Tải bản đầy đủ (.docx) (48 trang)

Chất lượng cho vay tiêu dùng cá nhân tại PGD ngân hàng BIDV – PGD ngọc thụy

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (601.87 KB, 48 trang )

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG BIDV _ PGD NGỌC THỤY

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

THs. NGUYỄN DIỆU HƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN

: HOÀNG VÂN QUỲNH

MÃ SINH VIÊN

:

3354000104

LỚP

:

CD33NHB

Hà Nội, 2019



MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU...................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG BIDV – PGD NGỌC THỤY...................3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển................................................................................3
1.2 Chức năng , nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh........................................................4
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự của Ngân hàng...........................................................6
1.4. Một số chỉ tiêu hoạt động của ngân hàng..................................................................11
1.4.1. Hoạt động huy động vốn........................................................................................11
1.4.2. Hoạt động tín dụng.................................................................................................13
1.4.3. Kết quả kinh doanh................................................................................................13
1.5. Giới thiệu về vị trí thực tập tại ngân hàng.................................................................15
1.5.1. Vị trí thực tập.........................................................................................................16
1.5.2. Mơi trường thực tập................................................................................................16
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG BIDV _ PGD NGỌC THỤY...................................................................18
2.1 Các văn bản pháp lí về hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng BIDV _ PGD Ngọc
Thụy................................................................................................................................. 18
2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng BIDV _ PGD Ngọc Thụy.......................18
2.3 Thực trạng chất lượng cho vay tiêu dùng..................................................................25
2.3.1. Nợ quá hạn.............................................................................................................25
2.3.2. Nợ xấu....................................................................................................................27
2.3.3. Thu nhập từ lãi từ KHCN.......................................................................................27
2.4 Đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng cá nhân.........................................................29
2.4.1 Những kết quả đạt được..........................................................................................29
2.4.2 Hạn chế...................................................................................................................30
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế........................................................................................33
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
PGD NGÂN HÀNG BIDV – PGD NGỌC THỤY...........................................................37
3.1. Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của PGD trong thời gian tới.....37
1



3.1.1 Nhu cầu vay tiêu dùng trong thời gian tới...............................................................37
3.1.2 Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng của PGD trong thời gian tới...................37
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của PGD Ngân hàng BIDV – PGD
Ngọc Thụy....................................................................................................................... 38
3.2.1. Thực hiện tốt các quy trình thẩm định tín dụng.....................................................38
3.2.2. Phát triển cơng nghệ ngân hàng.............................................................................39
3.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực....................................................................39
3.2.4. Hoàn thiện cơ chế chính sách, các quy định..........................................................39
3.2.5. Phát triển sản phẩm CVTD....................................................................................40
3.2.6. Tăng cường các biện pháp quảng cáo, tiếp thị.......................................................40
3.3 Một số kiến nghị.........................................................................................................40
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng BIDV........................................................................40
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam..................................................41
3.3.3 Kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền liên quan...................41
KẾT LUẬN...................................................................................................................... 42
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................43

2


DANH MỤC VIẾT TẮT
CVTD

Cho vay tiêu dùng

NHTM

Ngân Hàng Thương Mại


NHNN

Ngân Hàng Nhà Nước

CN NHTP

PGD Ngân hàng BIDV

NH

Ngân hàng

KH

Khách hàng

CN

PGD


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 1 Tình hình huy động vốn
Bảng 2 Hoạt động tín dụng
Bảng 3: Lợi nhuận hạch toán
Bảng 4 Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn
Bảng 5 Doanh số cho vay của PGD
Bảng 6: Tình hình kinh doanh của BIDV PGD Ngọc Thụy 2016 – 2018
Bảng 7: Kết quả hoạt động hoạt động kinh doanh của BIDV PGD Ngọc Thụy 2016 2018

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự của Ngân hàng BIDV
Hình 1 Biến động cơ cấu nguồn huy động
Hình 2 Dư nợ cho vay
Hình 3 Tỷ lệ nợ quá hạn
Hình 4 Cơ cấu dư nợ CVTD theo kỳ hạn
Hình 5 Cơ cấu cho vay theo đối tượng


