Tải bản đầy đủ (.docx) (55 trang)

hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam (agribank) – chi nhánh bắc kạn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (242.83 KB, 55 trang )

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng em.
Các số liệu sử dụng phân tích trong chun đề có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo
đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong chuyên đề do em tự tìm hiểu, phân tích một
cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả này
chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.

1


LỜI CẢM ƠN

Trân trọng cảm ơn các thầy giáo hướng dẫn, các thầy cô giáo trong trường Học
Viện Ngân Hàng đã tạo những điều kiện tốt nhất để em thực hiện chuyên đề.
Đặc biệt, xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến các doanh nghiệp mà
em đã có điều kiện gặp gỡ, khảo sát và các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan, đã
đóng góp những thông tin vô cùng quý báu và những ý kiến xác đáng, để em có thể hồn
thành nghiên cứu này.

2


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BĐS

:

Bất động sản.


TMCP

:

Thương mại cổ phần.

AGRIBANK

:

Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam

GTTT

:

Giá trị thị trường.

NHNN

:

Ngân hàng Nhà nước.

QSDĐ

:

Quyền sử dụng đất.


TSBĐ

:

Tài sản bảo đảm.

GTTS

:

Giá trị tài sản

TSSS

:

Tài sản so sánh.

ĐGBĐS

:

Định giá bất động sản.

TĐV

:

Thẩm định viên.


BĐSSS

:

Bất động sản so sánh.

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

3


Bảng

Trang

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của ngân hàng Agribank chi
nhánh Bắc Kạn

14

Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh Bắc Kạn Ngân
hàng NN&PTNT Việt Nam năm (2017 – 2019)

17

Bảng 1.2: Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh Bắc Kạn Ngân
hàng NN&PTNT Việt Nam (2017 – 2019)

18


Bảng 1.3: Kết quả kinh doanh

19

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh doanh của công ty TNHH Long
Thịnh

36

4


MỤC LỤ

LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................3
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ................................................................4
LỜI NĨI ĐẦU...................................................................................................................7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH BẮC KẠN............................................10
1.1.Quá trình hình thành...................................................................................................10
1.2. Chức năng và nghiệp vụ ngành nghề kinh doanh trong Ngân hàng...........................11
1.3. Cơ cấu tổ chức...........................................................................................................14
1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2017 – 2019...............................................17
1.4.1. Huy động vốn.........................................................................................................17
1.4.2. Hoạt động tín dụng.................................................................................................18
1.4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh................................................................................19
1.5. Vị trí thực tập............................................................................................................20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NƠNG

NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC KẠN....22
2.1. Các quy định pháp lý của cơ quan Nhà nước về phân tích tài chính KHDN tại
Agribank Bắc Kạn............................................................................................................22
2.2. Thực trạng cơng tác phân tích tài chính KHDN tại chi nhánh Agribank Bắc Kạn....22
2.2.1. Tổ chức cơng tác phân tích tại Agribank Bắc Kạn.................................................22
2.2.2. Quy trình phân tích tài chính KHDN tại Agribank Bắc Kạn.................................23
2.2.3. Phương pháp phân tích tài chính KHDN tại Agribank Bắc Kạn............................26
2.2.4. Nội dung phân tích tài chính KHDN tại Agribank Bắc Kạn..................................27
2.2.5. Ví dụ minh họa cơng tác phân tích tài chính KHDN tại Agribank Bắc Kạn...........36
2.3. Đánh giá về thực trạng phân tích tài chính KHDN tại Agribank Bắc Kạn................41
2.3.1. Những kết quả đạt được.........................................................................................41
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân..............................................................................43

5


CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC KẠN.....................................45
3.1 Định hướng phát triển của ngân hàng Agribank chi nhánh Bắc Kạn..........................45
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp............46
3.2.1. Hồn thiện nội dung phân tích................................................................................46
3.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn thơng tin......................................................................47
3.2.3

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực..................................................................49

3.2.4

Rút ngắn thời gian xét duyệt...............................................................................50


3.2.5 Nâng cao hệ thống cơ sở trang thiết bị công nghệ thông tin....................................50
3.3 Kiến nghị....................................................................................................................51
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước........................................................................51
3.3.2 Kiến nghị với các Bộ ngành có liên quan khác.......................................................52
KẾT LUẬN...................................................................................................................... 54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................55

