Tải bản đầy đủ (.docx) (50 trang)

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh từ sơn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (341.97 KB, 50 trang )

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng em.
Các số liệu sử dụng phân tích trong chun đề có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo
đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong chuyên đề do em tự tìm hiểu, phân tích một
cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả này
chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.

1


LỜI CẢM ƠN

Trân trọng cảm ơn các thầy giáo hướng dẫn, các thầy cô giáo trong trường học
viện ngân hàng đã tạo những điều kiện tốt nhất để em thực hiện chuyên đề.
Đặc biệt, xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến các doanh nghiệp mà
em đã có điều kiện gặp gỡ, khảo sát và các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan, đã
đóng góp những thông tin vô cùng quý báu và những ý kiến xác đáng, để em có thể hồn
thành nghiên cứu này.

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

2


BCĐKT

: Bảng cân đối kế toán

BCKQKD


: Báo cáo kết quả kinh doanh

BCTC

: Báo cáo tài chính

BIDV

: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CBTĐ

: Cán bộ thẩm định

KPP

: Kênh phân phối

KUNN

: Khế ước nhận nợ

HTK

: Hàng tồn kho

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước


NHTM

: Ngân hàng thương mại

PGD

: Phòng giao dịch

TCTD

: Tổ chức cho vay

TMBCTC

: Thuyết minh báo cáo tài chính

TS

: Tài sản

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

3


Bảng

Trang

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức các phòng ban trong chi nhánh


Trang 5

Bảng 1: Bảng kết quả huy động vốn 2017-2019

Trang 8

Bảng 2: Bảng kết quả huy động vốn cụ thể từng hạng mục 2017-2019

Trang 9

Bảng 3: Tổng dư nợ tín dụng của Chi nhánh Từ Sơn từ 2017-2019

Trang 11

Bảng 4: Tỷ trọng cho vay cá nhân trong tổng dư nợ

Trang 20

Bảng 5: Cơ cấu cho vay cá nhân theo mục đích vay

Trang 21

Bảng 6: Cơ cấu cho vay cá nhân theo thời hạn vay

Trang 24

Bảng 7: Tỷ lệ thu lãi từ hoạt động tín dụng cá nhân so với tín dụng

Trang 25


Bảng 8 Tỷ trọng dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân có tài sản bảo đảm của
BIDV Từ Sơn giai đoạn 2017 – 2019

Trang 26

Bảng 9 Tỷ trọng lợi nhuận bán lẻ tại BIDV Từ Sơn giai đoạn 2017-2019

Trang 26

MỤC LỤC

4


LỜI MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Ngân hàng là một trung gian tài chính, là kênh dẫn vốn quan trọng cho tồn bộ nền
kinh tế. Hệ thống ngân hàng đã huy động và cung cấp một lượng vốn khá lớn cho nền
kinh tế. Do vậy ngân hàng cần phải phát triển không ngừng cả về mặt quy mô dẫn chất
lượng. Hệ thống ngân hàng đã có cuộc đổi mới tồn diện, nhiều văn bản luật đã được ban
hành một cách đồng bộ. Cơ chế chính sách về hoạt động ngân hàng ngày một hồn chỉnh
và phù hợp với thơng lệ quốc tế. Khn khổ thể chế ngày càng được thơng thống và
minh bạch hơn. Thị trường dịch vụ tín dụng ngân hàng được phát triển an toàn và hiệu
quả hơn. Nền kinh tế thế giới đang trải qua thời kỳ có những thay đổi sâu sắc và hệ thống
ngân hàng Việt Nam cũng đang trong quá trình đổi mới để phù hợp với những thay đổi
đó. Điều này đặt hệ thống ngân hàng Việt Nam trước những vận hội mới cần nắm bắt
cũng như những khó khăn phải đối mặt. Hoạt động của ngân hàng đạt kết quả tốt sẽ tạo
điều kiện rất lớn cho nền kinh tế phát triển và ngược lại ngân hàng hoạt động kém hiệu
quả sẽ ảnh hưởng trầm trọng tới sự phát triển của cả nền kinh tế, nói rộng hơn là nền kinh

tế thế giới. Mặc dù Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã thực hiện chính sách
tiền tệ và chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư cơng, kiềm chế nhập siêu... và
đảm bảo an sinh xã hội. Đây là thách thức với nền kinh tế mà cũng là yêu cầu đối với các
ngân hàng thương mại cần có những định hướng và đổi mới để phát triển dưới những
chính sách thắt chặt hơn của Chính phủ. Dù ở thời kỳ kinh tế hưng thịnh hay suy thối thì
các doanh nghiệp ln có nhu cầu vay vốn ngắn hạn để bổ xung cho nhu cầu thiếu hụt
vốn tạm thời khi gặp khó khăn trong việc thanh tốn với khách hàng, trả lương cho công
nhân, mở rộng sản xuất … Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế nước ta chưa phát triển,
các doanh nghiệp chủ yếu có quy mơ vừa và nhỏ - dễ gặp phải vấn đề về vốn ngắn hạn
mà khơng có khả năng giải quyết - do đó nhu cầu vay vốn ngắn hạn rất quan trọng. Ngồi
ra, thị trường chứng khốn ở nước ta chưa phải là kênh dẫn vốn chính và chủ yếu, giá cổ
phiếu thấp, giá trị vốn hóa thị trường năm 2019 chỉ hơn 20% GDP trong khi đó kênh dẫn
vốn chính của nền kinh tế là thông qua các ngân hàng thương mại thì lại đua nhau lãi
suất, nợ xấu gia tăng…Điều này dẫn tới ước tính năm 2019 đã có hơn 50.000 doanh
nghiệp phá sản. Từ thực tế đó, vấn đề nghiên cứu chất lượng tín dụng ngắn hạn đang rất
được chú ý, quan tâm. Nắm bắt được tình hình đó, Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Từ Sơn
đã chú trọng đến nhóm khách hàng là cá nhân. Để tìm hiểu tình hình hoạt động tín dụng
cá nhân của ngân hàng trong sự phát triển của ngân hàng, em chọn đề tài “Giải pháp
nâng cao chất lượng tín dụng dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi
nhánh Từ Sơn”.
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này với mục đích hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng hoạt
động tín dụng để khẳng định chất lượng tín dụng là một điều tất yếu và vô cùng quan
trọng để đảm bảo sự an toàn và khả năng sinh lợi của ngân hàng.

5


Trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân
hàng BIDV Từ Sơn để tìm ra một số vấn đề cịn tồn tại, từ đó đề xuất ra một số giải pháp

và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV Từ Sơn
trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cá nhân
tại ngân hàng BIDV Từ Sơn.