LỜI NĨI ĐẦU
Ngân hàng bán lẻ là loại hình ngân hàng chuyên phục vụ cho đối tượng khách hàng
là cá nhân. Các sản phẩm dịch vụ được cung cấp phổ biến bao gồm tiết kiệm, kiểm tra tài
khoản, cho vay cá nhân, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng… và rất nhiều dịch vụ khác. Một trong
những sản phẩm chiếm tỉ trọng cao trong hoạt động của ngân hàng bán lẻ, đó là cho vay
tiêu dùng.
Cho vay tiêu dùng đã xuất hiện ở các nước phát triển từ những năm 70 của thế kỉ
trước. Ở Việt Nam, hoạt động này mới chỉ được các ngân hàng thương mại chú ý khoảng
20 năm trở lại đây, và hiện nay, đây là mảng thị trường tiềm năng mà tất cả các ngân hàng
đều hướng tới. Việt Nam với dân số khoảng hơn 90 triệu người và mức thu nhập của
người dân ngày càng tăng hứa hẹn sẽ là sân chơi bán lẻ rộng mở cho các ngân hàng
thương mại nói riêng và tất cả các tổ chức tín dụng nói chung.
Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, mở rộng cho vay tiêu
dùng là mục tiêu trước mắt và lâu dài của ngân hàng, nhằm mục tiêu phát triển hoạt động
ngân hàng bán lẻ cũng như giữ vững vị trí một trong những NHTM hàng đầu Việt Nam.
Do đó, việc tìm hiểu thực trạng cho vay tiêu dùng của PGD và đưa ra những giải
pháp nhằm khắc phục hạn chế, nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng là rất cần thiết. Vì
lý do trên, đề tài “Chất lượng cho vay tiêu dùng cá nhân tại PGD Ngân hàng BIDV –
PGD Ngọc Thụy” đã được lựa chọn nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu
Chuyên đề tốt nghiệp hướng vào 3 mục tiêu sau:
- Khái quát về ngân hàng BIDV.

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng BIDV PGD
Ngọc Thụy.
- Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng ở BIDV PGD Ngọc Thụy.
Đối tượng nghiên cứu
1


Căn cứ vào ba mục tiêu trên, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề tập
trung vào hoạt động cho vay tiêu dùng ở BIDV PGD Ngọc Thụy trong 3 năm 2016, 2017,
2018.
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, kết cấu đề tài được chia thành 3 chương:
 Chương 1: Khái quát về ngân hàng BIDV – PGD Ngọc Thụy.
 Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng BIDV
_ PGD Ngọc Thụy
 Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của PGD Ngân hàng
BIDV – PGD Ngọc Thụy.

2


CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG BIDV – PGD NGỌC THỤY.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Địa chỉ: Số 264 Ngọc Thuỵ, Ngọc Thụy, Long Biên, Hà Nội
Số điện thoại: 024 3871 5211
PGD PGD BIDV Ngọc Thụy – Long Biên, Hà Nội, trực thuộc Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam, thực hiện các nhiệm vụ: Kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch
vụ Ngân hàng và các hoạt động khác ghi trong Quy chế tổ chức và hoạt động của PGD
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Thực hiện Nghị định 53 của Hội đồng Bộ trưởng (Nay là Chính phủ), ngành Ngân
hàng chuyển hoạt động từ cơ chế quản lý hành chính, kế hoạch hóa sang hạch tốn kinh

tế kinh doanh theo mơ hình quản lý Ngân hàng hai cấp (Ngân hàng Nhà nước – Ngân
hàng thương mại), lấy lợi nhuận làm mục tiêu trong hoạt động kinh doanh, các Ngân
hàng thương mại quốc doanh lần lượt ra đờI (Ngân hàng BIDV, Ngân hàng Ngoại
thương, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn). Trong bối cảnh chuyển đổi đó, Ngân hàng BIDV cũng được chuyển đổi thành một
PGD NHTMQD với tên gọi PGD Ngân hàng BIDV PGD Ngọc Thụy trực thuộc Ngân
hàng BIDV thành phố Hà Nội. Hoạt động kinh doanh mang tính kinh doanh thực sự,
thông qua việc đổi mới phong cách giao tiếp, phục vụ, lấy lợi nhuận làm mục tiêu kinh
doanh, cùng với việc đa dạng hóa các loại hình kinh doanh dịch vụ, khai thác và mở rộng
thị trường, nâng cao và đưa thêm các sản phẩm dịch vụ mới vào kinh doanh. Lúc này
Ngân hàng BIDV PGD Ngọc Thụy hoạt động theo mơ hình quản lý Ngân hàng BIDV ba
cấp ( Trung ương - Thành phố - Quận). Với mơ hình quản lý này, trong những năm đầu
thành lập (7/1988 – 3/1993) hoạt động kinh doanh của BIDV PGD Ngọc Thụy kém hiệu
quả, không phát huy được thế mạnh và ưu thế của một PGD NHTM trên địa bàn thủ đô,
do hoạt động kinh doanh phụ thuộc hoàn toàn vào NHTP Thành phố Hà Nội, cùng với
những khó khăn thử thách của những năm đầu chuyển đổi mơ hình kinh tế theo đường lối
đổi mới của Đảng. Trước những khó khăn vướng mắc của từ mơ hình tổ chức quản lý
cũng như cơ chế, bắt đầu từ ngày 1/4/1993, NHTP Việt Nam thực hiện thí điểm mơ hính
3