6


LỜI NÓI ĐẦU
Đặt vấn đề
Như chúng ta đã biết trong thời đại kinh tế thị trường hiện nay, thị trường tài chính
của Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc mà cụ thể là hoạt động của các Ngân
Hàng Thương Mại. Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO),
tình hình kinh tế xã hội đã có nhiều đổi mới đáng kể, mọi ngành nghề và lĩnh vực đều
vận động theo xu thế phát triển như một quy luật tất yếu.
Để đáp ứng nhu cầu ấy, vấn đề vốn đang là đòi hỏi rất lớn đối với đất nước. Ngân
sách nhà nước chỉ đủ để đáp ứng một phần nhỏ trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng và
thực hiện các mục tiêu xã hội khác, chính vì vậy lượng vốn chủ yếu phục vụ sản xuất
kinh doanh là huy động từ các nguồn có thể. Đảng và Nhà nước ta xác định rất rõ ràng:
“Nguồn vốn trong nước đóng vai trị quyết định, nguồn vốn nước ngồi đóng vai trị
quan trọng”. Đồng thời phát huy tính năng động, sáng tạo của các tổ chức ngân hàng để
thu hút vốn cho nền kinh tế.
Trong những năm vừa qua, các Ngân hàng thương mại đã ngày càng đa dạng hóa
hình thức huy động vốn, nâng cao tính cạnh tranh để ngày càng đạt hiểu quả cao nhất.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc huy động vốn, Ngân hàng NN&PTNT Việt
Nam chi nhánh Bắc Kạn đã coi trọng đúng mức và đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận
trong vấn đề trên. Qua thực tiễn hoạt động của Chi nhánh, chúng ta có thể rút ra nhiều

bài học bổ ích để nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm phục vụ cơng tác cơng nghiệp hốhiện đại hố đất nước.
Một số đề tài có liên quan:
Luận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng của doanh
nghiệp tại chi nhánh Hà Nội ngân hàng TMCP Á Châu của sinh viên Nguyễn Thị Thảo –
TCDN 45C – Đại học kinh tế Quốc dân.

7


Khóa luận tốt nghiệp: Hồn thiện cơng tác phân tích tài chính khách hàng trong
hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi Nhánh Hà Nội của sinh viên
Hồng Thị Thu Thủy lớp Tài chính cơng.
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính Doanh nghiệp phục vụ cho cơng tác Tín Dụng
tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Quân Đội của sinh viên Nguyễn Hồng Hiếu.
Chuyên đề tốt nghiệp: Hồn thiện cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh
nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt
Nam chi nhánh Bắc Kạn dựa trên cơ sở tìm hiểu thực tế tại ngân hàng Agribank chi
nhánh Bắc Kạn cùng với việc kế thừa những nghiên cứu của những đề tài trên, phân tích
thực trạng cơng tác phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay tại ngân hàng
Agribank chi nhánh Bắc Kạn, từ đó chỉ ra những thành công, những tồn tại để làm cơ sở
cho việc đưa ra những giải pháp thực tiễn.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài có sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như phưong
pháp duy vật biện chứng, phương pháp thống kê, so sánh…để đánh giá phân tích các
thơng tin, số liệu có liên quan đến cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp
trong hoạt dộng tín dụng.
Phạm vi nghiên cứu
-

Không gian Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam chi nhánh


Bắc Kạn
-

Nghiên cứu về cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại Ngân

hàng Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam chi nhánh Bắc Kạn.
Kết cấu của chuyên đề:
Chương 1: Tổng quan về chi nhánh Bắc Kạn
Chương 2: Thực trạng cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt
động tín dụng tại ngân hàng Agribank chi nhánh Bắc Kạn.

8


Chương 3: Giải pháp hồn thiện cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp
trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng Agribank chi nhánh Bắc Kạn

9


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH BẮC KẠN
1.1.Quá trình hình thành.
Ngân hàng Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn chi nhánh Bắc Kạn
Địa chỉ: 264 Thành Cơng, Phùng Chí Kiên, Bắc Kạn
Điện thoại: 0209 3870 560
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank) – Chi nhánh Bắc Kạn
(Agribank Bắc Kạn) là chi nhánh có quy mơ hoạt động tương đương chi nhánh cấp I.
Agribank Bắc Kạn được thành lập theo quyết định số 351/QĐ/HĐQ ngày
30/11/2004 của Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam Hoạt động theo quy chế về tổ

chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam.
Agribank chi nhánh Bắc Kạn hiện nay đang cung cấp những dịch vụ ngân hàng với
nhiều tiện ích như: huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các hình thức tiền
gửi có kì hạn, khơng kì hạn; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, các dịch vụ thanh
toán giữa các khách hàng, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc theo tiêu chuẩn ở thị trường
trong nước: thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế; cho vay đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ.
Luôn nhạy bén nắm bắt đựơc những khó khăn và thuận lợi trong thời buổi kinh tế
thị trường, ban lãnh đạo Agribank Bắc Kạn đã đưa ra những phương hướng cụ thể, hợp
lý, bắt kịp với xu hướng phát triển chung của ngành ngân hàng. Bên cạnh đó Agribank
Bắc Kạn thường xuyên tổ chức tiếp thị và định hướng cho khách hàng sử dụng các dịch
vụ tiện ích của ngân hàng với lợi ích cao thuộc về khách hàng nên đã thu hút được đông
đảo khách hàng, tạo tâm lý gắn kết lâu dài với Ngân hàng.
Với số vốn đóng góp lúc thành lập là 20 tỷ đồng. Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam
là một pháp nhân hạch tốn kinh tế độc lập, có quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh,
có tài khoản tại Ngân hàng nhà nước. Thời hạn cấp phép hoạt động là 50 năm, tuy nhiên
có thể xin ra hạn khi hết hạn hoạt động.

