BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. HÀ THỊ SÁU
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
KHÓA HỌC
: 2016-2020
MÃ SINH VIÊN
: 19A4000693
LỚP
: K19NHC
Hà Nội, năm 2020
LỜI CẢM ƠN
Trong q trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, bên cạnh sự chia sẻ, động viên,
quan tâm của gia đình và bạn bè, những người đã ln bên em trong quá trình học tập,
rèn luyện và phấn đấu, em còn nhận được sự giúp đỡ rất lớn từ phía các thầy cơ giáo
và nhà trường trong q trình em học tại Học viện Ngân hàng. Em xin được bày tỏ lời
cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám hiệu cùng tồn thể thầy cơ giảng viên trong
trường, những người đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích trong suốt bốn
năm Đại học vừa qua, những kiến thức đó khơng chỉ giúp em nghiên cứu đề tài mà cịn
là hành trang cho em trong những cơng việc sau này.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến giảng viên hướng dẫn là Tiến
sĩ Hà Thị Sáu đã ln tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cặn kẽ cho em trong q trình viết
khóa luận.
Cuối cùng, em xin cảm ơn Ngân hàng TMCP Quân Đội – MB Giải Phóng đã
cho em cơ hội và tạo mọi điều kiện tốt nhất trong quá trình em thực tập tại ngân hàng.
Tuy nhiên, do vấn đề thời gian và kiến thức cịn hạn chế nên bài khóa luận sẽ
khơng tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhận được sự góp ý chân thành và
thẳng thắn của các thầy cô giáo, các bạn sinh viên cùng những người quan tâm để khóa
luận tốt nghiệp của em hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2020
Sinh viên
Nguyễn Thị Hải Yến
1
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là cơng trình nghiên cứu thực sự của bản
thân. Nội dung khóa luận được thực hiện trên cơ sở tham khảo và sử dụng các tài liệu,
thông tin được đăng tải trên các tạp chí, các website theo danh mục tài liệu tham khảo
của khóa luận. Các số liệu, kết quả trình bày trong khóa luận là trung thực và có nguồn
gốc rõ rang, xuất phát từ tình hình thực tế Ngân hàng TMCP Quân Đội.
Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2020
Sinh viên
Nguyễn Thị Hải Yến
2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DN
DNVVN
TMCP
NHTM
QHKH
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Thương mại cổ phần
Ngân hàng Thương mại
Quan hệ Khách hàng
3
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
4
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...........................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................1
2. Tổng quan nghiên cứu.................................................................2
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài...................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................5
5. Phương pháp nghiên cứu.............................................................5
6. Kết cấu luận văn...........................................................................5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI.....................................................................6
1.1.
Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ...................................6
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ....................................6
Bảng 1.1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số quốc
gia...............................................................................................6
Bảng 1.2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa của các
ngành nghề kinh doanh theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP........8
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ...................................9
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ......................................10
1.2.
Cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng
thương mại...............................................................................13
1.2.1.Khái niệm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ...........................13
1.2.2. Đặc điểm cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ................13
1.2.3.Phân loại cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ...................14
1.3.
Phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân
hàng Thương mại....................................................................17
1.3.1. Khái niệm về phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Ngân hàng thương mại...............................................17
1.3.2. Chỉ tiêu phản ánh sự phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và
nhỏ............................................................................................18
1.3.2.1. Các chỉ tiêu định tính.........................................................18
5
Là những chỉ tiêu mang tính tương đối khó xác định thường
được dùng để đánh giá sự phát triển cho vay một cách khái
quát. Các chỉ tiêu định tính thường bao gồm:...............................18
a)
Hoạt động cho vay phải đảm bảo đúng quy trình thủ
tục, tuân thủ các nguyên tắc...........................................................18
Hoạt động cho vay phải đảm bảo đúng quy trình thủ tục, tuân
thủ các ngun tắc: sử dụng vốn đúng mục đích, hồn trả, tất
toán khoản vay đầy đủ và đúng hạn, tuân thủ quy định về tài
