Phải tuân thủ “luật chơi” theo quan điểm của các nước phương tây.
– Phụ thuộc vào thương mại quốc tế và kinh tế thế giới, nên dễ bị ảnh hưởng tác động từ
những bất ổn về thị trường, kinh tế, chính trị, xã hội của các nước khác.


– Do trình độ sản xuất cịn thấp, khả năng cạnh tranh không cao, nên thị trường nội địa bị
“xâm lăng”, một số doanh nghiệp nội địa phải phá sản do bị hàng hóa nước ngồi tấn cơng.
– Nguy cơ chảy máu chất xám: thông qua việc dịch chuyển lao động tay nghề cao sang làm
việc cho các công ty nước ngồi, thơng qua chương trình du học và làm việc tại nước ngồi.
Lợi ích từ việc thu hút hoạt động đầu tư vào Việt Nam:
- Học tập được các kinh nghiệm quản lý, khoa học kỹ thuật hiện đại từ các nhà đầu tư.
- Giai đoạn đầu Việt Nam vừa thiếu vốn và công nghệ nên rất tập trung chú ý vào việc thu

hút đầu tư trực tiếp. Khi nền kinh tế đã phát triển đến mức độ các nhà quản lý Việt Nam có
thể tự mình điều hành doanh nghiệp thì chúng ta sẽ chú ý đến việc kêu gọi đầu tư gián tiếp
qua hình thức trái phiếu, cổ phiếu.
- Giải quyết được nhiều công ăn việc làm, tạo sự ổn địnhxã hội.
- Tận dụng các nguồn lực thiên nhiên như đất đai, sơng ngịi, dầu thơ, gỗ và nguồn lao động
dồi dào.
- Nâng cao vị thế kinh tế của Việt Nam trên thị trường thông qua các sản phẩm mà Việt Nam
sản xuất và xuất đi.
Thiệt hại:
- Các cơng ty đầu tư nước ngồi có ảnh hưởng đến thị hiếu người tiêu dùng qua việc quảng
cáo rầm rộ các sản phẩmcủa nước ngồi.
- Có thể bị lệ thuộc về kỹ thuật.
- Các công ty đầu tư nước ngồi có thể thu hút các nhà quản lý và các chuyên gia giỏi của
Việt nam gây ra hiện tượng “chảy máu chất xám” và hạn chế thành lập các công ty trong nội
địa.
- Các công ty đầu tư nước ngồi có thể bịn rút từ nước sở tại nhiều lợi nhuận. Các khoản lợi
nhuận từ đầu tư, từ ưu đãi hoặc miễn giảm thuế, từ trốn thuế bằng nhiều thủ đoạn khác nhau.
- Việc khai thác quá mức có thể dẫn đến sự kiệt quệ về tài nguyên thiên nhiên, làm ảnh
hưởng xấu đến nền kinh tế trong nước. Hiện nay Việt nam đã bị cạn kiệt về nguồn tài nguyên
rừng do khai thác quá mức mà không kịp trồng lại, nên khi có bão lũ đã gây thiệt hại rất nặng
nề cho đời sống người dân (cơn bão số 6, 7, 8 năm 2005).
50)Tại sao WTO ủng hộ các nước tăng cường liên kết khu vực? (biết liên kết khu vực
làm hạn chế tự do thương mại với các nước ngoài khối trái với sứ mạng thúc đẩy tự do
thương mại của WTO).
WTO ủng hộ các nước tăng cường liên kết khu vực vì:
Liên kết kinh tế khu vực là các bước đi cụ thể để thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế, trong
đó, hội nhập kinh tế quốc tế được hiểu là quá trình mà một quốc gia tiến hành mở cửa nền
kinh tế cho các hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
trong nước tham gia phân cơng lao động quốc tế. Ta thấy, mục đích của WTO và liên kết