• Phạm vi nghiên cứu: những chất lượng tín dụng cá nhân từ năm 2017 đến năm
2019.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích đánh giá từ các nguồn thơng tin tổng hợp,
số liệu các tài liệu báo cáo của BIDV Từ Sơn
Phương pháp mô tả và lập luận logic dựa trên tình hình thực tế, nhận định, đánh giá và
đưa ra các lý luận, quan điểm bằng lập luận tư duy.
Ngoài ra, còn một số phương pháp như: trực quan, nghiên cứu lý luận, so sánh, thống kê,

Kết cấu của chuyên đề
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG BIDV – CHI NHÁNH TỪ SƠN VÀ
VỊ TRÍ THỰC TẬP.
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DÀNH CHO KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG BIDV – CHI NHÁNH TỪ SƠN.
PHẦN 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DÀNH CHO
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG BIDV – CHI NHÁNH TỪ SƠN.

6


PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG BIDV – CHI NHÁNH TỪ SƠN VÀ VỊ
TRÍ THỰC TẬP.
1.1. Giới thiệu chung về ngân hàng BIDV – Chi nhánh Từ Sơn

1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng BIDV – Chi nhánh Từ Sơn.
Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Từ Sơn
Địa chỉ ngân hàng BIDV chi nhánh Từ Sơn: Số 1A Minh Khai, Thị trấn Từ Sơn,
Bắc Ninh.
Với mục tiêu mở rộng mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam (BIDV) tại địa bàn Từ Sơn, ngày 1/9/2006, BIDV Từ Sơn chính thức chuyển
đổi mơ hình hoạt động từ một chi nhánh cấp II (trực thuộc BIDV Bắc Ninh) thành chi
nhánh cấp I (trực thuộc BIDV Trung ương).
Một hành trình mới, xây dựng một Chi nhánh phát triển bền vững, hiệu quả, thể
hiện tốt hình ảnh, thương hiệu và phong cách chuyên nghiệp của BIDV trong mắt bạn bè,
đối tác, khách hàng; góp phần phục vụ có hiệu quả các chương trình mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của địa bàn Từ Sơn nói riêng và tỉnh Bắc Ninh nói chung được tập thể
cán bộ, người lao động BIDV Từ Sơn nỗ lực xây đắp, thực hiện hiệu quả.
Với định hướng mơ hình hoạt động là ngân hàng hỗn hợp, ưu tiên công tác bán lẻ.
Trong những năm qua, BIDV Từ Sơn tập trung hướng tới các khách hàng là cá nhân, hộ
kinh doanh trên địa bàn, đặc biệt là các khu vực làng nghề. Đồng thời, BIDV Từ Sơn
cũng luôn sẵn sàng đáp ứng tốt nhất nhu cầu của những khách hàng doanh nghiệp hoạt
động trong mọi ngành nghề kinh doanh.
Hơn 10 năm nhìn lại chặng đường đã qua, BIDV Từ Sơn luôn tự hào với những
thành quả đạt được. Vượt qua những khó khăn của giai đoạn mới đi vào hoạt động, Ban
lãnh đạo Chi nhánh đã từng bước xây dựng được một tập thể đoàn kết, quyết tâm thay đổi
nhận thức, tư duy, nếp nghĩ, cách làm để mang lại hiệu quả cao nhất; kết hợp sức mạnh
của đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt huyết với bản lĩnh, kinh nghiệm của
thế hệ cha anh đi trước để tạo nên một BIDV Từ Sơn ổn định và phát triển cùng năm
tháng.
Có thể nói, q trình xây dựng và phát triển chưa phải là một chặng đường dài,
nhưng với sự nỗ lực, đoàn kết, đồng thuận của toàn thể cán bộ nhân viên chi nhánh, cùng
với sự chỉ đạo sát sao của Hội sở chính, sự quan tâm của các cấp chính quyền địa
phương, hoạt động của Chi nhánh đạt được những kết quả cao trên tất cả các mặt.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh ngân hàng BIDV – Chi

nhánh Từ Sơn.
Chức năng:

7


Hoạt động kinh doanh, dịch vụ
Huy động vốn
Đó là các hoạt động nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, tín
phiếu kho bạc và các giấy tờ khác nhằm huy động được nguồn vốn từ khu vực dân cư và
các tổ chức sản xuất kinh doanh. Vay vốn từ các cá nhân, tổ chức tín dụng trong và ngồi
nước, vay vốn từ BIDV và các hình thức huy động vốn khác theo qui định của ngân hàng
BIDV.
Hoạt động tín dụng
Cấp tín dụng cho cá nhân, doanh nghiệp theo hình thức cho vay, chiết khấu thương
phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng kinh tế,
cho thuê tài chính và các hình thức khác theo qui định ngân hàng.
Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Bao gồm mở tài khoản, cung cấp các phương tiện thanh toán trong nước, thực hiện
dịch vụ thanh toán, nhờ thu, nhờ chi, thư thanh toán L/C, thực hiện dịch vụ thu phát tiền
mặt và ngân phiếu thanh tốn cho khách hàng.
Các hoạt động khác
Đó là các hoạt động góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, thực hiện
mua bán các giấy tờ có giá bằng cả VNĐ và ngoại tệ, kinh doanh ngoại hối, vàng, cung
ứng dịch vụ bảo hiểm hiện vật q, giấy tờ có giá khác…
Nhiệm vụ
Nhiệm vụ chính của BIDV Chi Nhánh Từ Sơn là kinh doanh tiền tệ, tín dụng liên
quan đến hoạt động tài chính tiền tệ ngân hàng theo ủy quyền của ngân hàng BIDV.
Mục tiêu của BIDV Chi Nhánh Từ Sơn là trở thành một chi nhánh lớn của BIDV
trên địa bàn Bắc Ninh. chi nhánh tập trung vào:

Các khách hàng doanh nghiệp truyền thống, các tập đoàn kinh tế và các doanh
nghiệp lớn.
Tập trung có chọn lọc doanh ngiệp vừa và nhỏ.
Phát triển các dịch vụ khách hàng cá nhân.
Mở rộng các hoạt động kinh doanh trên thị trường vốn.
Phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư.
Liên kết chặt chẽ giữa ngân hàng và các thành viên để hướng tới trở thành một tập
đồn tài chính hùng mạnh.