sản đảm bảo,…có như vậy mới đảm bảo tính chất pháp lý và
an tồn cho Ngân hàng. Khi hoạt động cho vay ngày càng
tuân thủ đúng các nguyên tắc, quy trình, chất lượng các
khoản cho vay ngày càng được cải thiện cho thấy hoạt động
cho vay của Ngân hàng ngày càng phát triển................................18
b) Mức độ hài lòng của khách hàng khi vay vốn...........................19
Sự hài lòng của khách hàng thể hiện qua khả năng đáp ứng
kịp thời và đáp ứng đầy đủ nhu cầu vay vốn hợp lý của
Doanh nghiệp đó là: các sản phẩm cho vay đáp ứng đủ
nguyện vọng của doanh nghiệp, thời gian vay, phù hợp với
nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng, lãi suất cho vay hợp lý,
thời gian giải quyết thủ tục vốn vay nhanh, thủ tục vay vốn
đơn giản, thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng chun nghiệp,
nhiệt tình,…Khi khách hàng cảm thấy thỏa mãn nhu cầu vay
vốn của mình sẽ trở thành khách hàng trung thành của ngân
hàng đồng thời giúp Ngân hàng mở rộng thêm nhiều khách
hàng tiềm năng...............................................................................19
c) Trình độ chun mơn nghiệp vụ và kỹ năng của cán bộ tín
dụng.................................................................................................19
Trong q trình giao tiếp với khách hàng của cán bộ tín dụng
cũng như các bộ phận hỗ trợ khác thể hiện sự năng động, cởi
mở tạo cảm giác thoải mái cho khách hàng sẽ góp phần nâng
cao hình ảnh và chất lượng của NHTM trong hoạt động cho
vay doanh nghiệp. Khả năng chuyên môn nghiệp vụ của cán
bộ tín dụng giúp xử lý những vấn đề phát sinh tốt, ứng dụng
công nghệ kỹ thuật hiện đại trong q trình cung cấp tín
dụng làm rút ngắn thời gian phục vụ nhưng vẫn đảm bảo thu
thập, lưu trữ đầy đủ thơng tin để giúp ngân hàng có thể khai
thác, phát hiện và ngăn ngừa rủi ro. Đây là một thước đo
phản ánh sự phát triển cho vay DN của ngân hàng, vì vậy
việc chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân
viên là vấn đề quan trọng của ngân hàng......................................19
6
d) Các chỉ tiêu định tính khác........................................................19
Đó là các chỉ tiêu về quy trình thẩm định tín dụng, khả năng
nâng cao uy tín của ngân hàng trong việc cho vay, hệ thống
trang thiết bị cơng nghệ, đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội,…..........................................................................................19
Các chỉ tiêu định tính khó xác định và chủ yếu dựa vào kinh
nghiệm của các cán bộ tín dụng và Cán bộ quản lý, mối quan
hệ giữa họ và khách hàng vì vậy nói đến phát triển cho vay
cần xem xét đến các chỉ tiêu có thể lượng hóa bằng con số,
các chỉ tiêu định lượng...................................................................19
1.3.2.2. Chỉ tiêu định lượng................................................................19
a) Chỉ tiêu phát triển về quy mô khách hàng.....................................19
*Mức tăng số lượng khách hàng DNVVN: là sự tăng lên về mặt số
lượng khách hàng DNVVN phát sinh quan hệ vay vốn với
NHTM,.....................................................................................20
MSL = S(T) – S(T-1)...................................................................................20
Trong đó:............................................................................................20
MSL: Mức tăng số lượng khách hàng là DNVVN..............................20
S(T): Số lượng khách hàng là DNVVN năm T....................................20
S(T-1): Số lượng khách hàng là DNVVN năm T - 1.............................20
Mức tăng số lượng khách hàng phản ánh mức độ tăng tuyệt dối của
doanh số cho vay đối với khách hàng là DNVVN năm T so với
năm T-1, chỉ tiêu này đánh giá sự thay đổi quy mô khách hàng
DNVVN, MSL dương thì quy mơ phát triển Khách hàng được
mở rộng, MSL âm thì quy mơ phát triển Khách hàng bị thu hẹp.
..................................................................................................20
* Tỷ trọng số lượng khách hàng là DNVVN: Cho biết Khách hàng
DNVVN chiếm bao nhiêu % trong tổng số KHDN có quan hệ
vay vốn tại Ngân hàng.............................................................20
%MSL = *100%....................................................................................20
Trong đó:
%MSL: Tỷ trọng Khách hàng DNVVN...........................20
S: Số lượng Khách hàng DNVVN vay vốn Ngân hàng.....................20
∑S: Số lượng Khách hàng DN vay vốn Ngân hàng..........................20
So sánh tỷ trọng số lượng Khách hàng DNVVN trên tổng số khách
hàng doanh nghiệp hằng năm cho biết mức độ phát triển số
7
lượng DNVVN so với mức độ phát triển Khách hàng Doanh
nghiệp nói chung.....................................................................20
Kết hợp 2 chỉ tiêu trên để đánh giá mức độ phát triển cho vay Khách
hàng DNVVN theo chiều rộng. Nếu MSL > 0 và tỷ trọng Khách
hàng DNVVN năm sau cao hơn năm trước có thể đánh giá
Ngân hàng đang ưu tiên phát triển cho vay đối với DNVVN. 20
b) Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng doanh số............................................20
Doanh số cho vay DNVVN: phản ánh lượng vốn mà ngân hàng đã
giải ngân trong một thời kỳ, thường được tính trong một năm.