kinh tế khu vực là tương đồng với nhau nên WTO ủng hộ các nước tăng cường liên kết khu
vực.
51)Khi gia nhập WTO, Việt Nam giảm hơn 10.000 dòng thuế phải không? cho số liệu
minh chứng và Khi gia nhập WTO, Việt Nam được phép tăng thuế vài loại hàng hóa
phải khơng? Cho ví dụ minh chứng.
Khi gia nhập WTO, Việt Nam giảm hơn 10.000 dịng thuế phải khơng? => Sai
Sơ lược kết quả đàm phán thuế quan trong WTO của Việt Nam
Số dịng thuế có cam kết tồn bộ Biểu thuế (10.600 dịng);
Mức giảm thuế bình qn tồn Biểu thuế : khoảng 23% (từ mức là 17,4% năm 2006
xuống còn 13,4%, thực hiện dần trong vòng 5-7 năm);
Số dòng thuế cam kết giảm : khoảng 3.800 dòng thuế (chiếm 35,5% số dịng của Biểu
thuế); nhóm mặt hàng có cam kết cắt giảm thuế nhiều nhất bao gồm: dệt may, cá và sản
phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy móc thiết bị điện-điện tử, thịt lợn, bị), phụ
phẩm;
Số dòng thuế giữ ở mức thuế hiện hành (cam kết khơng tăng thêm): khoảng 3.700 dịng
(chiếm 34,5% số dịng của Biểu thuế);
Số dòng thuế ràng buộc theo mức thuế trần (cao hơn mức thuế suất hiện hành với
3.170 dòng thuế (chiếm 30% số dòng của Biểu thuế), chủ yếu là đối với các nhóm hàng
như xăng dầu, kim loại, hoá chất, một số phương tiện vận tải.
Khi gia nhập WTO, Việt Nam được phép tăng thuế vài loại hàng hóa phải khơng?=> Sai
Ví dụ: Một số mặt hàng đang có thuế suất cao từ trên 20%, 30% sẽ được cắt giảm thuế ngay
khi gia nhập. Những nhóm mặt hàng có cam kết cắt giảm thuế nhiều nhất bao gồm: dệt may,
cá và sản phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy móc thiết bị điện-điện tử.
52) Bán phá giá là bán cao hơn hay thấp hơn giá thành sản xuất ? Tại sao hàng xuất
khẩu Việt Nam hay bị kiện bán phá giá còn hàng nhập khẩu thì khơng bị kiện?
Bán phá giá là thấp hơn giá thành sản xuất.
Hàng xuất khẩu Việt Nam hay bị kiện bán phá giá cịn hàng nhập khẩu thì khơng bị kiện:
Vì Việt Nam thường sản xuất hàng xuất khẩu quy mơ lớn (ví dụ mặt hàng thủy hải sản), chi
phí thấp nên giá xuất khẩu cạnh tranh. Khi giá bán cạnh tranh với ngành hàng trong nước

nhập khẩu, ảnh hưởng đến quyền lợi của các nhà sản xuất nội địa nên bị kiện, điều tra áp
thuế cao.
Các mặt hàng nhập khẩu vào việt nam thường bị đánh thuế nhập khẩu cũng như giá không
cạnh tranh bằng các sản phẩm nội địa nên ít bị kiện.