8


1.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự ngân hàng BIDV – Chi nhánh Từ Sơn.
Tạo điều kiện phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình, ngân hàng BIDV – Chi
nhánh Từ Sơn đã sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy gồm 1 giám đốc, 1 phó giám đốc, 5
phịng nghiệp vụ. Phịng nghiệp vụ gồm có: Phịng Kinh doanh khách hàng, Phịng Thanh
tốn quốc tế, Phịng Kế tốn giao dịch và giao dịch khách hàng, Phịng Tổ chức hành
chính, và Phịng Thơng tin điện tốn.
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức các phòng ban trong chi nhánh
Ban Giám đốc

Các phòng ban chức năng

Phòng Kinh doanh

Phịng Khách hàng Doanh
nghiệp

Phịng Kế tốn và dịch vụ


Phịng Thanh tốn quốc tế

khách hàng

Phịng Tổ chức hành chính

Phịng Thơng tin điện tốn

Phịng Khách hàng Cá nhân

Nguồn: Phịng tổ chức hành chính của BIDV Từ Sơn
Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban
Phòng kinh doanh
Chức năng: Là bộ phận thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng (cá nhân
và doanh nghiệp), cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán,
xử lý và hạch toán các giao dịch theo qui định Nhà nước và NHNN Việt Nam.
Nghiệp vụ:
Thẩm định dự án, xác định hạn mức cho vay, lập tờ trình thẩm định hỗ trợ ra quyết
định của ban giám đốc,
Triển khai và giám đốc việc thực hiện dự án và hoàn trả khoản vay,
Huy động nguồn vốn nhàn rỗi của các khách hàng vào các tài khoản tiền gửi có kì
hạn và khơng kì hạn
Trực tiếp đặt mục tiêu về doanh số và đôn đốc thực hiện

9


Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng cho các khách hàng có nhu cầu và xử lý giao
dịch
Quản lý dư nợ tài khoản và tài sản đảm bảo

Cung cấp hồ sơ tài liệu thơng tin khách hàng cho Phịng quản lý rủi ro để thẩm
định độc lập và tái thẩm định theo qui định của BIDV
Cập nhật, phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài chính của khách
hàng đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động tín dụng
Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu cầu quan hệ
giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với chi nhánh
Phịng thanh toán quốc tế
Chức năng là bộ phận thực hiện các dịch vụ liên quan đến thanh toán quốc tế, giao
dịch với các ngân hàng đại lý, dịch thuật các chứng từ văn bản cho ngân hàng và cho
khách hàng, thực hiện các dịch vụ đối ngoại khác.
Thực hiện an tồn đúng qui định các giao dịch thanh tốn quốc tế, đảm bảo tỉ lệ sai
sót khơng vượt q qui định, thẩm định đánh giá các rủi ro liên quan đến thanh toán quốc
tế
Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ
Theo dõi doanh số, chi phí,kiểm tra phát hiện tồn tại và nguyên nhân, đề ra giải
pháp cải thiện
Phịng kế tốn và dịch vụ khách hàng
Chức năng quản lí tài chính, lập báo cáo, đưa ra các kế hoạch hoạt động
Nhiệm vụ
Phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh, khả năng tài chính, các chỉ tiêu tài chính
(thu nhập, chi phí, lợi nhuận…) của các phịng ban, các giao dịch trực thuộc
Lập và phân tích các báo cáo tài chính, kế tốn (bảng cân đối, báo cáo kết quả kinh
doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ, các bảng quyết tốn…)
Xây dựng chỉ tiêu, kế hoạch tài chính trực thuộc trình ngân hàng cấp trên phê
duyệt
Phịng tổ chức hành chính
Chức năng Tham mưu giúp Giám đốc chi nhánh trong việc thực hiện các phương
án sắp xếp và cải tiến tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý lao động, giải quyết
chế độ, chính sách đối với người lao động theo luật định và điều lệ của Ngân hàng BIDV,


10


thực hiện cơng tác hành chính, bảo vệ, y tế và quan hệ giao dịch với các cơ quan, đơn vị
theo thẩm quyền. Tổ chức đào tạo cán bộ chi nhánh theo chủ trương của BIDV và nhu
cầu của chi nhánh.
Thực hiện quản lý tuyển dụng lao động
Thực hiện quản lý lao động, điều động sắp xếp cán bộ phù hợp năng lực, trình độ,
yêu cầu, nhiệm vụ kinh doanh theo thẩm quyền chi nhánh
Chủ động tham mưu, đề xuất lập kế hoạch bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ lãnh đạo
tại chi nhánh
Chủ động đề xuất phối hợp các phòng ban liên quan lập kế hoạch, thực hiện mua
sắm tài sản và cơng cụ lao động, trang thiết bị…
Phịng thơng tin điện tốn
Chức năng Thực hiện cơng tác quản lí, duy trì hệ thống thơng tin điện tốn tại chi
nhánh. Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thơng suốt hoạt động của hệ thống mạng nội
bộ, máy tính của chi nhánh.
Thực hiện quản lý về mặt công nghệ và kỹ thuật đối với tồn bộ hệ thơng cơng
nghệ thơng tin của chi nhánh (bao gồm cài đặt hệ thống, làm mạng thơng suốt…)
Quản lí hệ thống giao dịch trên máy
Bảo trì bảo dưỡng hệ thồng, thiết bị ngoại vi, mạng máy tính đảm bảo thơng suốt
hoạt động của hệ thống chi nhánh
Thực hiện triển khai các hệ thống, chương trình phần mềm mớ, các phiên bản cập
nhật nhất từ BIDV triển khai cho chi nhánh
Thực hiện nghiệp vụ đầu mối về thẻ, lắp đặt vận hành, xử lý mỗi thẻ ATM…
Kết hợp các phòng ban nghiệp vụ khai thác việc thực hiện quản lí, duy trì về kĩ
thuật các hoạt động giao dịch ngoài quầy trên các kênh giao dịch của BIDV
1.1.4. Một số chỉ tiêu hoạt động ngân hàng BIDV – Chi nhánh Từ Sơn.
1.1.4.1. Hoạt động huy động vốn
Với các hoạt động kinh doanh linh hoạt và phong phú của mình, chi nhánh BIDV

Từ Sơn đã đạt được những kết quả khả quan. Tổng vốn của CN hiện nay bao gồm tiền
mặt, trái phiếu chính phủ và NHNN Việt Nam. Vốn của chi nhánh cũng được bổ sung từ
quỹ bổ sung vốn điều lệ, các quĩ khác được trích lập từ lợi nhuận của chi nhánh theo qui
định của Chính phủ và thu lãi từ trái phiếu Chính phủ đặc biệt.
Trước tiên về cơng tác huy động vốn trong vòng 3 năm trở lại đây:

11


Bảng 1: Bảng kết quả huy động vốn 2017-2019
Đơn vị: Triệu đồng

Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng BIDV chi nhánh Từ Sơn 2017, 2018, 2019
Từ kết quả huy động vốn ta thấy tổng vốn huy động của chi nhánh đã không
ngừng tăng qua các năm. Trong 2017 và 37,64% qua 2018 để đạt mức hơn 610 tỷ. Đặc
biệt, năm 2019 chứng kiến sự tăng vọt của tổng mức huy động khi tỉ lệ tăng trưởng so với
2018 đạt tới 130,5%, nâng số vốn huy động được lên hơn 1.400 tỷ đồng.
Có được những kết quả khả qua như vậy là nhờ quá trình phấn đấu qua các năm.
Năm 2017, với mục đích ổn định và phát triển nguồn vốn, chi nhánh đã chủ động tăng
cường tiếp thị, khai thác các kênh huy động vốn để hoàn thành tốt chỉ tiêu được giao.
Sang 2018, chi nhánh đã có một năm thành công với công tác huy động được đảm bảo an
tồn, lợi ích cho người gửi và đạt kết quả vượt kế hoạch 13%. Đến năm 2019, xác định
việc huy động vốn là nhiệm vụ quan trọng trọng tâm nên hàng loạt biện pháp đã được
triển khai như đẩy mạnh hoạt động chăm sóc khách hàng, khai thác nhiều kênh huy động
vốn, mở rộng thêm 3 điểm giao dịch mới, tăng cường tuyên truyền, quảng bá dịch vụ trên
các phương tiện thông tin đại chúng đồng thời tiếp tục nâng cao cơ sở vật chất tại các
điểm giao dịch khách hàng. Ta phân tích các nguồn vốn huy động của chi nhánh trong
những năm gần đây.

*Nguồn vốn huy động từ nhận tiền gửi khách hàng

Có thể khái qt tình hình kết quả huy động vốn từ tiền gửi của chi nhánh qua
bảng.
Bảng 2: Bảng kết quả huy động vốn cụ thể từng hạng mục 2017-2019
Đơn vị : Triệu đồng

12


Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng BIDV chi nhánh Từ Sơn 2017, 2018, 2019
Phân loại vốn theo nguồn vốn: Tỉ trọng tiền gửi từ dân cư và từ tổ chức khá đồng
đều, tuy nhiên tổ chức vẫn là chủ yếu. Tiền gửi của tổ chức kinh tế giảm nhẹ từ 2006 sang
2017 nhưng ngay sau đó tăng mạnh vào năm 2019 đến 61%, vượt xa tiền gửi khu vực dân
cư. Năm 2019, cơ cấu cân bằng bị phá vỡ, khơng cịn là 5:5 mà trở thành 4:6 trong tổng
tiền gửi, với số tuyệt đối tiền gửi của tổ chức tăng gần gấp đôi 2018 và tiền gửi cá nhân
tăng gấp rưỡi.
Phân loại theo thời hạn: Tài khoản tiền gửi khơng kì hạn (hay tiết kiệm và thanh
tốn) chiếm số lượng lớn, năm 2018 tăng 118% so với 2017 và có giảm nhẹ 0,66% trong
năm 2019. Trong khi lượng tiền từ tài khoản này chiếm tỷ trọng đến 74% trong 2018 thì
sang 2019, nó chỉ cịn chiếm 40,7%, số cịn lại là lượng tiền gửi có kì hạn.
Với nguồn vốn huy động từ tài khoản kì hạn tăng lên như vậy, có thể dự đốn về
hoạt động cho vay của chi nhánh trong năm 2019 là sôi nổi và chủ yếu là cho vay ngắn
hạn, có lãi suất hấp dẫn và thu hồi vốn nhanh để trả lãi cho các khoản gửi kì hạn này.
Phân loại theo đơn vị tiền tệ: chi nhánh chủ yếu huy động vốn bằng đồng nội tệ có
rủi ro tỉ giá thấp hơn, phục vụ chủ yếu nhu cầu thanh toán trong nước. Nguồn vốn này rất
lớn và tăng trưởng khá đều với tốc độ trung bình trên 45% qua các năm. Vốn ngoại tệ
cũng tăng ấn tượng, năm 2018 tăng 5,6 lần so với 2017 và 2019 đạt hơn 2,8 lần so với
2018. Cơ cấu tiền gửi theo loại tiền tệ năm 2019 là 7:3 trong đó, nội tệ chiếm hơn 734 tỷ
và qui đổi từ ngoại tệ (đồng USD và đồng EUR) chiếm hơn 281 tỷ.
Trong năm 2019 vừa qua, cũng nhờ việc triển khai mở tài khoản ATM cũng được
tiến hành sôi nổi mà lượng tài khoản khách hàng đã tăng vọt, trở thành một kênh huy


13


động vốn ổn định và hiệu quả của chi nhánh. Với nguồn vốn từ số dư trên tài khoản ATM
tại chi nhánh đến thời điểm 31/12/2019 đạt trên 9 tỷ đồng.
1.1.4.2. Hoạt động tín dụng
Bên cạnh nguồn vốn huy động từ tiền gửi, nguồn vốn vay của chi nhánh cũng là
một kênh đem lại hiệu quả sử dụng cao.
Năm 2017, một năm kinh tế phát triển mạnh chứng kiến nhu cầu đầu tư dự án và
đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh mạnh mẽ. Do nhu cầu tín dụng của khách hàng tăng
vọt, nhiều thời điểm tăng trưởng tín dụng nóng khiến lượng vốn dự trữ khơng đảm bảo
kịp thời, chi nhánh đã tăng vay vốn lên đến 100 tỷ đồng. Sang 2018, lượng vốn vay giảm
xuống còn 55 tỷ, và đến 2019 thì lại tăng mạnh trở lại. Vốn vay của chi nhánh đến
31/12/2019 là gần 400 tỷ đồng, mà nguồn chủ yếu là từ phát hành giấy tờ có giá và vay từ
định chế tài chính có nguồn tiền nhàn rỗi lớn và ổn định. Chi nhánh đã chủ động thắt chặt
quan hệ tín dụng với một số khách hàng doanh nghiệp lớn (doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh) và duy trì được số vốn khai thác rất quan trọng từ họ, thời điểm cao nhất đạt tới
1000 tỷ đồng, mang lại lợi nhuận không nhỏ từ hoạt động gửi vốn điều hịa trong hệ
thống.
Nhìn tổng qt q trình huy động vốn của chi nhánh ngân hàng BIDV Từ Sơn, ta
thấy một nỗ lực toàn diện, bằng những biện pháp phát triển ổn định, nguồn vốn huy động
đã không chỉ đáp ứng được nhu cầu hoạt động kinh doanh của chi nhánh mà cịn ln là
chi nhánh giữ tỉ trọng cao nộp vốn về cho ngân hàng BIDV với số bình quân 680 tỷ đồng
bằng 180% so với cùng kì năm trước.
Tình hình cho vay của chi nhánh BIDV Từ Sơn
Tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng được thể hiện qua bảng.
Bảng 3: Tổng dư nợ tín dụng của Chi nhánh Từ Sơn từ 2017-2019
Đơn vị: Triệu đồng


Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng BIDV chi nhánh Từ Sơn 2017, 2018, 2019
Mặc dù khoảng thời gian năm 2019 với một số biến động lớn trên thị trường
nhưng nhờ việc thường xuyên theo dõi, kiểm tra, rà soát, điều chỉnh công tác thẩm định
khách hàng và nhu cầu vay vốn mà BIDV Chi nhánh Từ Sơn đã luôn đảm bảo được vốn
tín dụng đầu tư đúng đối tượng. Nét nổi bật của hoạt động tín dụng năm 2019 là sự an
tồn và hiệu quả cho vay vốn tín dụng.