Doanh số và tốc độ tăng trưởng của doanh số cho vay qua các
năm phản ánh quy mô và xu hướng hoạt động cho vay của
Ngân hàng là phát triển hay thu hẹp......................................20
∆DSCV = DSCVT – DSCVT-1...............................................................21
Trong đó:............................................................................................21
∆DSCV: mức tăng doanh số cho vay đối với DNVVN.......................21
DSCVT : Doanh số cho vay đối với DNVVN năm T...........................21
DSCVT-1: Doanh số cho vay đối với DNVVN năm T – 1....................21
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô cho vay đối với DNVVN tăng hay
giảm so với năm trước bao nhiêu. Khi chỉ tiêu này tăng lên tức
là số tiền mà ngân hàng thực hiện giải ngân cho DNVVN của
năm T tăng lên so với năm T-1, hoạt động cho vay đối với
DNVVN của ngân hàng được mở rộng...................................21
* Tốc độ tăng doanh số cho vay đối với DNVVN: cho biết tốc độ thay
đổi doanh số cho vay đối với DNVVN năm nay so với năm
trước.........................................................................................21
%∆DSCV = * 100%............................................................................21
Trong đó:............................................................................................21
%∆DSCV: Tốc độ tăng doanh số cho vay đối với DNVVN năm T....21
∆DSCV: mức tăng doanh số cho vay đối với DNVVN.......................21
DSCVT-1: Doanh số cho vay đối với DNVVN năm thứ T-1................21
d) Chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay DNVVN................................21
Dư nợ cho vay DNVVN: cho biết số tiền mà Ngân hàng cho DNVVN
vay tại một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối
quý hoặc cuối năm...................................................................21
* Mức tăng dư nợ cho vay DNVVN: Cho biết sự thay đổi về số tuyệt
đối của dư nợ cho vay đối với DNVVN. Nếu dương tức là
8
ngân hàng đang mở rộng cho vay đối với DNVVN. Ngược lại,
Ngân hàng đang hạn chế cho vay đối với DNVVN................21
∆DN = DNT – DNT-1.............................................................................21
Trong đó:............................................................................................22
∆DN: mức tăng dư nợ cho vay đối với DNVVN................................22
DNT: dư nợ cho vay đối với DNVVN năm T......................................22
DNT-1: dự nợ cho vay đối với DNVVN năm T-1.................................22
* Tốc độ tăng dư nợ cho vay DNVVN: Cho biết tốc độ tăng của dự
nợ cho vay DNVVN năm nay so với năm trước. Tỷ lể này cao
hơn năm trước có nghĩa là ngân hàng đang chú ý mở rộng
cho vay đối với DNVVN. Ngược lại, nếu tỷ lệ này giảm so với
năm trước nhưng vẫn lớn hơn 0, có thể thấy Ngân hàng hạn
chế tín dụng đối với DNVVN...................................................22
%∆DN = * 100%.................................................................................22
Trong đó:............................................................................................22
%∆DN: tốc độ tăng dư nợ cho vay đối với DNVVN..........................22
∆DN: mức tăng dư nợ cho vay đối với DNVVN................................22
DNT-1: dự nợ cho vay đối với DNVVN năm T-1.................................22
e) Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn.....................................................22
Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN, Nợ quá hạn là những khoản cho
vay đến hạn mà khách hàng không trả được số tiền trong hợp
đồng tín dụng và tiền lãi của số tiền đó và khơng được ngân
hàng gia hạn. Số tiền này ngân hàng chuyển thành nợ quá
hạn và áp dụng lãi suất quá hạn đối với những khoản nợ này
(thường bằng 150% lãi suất thông thường)............................22
Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh trong một đơn vị dư nợ cho
vay DNVVN thì có bao nhiêu đơn vị dư nợ quá hạn, được tính
bằng tỷ lệ giữa dư nợ quá hạn cho vay đối với DNVVN và tổng
dư nợ cho vay DNVVN tại ngân hàng, được xác định tại một
thời điểm nhất định:................................................................22
% NQH = *100%...............................................................................22
Trong đó:............................................................................................22
%NQH: Tỷ lệ nợ quá hạn khách hàng DNVVN...............................22
DNQH: Dư nợ quá hạn DNVVN.......................................................23
∑DN: Tổng dư nợ cho vay DNVVN...................................................23
9
Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu quan trọng để
đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng, nó phản ánh
những rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải đối mặt. Nhìn vào
tỷ lệ nợ quá hạn có thể đánh giá được phần nào chất lượng
hoạt động tín dụng của ngân hàng. Nếu chỉ tiêu này cao, ngân
hàng sẽ bị đánh giá là có chất lượng cho vay thấp, không
quản lý được rủi ro cho vay. Tuy nhiên, nợ quá hạn là vấn đề
khó tránh khỏi trong cho vay, do đó, ngân hàng cần duy trì tỷ
lệ nợ quá hạn ở mức thấp nhất có thể.....................................23
g) Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu....................................................................23
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,4 và 5 theo phân loại
nhóm nợ theo Thơng tư 02/2013/TT-NHNN:........................23
% NX = *100%...................................................................................24
Trong đó:............................................................................................24
%NX: Tỷ lệ nợ xấu khách hàng DNVVN..........................................24
DNX: Dư nợ xấu DNVVN..................................................................24
∑DN: Tổng dư nợ cho vay DNVVN...................................................24
Chỉ tiêu này cho biết trong một đơn vị dư nợ cho vay DNVVN thì có
bao nhiêu đơn vị dư nợ xấu phát sinh. Khác với nợ quá hạn có
thể bao gồm cá khoản nợ chậm thanh tốn có thời hạn ngắn
và có thể do sự chậm trể về nguồn vốn tại một thời điểm của
doanh nghiệp gây ra, nợ xấu thường thể hiện việc DN đang
thực sự gặp khó khăn trong kinh doanh, khả năng thu hồi vốn
của Ngân hàng không cao. Điều này đồng nghĩa với việc khi
dư nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu đối với DNVVN càng cao thì chất
lượng hoạt động cho vay đối với DNVVN càng giảm và ngược
lại..............................................................................................24
h) Chỉ tiêu lợi nhuận..........................................................................24
Lợi nhuận là điều kiện cần thiết để bảo đảm sự tồn tại và phát triển
của mỗi Ngân hàng. Lợi nhuận là mức chênh lệch giữa thu
nhập của ngân hàng từ việc DNVVN sử dụng các sản phẩm
cho vay, các phí dịch vụ gia tăng trong q trình vay vốn và
chi phí ngân hàng bỏ ra như chi phí nhân lực, cơng nghệ,…
..................................................................................................24