53) Liên kết kinh tế khu vực có thể gia tăng lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên trong hay
bên ngồi ở nước tham gia? Tại sao nói liên hiệp thuế quan có thể làm gia tăng thương
mại của các nước trong khối? Đây là ứng dụng của lợi thế kinh tế nhờ quy mơ bên
trong hay bên ngồi?
- Liên kết kinh tế khu vực có thể gia tăng lợi thế kinh tế nhờ quy mơ bên ngồi ở nước tham
gia.
- Vì các nước trong liên minh thoả thuận xây dựng chung về cơ chế hải quan thống nhất áp
dụng chung cho các nước thành viên, cùng nhau xây dựng biểu thuế quan thống nhất áp dụng
trong hoạt động thương mại với các nước ngoài liên kết, tiến tới xây dựng chính sách ngoại
thương thống nhất mà mỗi nước thành viên phải tuân thủ.
- Đây là ứng dụng là lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên trong nhờ những nước thành viên.
54)Lợi ích của nước nào tăng lên khi liên hiệp thuế quan chuyển hướng mậu dịch?
(nước xuất khẩu trong khối; nước nhập khẩu trong khối; nước xuất khẩu ngồi khối).
Tại sao?
Nước xuất khẩu trong khối có lợi ích tăng lên khi liên hiệp thuế quan chuyển hướng mậu
dịch vì: Trước hết, sự hợp nhất kinh tế có thể dẫn đến một sự tiết kiệm trong lĩnh vực quản lý
bởi sự loại bỏ nhu cầu nhân viên nhà nước để quản lý những hàng hóa và dịch vụ đi qua biên
giới. Hai là, qui mô kinh tế của hiệp hội có thể cải tiến được tỷ số thương mại chung đối với
phần còn lại của thế giới được so sánh với những tỷ số bình quân đạt được trước đó bởi
những nước thành viên riêng rẽ. Cuối cùng, những nước thành viên sẽ có quyền lực mua bán
lớn hơn trong những thương thuyết thương mại với những nước thuộc phần cịn lại của thế
giới hơn trước đó.
55) Cho biết 2 mục đích chính của hành vi bán phá giá? Nước nhập khẩu có lợi gì khi
bị bán phá giá? Nước nhập khẩu có hại gì khi bị bán phá giá?

- Mục đích:
+ Tăng mức khai thác năng lực SX dư thừa;
+ Tranh thị phần để tiến đến kiểm soát thị trường mục tiêu nhằm lũng đoạn giá cả, giành lợi
nhuận cao trong tương lai.
Nước nhập khẩu có lợi khi bị bán phá giá
- Người tiêu dùng nước nhập khẩu có lợi vì có thể mua hàng rẻ hơn.
- Nếu bán phá giá các nguyên vật liệu đầu vào thì góp phần thúc đẩy những ngành sản xuất
sử dụng các nguyên liệu đầu vào này tăng số lượng sử dụng.
- Tạo động lực để sản xuất trong nước tự đổi mới. Vì phải cạnh tranh với hàng giá rẻ nên các
nhà sản xuất nội địa cũng phải cố gắng cải tiến kỹ thuật, hạ giá thành sản phẩm nâng cao
năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Nước nhập khẩu có hại khi bị bán phá giá:
Tác động lớn nhất của bán phá giá là việc gây ra tổn thất vật chất cho ngành sản xuất trong
nước. Tổn thất này rất lớn xét trên cả góc độ vĩ mơ và vi mơ. Trên góc độ vĩ mơ, khi một


ngành sản xuất bị đe dọa sẽ dẫn đến việc phá sản của nhiều doanh nghiệp thuộc ngành
đó. Kéo theo đó là tình trạng mất việc làm của cơng nhân và các tác động “lan chuyền”
sang các ngành kinh tế khác. Trên góc độ vi mơ, đối mặt với hiện tượng bán phá giá,
doanh nghiệp sẽ bị mất thị trường và mất lợi nhuận. Đây thực sự là mối lo ngại không chỉ
của các nước phát triển mà của cả các nước đang phát triển, vì lợi thế so sánh của các
nước luôn thay đổi và cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn trên thị trường quốc tế.
Xét ở góc độ người tiêu dùng, việc hàng hóa nước ngồi được bán phá giá sẽ mang lại
những lợi ích cụ thể, trước mắt cho họ do mua được hàng hóa với giá rẻ. Tuy nhiên, việc
bán phá giá sẽ kéo theo hàng loạt những tác động xấu cho các ngành sản xuất trong
nước. Nó dần dần bóp chết các ngành sản xuất non trẻ và thiếu sức cạnh tranh.
Ngoài ra, một khi hàng hóa bán phá giá đã chiếm lĩnh được thị trường thì các nhà xuất
khẩu chắc chắn khơng dừng lại ở đó mà họ sẽ nâng dần giá hàng để thu lợi nhằm bù đắp
những chi phí của việc bán phá giá. Lúc đó, người tiêu dùng sẽ phải mua hàng hóa với
giá cao.




×