14


1.1.4.3. Các kết quả kinh doanh chính
Bảng 3:Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng BIDV-chi nhánh Từ Sơn
giai đọan 2017-2019
Đơn vị tính : triệu đồng
Chỉ

Năm

tiêu
2017

Doanh

2018

2019

Chênh lệch

Chênh lệch


2018/2017

2018/2019

Tuyệt

Tương

Tuyệt

Tương

đối

đối

đối

đối

34.591

39.780

64.418

5.198

15%


28.638

72%

Chi phí

21.048

23.153

42.916

2.105

10%

19.763

85%

LNTT

13.543

16.627

25.502

3.084


23%

8.875

53%

Thuế

3.792

4.656

7.149

864

23%

2.493

54%

LNR

9.751

11.971

18.353


2.220

23%

6.382

53%

thu

(Nguồn :Phịng Kế Tốn- Ngân Hàng BIDV-chi nhánh Từ Sơn )
Qua bảng số liệu 3 về kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh cho ta nhận
xét: doanh thu của chi nhánh không ngừng gia tăng qua các năm. Cụ thể năm 2017,
doanh thu đạt 34.591 triệu đồng. Năm 2018 doanh thu đạt 39.780 triệu đồng .tăng 5.198
triệu đồng so với năm 2017, tương ứng 15% . Đặc biệt , trong năm 2019 doanh thu của
chi nhánh tăng đột biến và đạt mức 680418 triệu đồng , hơn doanh thu năm 2018 là
28.638 triệu đồng, tăng 72% so với năm trước.
Tổng chi phí hoạt động của chi nhánh đều tăng qua các năm. Năm 2017 chi phí
của Ngân Hàng BIDV-Chi nhánh Từ Sơn là 21.048 triệu đồng. Năm 2018 lợi nhuận đạt là
11.971 triệu đồng, tăng 2.220 triệu đồng so với năm 2017, tương đương với 23%. Năm
2019 lợi nhuận đạt 18.353 triệu đồng, tăng 6382 triệu đồng so với năm 2018, tương
đương 53%.

15


Qua 3 năm hoạt động, ta thấy tình hình huy động của Ngân Hàng có bước phát
triển, năm 2019 tuy chi phí gia tăng với tốc độ khá nhanh (85%) tuy nhiên tốc độ gia tăng
của doanh thu cũng rất cao (72%), do đó đã kéo theo lợi nhuận của chi nhánh gia tăng

khá cao (53%) .
1.2. Vị trí thực tập
1.2.1. Giới thiệu về vị trí thực tập.
Thực tập tại Phịng Kinh doanh.
Nhiệm vụ chính:
- Nghiên cứu hồ sơ, thực tập quy trình tín dụng ngắn hạn, trung - dài hạn và tín
dụng quốc tế gồm: Yêu cầu về hồ sơ, thu thập thơng tin và phân tích các dữ liệu, thẩm
định và xét duyệt cho vay, theo dõi nợ, thu nợ, thu lãi, xử lý nợ xấu...
- Phương pháp xây dựng, quản lý hạn mức tín dụng; xác định mức cho vay, thời
hạn cho vay, lãi suất và định kỳ hạn nợ.
- Thực hành kiểm tra trước, trong và sau cho vay; phân tích tài chính doanh
nghiệp, đánh giá dự án, xếp hạng tín dụng
- Tiếp cận phương pháp quản lý rủi ro tín dụng: Đánh giá rủi ro, phịng ngừa và xử
lý rủi ro, trích lập dự phịng; quản lý và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay...
- Thực tập nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư: Phân tích nhu cầu đầu tư, thị trường
tiêu thụ; nguồn cung cấp vật tư, kỹ thuật; điều kiện kinh tế - tài chính; mơi trường xã
hội...có liên quan tới dự án đầu tư.
- Thực tập các nghiệp vụ tín dụng khác như: Cầm cố, chiết khấu, bảo lãnh, bao
thanh toán, đồng tài trợ...
1.2.2. Thuận lợi.
Được sự hỗ trợ của nhà trường và đơn vị thực tập: Nhờ giấy giới thiệu của nhà
trường là điều kiện quan trọng giúp các bạn sinh viên đặt chân đến các đơn vị thực tập.
Trong q trình này có bất kỳ khó khăn nào thì mọi người có thể trao đổi trực tiếp với
thầy cơ hướng dẫn. Bên cạnh đó, là sự hướng dẫn của đơn vị thực tập giúp chúng ta có cơ
hội làm các việc thực tiễn.
Được tiếp xúc trực tiếp với công việc: Thực tập căn bản là để vận dụng những gì đã
học vào cơng việc. Bởi thế đây là quá trình quan trọng giúp các bạn phát hiện ra nhiều
thứ chẳng hạn: điểm mạnh và điểm yếu của bản thân, những kiến thức chun mơn cịn

16



thiếu sót, niềm đam mê với cơng việc… Qua đó, làm chúng ta thấy u thích cơng việc
và tự hồn thiện những mặt hạn chế của mình.
Được hỗ trợ các trang thiết bị và cơ sở vật chất: Các cơ quan, doanh nghiệp là
những mơi trường có đầy đủ chun môn và các trang thiết bị phục vụ công việc tốt nhất.
Giúp các bạn có thể dễ dàng sử dụng để thực hành cơng việc. Tạo thuận lợi trong q
trình thu thập dữ liệu để làm báo cáo tốt nghiệp.
1.2.3. Khó khăn.
Về mặt chun mơn: Nỗi lo lắng mà nhiều người thường mắc phải đến từ chun mơn.
Sợ rằng mình không thể làm được việc, yếu kinh nghiệm, gặp áp lực về thời gian và sợ bị
chê trách từ những người xung. Đây là những khó khăn thường thấy mà nhiều bạn đã trải
qua. Khi đứng giữa một đống công việc và mọi người đang tất bật thực hiện mà chúng ta
lại chỉ biết đứng nhìn vì chẳng biết phải làm gì.

Về mặt kỹ năng: Sinh viên là khoảng thời gian mà chúng ta tự do tung tăng nhất, mặc sức
tung hồnh có thể ngủ nướng và đến muộn. Nhưng môi trường công việc lại trái ngược,
khiến các bạn bỡ ngỡ và chưa quen. Đặc biệt, là cách ứng xử trong giao tiếp với cấp trên
và đồng nghiệp làm cho chúng ta hay luống cuống, thiếu tự tin. Dẫn đến những tình
huống khó khăn gây cản trở cho cơng việc.