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí.....................................................25
* Tốc độ tăng lợi nhuận từ khách hàng DNVVN:.............................25
%∆LN = *100%..................................................................................25
Trong đó:............................................................................................25
10
%∆LN: tốc độ tăng lợi nhuận từ DNVVN có quan hệ vay vốn năm T
..................................................................................................25
∆LN: mức tăng lợi nhuận từ DNVVN có quan hệ vay vốn năm T...25
LNT-1: lợi nhuận từ DNVVN có quan hệ vay vốn năm T-1................25
* Tỷ trọng lợi nhuận từ khách hàng DNVVN:..................................25
%LN = *100%.....................................................................................25
Trong đó:............................................................................................25
%LN: tỷ lệ lợi nhuận từ DNVVN có quan hệ vay vốn.......................25
LNDNVVN: Lợi nhuận từ DNVVN có quan hệ vay vốn........................25
∑LN: Lợi nhuận từ nhóm Khách hàng DN có quan hệ vay vốn......25
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay
được cấp. Lợi nhuận là thước đo cuối cùng đánh giá lợi ích,
hiệu quả của hoạt động cho vay DNVVN. Bất kỳ khoản cho
vay nào cũng khơng thể xem là có chất lượng tố nếu khơng
đem lại lợi nhuận thực tế cho NHTM.....................................25
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay DNVVN tại
NHTM......................................................................................25
1.3.3.1. Các nhân tố chủ quan............................................................25
1.2.2.2. Các nhân tố khách quan........................................................28
* Nhóm nhân tố từ phía khách hàng.................................................28
* Nhóm nhân tố thuộc môi trường.....................................................29
1.4. Kinh nghiệm phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại một số NHTM Việt Nam và bài học đối với Ngân hàng
Quân Đội.........................................................................................32
1.4.1. Kinh nghiệm phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại các NHTM..........................................................................32
1.4.1.1. Tại ngân hàng Techcombank............................................32
1.4.1.2. Tại ngân hàng VIB............................................................34
1.4.2. Bài học cho ngân hàng TMCP Quân đội...........................36
Kết luận chương 1...........................................................................37
+CHƯƠNG 2 . THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI............................................................38
2.1.
Giới thiệu về ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội...........38
11
2.1.1.Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng
Thương mại cổ phần Quân đội...............................................38
2.1.2.Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ
..................................................................................................39
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng Thương mại cổ
phần Quân đội.........................................................................39
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của ngân hàng Thương mại cổ
phần Quân đội.........................................................................42
Bảng 2.2. Diễn biến dư nợ cho vay tại ngân hàng Thương mại cổ
phần Quân đội.........................................................................45
Cơ cấu dư nợ theo loại tiền gửi...............................................46
- Cơ cấu dư nợ theo thời hạn.............................................................46
Hoạt động dịch vụ và thanh toán quốc tế:.........................................47
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 2017-2019 Ngân hàng
Thương mại cổ phần Quân đội...............................................48
2.2.
Thực trạng phát triển cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội................49
2.2.1.Các văn bản pháp lý hướng dẫn cho vay..................................49
2.2.2. Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
ngân hàng TMCP Quân đội....................................................49
a)
Hoạt động cho vay phải đảm bảo đúng quy trình thủ
tục, tuân thủ các nguyên tắc...........................................................49
Trong giai đoạn 2017 – 2019, Ngân hàng TMCP Quân Đội đã
chấp hành nghiêm chỉnh và tuân thủ đầy đủ các quy định
pháp luật Nhà nước về tín dụng.....................................................50
Ngân hàng TMCP Quân Đội luôn tuân thủ quy định chặt chẽ
của các quy trình cho vay, đặc biệt là tăng cường kiểm tra
mục đích vay vốn, giám sát việc sử dụng vốn cho vay, đánh
giá sát sao hiệu quả sử dụng vốn của Khách hàng DNVVN........50
b)
Trình độ chun mơn nghiệp vụ và kỹ năng của cán bộ
tín dụng...........................................................................................50
Ngân hàng TMCP Quân Đội với đội ngũ cán bộ trẻ, đầy nhiệt
huyết, thái độ nhiệt tình chu đáo đã để lại cho Khách hàng
nhiều ấn tượng tốt, đồng thời tạo cho Khách hàng tâm lý
thoải mái khi đến giao dịch tại chi nhánh. Bên cạnh việc đào
tạo tân tuyển, cán bộ, nhân viên QHKH được bồi dưỡng nâng
12
cao nghiệp vụ trong suốt q trình cơng tác với các lớp học
trên nền tảng trực tuyến hiện đại, tối ưu về thời gian và chi
phí. Vì vậy, đội ngũ cán bộ, nhân viên QHKH ngày càng được
nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng cần thiết để đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của Khách hàng, đảm bảo cho
hoạt động cho vay ngày càng phát triển an toàn, hiệu quả...........50
2.2.2.2. Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ theo
chỉ tiêu định lượng...................................................................54
Bảng 2.3. Số lượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại
ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội.............................54
Thị phần cho vay
16.51
3.24
5.08
4.88
64.91
5.38
NHTM khác
MBBank
MSB
Vietcombank
Agribank
BIDV
..................................................................................................56
Bảng 2.4. Doanh số cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội............................56
Bảng 2.5.Tình hình cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo kỳ
hạn tại ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội................57
Bảng 2.6. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ................................................................................58
- Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay DNVVN.......................................59
- Dư nợ bình quân cho vay DNVVN..................................................60
Tỷ lệ nợ quá hạn.................................................................................61
a.
