Tải bản đầy đủ (.docx) (43 trang)

Chất lượng tín dụng vietcombank chi nhánh chương dương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (225.54 KB, 43 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi.
Các số liệu sử dụng phân tích trong chun đề có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo
đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong chuyên đề do tôi tự tìm hiểu, phân tích
một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả
này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.

LỜI CẢM ƠN

1


Trân trọng cảm ơn đến giảng viên đã tạo những điều kiện tốt nhất để em thực hiện
chuyên đề.
Đặc biệt, xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến ngân hàng
Vietcombank chi nhánh Chương Dương mà em đã có điều kiện gặp gỡ, khảo sát và các
anh chị trong phịng tín dụng, các lĩnh vực liên quan, đã đóng góp những thơng tin vơ
cùng q báu và những ý kiến xác đáng, để em có thể hồn thành nghiên cứu này.

2


DANH MỤC VIẾT TẮT
1.

Vietcombank : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

2.

DNNN


3.

HSX : Hộ sản xuất.

4.

CN-TTCN

5.

TMCP

: Doanh nghiệp Nhà nước.

: Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp.
: Thương mại cổ phần.

DANH MỤC BẢNG BIỂU , SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

3


Bảng

Trang

Bảng 1.1: Nguồn vốn huy động của Ngân hàng Vietcombank chi nhánh
Chương Dương (Từ năm 2017 – 2019)

12


Bảng 1.2 : Doanh số cho vay theo thời gian của Ngân hàng
Vietcombank chi nhánh Chương Dương

13

Bảng 1.3 : Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Vietcombank chi nhánh
Chương Dương

15

Bảng 2.1: Cơ cấu dư nợ phân theo thành phần kinh tế

15

Bảng 2.2 : Cơ cấu dư nợ phân theo kỳ hạn

16

Bảng 2.3: Dư nợ CVTD theo mục đích

17

Bảng 2.4: Các hệ số đo lường chất lượng CVTD giai đoạn năm 2017 –
2019

19

MỤC LỤC


4


5


LỜI MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề.
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam là một ngân hàng thương mại nhà
nước có vai trò chủ đạo và chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nơng thơn. Thực
hiện tích cực các giải pháp theo chỉ đạo của chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đã góp phần tích cực ngăn chặn suy giảm kinh tế,
thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước theo hướng cơng nghiệp hố –
hiện đại hoá và đáp ứng với yêu cầu hội nhập trong thời kỳ đổi mới, Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam Việt Nam đã thể hiện một cách đầy đủ vai trị của mình thơng
qua việc huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội để đầu tư và mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh và cung ứng sản hẩm dịch vụ cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hộ
nông dân. Từ đó đã góp hần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động mở ra
sự phát triển kinh tế đất nước.
Với xu thế chung đó, TMCP Ngoại thương Việt Nam Chương Dương cũng góp
phần mạnh mẽ vào việc thúc đẩy phát triển kinh tế. Tuy đã đạt được những mục tiêu
kế hoạch đề ra nhưng trong quá trình hoạt động TMCP Ngoại thương Việt Nam
Chương Dương cịn tồn tại khơng ít khó khăn. Mặt khác, hiện nay cịn có sự cạnh tranh
gay gắt của các ngân hàng thương mại khác buộc ngân hàng phải không ngừng cải tiến
nâng cao chất lượng tín dụng của mình để có thể giữ vững vị trí chủ lực của mình
trên địa bàn huyện nhà.
Vì vậy, việc phân tích và tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín
dụng tại TMCP Ngoại thương Việt Nam Chương Dương trong giai đoạn hiện nay là vơ
cùng quan trọng. Do đó, em chọn đề tài “Chất lượng tín dụng Vietcombank chi

nhánh Chương Dương” làm đề tài nghiên cứu của mình.