10


Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam ra đời với mục đích kinh doanh tiền tệ, dịch vụ
ngân hàng, phục vụ chủ yếu các doanh nghiệp tham gia làm kinh tế, các dự án. Tuy
nhiên, cùng với sự phát triển lớn mạnh của nền kinh tế, và cũng để phù hợp với mục tiêu
kinh doanh trong thời kỳ mới thì Ngân hàng cũng cịn đóng vai trị là một ngân hàng
thương mại trong nền kinh tế thị trường. Khách hàng mà Ngân hàng NN&PTNT Việt
Nam phục vụ khá đa dạng, bao gồm các cá nhân, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế trong đó có doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngồi có nhu cầu vay vốn, thanh toán, kinh doanh ngoại tệ....của các doanh

nghiệp.
Phương châm hoạt động của Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam là hoạt động an tồn,
hiệu quả và ln ln đặt lợi ích của khách hàng gắn liền với lợi ích của Ngân hàng.
Trong những năm qua, Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam luôn là người đồng hành tin cậy
của khách hàng và uy tín của Ngân hàng càng được củng cố và phát triển.
Sự tăng trưởng về vốn và quy mô hoạt động của Ngân hàng luôn ổn định và liên tục
trong hơn 12 năm hoạt động. Vốn điều lệ, tổng tài sản cũng như lợi nhuận trước thuế của
Ngân hàng tăng liên tục.
1.2. Chức năng và nghiệp vụ ngành nghề kinh doanh trong Ngân hàng.
Chức năng của Chi nhánh Bắc Kạn làm đầu mối thực hiện một số nhiệm vụ theo uỷ
quyền của Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam và theo lệnh của Tổng giám đốc Ngân hàng
NN&PTNT Việt Nam, trực tiếp kinh doanh đa năng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngân hàng NN&PTNT
Việt Nam.
Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo ủy quyền của Hội
đồng quản trị và Tổng giám đốc.
Thực hiện các nhiệm vụ khác của Hội đồng quản trị, hoặc Tổng giám đốc giao.
Nhiệm vụ của Chi nhánh Bắc Kạn

11


- Đầu mối quản lý ngoại tệ mặt của Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam.
- Đầu mối các dự án đồng tài trợ và các dự án uỷ thác đầu tư của Ngân hàng
NN&PTNT Việt Nam khi được Tổng giám đốc giao bằng văn bản.
- Tiếp nhận các nguồn vốn uỷ thác đầu tư của Chính Phủ, các tổ chức kinh tế, cá
nhân trong và ngoài nước và tham gia các dự án đồng tài trợ.
- Theo dõi, hạch toán kế toán các khoản vốn uỷ thác đầu tư của Ngân hàng
NN&PTNT Việt Nam.

- Huy động vốn:
+ Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm khơng kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh
toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài
bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và thực hiện các hình thức huy
động vốn khác theo quy định của Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam.
+ Được vay vốn các tổ chức tài chính tín dụng trong nước khi Tổng giám đốc
Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam cho phép.
+ Vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo quy định của Ngân hàng NN&PTNT
Việt Nam.
- Cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
đời sống cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
+ Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, đời sống cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm:
+ Cung ứng các phương tiện thanh toán.
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.

12


+ Thực hiện các dịch vụ thu chi hộ.
+ Thực hiện dịch vụ thu và phát triển mặt cho khách hàng.
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
và của Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam.
- Kinh doanh ngoại hối:
Huy động và cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, tái bảo lãnh,
chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại
hối của chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam.

- Kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng:
Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng theo luật các TCTD, bao gồm: thu, chi tiền mặt,
mua bán vàng bạc, máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ, két sắt, nhận bảo quản, cất giữ, chiết
khấu các loại giấy tờ có giá, thẻ thanh tốn, nhận uỷ thác cho vay của các tổ chức tài
chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các dịch vụ Ngân hàng khác được
nhà nước, Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam cho phép.
- Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của Ngân
hàng NN&PTNT Việt Nam.
- Đầu tư dưới các hình thức như là: Hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần và các hình
thức đầu tư khácvới các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác khi được Ngân hàng
NN&PTNT Việt Nam cho phép.
Trực tiếp thử nghiệm các dịch vụ sản phẩm mới trong hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam.
- Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng NN&PTNT
Việt Nam.
- Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu đột
xuất của Tổng giám đốc Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam.