Tỷ lệ nợ xấu.............................................................................62
2.2.
Đánh giá thực trạng phát triển cho vay đối với Doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội .. .64
13
2.3.1. Những kết quả đạt được...........................................................64
2.3.2.Những tồn tại và nguyên nhân..................................................65
2.3.2.1. Những tồn tại.........................................................................65
2.3.2.2.Nguyên nhân của tồn tại........................................................67
Kết luận chương 2:.........................................................................70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI...................................................................71
3.1.
Định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thương
mại cổ phần Quân đội..............................................................71
3.1.1.Mục tiêu phấn đấu đến năm 2025.............................................71
3.1.2. Định hướng phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của
ngân hàng TMCP Quân đội trong năm 2020 mà mục tiêu đến
năm 20205................................................................................71
3.2.
Giải pháp phát triển cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội........................72
3.2.1. Đổi mới cơ chế cho vay đối với các doanh nghiệp vừa
và nhỏ của MBBank.......................................................................72
3.2.2. Nâng cao hiệu quả cơng tác thẩm định...............................74
3.2.3. Thiết lập chính sách khách hàng hợp lý trên cơ sở thoả
mãn nhu cầu của khách hàng và đảm bảo có lãi..........................77
Đối với một ngành kinh doanh dịch vụ như Ngân hàng thì
chất lượng đội ngũ nhân viên là yếu tố quan trọng quyết định
sức mạnh của tổ chức. Trong hoạt động cho vay thì cán bộ tín
dụng là yếu tố quyết định đến sự phát triển hoạt động cho
vay, năng lực cạnh tranh của Ngân hàng......................................80
3.3.
Kiến nghị để phát triển cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội ...............81
3.3.1.Kiến nghị với chính phủ............................................................81
3.3.2.Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước...........................................83
3.3.3.Kiến nghị đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ............................83
Kết luận chương 3:.........................................................................86
KẾT LUẬN......................................................................................87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................92
14
15
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam, đại bộ phận các doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế hiện nay
đều là doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), và tuyệt đại bộ phận các doanh nghiệp
được tạo lập trong thời gian tới cũng sẽ là DNVVN. Với vị trí và vai trị vơ cùng quan
trọng trong nền kinh tế, việc khuyến khích và định hướng các DNVVN ở nước ta hiện
nay là vấn đề hết sức quan trọng để thực hiện tăng trưởng kinh tế nhanh và lâu bền.
Với đặc điểm chung là khơng địi hỏi nhiều vốn đầu tư, linh hoạt thích ứng nhanh với
mơi trường kinh doanh đầy biến động, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, cùng với sự quan tâm
của Đảng và Nhà nước trong thời gian qua, loại hình doanh nghiệp này ngày càng có
những bước phát triển khá, thể hiện vai trò to lớn trong nền kinh tế xã hội. Tuy nhiên
hiện nay, các DNVVN đang phải đối mặt với nhiều khó khăn mà nhất là khó khăn
thiếu vốn. Khả năng tiếp cận các nguồn vốn rất hạn chế, đặc biệt là tiếp cận vốn ngân
hàng.
Ngân hàng TMCP Quân Đội mặc dù đã bắt đầu chú trọng phát triển tín dụng đối với
các DNVVN tuy nhiên phát triển vẫn chưa cao. Nguồn vốn của ngân hàng cịn khá dồi
dào, có thể đáp ứng được nhu cầu vay vốn của các DNVVN nhưng thực tế lại chưa
được sử dụng hết tiềm năng.