6


Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này với mục đích hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng
hoạt động tín dụng để khẳng định chất lượng tín dụng là một điều tất yếu và vô cùng
quan trọng để đảm bảo sự an toàn và khả năng sinh lợi của ngân hàng.
Trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng
Vietcombank chi nhánh Chương Dương để tìm ra một số vấn đề cịn tồn tại, từ đó đề
xuất ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng
Vietcombank chi nhánh Chương Dương trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

• Đối tượng nghiên cứu: những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại
ngân hàng Vietcombank chi nhánh Chương Dương

• Phạm vi nghiên cứu: những chất lượng tín dụng từ năm 2017 đến năm 2019.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích đánh giá từ các nguồn thơng tin tổng hợp,
số liệu các tài liệu báo cáo của Vietcombank chi nhánh Chương Dương
Phương pháp mô tả và lập luận logic dựa trên tình hình thực tế, nhận định, đánh giá và
đưa ra các lý luận, quan điểm bằng lập luận tư duy.
Ngồi ra, cịn một số phương pháp như: trực quan, nghiên cứu lý luận, so sánh, thống
kê,…
Kết cấu của chuyên đề.
Phần 1: Giới thiệu ngân hàng Vietcombank chi nhánh Chương Dương và vị trí
thực tập.
Phần 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh

Chương Dương.

7


Phần 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng Vietcombank
chi nhánh Chương Dương.

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG VIETCOMBANK CHI NHÁNH
CHƯƠNG DƯƠNG VÀ VỊ TRÍ THỰC TẬP.

1.1.

Quá trình hình thành và phát triển.

8


Vietcombank Chi Nhánh Chương Dương
Địa chỉ: 562 Nguyễn Văn Cừ, Phường Gia Thụy, Quận Long Biên, Thành Phố Hà Nội
Số điện thoại: 024 3652 3333
Số Fax: 024 3652 2949
Thông tin thêm: Hoàng Thu Hương - Giám đốc
Trực thuộc: Chi Nhánh Chương Dương

1.2.

Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh.

Chức năng:

Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam .Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ
theo ủy quyền của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc. Thực hiện các nhiệm vụ khác
của Hội đồng quản trị, hoặc Tổng giám đốc giao.
Nhiệm vụ:
Huy động vốn. Cho vay. Kinh doanh ngoại hối. Cung ứng các dịch vụ thanh toán
và ngân quỹ. Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác. Cầm cố, chiết khấu thương
phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định. Thực hiện dịch vụ cầm đồ
theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Vietcombank. Thực hiện đồng tài trợ,
đầu mối đồng tài trợ cấp tín dụng theo quy định và thực hiện các nghiệp vụ tài trợ
thương mại khác theo quy định của Ngân hàng Vietcombank. Bảo lãnh vay, bảo lãnh
thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh đảm bảo chất
lượng sản thanh, bảo lãnh hồn thanh tốn, bảo lãnh đối ứng và các hình thức bảo lãnh
ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định của Ngân hàng
Vietcombank. Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng. Tư vấn khách hàng xây dựng
dự án

1.3.

Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự.

9


Chi nhánh Chương Dương ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam gồm có 9
phịng ban nghiệp vụ với 1 giám đốc và 2 phó giám đốc. Trong đó giám đốc điều hành
toàn bộ guồng máy hoạt động của Chi nhánh, 2 phó giám đốc chia nhau phụ trách các
phịng ban. Các phòng ban hoạt động, hỗ trợ cho ban điều hành Chi nhánh trong từng
công việc, gắn kết lại thành một thể thống nhất. Tạo nên một bộ máy làm việc chun

nghiệp, tổ chức vững chắc khơng có gì có thể lay chuyển nổi. Mới chỉ 4 năm hoạt động
nhưng với một tổ chức hoạt động, một cơ cấu chắc chắn đã chinh phục được thị trường
đã và đang phát triển một cách chóng mặt và hiện nay nước ta tham gia vào WTO, thị
trường càng có nhiều biến động, và nhất là trong lĩnh vực Ngân hàng, Chi nhánh sẽ
phải đương đầu với khơng ít các đối thủ cạnh tranh hoạt động chuyên nghiệp hơn từ
nước ngoài sang. Nhưng khơng vì thế mà bộ máy này hoạt động lùi lại. Cụ thể sơ đồ cơ
cấu tổ chức của Chi nhánh Chương Dương ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
như sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức các phòng ban trong PGD

Ban Giám đốc

Các phòng ban chức năng

Phòng Kinh doanh

Phịng Khách hàng Doanh
nghiệp

Phịng Thanh tốn quốc tế

Phịng Kế tốn và dịch vụ
khách hàng

Phịng Tổ chức hành chính

Phịng Thơng tin điện tốn

Phịng Khách hàng Cá nhân


Nguồn: Phịng tổ chức hành chính ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Chương
Dương