13


- Phối hợp với trung tâm đào tạo và các phịng ban chun mơn nghiệp vụ tại trụ sở
chính Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam và các tổ chức khác có liên quan trong việc đào
tạo, tập huấn nghiệp vụ chuyên đề cho cán bộ thuộc Chi nhánh Bắc Kạn Ngân hàng
NN&PTNT Việt Nam.
1.3. Cơ cấu tổ chức
Chi nhánh Bắc Kạn được đặt dưới sự lãnh đạo của Giám đốc điều hành theo cơ chế
quản lý 2 cấp và đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, quản lý và quyết định những vấn
đề thuộc bộ máy theo sự phân công và ủy quyền của Tổng giám đốc Ngân hàng
NN&PTNT Việt Nam. Ngoài trách nhiệm phụ trách chung, giám đốc trực tiếp chỉ đạo

hoạt động của một số chuyên đề theo sự phân công bằng trong giám đốc và chủ tịch Hội
đồng quản trị.
Như vậy, chi nhánh có cơ cấu tổ chức bao gồm 8 phòng ban với tổng số khoảng 85
cán bộ công nhân viên.Cho đến nay về cơ cấu đã đáp ứng tốt nhiệm vụ là đầu mối của
Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam, đồng thời góp phần vào việc thúc đẩy toàn hệ thống
ngân hàng phát triển mạnh mẽ. chi nhánh được tổ chức gồm các phòng sau:
- Phòng kinh doanh ngoại tệ và thanh tốn quốc tế
- Phịng tín dụng
- Phịng nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp
- Phịng kế tốn ngân quỹ
- Phịng hành chính nhân sự
- Phịng giao dịch
- Tổ kiểm tra, kiểm tốn nội bộ

14


- Tổ tiếp thị nguồn vốn, sản phẩm mới
GIÁM
ĐỐC

Tổ kiểm tra kiểm
tốn nội bộ

Các phó giám
đốc

Phịng kinh
doanh ngoại
tệ và thanh

tốn quốc tế

Phịng
tín
dụng

Phịng
nguồn vốn
và kế
hoạch
tổng hợp

Phịng
kế tốn
ngân
quỹ

Phịng
thẩm
định

Phịng
hành
chính
nhân
sự

Tổ tiếp thị
nguồn vốn
và SPDV

mới

Các phòng giao
dịch

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của ngân hàng Agribank chi nhánh Bắc Kạn
Nguồn: Báo cáo thường niên ngân hàng Agribank chi nhánh Bắc Kạn

Chức năng của một số phịng ban:
Phịng hành chính tổ chức:
Tham mưu cho ban giám đốc trong việc thực hiện các văn bản chế độ của Nhà
nước, của các nghành về tổ chức bộ máy, cán bộ, tiền lương, đào tạo, hành chính quản lý
nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của Chi nhánh.
Phòng khách hàng:
Chia theo đối tượng bao gồm khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp
phòng thực hiện nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với các khách hàng là cá nhân và các doanh

15


nghiệp để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ. Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho
vay và quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn
của ngân hàng VPB. Trong phòng, mỗi cán bộ nhân viên sẽ đượng phân chia theo dõi và
quản lý một số khách hàng nhất định. Nhiệm vụ cụ thể của phòng như sau:
- Tiếp xúc, hướng dẫn khách hàng, tư vấn, góp ý và đề xuất sản phẩm dịch vụ phục
vụ yêu cầu của khách hàng, kiến nghị các sản phẩm dịch vụ mới.
- Thu thập thông tin về khách hàng, thường xuyên theo dõi các hoạt động của khách
hàng, kịp thời phát hiện các dấu hiệu để có biện phát xử lý và xây dựng mối quan hệ thân
thiết với khách hàng.
- Tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn, bảo lãnh của khách hàng, thẩm định cho ý kiến đề

xuất để cấp trên có cở sở xem xét giải quyết thẩm định hồ sơ của khách hàng.
Phịng kế tốn:
Nhiệm vụ của phịng tài chính kế tốn được quy định như sau:
- Quản lý và thực hiện cơng tác hạch tốn kế tốn chi tiết, kế tốn tổng hợp
-Thực hiện cơng tác hậu kiểm đối với hoạt động hạch toán kế toán của Chi nhánh
-Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính
Phịng thẩm định tài sản:
- Nắm vững các quy định nghiệp vụ, kỹ năng phân tích, tìm hiểu các quy định liên
quan để đảm bảo kết quả thẩm định tốt nhất.
- Nghiên cứu hồ sơ do khách hàng nộp, tham khảo thêm các thông tin từ các
phương tiện thông tin, hệ thống thông tin rủi ro của NHNN, thông tin từ các đồng nghiệp
và các nguồn khác để đảm bảo kết quả thẩm định có độ tin cậy cao.
Phịng giao dịch kho quỹ:
- Chào đón khách hàng, giới thiệu về các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng.