Sau khi tìm hiểu về những vấn đề chung như trên, em nhận thấy số lượng khách hàng
là DNNVV rất lớn nhưng số lượng Khách hàng có quan hệ tín dụng chỉ chiếm khoảng
20% tổng số DNVVN. Trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu về số lượng Khách hàng, dư
nợ, nợ quá hạn và lợi nhuận, em nhận thấy việc cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Ngân hàng TMCP Quân Đội vẫn chưa đạt được mục tiêu đề ra. Có rất nhiều nguyên
nhân khách quan và chủ quan dẫn đến việc chưa đạt mục tiêu của Ngân hàng TMCP
Quân Đội, tuy nhiên, trong bài khóa luận này, em xin phân tích về 4 nguyên nhân
chính như sau: Lãi suất cho vay còn cao so với các ngân hàng khác; Chính sách tài sản
đảm bảo chưa phù hợp với Khách hàng; Nguồn nhân lực của Ngân hàng còn thiếu
1
kinh nghiệm; Cơng tác kiểm tra, kiểm sốt hoạt động cho vay chưa kịp thời từ đó đưa
ra các giải pháp để phát triển cho vay DNVVN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội. Với
nhận thức đó, em đã chọn đề tài: "Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Ngân hàng TMCP Quân Đội".
2. Tổng quan nghiên cứu
- Lê Thị Thanh Thúy (2013), “Phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại ngân hàng TMCP Dầu khí tồn cầu – chi nhánh Ba Đình, Hà Nội”, Luận
văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQG Hà Nội.
Luận văn tổng hợp các lý thuyết liên quan đến phát triển hoạt động cho vay khách
hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Dầu khí tồn cầu – chi nhánh Ba
Đình, Hà Nội. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn tác giả đưa ra những giải pháp để nâng
cao chất lượng cho vay doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP
Dầu khí tồn cầu – chi nhánh Ba Đình. Tác giả đã đề xuất một số giải pháp như giải
pháp bổ sung các chỉ tiêu đánh giá (chỉ tiêu dòng tiền), kiện tồn hệ thống chỉ số phân
tích tài chính. Ngồi ra tác giả tập trung vào nhóm giải pháp hồn thiện, nâng cao năng
lực hệ thống nội bộ ngân hàng như trình độ chun viên, hệ thống cơng nghệ, kho lữu
trữ dữ liệu khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh trong tìm kiếm khách hàng
DNVVN có tài chính tốt, uy tín trên thị trường. Đây là những gợi ý rất hữu hiệu khơng
chỉ giúp ngân hàng TMCP Dầu khí tồn cầu – chi nhánh Ba Đình phát triển cho vay
DNVVN của mình mà cịn ảnh hưởng đến hệ thống cho vay của cả hệ thống ngân
hàng TMCP Dầu khí tồn cầu.
- Ngơ Thị Thu Mai (2014), “Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – chi nhánh Thái Nguyên”, Luận văn thạc sĩ,
Trường Đại học Kinh tế quốc dân.
Luận văn của tác giả trình bày rõ ràng những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng cho
vay và phản ánh được thực trạng chất lượng cho vay đối với DNVVN ngân hàng
thương mại cổ phần Quân đội – chi nhánh Thái Nguyên. Trong phần lý luận về chất
lượng cho vay, tác giả đã trình bày khá chi tiết về các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng cho vay. Nhưng ở phần thực trạng, tác giả đã không áp dụng nguyên tắc lý
2
thuyết này vào trong phân tích thực tế tình hình chất lượng cho vay đối với DNVVN
của ngân hàng. Luận văn cần phân tích sâu hơn phần thực trạng.
So với luận văn mà học viên nghiên cứu, luận văn này khơng có số liệu so sánh với
các ngân hàng khác trên cùng địa bàn hoặc các chi nhánh khác thuộc cùng hệ thống.
Do vậy tác giá chưa rút ra được cái nhìn bao qt về những thuận lợi khó khăn trong
cơng tác nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN, từ đó đề xuất những giải pháp
kịp thời và hiệu quả cho ngân hàng.
- Nguyễn Hà Linh (2015),“Cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Láng Hạ”, Luận văn thạc sĩ,
Trường Đại học Kinh tế - ĐHQG Hà Nội.
Trong luận văn này, tác giả nghiên cứu những lý luận chung về cho vay của ngân hàng
đối với DN và chất lượng tín dụng ngân hàng đối với DNVVN. Các đặc điểm cho vay
của ngân hàng, vai trị của cho vay, ngun tắc cấp tín dụng là những vấn đề mà tác giả
quan tâm. Dựa trên số liệu thu thập được, thơng qua việc phân tích đánh giá chất lượng
tín dụng đối với DNVVN tác giả đưa ra những mặt tích cực và những điểm hạn chế
trong hoạt động cho vay đối với DNVVN của ngân hàng từ đó đề xuất những giải
pháp khắc phục.
Ưu điểm của luận văn này là tác giả đã quan tâm đến yếu tố khách hàng trong việc
phân tích chất lượng cho vay đối với DNVVN. Cụ thể, tác giả đã thực hiện phỏng vấn
khách hàng tiền gửi cũng như tiền vay (khách hàng có quan hệ, khách hàng đang quan
hệ và khách hàng tiềm năng của ngân hàng). Từ những phản hồi thu được, tác giả đánh
giá được mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với các dịch vụ hiện tại của ngân hàng.
Cũng thơng qua đó, luận văn xác định được sự tác động của nhân tố này đối với chất
lượng cho vay cũng như việc nâng cao chất lượng cho vay.