10


Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban
Phòng kinh doanh
Là bộ phận thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng (cá nhân và doanh
nghiệp), cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý và
hạch toán các giao dịch theo qui định Nhà nước và NHNN Việt Nam.
Phịng thanh tốn quốc tế
Là bộ phận thực hiện các dịch vụ liên quan đến thanh toán quốc tế, giao dịch với
các ngân hàng đại lý, dịch thuật các chứng từ văn bản cho ngân hàng và cho khách
hàng, thực hiện các dịch vụ đối ngoại khác.
Phịng kế tốn và dịch vụ khách hàng
Quản lí tài chính, lập báo cáo, đưa ra các kế hoạch hoạt động. Phân tích, đánh giá
tình hình kinh doanh, khả năng tài chính, các chỉ tiêu tài chính (thu nhập, chi phí, lợi
nhuận…) của các phịng ban, các giao dịch trực thuộc.
Phịng tổ chức hành chính
Tham mưu giúp Giám đốc PGD trong việc thực hiện các phương án sắp xếp và
cải tiến tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý lao động, giải quyết chế độ, chính
sách đối với người lao động theo luật định và điều lệ của Ngân hàng Qn Đội, thực
hiện cơng tác hành chính, bảo vệ, y tế và quan hệ giao dịch với các cơ quan, đơn vị
theo thẩm quyền. Phịng thơng tin điện tốn
Thực hiện cơng tác quản lí, duy trì hệ thống thơng tin điện tốn tại PGD. Bảo trì
bảo dưỡng máy tính đảm bảo thơng suốt hoạt động của hệ thống mạng nội bộ, máy tính
của PGD. Thực hiện quản lý về mặt cơng nghệ và kỹ thuật đối với tồn bộ hệ thông
công nghệ thông tin của PGD (bao gồm cài đặt hệ thống, làm mạng thông suốt…).


1.4.

Một số chỉ tiêu hoạt động
1.4.1. Hoạt động huy động vốn

11


Bảng 1.1: Nguồn vốn huy động của Ngân hàng Vietcombank chi nhánh
Chương Dương (Từ năm 2017 – 2019)
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Tổng nguồn vốn huy động

318,7

456,34

524,89

100

115,1


Tiền gửi của tổ chức tín dụng
khác

98,5

Tiền gửi của TCKT và dân cư

213,2

350,74

403,35

+ Tiền gửi tiết kiệm

143,3

153,5

176,5

69,9

197,24

226,85

7


5,6

6,4

+ Tiền gửi thanh toán
Phát hành giấy tờ có giá

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Chương Dương)
Với sự nỗ lực hết mình trong cơng tác huy động vốn, qua 3 năm 2017, 2018,
2019, nguồn vốn huy động của ngân hàng qua việc thu hút tiền gửi tổ chức tín dụng
khác, từ các tổ chức kinh tế và dân cư tăng liên tục, năm sau luôn cao hơn năm trước.
Năm 2017, tổng nguồn vốn huy động từ là 318,7 tỷ đồng, tăng 113,03 tỷ đồng so
với năm 2011, với tỷ lệ tăng là 54,96 %.
Năm 2018, tổng nguồn vốn huy động là 456,34 tỷ đồng, tăng 137,64 tỷ đồng so
với năm 2017, với tỷ lệ tăng là 43,2%.
Năm 2019, tổng nguồn vốn huy động là 524,89 tỷ đồng, tăng 68,55 tỷ đồng so với
năm 2018, với tỷ lệ tăng là 15,02 %.
Điều đó cho thấy tiền gửi TCKT và dân cư đóng một vai trị quan trọng trong
tổng nguồn vốn huy động khi qua 3 năm tỷ trọng của nguồn vốn huy động từ loại hình
này là 67% ở năm 2017, năm 2018 là 76,85 % và 76,84 % ở năm 2019. Tiền gửi của tổ
chức kinh tế và dân cư tăng lên qua các năm chủ yếu ở hai hình thức: đó là tiền gửi tiết
kiệm và tiền gửi thanh toán. Một mặt, hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân
trên địa bàn ngày càng phát triển, đời sống người dân ngày càng được nâng lên, thu