tổ chức NHTP hai cấp (Cấp Trung ương - Quận), xóa bỏ cấp trung gian là NHTP Thành
phố Hà Nội, cùng với việc đổi mới và tăng cường công tác cán bộ. Do vậy, ngay sau khi
nâng cấp quản lý cùng với việc đổi mới cơ chế hoạt động, tăng cường đội ngũ trẻ có năng
lực thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng BIDV PGD Ngọc Thụy đã có sức bật mới,
hoạt động kinh doanh theo mơ hình một NHTM đa năng, có đầy đủ năng lực, uy tín để
tham gia cạnh tranh một cách tích cực trên thị trường. Nhanh chóng tiếp cận được thị
trường và khơng ngừng tự đổi mới, hồn thiện mình để thích nghi với các môi trường
kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường.
1.2 Chức năng , nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh

a. Chức năng.
Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngân hàng BIDV.
Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo ủy quyền của Hội
đồng quản trị và Tổng giám đốc.
Thực hiện các nhiệm vụ khác của Hội đồng quản trị, hoặc Tổng giám đốc giao.
b. Nhiệm vụ.
Huy động vốn:
Cho vay:
Kinh doanh ngoại hối:
Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm:

Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác:
Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định
của Ngân hàng BIDV.
Thực hiện dịch vụ cầm đồ theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng BIDV.

4


Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ cấp tín dụng theo quy định và thực hiện
các nghiệp vụ tài trợ thương mại khác theo quy định của Ngân hàng BIDV.
Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu,
bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản thanh, bảo lãnh hoàn thanh tốn, bảo lãnh đối ứng và
các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân trong nước theo quy
định của Ngân hàng BIDV.
Kinh doanh vàng bạc theo quy định của Ngân hàng BIDV.
Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng.
Tư vấn khách hàng xây dựng dự án.
Cân đối, điều hoà vốn kinh doanh đối với các PGD loại 3 phụ thuộc (nếu có).

Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của Ngân
hàng BIDV/
Thực hiện kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ
nghiệp vụ trong phạm vi quản lý theo quy định của Ngân hàng BIDV
Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế nghiệp vụ
và văn bản pháp luật của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng BIDV liên quan
đến hoạt động của các PGD.
Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và đề ra kế
hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng BIDV và kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội địa phương.
Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị lưu trữ các hình ảnh
làm tư liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của PGD cũng như việc quảng bá
thương hiệu của Ngân hàng BIDV.
Quản lý nhà khách, nhà nghỉ và cơ sở đào tạo trên địa bàn do Ngân hàng BIDV
giao.
Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương, thi đua, khen
thưởng theo phân cấp, uỷ quyền của Ngân hàng BIDV.
Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu đột
xuất của Tổng giám đốc.
5


Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc giao.
c. Ngành nghề kinh doanh.
Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Phát hành tiền.
Hoạt động tín dụng.
Mở tài khoản, hoạt động thanh toán và ngân quỹ.
Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối.
Thanh tra ngân hàng.

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự của Ngân hàng
Theo Quyết định số 068/QĐ-CNBĐ-TCHC về việc chuyển đổi sắp xếp lại mơ
hình tổ chức của PGD và Quyết định số 1500/QĐ-NHTP về việc sửa đổi bổ sung chức
năng, nhiệm vụ của các phịng, ban PGD NHTP, mơ hình tổ chức của PGD Ngân hàng
BIDV PGD Ngọc Thụy gồm các phòng ban nghiệp vụ như sau :

6


Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự của Ngân hàng BIDV
P. KH DN lớn

P. KH DN vừa và nhỏ

P. KH cá nhân

P. QLRR và nợ có vấn đề

P. Kế toán

Ban giám đốc

P. Thanh toán XNK

P. Tiền tệ kho quỹ

P. Tổng hợp

P. Tổ chức hành chính


P. Thơng tin điện tốn

P. Tổ thẻ và NH điện tử

Nguồn: Phịng tổ chức hành chính ngân hàng BIDV PGD Ngọc Thụy.
Chức năng của một số phịng ban:
Phịng hành chính tổ chức:

7


Tham mưu cho ban giám đốc trong việc thực hiện các văn bản chế độ của Nhà
nước, của các nghành về tổ chức bộ máy, cán bộ, tiền lương, đào tạo, hành chính quản lý
nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của PGD.
Phòng khách hàng:
Chia theo đối tượng bao gồm khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp
phòng thực hiện nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với các khách hàng là cá nhân và các doanh
nghiệp để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ. Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho
vay và quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn
của ngân hàng TPB. Trong phòng, mỗi cán bộ nhân viên sẽ đượng phân chia theo dõi và
quản lý một số khách hàng nhất định. Nhiệm vụ cụ thể của phòng như sau:
- Tiếp xúc, hướng dẫn khách hàng, tư vấn, góp ý và đề xuất sản phẩm dịch vụ phục
vụ yêu cầu của khách hàng, kiến nghị các sản phẩm dịch vụ mới.
- Thu thập thông tin về khách hàng, thường xuyên theo dõi các hoạt động của khách
hàng, kịp thời phát hiện các dấu hiệu để có biện phát xử lý và xây dựng mối quan hệ thân
thiết với khách hàng.
- Tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn, bảo lãnh của khách hàng, thẩm định cho ý kiến đề
xuất để cấp trên có cở sở xem xét giải quyết thẩm định hồ sơ của khách hàng.
- Chịu trách nhiệm về mặt pháp lý liên quan đến hoạt động cấp tín dụng cho khách
hàng.

- Thường xuyên kiểm tra giám sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
khách hàng sau khi đã cấp tín dụng.
- Phân tích, tổng hợp báo cáo tình hình tín dụng tại PGD.
- Lưu trữ các chứng từ, tài liệu giấy tờ liên quan đến khách hàng, đến tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của khách hàng, lưu trữ các giấy tờ tài sản đảm bảo và các
chứng từ liên quan.
Phịng kế tốn:
8


Nhiệm vụ của phịng tài chính kế tốn được quy định như sau:
- Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp
-Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động hạch toán kế toán của PGD
-Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính
Phịng thẩm định tài sản:
- Nắm vững các quy định nghiệp vụ, kỹ năng phân tích, tìm hiểu các quy định liên
quan để đảm bảo kết quả thẩm định tốt nhất.
- Nghiên cứu hồ sơ do khách hàng nộp, tham khảo thêm các thông tin từ các
phương tiện thông tin, hệ thống thông tin rủi ro của NHNN, thông tin từ các đồng nghiệp
và các nguồn khác để đảm bảo kết quả thẩm định có độ tin cậy cao.
- Đánh giá độ tin cậy của các chứng cứ.
- Xem xét hoạt động giao dịch của khách hàng thơng qua tài khoản của khách hàng
tại ngân hàng.
Phịng giao dịch kho quỹ:
- Chào đón khách hàng, giới thiệu về các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng.
- Giải đáp và hướng dẫn khách hàng sử dụng các tiện ích về sản phẩm, dịch vụ của
ngân hàng.
- Thực hiện mở và quản lý các loại tài khoản trong quan hệ giao dịch với khách
hàng.
- Thực hiện các yêu cầu thanh tốn và chi trả đối với khách hàng khơng có tài

khoản.
- Thực hiện việc giải ngân, thu vốn thu lãi trên tài khoản tiền vay.
- Thực hiện nghiệp vụ kho quỹ (thu, chi, kiểm đếm và bảo quản tiền).

9


- Bảo mật số liệu, lưu trữ an toàn về số liệu, thông tin liên quan đến khách hàng, bảo
quản sổ sách chứng từ kinh tế và các mẫu biểu kế toán thống kê theo đúng chế độ quy
định.
- Tổ chức mạng lưới kho quỹ và đảm bảo hệ thống kho quỹ trong toàn PGD tuyệt
đối an toàn.
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện kiểm tra và hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ kho quỹ.
Phịng thanh tốn quốc tế:
- Thực hiện các giao dịch với khách hàng đúng quy trình tài trợ thương mại và hạch
toán kế toán những nghiệp vụ liên quan mà phòng thực hiện trên cơ sở hạn mức khoản
vay, bảo lãnh đã được phê duyệt, thực hiện nghiệp vụ phát hành bảo lãnh đối ứng theo đề
nghị của ngân hàng nước ngoài, thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh
doanh đối ngoại của PGD, chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn, đảm bảo an
tồn tiền vốn tài sản của ngân hàng, khách hàng trong các giao dịch kinh doanh đối ngoại
- Tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu sản phẩm, tiếp thu, tìm hiểu nhu
cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng, trước hết là các dịch vụ liên quan đến đối ngoại;
tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng và đề xuất cách giải quyết. Tư vấn cho
khách hàng về các giao dịch đối ngoại, hợp đồng thương mại quốc tế…
- Thực hiện quản lý thông tin (lưu trữ hồ sơ phân tích, bảo mật, cung cấp) liên quan
đến cơng tác của Phòng và lập các loại báo cáo theo quy định
- Tham gia ý kiến, phối hợp với các Phòng trong quy định tín dụng và quy trình
quản lý rủi ro theo chức trách của Phịng
Phịng tín dụng:

Nhiệm vụ của phịng quản lý tín dụng được quy định cụ thể như sau:
- Thực hiện cơng tác quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng của PGD theo quy
trình, quy định của BIDV và của PGD
10


- Đầu mối tham mưu, đề xuất với Giám đốc xây dựng chính sách tín dụng, các văn
bản hướng dẫn cơng tác tín dụng, kế hoạch phát triển tín dụng, giải pháp quản lý tín
dụng, quản lý rủi ro tín dụng của PGD, tham gia nghiên cứu, đề xuất đối với sản phẩm tín
dụng mới.
- Đầu mối trong việc tham gia ý kiến đối với văn bản chế độ, quy trình, nghiệp vụ
liên quan đến hoạt động tín dụng; đầu mối nghiên cứu, áp dụng thực hiện văn bản chế độ,
quy trình nghiệp vụ liên quan đến hoạt động tín dụng tại PGD theo quy định của BIDV.
- Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quy trình tín dụng,
quy trình quản lý rủi ro tín dụng theo nhiệm vụ của Phịng
1.4. Một số chỉ tiêu hoạt động của ngân hàng
1.4.1. Hoạt động huy động vốn
Sự cạnh tranh giữa các NH trong việc huy động vốn là thực tế diễn ra trong
những năm gần đây và có xu hướng ngày càng mạnh mẽ. Trong bối cảnh đó, nguồn vốn
của chinh nhánh vẫn liên tục tăng trưởng, là kết quả tổng hợp của việc nâng cao ứng dụng
công nghệ, phát triển sản phẩm và phong cách giao dịch văn minh của cán bộ NH. Dưới
đây là bảng số liệu phản ánh tình hình biến động nguồn vốn huy động của PGD trong 3
năm gần đây:
Bảng 1 Tình hình huy động vốn
Đơn vị: tỷ đồng

2016

2017


2018

Chỉ tiêu
Giá trị

Tỷ trọng

Giá trị

Tỷ trọng

Giá trị

Tỷ
trọng

2050

49.2%

1962

45.1%

2817

54.8%

Phân loại theo người gửi
TG của tổ chức kinh tế


11


TG của dân cư

2114

50.8%

2388

54.9%

2324

45.2%

Tiền gửi VND

3469

87.7%

3497

80.4%

4040


78.6%

Tiền gửi ngoại tệ

695

12.3%

853

19.6%

1101

21.4%

TỔNG CỘNG

4164

100.0%

4350

100.0%

5141

100%


Phân loại theo loại tiền

(Nguồn: báo cáo tổng kết năm của BIDV PGD Ngọc Thụy2016-2018)
Nguồn huy động của PGD bao gồm: tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và tiền gửi từ
dân cư. Số vốn huy động tăng dần qua các năm cho thấy khả năng huy động vốn của
PGD đạt hiệu quả tốt. Tốc độ tăng trưởng vốn: năm 2017 tăng 4.5% so với năm 2016,
năm 2018 tăng 18.2% so với năm 2017. Hoạt động huy động vốn của PGD đã có những
bước đột phá mạnh mẽ, mặc dù trong giai đoạn cuối 2018 diễn ra cuộc chạy đua lãi suất
gay gắt giữa các NH. Thị trường chứng khoán phát triển kéo theo sự gia tăng số lượng tài
khoản mà nhà đầu tư mở tại các công ty chứng khoán khiến cho lượng tiền gửi thanh toán
tại PGD tăng cao.
Đối với TG từ tổ chức kinh tế, tuy năm 2017 giảm 4.3% so với năm 2016, tuy
nhiên đến năm 2018 tổng TG huy động từ các tổ chức kinh tế tăng tới 43.6% . Điều đó
chứng tỏ, PGD khơng chỉ củng cố quan hệ với các KH truyền thống mà đã thu hút được
nhiều KH mới. Nhờ việc đưa ra chế độ lãi suất hấp dẫn, các công cụ huy động linh hoạt
và cung cấp các dịch vụ thanh toán hiện đại, PGD đã huy động được lượng tiền gửi lớn từ
phía các tổ chức kinh tế.
Bộ phận TG của dân cư: việc thực hiện cam kết về lãi suất trần của PGD cũng
như các NHTM Nhà nước khác đối với Hiệp hội NH đã hạn chế sức cạnh tranh của PGD
trong cuộc chạy đua về lãi suất huy động với các NH khác. Trong khi các NHTM cổ phần
đua nhau nâng lãi suất để huy động TG từ mọi đối tượng trong nền kinh tế thì các NHTM
Nhà nước bị ràng buộc bởi quy định về lãi suất trần. Tuy nhiên trong hồn cảnh đó PGD