- Nguyễn Thị Như Thủy (2015), “Hiệu quả tín dụng của ngân hàng Nơng nghiệp và
Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam”, Luận án tiến sĩ, Học viện chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh.
3
Luận án hệ thống lại các đề tài nghiên cứu quốc tế về hoạt động tín dụng, nhân tố ảnh
hưởng đến hoạt động tín dụng, nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mại.
Luận án đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng riêng biệt
như hiệu quả sử dụng vốn, vịng quay vốn tín dụng, tỷ lệ nợ xấu, hệ số thu hồi nợ, hệ
số rủi ro tín dụng với chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng tổng thể là lợi nhuận hoạt
động tín dụng. Luận án cũng gợi ý một số giải pháp cải thiển các chỉ tiêu về hiệu quả
tín dụng, đánh giá được chất lượng cho vay của ngân hàng thương mại nói chung.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Cơ sở lý luận về phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng.
Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Quân
Đội. Qua đó đánh giá những kết quả đạt được, tổn tại và nguyên nhân.
Đề xuất giải pháp nhằm phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng
TMCP Quân Đội
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là: Phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân hàng TMCP Quân Đội.
- Phạm vi nghiên cứu: Giai đoạn 2017 – 2019.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với yêu cầu và đối tượng nghiên cứu của đề tài, phương pháp được thực
hiện trong quá trình nghiên cứu gồm:
Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp phân tích,
so sánh, khảo sát, tổng hợp...
6. Kết cấu luận văn
Khoá luận kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân
hàng Thương mại.
4
Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng
TMCP Quân Đội.
Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng
TMCP Quân Đội.
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.
Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo khoản 1, điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2005 “Doanh nghiệp được hiểu là các tổ
chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong phú. Tùy
theo từng cách tiếp cận khác nhau mà người ta có thể chia doanh nghiệp thành các loại
khác nhau.
Theo hình thức sở hữu: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp
sở hữu hỗn hợp.
Theo mục tiêu sản xuất: Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp
hoạt động cơng ích.
5
-
Theo ngành nghề lĩnh vực kinh doanh: Doanh nghiệp tài chính, doanh nghiệp
phi tài chính.
-
Theo qui mơ hoạt động: Doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Việc qui định thế nào là doanh nghiệp lớn, thế nào là DNVVN là tùy thuộc vào điều kiện
cụ thể của từng quốc gia và nó cũng thay đổi theo từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển
kinh tế mỗi nước lại chọn cho mình những tiêu chí khác nhau để phân chia .
Bảng 1.1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số quốc gia
Tên nước
Số lao động
Tổng số vốn hoặc giá trị tài sản
Nhật
<50 trong bán lẻ, dịch vụ
<10 triệu yên
<100 trong bán buôn
<30 triệu yên
<300 trong mỏ, chế tạo
<100 triệu yên
Mỹ
<1000
Châu Âu
<250
Nam Phi, Mehico
1-500
(Nguồn: )
Ở Việt Nam, khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng dần được hồn thiện bắt đầu
từ cơng văn số 681/CP-KTN ban hành ngày 20/6/1998: “DNVVN là doanh nghiệp có
số cơng nhân dưới 200 người và số vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng” (tương đương
378.000 USD – theo tỷ giá giữa VNĐ và USD tại thời điểm ban hành cơng văn). Tiêu
chí này đặt ra nhằm xây dựng một bức tranh chung về các DNVVN ở Việt nam phục
vụ cho việc hoạch định chính sách.
Tuy nhiên trên thực tế tiêu chí này không cho phép phân biệt các doanh nghiệp vừa,
nhỏ và siêu nhỏ. Chính vì vậy, tiếp theo đó Nghị định số 90/2001/NĐ-CP đưa ra chính
6
thức định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau: “Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở
sản xuất, kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn
đăng ký khơng q 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm khơng quá 300
người”.
Như vậy, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh
và thoả mãn một trong hai điều kiện trên đều được coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Theo cách phân loại này ở Việt Nam có khoảng 93% trong tổng số doanh nghiệp hiện
có là doanh nghiệp vừa và nhỏ, cụ thể là 80% các doanh nghiệp nhà nước thuộc nhóm
doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong khu vực kinh tế tư nhân doanh nghiệp vừa và nhỏ
chiếm tỷ trọng 97% xét về vốn và 99% xét về lao động so với tổng số doanh nghiệp
của cả nước.
Sự phát triển ngày càng lớn mạnh cả về nguồn nhân lực, quy mô vốn của các DNVVN
và sự khác biệt giữa các ngành nghề kinh doanh là cơ sở để Nghị định 56/2009/NĐ-CP
ra đời vào ngày 30 tháng 6 năm 2009. Theo điều 3 của nghị định này: DNVVN là cơ
sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp:
siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài
sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình
quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).
Ở một số NHTM ở Việt Nam đánh giá doanh nghiệp là DNVVN hay không dựa vào
bảng chấm điểm quy mơ theo tiêu chí: nguồn vốn kinh doanh, lao động, doanh thu
thuần, nộp ngân sách. Theo đó thì doanh nghiệp lớn (70-100 điểm), doanh nghiệp vừa
(30-69 điểm), doanh nghiệp nhỏ (dưới 30 điểm).