12


nhập ngày càng cao, do đó nhu cầu tích lũy tiền nhằm phục vụ cho mục đích tiêu dùng
trong tương lai gia tăng. Mặc khác, trong thời gian qua, Ngân hàng Vietcombank chi
nhánh Chương Dương cũng đã tạo được lòng tin, uy tín nơi khách hàng; nâng cao chất

lượng phục vụ cũng như điều chỉnh lãi suất linh hoạt, hấp dẫn với nhiều chương trình
khuyến mãi, trúng thưởng, đơn giản về thủ tục… nên đã góp phần làm cho tiền gửi tiết
kiệm tăng lên đáng kể đặt biệt là trong năm 2017( năm 2017 tăng 138,3% so với 2011,
năm 2018 tăng 7,1% so với 2017, năm 2019 giảm
0,01 % so với năm 2018.).
Nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng lên liên tục qua các năm qua, một
phần cũng là kết quả của việc huy động vốn bằng việc phát hành giấy tờ có giá. Đặt
biệt là năm 2017 nguồn vốn huy động từ phát hành giấy tờ có giá tăng 66,67% so với
năm 2011. Do trong năm Ngân hàng đã phát hành các đợt kỳ phiếu với lãi suất hấp
dẫn, mặc khác việc huy động vốn thông qua chứng chỉ tiền gửi, chứng chỉ huy động
vốn với lãi suất hấp dẫn, có thể chiết khấu, tất tốn trước thời hạn đã thu hút nhiều
người dân tham gia đầu tư vào giấy tờ có giá.
Tóm lại, nguồn vốn huy động tăng lên liên tục qua 3 năm (2017 – 2019) đã thể
hiện rõ Chi nhánh đã có nhiều biện pháp tích cực trong cơng tác huy động vốn, áp dụng
nhiều hình thức huy động vốn phong phú và hấp dẫn, phù hợp đã thu hút ngày càng tăng
lượng tiền gửi trong dân cư và các doanh nghiệp.

1.4.2. Hoạt động tín dụng
Hiện nay, chi nhánh ngân hàng Vietcombank chi nhánh Chương Dương
thực hiện các hoạt động tín dụng sau:
Cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp và cá nhân thuộc
mọi thành phần kinh tế. Đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, công ty cổ phần,
công ty TNHH, hộ gia đình.
Cho vay cầm cố giấy tờ có giá như sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu,
chứng chỉ tiền gửi.
Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống

13



Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ, thương phiếu và
các giấy tờ có giá khác.
Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ, thương phiếu và
các giấy tờ có giá khác.
Phát hành bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng, thanh toán... cho các tổ
chức kinh tế, cá nhân
Bảng 1.2 : Doanh số cho vay theo thời gian của Ngân hàng
Vietcombank chi nhánh Chương Dương
Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2017
Doanh
số

Năm 2018

Năm 2019

Tỷ
trọng

Doanh
số

Tỷ trọng

Doanh
số


Tỷ
trọng

542,3

100

1.038,6

100

2.310,14

100

Ngắn hạn

406,83

75,02

708,53

68,22

1.612,477

69,8


Trung và dài hạn

135,47

24,98

330,07

31,78

697,663

30,2

Tổng doanh số
cho vay

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Chương Dương)
Nhìn vào bảng số liệu, doanh số cho vay của Ngân hàng tăng lên liên tục
qua 3 năm (2017-2019) đặc biệt năm 2019 đã thể hiện bước đột phá khá quan
trọng trong việc tìm kiếm khách hàng, mở rộng tín dụng nhằm đem lại lợi nhuận
ngày càng cao cho Ngân hàng, uy tín và vị thế của Ngân hàng trên thị trường
ngày càng vững mạnh, tạo được lòng tin và uy tín từ phía khách hàng, thu hút
ngày càng đơng khách hàng đến giao dịch với Ngân hàng. Doanh số cho vay
ngắn hạn tăng lên vượt bậc qua các năm và luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
doanh số cho vay. Năm 2018 tăng 496,3 tỷ đồng so với năm 2017, năm 2019 tăng
1.271,54 tỷ đồng so với năm 2018 .
Doanh số cho vay trung, dài hạn cũng tăng lên qua các năm về số tuyệt đối.