16


- Giải đáp và hướng dẫn khách hàng sử dụng các tiện ích về sản phẩm, dịch vụ của
ngân hàng.
- Thực hiện mở và quản lý các loại tài khoản trong quan hệ giao dịch với khách
hàng.
- Thực hiện các yêu cầu thanh toán và chi trả đối với khách hàng khơng có tài
khoản.
- Thực hiện việc giải ngân, thu vốn thu lãi trên tài khoản tiền vay.
Phịng thanh tốn quốc tế:
- Thực hiện các giao dịch với khách hàng đúng quy trình tài trợ thương mại và hạch
tốn kế tốn những nghiệp vụ liên quan mà phịng thực hiện trên cơ sở hạn mức khoản
vay, bảo lãnh đã được phê duyệt, thực hiện nghiệp vụ phát hành bảo lãnh đối ứng theo đề
nghị của ngân hàng nước ngoài, thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh
doanh đối ngoại của Chi nhánh, chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn, đảm bảo
an
Phịng tín dụng:
Nhiệm vụ của phịng quản lý tín dụng được quy định cụ thể như sau:
- Thực hiện công tác quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng của Chi nhánh theo
quy trình, quy định của Agribank và của Chi nhánh
- Đầu mối tham mưu, đề xuất với Giám đốc xây dựng chính sách tín dụng, các văn
bản hướng dẫn cơng tác tín dụng, kế hoạch phát triển tín dụng, giải pháp quản lý tín
dụng, quản lý rủi ro tín dụng của Chi nhánh, tham gia nghiên cứu, đề xuất đối với sản
phẩm tín dụng mới.
1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2017 – 2019

17


1.4.1. Huy động vốn.
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh Bắc Kạn Ngân hàng
NN&PTNT Việt Nam năm (2017 – 2019)
ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu

2017

2018

2019

Tổng nguồn vốn huy động


2566

2781

3310

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của chi nhánh Bắc Kạn Ngân hàng
NN&PTNT Việt Nam)
Tổng nguồn vốn huy động năm 2019 đạt 3310 tỷ đồng, tăng 529 tỷ đồng chiếm
19,02% Tổng nguồn vốn tính đến ngày 31/12/2018 đạt 2781 tỷ đồng tăng 215 tỷ đồng so
với năm 2017 chiếm 8,4 %. Ta thấy năm 2017, tổng tổng vốn huy động thấp hơn hẳn so
với năm 2018, năm 2019, nguyên nhân chủ yếu là Chi nhánh Bắc Kạn hạn chế cho vay.
Chính vì vậy, nhu cầu huy động vốn khơng cao. Tuy nhiên, bước sang năm 2017, 2018
tổng vốn huy động rất lớn nguyên nhân là do nhu cầu vay vốn tăng. Chi nhánh Bắc Kạn
giải ngân cho vay các doanh nghiệp nội ngành theo chỉ thị của Trung ương và nâng hạn
mức cho vay đối với những khách hàng truyền thống.
1.4.2. Hoạt động tín dụng.
Đây là nghiệp vụ cơ bản được chú trọng và phát triển trong thời gian qua. Kết quả
cho vay thể hiện khá tốt cả về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, chất lượng tín dụng.
Bảng 1.2: Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh Bắc Kạn Ngân hàng
NN&PTNT Việt Nam (2017 – 2019)
ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu

2017

Năm

Giá trị


2018
+/-(%)

Giá trị

18

2019
+/-(%)

Giá trị

+/-(%)


Doanh số cho

2567

100%

2747

+107%

3066

+112%

7.57


100%

30

+396%

71.7

+239%

2567

100%

2747

+107%

3066

+112%

vay
Doanh số thu
nợ
Tổng dư nợ

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Bắc Kạn Agribank
VN )