Như vậy, cho đến nay khái niệm DNVVN đã được điều chỉnh, chi tiết cụ thể hơn cho
phù hợp với điều kiện phát triển của các ngành nghề theo quy mô vốn và số lao
động.
Bảng 1.2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa của các ngành nghề
kinh doanh theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP
7
Quy mô
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
siêu nhỏ
Khu vực
Số lao động
Số lao động Tổng nguồn Số lao động Tổng nguồn
vốn
Nông, lâm
10 người trở
từ trên 10
nghiệp và
xuống
người đến 200
thủy sản
vốn
20 tỷ đồng trở từ trên 200
xuống
người
người đến 300 đồng đến 100
người
Công nghiệp
10 người trở
từ trên 10
và xây dựng
xuống
người đến 200
20 tỷ đồng trở từ trên 200
xuống
người
Thương mại
10 người trở
từ trên 10
10 tỷ đồng trở
và dịch vụ
xuống
người đến 50
xuống
người
từ trên 20 tỷ
tỷ đồng
từ trên 20 tỷ
người đến 300 đồng đến 100
người
tỷ đồng
từ trên 50
từ trên 10 tỷ
người đến 100 đồng đến 50
người
tỷ đồng
(Nguồn: />=1&mode=detail&document_id=88612 )
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.2.1.
Doanh nghiệp có vốn ban đầu ít, thu hồi vốn nhanh và phát triển
Với một số vốn ban đầu tương đối nhỏ cùng với chu kỳ sản xuất của các doanh nghiệp
cũng ngắn, diễn biến theo mùa nên tốc độ quay vịng vốn nhanh, từ đó giúp mang lại
phát triển kinh tế cho doanh nghiệp. Điều này cũng hạn chế bớt khả năng rủi ro về vốn
cho doanh nghiệp.
1.1.2.2.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực,
thành phần kinh tế
Các DNVVN hoạt động trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội: Thương mại,
dịch vụ, công nghiệp, xây dựng…và hoạt động dưới mọi hình thức DNVVN, doanh
nghiệp tư nhân, cơng ty cổ phần…
8
Cụ thể theo báo cáo của tổng cục thống kê, tổng số doanh nghiệp tính đến thời
điểm 01/01/2018 trên phạm vi cả nước tồn tại về mặt pháp lý là 541.103 doanh nghiệp,
nếu loại trừ 92.710 doanh nghiệp không thể xác minh được, thì tổng số doanh nghiệp
của tồn bộ nền kinh tế là 448.393 doanh nghiệp. Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa
hiện nay đang thực tế chiếm khoảng 90% tổng số lượng doanh nghiệp hoạt động trên
toàn quốc. Tính đến thời điểm năm 2018 thì số lượng DNVVN hoạt động ước tính
403.554 doanh nghiệp, trong đó chiếm chủ yếu là doanh nghiệp tư nhân (hơn 90%),
còn lại là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi và doanh nghiệp nhà nước. Các
doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trị rất quan trong, hàng năm tạo ra hàng nghìn việc
làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động nguồn lực xã hội cho đầu tư
phát triển, xóa đói giảm nghèo. Cụ thể hàng năm các DNVVN đóng góp tới 40% GDP
và sử dụng 51% lượng lao động xã hội.
1.1.2.3.
Các DNVVN có năng lực và trình độ lao động cịn chưa cao, khó có
khả năng thu hút được nhân tài.
Theo số liệu của Vneconomy tháng 1 năm 2007, có tới 55,63% số chủ doanh nghiệp
có trình độ học vấn từ trung cấp trở xuống. Trong đó 43,3% chủ doanh nghiệp có trình
độ học vấn ở cấp phổ thơng. Cụ thể hơn, số người là tiến sĩ chỉ chiếm 0,66%, thạc sĩ
chiếm 2,33%, đã tốt nghiệp đại học là 37,82%, tốt nghiệp cao đẳng chiếm 3,56%, tốt
nghiệp trung học chun nghiệp chiếm 12% và 43,3% có trình độ thấp hơn. Đáng chú
ý là đa số các chủ doanh nghiệp ngay cả những người có trình độ cao đẳng, đại học trở
lên thì cũng rất ít người được đào tạo kiến thức về kinh tế và quản trị, quản lí doanh
nghiệp. Chủ yếu các chủ doanh nghiệp này là quản lí doanh nghiệp dựa trên kinh
nghiệm tích lũy dần dần trong q trình kinh doanh. Điều này có ảnh hưởng khá lớn
đến việc lập chiến lược phát triển định hướng kinh doanh và quản lí của các DNVVN.
1.1.2.4.
Cơ cấu tổ chức và bộ máy sản xuất gọn nhẹ, phát triển, năng động và
linh hoạt cao
Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất và hoạt động của các doanh nghiệp hiện nay rất hiện
đại và mang tính linh hoạt cao từ đó các doanh nghiệp vơ cùng nhạy bén và dễ dàng
thích nghi với sự thay đổi của mơi trường. Các DNVVN có bộ máy quản lý gọn nhẹ,
9