Kết luận chương 1:
Chương 1 đã giới thiệu về ngân hàng BIDV – Chi nhánh Từ Sơn. Làm rõ về quá
trình hình thành và phát triển, phân tích một số chỉ tiêu hoạt động của ngân hàng. Và vị
trí thực tập của sinh viên tại chi nhánh ngân hàng. Làm nền tảng cho chương 2 phân tích
thực trạng chất lượng tín dụng dành cho khách hàng cá nhân

17



PHẦN 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DÀNH CHO KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG BIDV – CHI NHÁNH TỪ SƠN.
2.1. Thực trạng chất lượng tín dụng dành cho khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi
nhánh Từ Sơn.
2.1.1. Cơ sở pháp lý cho chất lượng tín dụng dành cho khách hàng cá nhân tại ngân
hàng BIDV – Chi nhánh Từ Sơn.
*Quy định của nhà nước:
Căn cứ theo Điều 476 Bộ luật dân sự 2005 quy định về lãi suất. Theo khoản 1,
khoản 4 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 định nghĩa
về các tổ chức tín dụng. Bộ luật quy định lãi suất tính đến nay chỉ áp dụng cho các tổ
chức tài chính được nhà nước cơng nhận. Trường hợp các tổ chức hay cá thể cho vay tín
dụng đen vẫn bị áp dụng trần lãi suất là 13,5%/năm. Theo Điều 179, Bộ luật hình sự số
15/1999/QH10 có quy định về tội vi phạm quy định về cho vay trong hoạt động của các
tổ chức tín dụng. Hình thức vay tín chấp được quy định trong Điều 372, Điều 373 – Bộ
Luật dân sự 2005. Xử phạt vi phạm hành chính khi vi phạm các quy định pháp luật khi
vay tín chấp theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 96/2014/NĐ-CP thì có các mức xử
phạt tương ứng.
* Theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 96/2014/NĐ-CP thì có các mức xử phạt
tương ứng. Thông tư 39/2017/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi đối với khách hàng. Thơng tư số 07/2017/TTNHNN ngày 26/2/2017 của Phó Thống đốc NHNN Việt Nam về việc quy định về cho
vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận của tổ chức tín dụng đối với khách
hàng.
*Quy định của ngân hàng BIDV chi nhánh Từ Sơn
Khách hàng: Quý Khách hàng có nhu cầu vay vốn lưu động
Lợi ích khi sử dụng sản phẩm: Được lựa chọn nhiều hình thức vay vốn phù hợp
với loại hình kinh doanh của Khách hàng; Có thể vay bằng nhiều loại tiền khác nhau với
lãi suất cho vay hấp dẫn; Có đủ kỳ hạn từ 1 đến 12 tháng; Lãi suất cố định trong thời hạn
vay; Đảm bảo chi phí vay vốn hợp lý, cạnh tranh; Thủ tục nhanh chóng, thuận tiện.
Điều kiện vay vốn: Quý khách có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và
chịu trách nhiệm dân sự theo quy đinh của Pháp luật; Mục đích sử dụng vốn vay hợp

pháp và phù hợp với chính sách tín dụng định hướng của BIDV trong từng thời kỳ; Có
khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng thời hạn cam kết; Có dự án đầu tư, phương án
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục
vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật; Thực hiện các quy định về
bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và
hướng dẫn của BIDV.

18


Hồ sơ vay vốn: Hồ sơ pháp lý; Hồ sơ tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh; Hồ sơ
vay vốn; Hồ sơ về tài sản bảo đảm.
Đánh giá về việc áp dụng cơ sở pháp lý trong chất lượng tín dụng dành cho khách
hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh Từ Sơn:
Nội dung của pháp luật đối với hoạt động cho vay của các khách hàng cá nhân,về cơ
bản dã được quy định rõ ràng như quy định về nguyên tắc cho vay vốn ,loại cho
vay;những điều khoản căn bản của một HĐTD cũng được ghi nhận tại điều 49 đến 64 của
Luật các Tổ chức tín dụng.
Những đối tượng khơng được giao kết HĐTD, các tỷ lệ giới hạn an toàn trong
cho vay của khách hàng các nhân.; tỷ lệ vốn tự có trên tài sản có rủi ro quy đổi cũng được
Ngân hàng Nhà nước quy định rõ theo điều 79, Điều 81 Luật các tổ chức tín dụng.
Một số quy định cho vay chưa phù hợp với thực tiến của hoạt động tín dụng ngân
hàng. Trong nhiều trường hợp, cán bộ ngân hàng, thành viên và người nhà thành viên Hội
đồng quản trị, Ban kiểm tốn, tổng giám đốc … Nếu có tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc
sử dụng hợp pháp và muốn dùng những tài sản này để cầm cố, thế chấp tại chính ngân
hàng mà họ đang trực tiếp quản lý và cơng tác thì việc cho vay đối với những đối tượng
này khơng có gì mất an tồn, miễn là họ không sử dụng vốn vay một cách phạm pháp.
Hiện nay pháp luật lại cấm TCTD giao kết HĐTD với những đối tượng này trong khi họ
hồn tồn có khả năng trả nợ là điều bất hợp lý và không công bằng. Quy định này đã
loại bỏ một bộ phận không nhỏ những khách hàng tiềm năng của khách hàng cá nhân.

Thứ hai, bất cập trong việc quy định giới hạn cho vay đối với một khách hàng. Điều
20 luật các TCTD quy định TCTD không được phép cho một khách hàng vay quá 15%
vốn điều lệ của TCTD, nếu vượt quá phải xin phép Chính phủ; Luật cũng quy định tổng
dư nợ cho vay đối với 10 khách hàng vay lớn nhất không vượt quá 30% tổng dư nợ của
TCTD. Quy định này quá khắt khe và không thực tế, làm hạn chế khả năng giao kết
HĐTD. Với giới hạn cho vay thấp như vậy trong khi có dự án có nhu cầu vay tới hàng
nghìn tỷ đồng, đã gây khơng ít khó khăn cho các khách hàng khi muốn tài trợ cho những
dự án lớn..
2.1.2. Các sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV –
Chi nhánh Từ Sơn.
Đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, BIDV đã nghiên cứu và cho
ra mắt hàng loạt các sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân. Hiện nay, BIDV
triển khai 11 gói sản phẩm cho vay dành cho các khách hàng cá nhân. Mỗi sản phẩm đều
mang những đặc tính riêng phù hợp với nhu cầu cụ thể của khách hàng.