12


vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng huy động TG từ dân cư. Năm 2017 lượng TG huy
động từ dân cư tăng 13%, năm 2018 giảm nhẹ 2.7% vẫn đạt mức cao là 2324 tỷ đồng.
Về cơ cấu nguồn huy động, có thể nhận thấy sự thay đổi theo hướng: tỷ trọng TG
của tổ chức kinh tế tăng trưởng mạnh, trong khi tỷ trọng TG của dân cư tăng nhẹ, giữ ở

mức ổn định.
TG dân cư đang có xu hướng chuyển dịch từ NHTM nhà nước sang khối NHTM
cổ phần, do mức lãi suất cao mà các NHTM cổ phần đưa ra. Tuy nhiên PGD vẫn giữ
được mức phát triển đều đặn do có những lợi thế cạnh tranh nhất định, và lượng KH quen
thuộc, tất nhiên PGD vẫn cần quan tâm hơn nữa đến việc huy động vốn từ bộ phận này,
bởi nguồn vốn từ dân cư có tiềm lực rất lớn và ngày càng quan trọng đối với các NH.
Hơn nữa, phần lớn người dân vẫn còn tâm lý tin tưởng vào các NHTM nhà nước. Đó là
yếu tố mà PGD có thể tận dụng để tăng cường huy động vốn từ dân cư.
1.4.2. Hoạt động tín dụng
Dư nợ tăng trưởng nhẹ so với đầu năm, nằm trong giới hạn tín dụng được giao. Cơ
cấu tín dụng chuyển dịch theo hướng tích cực, chất lượng tín dụng đã được cải thiện so
với cùng kỳ năm trước.
* Quy mơ dư nợ tín dụng:
- Dư nợ đến 31/12/09 đạt 2.554 tỷđ, tăng trưởng 11.6% so với đầu năm, nằm trong
giới hạn tín dụng cuối kỳ được giao (2.600 tỷđ). Trong năm 2018, PGD đã thực hiện cấp
hạn mức tín dụng cho hơn 50 khách hàng trong đó có nhiều hạn mức lớn cấp cho các
Công ty: Các công ty thuộc tập đồn Hịa Phát, Cty FPT, Cty Xăng dầu hàng không VN,
Cty CP Nam Vang, Cty Trung Dũng, Cty Vật tư Nông sản…
- Về cho vay hỗ trợ lãi suất, thực hiện chủ trương hỗ trợ lãi suất của Chính phủ tại
quyết định 131/TTg và 443/TTg, PGD đã tích cực, khẩn trương triển khai các hoạt động
nhằm đảm bảo HTLS theo đúng quy định, minh bạch, công khai, đúng đối tượng khách
hàng, đúng khoản vay. Đến nay, doanh số cho vay HTLS đạt 1.842 tỷđ, số lãi đã hỗ trợ
cho KH là 12,674 tỷđ, dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất đến nay là 1.483 tỷđ, chiếm 59%
tổng dư nợ.
* Cơ cấu dư nợ tín dụng:

13


- Cơ cấu theo kỳ hạn: Dư nợ trung dài hạn là 783.16 tỷđ, chiếm tỷ trọng

30.66%/tổng dư nợ (KH 2018: 30.5%). Trong năm 2018, PGD đã tiến hành ký kết hợp
đồng đồng tài trợ dự án Khu liên hiệp sản xuất Gang thép Hồ Phát trong đó CN Gia Lâm
là PGD đầu mối cho vay hợp vốn với 4 PGD khác trong hệ thống Ngân hàng TMCP đầu
tư và phát triển Việt Nam với tổng số vốn tài trợ lên tới gần 1,000 tỷ đồng. Đồng thời,
tiến hành thẩm định và ký kết hợp đồng giải ngân cho các dự án mới khác như: dự án xây
dựng văn phòng cho th tại 257 Giải Phóng của Cơng ty CP Đầu tư và phát triển Đơ thị
Hồ phát, Dự án máy móc thiết bị thi cơng của Cơng ty CP Xây dựng bê tông A&P, Công
ty CP Vimeco..
- Cơ cấu theo đối tượng khách hàng: Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp
chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng dư nợ, đạt 94.1%; Dư nợ cho vay bán lẻ tăng trưởng
29% so với năm 2008, hoàn thành 96.3% KH, chiếm 5.88% trong tổng dư nợ (hoàn thành
98% KH).
* Chất lượng tín dụng:
+ Tỷ lệ nợ xấu: Tổng dư nợ xấu đến 31/12/2018 là 32.34 tỷđ, chiếm 1,27% tổng dư nợ,
thấp hơn KH giao (1.4%).
+ Tỷ lệ nợ nhóm 2: Tỷ lệ nợ nhóm 2 đến 31/12/2018 là 9.35% (KH 2018: 9.5%).
+ Tỷ lệ giảm dư lãi treo: Dư lãi treo nội bảng tại 31/12/09 là 12.14 tỷđ tăng 4.24 tỷđ so
với đầu năm. Nguyên nhân chủ yếu là do phát sinh lãi treo không thu được của công ty
TNHH Thuỳ Anh.
+ Thực hiện hệ số Q: Hệ số Q đến 31/12/09 là 0.382 (QTĐTK = 0.47, QCK = 0.36).
CN đã tuân thủ nghiêm túc việc thực hiện hệ số Q được giao trong kỳ, song do huy động
vốn sụt giảm tập trung ở tiền gửi KKH của các Công ty chứng khoán nên hệ số Q cuối kỳ
tạm vượt so với KH giao.
+ Thu nợ hạch toán ngoại bảng: CN đã hồn thành tốt cơng tác thu hồi nợ HTNB, đến
31/12/2018, thu nợ ngoại bảng đạt 5.272 tỷđ, trong đó thu nợ gốc là 4.5 tỷđ, hoàn thành
113%KH.
+ Phát triển khách hàng mới: Trong năm vừa qua, PGD tiếp thị thành cơng 14 khách
hàng mới, trong đó có các khách hàng lớn như: Cơng ty Thương mại Hồ Phát (hạn mức
80 tỷ), Công ty CP Xây dựng và phát triển đơ thị Hồ Phát, Cơng ty CP Đầu tư và phát
triển công nghệ Bách Khoa Hà Nội, Công ty CP Thép và Vật tư, Công ty Sơn Lâm, Công

ty Vinaconex 9, Công ty CP Xây lắp 5…

14


1.4.3. Kết quả kinh doanh
Tuy việc triển khai thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh gặp khơng ít khó
khăn song PGD vẫn quyết tâm hồn thành chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và đã có những
chuyển biến mạnh mẽ. Cụ thể:
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Tổng dư nợ cho
vay
Dư nợ
Dư nợ
ngắn hạn
Dư nợ
trung dài hạn
Số lượng
có quan hệ cho vay
Doanh số cho vay
Doanh số cho vay

2014

2015

2016

2017


2018

4.174.363

5.536.025

6.577.982

7.577.835

9.699.355

960.103

1.384.006

1.938.678

2.190.076

3.017.909

677.768

976.185

1.152.846

1.384.046


2.160.163

282.335

407.821

785.832

806.030

857.746

485

513

528

558

575

10.397.152 13.283.134

15.778.345

18.239.766

20.884.532


4.124.889

4.891.287

6.019.123

6.683.050

5.066.676

(Nguồn: số liệu ngân hàng BIDV PGD Ngọc Thụy)

Để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay, ta đánh giá trên hai mặt: quy mô và
chất lượng hoạt động cho vay. Nhắc đến quy mơ cho vay là ta nói đến các chỉ tiêu
doanh số cho vay và dư nợ.
PGD hiện nay có khoảng 575 đang có quan hệ và con số này trong tương lai
còn cao hơn nữa. Hiện nay doanh số cho vay đối với các DN này tăng qua từng năm
nhưng không đều. Năm 2018 tăng 22,8% so với năm 2017 nhưng lại giảm 3,5% ở
năm 2012, năm 2014 chỉ tăng so với năm 2013 mức 11,03%. Nhìn chung quy mô
cho vay của PGD trong thời gian vừa qua tuy có biến động chút ít nhưng khơng
nhiều lắm.
Dư nợ cho vay của ngân hàng BIDV PGD Ngọc Thụy cũng có sự gia tăng
15


không đều qua các năm. Cụ thể từ năm 2017 đến năm 2012 dư nợ tăng ở mức 4044% nhưng đến năm 2013 dư nợ chỉ tăng 12,96% và năm 2014 tăng 37,80%. Xác
định là đối tượng khách hàng mục tiêu đầy tiềm năng nên qua các năm gần đây,
ngân hàng BIDV PGD Ngọc Thụy đã áp dụng chính sách cho vay ưu đãi theo
hướng giảm lãi suất cho một số đối tượng DN, cung cấp trọn gói các sản phẩm dịch