Doanh số cho vay năm 2018 là 2747 tỷ đồng, tăng 22 tỷ đồng so với năm 2017 và tỷ
lệ tăng là 296%, doanh số thu nợ đạt 30 tỷ đồng, tăng 296% so với năm 2017. Đây cũng
là một kết quả lớn của các cán bộ tín dụng trong công tác thu hồi vốn và tiếp tục đẩy
nhanh vòng quay vốn cho các dự án khác. Tuy nhiên từ bảng số liệu cho thấy tổng dư nợ
tính đến cuối năm 2018 cũng ở mức tương đối cao 2747 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu là
do chi nhánh Bắc Kạn tiếp tục giải ngân các dự án đồng tài trợ, thực hiện cho vay thí
điểm cơng ty và cá nhân cầm cố chứng khốn. Trong năm 2018, ngồi việc ký kết hợp
đồng hợp tác và thiết lập cho vay đối với 12 cơng ty chứng khốn, chi nhánh Bắc Kạn
cịn thiết lập quan hệ tín dụng them 12 doanh nghiệp mới Ngoài ra, chi nhánh Bắc Kạn
cũng nâng hạn mức cho vay đối với một số công ty đã có quan hệ tín dụng được đánh giá
có tín nhiệm. Dư nợ cho vay các công ty mới và cũ tăng 546 tỷ đồng, đảm bảo bù đắp số
dư nợ các doanh nghiệp nội ngành giảm 436 tỷ đồng. Doanh số cho vay: 3066 tỷ, tăng
319 tỷ ( tăng 11.6% ) so với năm 2018.Doanh số thu nợ: 71,7 tỷ, tăng 40 tỷ ( tăng 33% )
so với năm 2018. Tổng dư nợ: 5.474 tỷ đồng tăng 1.184 tỷ đồng so với năm 2018.. Doanh
số cho vay, tỷ lệ tăng không bằng tỷ lệ tăng của năm 2018. Chi nhánh Bắc Kạn đã hạn
chế cho vay, mà tăng cường thu nợ, doanh số thu nợ tăng 85,3%. Nhưng hoạt động tín
dụng của chi nhánh Bắc Kạn vẫn phát triển tốt, các khoản cho vay chấp hành đúng theo
quy trình nghiệp vụ, việc tăng trưởng tín dụng đảm bảo cả về số lượng lẫn chất lượng.
1.4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh.
Kết quả kinh doanh phản ánh nỗ lực của Ngân hàng dưới tác động của nhiều nhân
tố, NH thường xuyên theo dõi, phân tích các chỉ tiêu kết quả đáng chú ý để thấy rõ thành

19


công và hạn chế trong hoạt động kinh doanh. Việc đánh giá kết quả đúng sẽ cho thấy lợi
thế cũng như khó khăn mà NH phải đối mặt.
Trong những năm qua, cùng với sự cố gắng nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp
đỡ của Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam, Chi nhánh Bắc Kạn đã từng bước khẳng định
mình và đạt được kết quả như sau:

Bảng 1.3: Kết quả kinh doanh
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Tổng thu

237.698

424.043

415.903

Tổng chi

387.894

412.196

317.098

Lợi nhuận

-150.196


11.847

98.805

Nguồn: Báo cáo tổng kết kinh doanh
Theo số liệu bảng trên, nhìn chung lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước, đây là
dấu hiệu của sự tăng trưởng ổn định và bền vững trong kinh doanh của Chi nhánh Bắc
Kạn.
Để có được sự tăng trưởng như vậy thì trong những năm qua, chi nhánh Bắc Kạn
luôn cố gắng để nâng cao các khoản thu nhập, tạo điều kiện tiếp theo cho sự phát triển
của Ngân hàng trong những năm tới.
Tổng thu năm 2019 tăng 85% so với năm 2018, tổng chi năm 2019 tăng 118% so
với năm 2018. Quỹ thu nhập tăng 19,6 % so với năm 2018.
1.5. Vị trí thực tập
Vị trí thực tập: Phịng quản lý kinh doanh vốn
Nhiệm vụ chính:

20


- Nghiên cứu hồ sơ, thực tập quy trình tín dụng ngắn hạn, trung - dài hạn và tín
dụng quốc tế gồm: Yêu cầu về hồ sơ, thu thập thông tin và phân tích các dữ liệu, thẩm
định và xét duyệt cho vay, theo dõi nợ, thu nợ, thu lãi, xử lý nợ xấu...
- Phương pháp xây dựng, quản lý hạn mức tín dụng; xác định mức cho vay, thời hạn
cho vay, lãi suất và định kỳ hạn nợ.
- Thực hành kiểm tra trước, trong và sau cho vay; phân tích tài chính doanh nghiệp,
đánh giá dự án, xếp hạng tín dụng
- Tiếp cận phương pháp quản lý rủi ro tín dụng: Đánh giá rủi ro, phịng ngừa và xử
lý rủi ro, trích lập dự phịng; quản lý và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay...
- Thực tập nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư: Phân tích nhu cầu đầu tư, thị trường

tiêu thụ; nguồn cung cấp vật tư, kỹ thuật; điều kiện kinh tế - tài chính; mơi trường xã
hội...có liên quan tới dự án đầu tư.
- Thực tập các nghiệp vụ tín dụng khác như: Cầm cố, chiết khấu, bảo lãnh, bao
thanh toán, đồng tài trợ...