Biểu đồ 2.1: Các sản phẩm tín dụng tại ngân hàng BIDV chi nhánh Từ Sơn

19


Cho vay mua nhà/đất/xây, sửa chữa nhà (You house):
Đối tượng vay: các cá nhân người Việt Nam có độ tuổi từ 20 tuổi trở lên, có hộ
khẩu thường trú/tạm trú, có tài sản đảm bảo hợp lệ có nhu cầu mua nhà, đất để ở.
Thời gian vay: tối đa 240 tháng
Thời gian ân hạn: tối đa 36 tháng
Mức cho vay: tối đa 90% tổng nhu cầu vốn nhưng không quá 75% giá trị tài sản
đảm bảo
Tài sản đảm bảo: bất động sản hoặc chính căn nhà, đất dự định mua
Phương thức trả nợ: lãi và gốc trả hàng tháng
Cho vay mua xe ô tô (You car)

Đối tượng vay: dành cho các cá nhân có nhu cầu mua xe phục vụ mục đích đi lại,
kinh doanh. Khách hàng là người Việt Nam, tuổi từ 18 trở lên và đến khi kết thúc khoản
vay không vượt quá 55 tuổi đối với Nữ và 60 đối với Nam; có hộ khẩu trên cùng địa bàn
với Ngân hàng, phòng giao dịch của BIDV; sở hữu ít nhất 01 bất động sản hoặc sổ tiết
kiệm hoặc chứng từ có giá mà trị giá ≥ 100 triệu đồng
Thời gian vay: tối đa 60 tháng (tùy thuộc vào loại xe mua)
Mức cho vay: tối đa là 90% nhu cầu vốn nhưng không quá 70% giá trị tài sản đảm
bảo
Tài sản đảm bảo: chính xe mua hoặc bất động sản
Phương thức trả nợ: lãi và gốc trả hàng tháng
Cho vay tiêu dùng tín chấp (You money)
Đối tượng vay: dành cho các cá nhân có nhu cầu vay vốn nhằm mục đích tiêu
dùng mà khơng cần tài sản thế chấp. Khách hàng là cá nhân mang quốc tịch Việt Nam có
tuổi từ 22 trở lên và tuổi kết thúc khoản vay là 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ,
đang làm việc tại các đơn vị được BIDV chấp thuận; có xác nhận của cơng ty về thời gian
làm việc và mức lương hiện tại; thời gian làm việc liên tục ít nhất là 01 năm; thu nhập
rịng tối thiểu 10 triệu đồng; có Hộ khẩu thường trú tại địa bàn nơi BIDV xét vay; có điện
thoại cố định tại nơi làm việc và nơi ở để liên lạc; nhận lương qua tài khoản ngân hàng và
khách hàng phải cam kết chuyển thu nhập về tài khoản của khách hàng tại BIDV.Khách
hàng phải có uy tín tín dụng tốt, khơng có nợ từ nhóm 2 trở lên.
Thời gian vay: tối đa 36 tháng
Mức cho vay: tối đa 200 triệu

20


Phương thức trả nợ: lãi và gốc trả hàng tháng
Cho vay tiêu dùng có thế chấp (You spend)

 Đối tượng vay: dành cho các khách hàng là cá nhân người Việt Nam sinh sống và cư trú

hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, vay vốn để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
Thời gian vay: tối đa 60 tháng
Mức cho vay: tùy theo nhu cầu của khách hàng nhưng không vượt quá 70% giá trị
tài sản đảm bảo
Tài sản bảo đảm: Có tài sản đảm bảo thuộc sở hữu hợp pháp, hợp lệ của khách
hàng vay hoặc tài sản bảo lãnh của bên thứ 3 (là cha mẹ, anh chị em ruột, người hôn phối
của khách hàng vay)
Phương thức trả nợ: lãi và gốc trả hàng tháng
Cho vay bổ sung vốn sản xuất kinh doanh dịch vụ (You shop plus)
Đối tượng vay: dành cho các hộ kinh doanh cá thể và cá nhân người Việt Nam, có
ngành nghề kinh doanh khơng bị pháp luật cấm và BIDV hạn chế, có nhu cầu bổ sung
nguồn vốn thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Thời gian cho vay: tối đa 12 tháng
Mức cho vay: phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng
Tài sản bảo đảm: có tài sản đảm bảo thuộc sở hữu hợp pháp, hợp lệ của khách hàng
vay và/hoặc của bên thứ ba (là cha mẹ, anh chị em ruột, người hôn phối của khách hàng
vay)
Phương thức trả nợ: lãi trả hàng tháng, gốc trả cuối kỳ
Cho vay thấu chi
Đối tượng vay: Khách hàng là cá nhân người Việt Nam, tuổi từ 18 trở lên và thời
hạn kết thúc khoản vay không quá 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ.Có nhu cầu
chi tiêu vượt số dư trên tài khoản thanh toán tại BIDV.
Thời hạn của hạn mức thấu chi: tối đa 12 tháng

 Hạn mức cấp thấu chi:
Thấu chi tín chấp: tối đa 5 lần thu nhập ổn định hàng tháng và khơng q 100 triệu
đồng.
Thấu chi có TSĐB là Bất động sản: tối đa 8 lần thu nhập ổn định hàng tháng và
không quá 300 triệu đồng.


21


Thấu chi có TSĐB là sản phẩm huy động vốn (sổ tiết kiệm; số dư tài khoản; giấy
tờ có giá ngắn hạn: chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và các sản phẩm huy động vốn khác
được quy định từng thời kỳ): Có thể lên đến 100% giá trị sản phẩm huy động vốn.

 Phương thức trả nợ:
Trả nợ lãi: Hàng tháng hoặc cuối kỳ (chỉ áp dụng đối với TSĐB là sản phẩm huy
động vốn).
Trả nợ gốc: BIDV sẽ tự động trích thu số tiền đã thấu chi từ tài khoản tiền gửi
thanh toán của khách hàng ngay khi tài khoản tiền gửi thanh tốn của khách hàng có số
dư. Vào ngày kết thúc thời hạn của hạn mức thấu chi, khách hàng sẽ thanh tốn tồn bộ
số tiền đã thấu chi.
Cho vay cầm cố sổ tài khoản/số dư tài khoản
Đối tượng cho vay: cá nhân người Việt Nam
Thời gian vay: xác định phù hợp với nhu cầu của người vay
Mức cho vay: dựa trên nhu cầu vốn vay thực tế và giá trị TSĐB
Tài sản đảm bảo: Sổ tiết kiệm, Số dư tài khoản, giấy tờ có giá do BIDV và các
ngân hàng khác nằm trong danh mục “Các ngân hàng phát hành” được BIDV chấp thuận
Phương thức trả nợ: lãi trả hàng tháng/ cuối kỳ, gốc trả cuối kỳ
Cho vay cầm cố cổ phiếu niêm yết
Đối tượng cho vay: cá nhân người Việt Nam có nhu cầu vay để đầu tư
Thời gian cho vay: tối đa 6 tháng
Mức cho vay: tối đa 15 tỷ đồng/khách hàng
Tài sản bảo đảm: là cổ phiếu do các tổ chức kinh tế phát hành đã được niêm yết
trên trung tâm giao dịch chứng khốn do BIDV thơng báo từng thời kỳ.
Phương thức trả nợ: trả lãi: hàng tháng, trả nợ gốc: cuối kỳ
Cho vay mua cổ phiếu chưa niêm yết
Đối tượng cho vay: Là cá nhân người Việt Nam hiện đang sinh sống hoạt động và

cư trú hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, cá nhân người Việt Nam và người nước ngồi
Mức cho vay: 50% thị giá nhưng khơng q 4 lần mệnh giá.
Tài sản bảo đảm: Tài sản bảo đảm tiền vay là cổ phiếu chưa được niêm yết thuộc
danh mục cổ phiếu được BIDV chấp thuận.