vụ của NH nhằm đáp ứng tối đa các nhu cầu tài chính của DN, cũng như hỗ trợ DN
quản lý nguồn vốn của mình một cách tập trung hơn, hỗ trợ DN ổn định sản xuất và
khắc phục khó khăn.
1.5. Giới thiệu về vị trí thực tập tại ngân hàng
1.5.1. Vị trí thực tập
Được phân cơng thực tập ở phịng tín dụng của ngân hàng BIDV PGD Ngọc Thụy,
thực tập ở vị trí cơng tác làm hồ sơ.
Nhiệm vụ chính:
- Nghiên cứu hồ sơ, thực tập quy trình tín dụng ngắn hạn, trung - dài hạn và tín dụng
quốc tế gồm: Yêu cầu về hồ sơ, thu thập thơng tin và phân tích các dữ liệu, thẩm định và
xét duyệt cho vay, theo dõi nợ, thu nợ, thu lãi, xử lý nợ xấu...
- Phương pháp xây dựng, quản lý hạn mức tín dụng; xác định mức cho vay, thời hạn cho
vay, lãi suất và định kỳ hạn nợ.
- Thực hành kiểm tra trước, trong và sau cho vay; phân tích tài chính doanh nghiệp, đánh
giá dự án, xếp hạng tín dụng
- Tiếp cận phương pháp quản lý rủi ro tín dụng: Đánh giá rủi ro, phịng ngừa và xử lý rủi
ro, trích lập dự phịng; quản lý và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay...
- Thực tập nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư: Phân tích nhu cầu đầu tư, thị trường tiêu
thụ; nguồn cung cấp vật tư, kỹ thuật; điều kiện kinh tế - tài chính; mơi trường xã hội...có
liên quan tới dự án đầu tư.
- Thực tập các nghiệp vụ tín dụng khác như: Cầm cố, chiết khấu, bảo lãnh, bao thanh
toán, đồng tài trợ...

16


1.5.2. Mơi trường thực tập.
Tìm hiểu nội quy, quy định chung của NH BIDV PGD Ngọc Thụy.
Thời gian thực tập chính là cơ hội để sinh viên trực tiếp áp dụng những kiến thức
trong nhà trường vào môi trường làm việc thực tiễn. Một môi trường công sở sẽ rất khác

khi ngồi trên ghế giảng đường thu nhận kiến thức. Dù ở vị trí là thực tập sinh tuy nhiên
sinh viên sẽ phải hồn thành cơng việc được giao phù hợp với năng lực và yêu cầu hoàn
thành như một nhân viên.
Những bài học nằm ngồi giáo trình, nằm ngồi những gì bạn từng suy nghĩ sẽ dạy
bạn, giúp bạn trưởng thành hơn trong việc nhìn nhận, xem xét và giải quyết vấn đề. Được
làm việc trong môi trường thực tế, được trao cơ hội để áp dụng những kiến thức đã học
vào cơng việc…bạn sẽ nhanh chóng nhìn thấy những lỗ hổng của bản thân để có thể tiếp
tục hoàn thiện. Đồng thời, với sự giúp đỡ của những người có kinh nghiệm tại nơi thực
tập, bạn sẽ có được những bài học để tránh được những sai sót trong quá trình đi làm thực
tế sau này.
Kỳ thực tập là một cơ hội tuyệt vời để sinh viên bước ra từ những trang sách trên
nhà trường, tiếp cận với môi trường làm việc thực tế, là dịp để sinh viên áp dụng những
lý thuyết đã học để ứng dụng vào làm việc thực tiễn.

17


CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG BIDV _ PGD NGỌC THỤY
2.1 Các văn bản pháp lí về hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng BIDV _ PGD
Ngọc Thụy
Luật các tổ chức tín dụng số 47/2019/QH12, do Quốc hội ban hành ngày
16/6/2017.
Quyết định số 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN Việt Nam
về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo
quyết định 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN Việt Nam.
Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/05/2005 của Thống đốc NHNN Việt
Nam về việc sửa đổi, bổ sung khoản 6 điều 1 của quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN

ngày 03/02/2005.
Thông tư số 07/2016/TT-NHNN ngày 26/2/2016 của Phó Thống đốc NHNN Việt
Nam về việc quy định về cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận của tổ
chức tín dụng đối với khách hàng.
Quyết định số 527/2016/QĐ-NHAB ngày 17/3/2016 của Chủ tích Hội đồng quản
trị BIDV về quy chế cho vay đối với khách hàng.
Quyết định số 304/2016/QĐ-NHAB ngày 15/6/2016 của Tổng Giám đốc BIDV về
hạn mức cho vay đối với khách hàng cá nhân.
2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng BIDV _ PGD Ngọc Thụy
LƯU ĐỒ CẤP TÍN DỤNG – BIDV PGD NGỌC THỤY

18


BƯỚC 1: NHẬN HỒ SƠ TÍN DỤNG.

BƯỚC 2: THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG.

19


BƯỚC 3: XÉT DUYỆT VÀ QUYẾT ĐỊNH CHO VAY

20


×