21


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
BẮC KẠN
2.1. Các quy định pháp lý của cơ quan Nhà nước về phân tích tài chính KHDN tại
Agribank Bắc Kạn
Căn cứ theo Điều 476 Bộ luật dân sự 2015 quy định về lãi suất. Theo Điều 179, Bộ
luật dân sự số 15/1999/QH10 có quy định về tội vi phạm quy định về cho vay trong hoạt
động của các tổ chức tín dụng. Theo khoản 1, khoản 4 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng
số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 định nghĩa về các tổ chức tín dụng. Hình thức vay tín
chấp được quy định trong Điều 372, Điều 373 – Bộ Luật dân sự 2015.
Bộ luật quy định lãi suất tính đến nay chỉ áp dụng cho các tổ chức tài chính được
nhà nước cơng nhận. Trường hợp các tổ chức hay cá thể cho vay tín dụng đen vẫn bị áp
dụng trần lãi suất là 13,5%/năm.
Xử phạt vi phạm hành chính khi vi phạm các quy định pháp luật khi vay tín chấp
theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 96/2014/NĐ-CP thì có các mức xử phạt tương
ứng. Bộ luật Dân sự 2015, sửa đổi bổ sung 2018 có quy định tại Điều 201 về Tội cho vay
lãi nặng trong giao dịch dân sự. Theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 96/2014/NĐ-CP
thì có các mức xử phạt tương ứng.
Thông tư số 07/2017/TT-NHNN ngày 26/2/2017 của Phó Thống đốc NHNN Việt
Nam về việc quy định về cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận của tổ
chức tín dụng đối với khách hàng. Thơng tư 39/2017/TT-NHNN quy định về hoạt động

cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi đối với khách hàng.
2.2. Thực trạng cơng tác phân tích tài chính KHDN tại chi nhánh Agribank Bắc
Kạn
2.2.1. Tổ chức cơng tác phân tích tại Agribank Bắc Kạn
Rủi ro trong hoạt động cho vay là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng
thương mại nói chung và với Agribank nói riêng. Vì thế trong hoạt động cho vay của

22


mình, đặc biệt là cơng tác phân tích tài chính khách hàng, Agribank chi nhánh Bắc Kạn
phải tuân thủ những quy trình hướng dẫn, những văn bản pháp quy của Ngân hàng Nhà
Nước cũng như của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Na.
Hiện nay, tại Agibank chi nhánh Bắc Kạn trình tự thủ tục cấp khoản vay, các cơng
tác phân tích tài chính khách hàng vay vốn được hướng dẫn thực hiện bằng các văn bản
có liên quan như:
-

Chính sách tín dụng và quy chế cho vay.

-

Quy trình tín dụng ngắn hạn.

-

Quy trình tín dụng trung – dài hạn.
Đối tượng để tiến hành phân tích tài chính khách hàng được hệ thống, ngân hàng

đã sử dụng các báo cáo tài chính thời điểm gần nhất và hai năm liền kề với thời điểm vay

vốn (trừ khách hàng mới thành lập và hoạt động trong quá trình vay vốn) do khách hàng
cung cấp trong hồ sơ vay vốn của mình bao gồm: Bảng cân đối kế tốn, Báo cáo kết quả
kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính.
Phương pháp được sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng tại Agribank chi
nhánh Bắc Kạn chủ yếu là phương pháp tỷ số và phương pháp so sánh về số tuyệt đối và
số tương đối. Nội dung phân tích khả năng tài chính là:
-

Phân tích các báo cáo tài chính.

-

Phân tích các hệ số tài chính.

-

Đưa ra nhận xét, đánh giá về năng lực tài chính của khách hàng tại thời điểm xin

vay vốn.
2.2.2. Quy trình phân tích tài chính KHDN tại Agribank Bắc Kạn
Các cán bộ phân tích tài chính của ngân hàng dựa vào các báo cáo tài chính đồng
thời tiến hành thu thập thêm thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để tiến hàng phân tích
tài chính doanh nghiệp. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp được sử dụng ở
Agribank chi nhánh Bắc Kạn là phương pháp tỉ số kết hợp với phương pháp so sánh, tập

23


trung vào tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, rủi ro, nhu cầu vốn của
doanh nghiệp, và chấm điểm tín dụng.

Tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và rủi ro
+/ Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một thông tin quan trọng giúp
nhân viên tín dụng đưa ra những nhận xét trong việc phân tích tài chính khách hàng.
Những thơng tin về sản phẩm của doanh nghiệp, nhà cung cấp, và thị trường hoạt động là
cơ sở quan trọng để đánh giá thực trạng doanh nghiệp. Sản phẩm của công ty thuộc loại
hàng hóa dịch vụ nào, có vị trí như thế nào trên thị trường, là yếu tố đầu vào của ngành
sản xuất nào hay cần những yếu tố đầu vào nào, và ảnh hưởng của chúng tới tình hình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp hiện đang thu mua nguồn nguyên liệu
đầu vào của nhà cung cấp nào, chính sách tín dụng thương mại của họ có tác động như
thế nào tới tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Đồng thời cán bộ tín dụng cịn phải tìm hiểu về thị trường của sản phẩm mà doanh
nghiệp cung cấp, sản phẩm cùng loại hoặc sản phẩm thay thế trên thị trường. Thị phần
của doanh nghiệp trên thị trường, sức mạnh hay lợi thế so sánh của doanh nghiệp. Từ đó
cán bộ tín dụng đưa ra những nhận xét mang tính khái quát về thị trường của sản phẩm và
nhận xét chi tiết về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+/ Tình hình tài chính: khi thẩm định khách hàng thì nội dung phân tích tài chính
được xem là cơ sở quan trọng cho việc ra quyết định tín dụng.
Trước hết cần kiểm tra nguồn thơng tin và độ tin cậy của thông tin được cung cấp.
Báo cáo tài chính chủ yếu được sử dụng làm cơ sở đó là Bảng cân đối kế tốn và Báo cáo
kết quả kinh doanh. Những báo cáo này thường là do chính khách hàng cung cấp, hoặc
ngân hàng cũng có thể sử dụng những báo cáo từ cơ quan thuế hoặc những cơ quan chủ
quản doanh nghiệp. Cần kiểm tra độ tin cậy của những thông tin này bằng nhiều cách như
kiểm tra, đi thực tế xuống cơ sở, hoặc sử dụng báo cáo tài chính đã được kiểm tốn…
Phân tích, nhận xét tình hình tài chính cho biết khả năng quản lí hoạt động, khả
năng tạo doanh thu, lợi nhuận từ đó cho biết khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Một số

24


chỉ tiêu tài chính định lượng thường được sử dụng để đánh giá gồm: Những chỉ tiêu phản

ánh khả năng tạo lợi nhuận: bao gồm những tỉ số tài chính liên quan tới doanh thu, giá
vốn, lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận trước thuế. Chỉ tiêu phản ánh khả năng khai thác sử
dụng tài sản, dự trữ, phải thu, phải trả ... Ngồi ra nhân viên thẩm định cịn đánh giá cơ
cấu vốn tài trợ, tỉ lệ nợ trên vốn chủ, cơ cấu tài sản và phải trả. Khả năng thanh tốn,
dịng tiền rịng của doanh nghiệp. Từ những chỉ tiêu đồng thời so sánh với những doanh
nghiệp trong cùng ngành và mức trung bình ngành, cán bộ thẩm định sẽ có những nhận
xét bao quát cũng như chi tiết về tình hình tài chính của doanh nghiệp, phù hợp với đặc
điểm ngành hoạt động của doanh nghiệp.
Nhu cầu vốn
Nhân viên tín dụng sẽ lập nên bảng dự tính doanh thu chi phí của doanh nghiệp
trong tương lai với quan điểm của riêng ngân hàng về tốc độ tăng trưởng của những chỉ
tiêu tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời cũng tính tốn những chỉ tiêu tài chính đó
trong tương lai theo quan điểm tăng trưởng của chủ doanh nghiệp, từ đó cân bằng hợp lí
để có thể dự báo tình hình tài chính cho cơng ty một cách sát thực nhất. Trên cơ sở đó
cán bộ phân tích sẽ kế hoạc doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong tương lai, xây dựng nhu
cầu vốn chi tiết cho từng khoản mục, từng tài sản. Đây chính là cơ sở để ngân hàng xác
đinh nhu cầu vốn của doanh nghiệp, thời gian và khối lượng tiền cần thiết trong từng lần
giải ngân.
Chấm điểm tín dụng
Cơng việc chấm điểm tín dụng tại ngân hàng Agribank chi nhánh Bắc Kạn được
phần mềm chuyên biệt thực hiện. Cán bộ phân tích chỉ cần nhập những thơng tin mà
chương trình u cầu, sau đó sẽ có kết quả chấm điểm cho cả những thơng tin định tính
và thơng tin định lượng như thâm niên cơng tác của những người quản lí, trình độ học
vấn, các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tài sản đảm bảo, nguyên giá, hao mòn,
hiện trạng sử dụng…Sau đó máy tính sẽ đưa ra kết quả chấm điểm tín dụng cho doanh
nghiệp, tài sản đảm bảo.

25



×