22


Thời hạn cho vay:
Đối với phương thức cho vay từng lần: thời hạn vay tối đa là 12 tháng.
Đối với phương thức cho vay theo Hạn mức tín dụng: thời hạn hiệu lực hạn mức
tín dụng tối đa là 12 tháng và không quá 6 tháng đối với từng Hợp đồng rút vốn vay cụ
thể.
Phương thức trả: Lãi trả hàng tháng, nợ gốc trả cuối kỳ.
2.1.3. Quy trình tín dụng dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV – Chi
nhánh Từ Sơn.
Quy trình cho vay bắt đầu từ khi chuyên viên QHKH tiếp nhận hồ sơ của khách
hàng và kết thúc khi tất toán, thanh lý hợp đồng tín dụng. Quy trình cho vay đối với
khách hàng cá nhân được BIDV áp dụng thống nhất trên toàn hệ thống, đảm bảo tính
khoa học, an tồn, giảm thiểu rủi ro, và nâng cao chất lượng tín dụng. Quy trình này được
tóm tắt theo sơ đồ sau:

23


Sơ đồ 2.2: Quy trình tín dụng cá nhân tại BIDV Từ Sơn

Khách hàng có nhu cầu vay
Chuyên
vốn đến

viên
BIDV
QHKH
Chuyên
hướng
viêndẫn
QHKH
KH lập
làmhồ
tờ sơ
trình thẩm định KH, báo cáo cấp phê duyệt c

QLTD lập và công
Nhân
chứng
viên
HĐTD,
QLTDHĐTC
thực hiện
theocác
quy
bước
chế.chuẩn bị công chứng, đăng ký GDĐB

Cấp có thẩm quyền phê duyệt
cho vay hay khơng, báo chun viên QHKH thơng
Có cho vay

GDV giải ngân, theo dõi nợ theo
tiến

độbản
thanh
tốn.cho vay tới khách
Khơng
cho vay
Gửi
văn
từ chối
hàng

thu nợ, QHKH và QLTD gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ, thu nợ trước hạn.

Bước 1: Khách hàng có nhu cầu vay vốn tới BIDV. Trong bước này, chuyên viên
QHKH sẽ phỏng vấn trực tiếp khách hàng để có những thơng tin cơ bản nhất về nghề
nghiệp, tính chất ổn định của thu nhập, gia đình, tài sản đảm bảo (giai đoạn đầu thu thập
dữ liệu trong phân tích 6C: Capital, Collateral, Capacity, Character, Condition, Control).
Bước 2: Chuyên viên quan hệ khách hàng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ. Danh
mục hồ sơ vay vốn gồm:
Tài liệu pháp lý: Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh; CMND; Hộ khẩu thường
trú; Giấy đăng ký kết hôn/ Xác nhận độc thân.
Tài liệu sử dụng vốn vay: Giấy y đề nghị vay và phụ lục kinh doanh (theo mẫu của
BIDV); Giấy phép kinh doanh; Hợp đồng xây dựng, Dự tốn chi phí xây dựng/Hợp đồng
mua bán xe/Biên nhận/Biên lai nộp tiền.

24


Tài liệu tài chính và thu nhập: Báo cáo tài chính với doanh nghiệp tư nhân; Tờ
khai VAT; Sổ theo dõi doanh thu, phải thu, phải trả, hàng tồn kho; Hợp đồng mua bán đầu
vào, đầu ra; Hoá đơn mua bán; Biên lai thuế; Hợp đồng cho thuê nhà/xe, giấy tờ sở hữu

nhà/xe; Hợp đồng lao động; Xác nhận lương/thu nhập
Tài liệu tài sản đảm bảo:
+ Bất động sản: Chứng từ quyền sử dụng đất; chứng từ quyền sở hữu nhà; Hợp
đồng mua bán nhà; Tờ khai trước bạ; Bản vẽ.
+ Động sản: chứng tờ sở hữu động sản.
Ở bước này, chuyên viên tiếp tục cập nhật những thông tin về khách hàng để hồn
thiện dữ liệu cho phân tích 6C
Bước 3: Chuyên viên quan hệ khách hàng làm tờ trình thẩm định khách hàng, báo
cáo, đề xuất của mình có nên cho vay hay khơng lên cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Những món vay nhỏ hoặc cầm cố sổ tiết kiệm/số dư tài khoản để vay tối đa 500 triệu
đồng thuộc thẩm quyền xét duyệt của trưởng phịng tín dụng, nếu vay tối đa 1,5 tỷ đồng
thì thuộc thẩm quyền xét duyệt của Phó Tổng Giám đốc và nếu trên 1,5 tỷ đồng thì phải
đưa ra Hội đồng tín dụng để được xét duyệt.
Bước 4: Cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay hay không, báo chuyên viên quan
hệ khách hàng thông báo tới khách hàng.
Bước 5: Nếu đồng ý cho vay: nhân viên quản lý tín dụng thực hiện các bước
chuẩn bị công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo.
Nếu không đồng ý cho vay: ngân hàng gửi văn bản từ chối cho vay tới khách
hàng.
Bước 6: Nhân viên quản lý tín dụng lập và cơng chứng hợp đồng tín dụng, hợp
đồng thế chấp theo quy chế.
Bước 7: Giao dịch viên giải ngân, theo dõi nợ theo tiến độ thanh toán.
Bước 8: Giao dịch viên thu nợ, chuyên viên quan hệ khách hàng và quản lý tín
dụng gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ, thu nợ trước hạn.
Kết quả áp dụng quy trình: Quy trình thẩm định và cho vay một cửa còn nhiều
hạn chế. Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Từ Sơn đã khắc phục được những hạn chế đó, tuy
nhiên điều này mới thực hiện ở Chi nhánh còn ở các phòng giao dịch vẫn còn tồn tại: đó
là việc một cán bộ tín dụng kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ vừa tiếp xúc với khách hàng, vừa
thẩm định và thu nợ. Đây là trách nhiệm nặng nề đối với cán bộ tín dụng nhưng cũng là
cơ hội để một số ít cán bộ tín dụng thối hố, biến chất lợi dụng để móc ngoặc với khách


25


×