14



Năm 2017 doanh số cho vay trung, dài hạn 135,47 tỷ đồng, đến năm 2019 đã
tăng lên gấp 5 lần so với năm 2017. Không những tăng về số tuyệt đối mà tỷ trọng
giữa các năm cũng tăng, năm 2017 chiếm tỷ trọng 24,98%, sang năm 2018 doanh
số cho vay trung, dài hạn chiếm tỷ trọng 31,78%, năm 2019 là 30,2 %.

1.4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 1.3 : Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Vietcombank chi
nhánh Chương Dương
Đơn vị tính : Tỷ đồng
Chỉ tiêu

Năm 2017
Số tiền

Năm 2018

(%)

Số tiền

(%)

Năm 2019
Số tiền

(%)

Tổng thu


105,39

100

147,91

100

228,24

100

- Thu lãi cho vay

39,87

37,83

59,3

40,1

128,3

56,2

-Thu lãi điều chuyển vốn

45,3


42,98

60,21

40,71

66,2

29

- Thu dịch vụ

9,1

8,63

12

8,11

14,88

6,5

- Thu khác

11,12

10,56


16,4

11,08

18,86

8,3

Tổng chi

61,2

100

87,3

100

143,1

100

- Chi trả lãi

29,2

47,71

44,3


50,74

95,8

66,9

32

52,29

43

49,26

47,3

33,1

- Chi ngoài lãi
LN trước thuế

44,19

60,61

85,1

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chi nhánh Vietcombank
Chương Dương giai đoạn 2017-2019)

Nhìn vào bảng 1.3, so sánh trên ta thấy kết quả kinh doanh qua 3 năm của Ngân
hàng Vietcombank Chi nhánh Chương Dương tăng. Năm 2019, tổng thu tăng 80,33 tỷ
đồng so với năm 2018 và 122,85 tỷ đồng so với năm 2017, trong đó thu từ lãi cho vay
năm 2017 là 39,87 tỷ đồng, đến năm 2019 đã tăng gấp hơn 3 lần so với năm 2017 và
hơn 2 lần so với năm 2018. Điều này, cho thấy Ngân hàng hoạt động tín dụng rất tốt

15


làm cho lợi nhuận Ngân hàng có sự chuyển biến tích cực
Trong 2017 – 2019, tổng chi của Ngân hàng cũng tăng lên, đặc biệt là chi trả lãi
vay, năm 2017 chi trả lãi vay 29,2 tỷ đồng, đến năm 2019 chi trả lãi vay đã tăng lên
95,8 tỷ đồng. Việc chi trả lãi tăng cao chứng tỏ công tác huy động vốn của Ngân hàng
đạt kết quả tốt do có điều chỉnh lãi suất hợp lý, thủ tục nhanh gọn, thái độ phục vụ tận
tình chu đáo đã thu hút khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng ngày một gia tăng.

1.5.

Vị trí thực tập

Được phân cơng thực tập ở phịng kinh doanh.
Nhiệm vụ chính:
- Nghiên cứu hồ sơ, thực tập quy trình tín dụng ngắn hạn, trung - dài hạn và tín
dụng quốc tế gồm: Yêu cầu về hồ sơ, thu thập thơng tin và phân tích các dữ liệu, thẩm
định và xét duyệt cho vay, theo dõi nợ, thu nợ, thu lãi, xử lý nợ xấu...
- Phương pháp xây dựng, quản lý hạn mức tín dụng; xác định mức cho vay, thời
hạn cho vay, lãi suất và định kỳ hạn nợ.
- Thực hành kiểm tra trước, trong và sau cho vay; phân tích tài chính doanh
nghiệp, đánh giá dự án, xếp hạng tín dụng
- Tiếp cận phương pháp quản lý rủi ro tín dụng: Đánh giá rủi ro, phịng ngừa và

xử lý rủi ro, trích lập dự phịng; quản lý và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay...
- Thực tập các nghiệp vụ tín dụng khác như: Cầm cố, chiết khấu, bảo lãnh, bao
thanh toán, đồng tài trợ...

16


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
VIETCOMBANK CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG.
2.1. Các quy định trong hoạt động tín dụng.
2.1.1. Quy định pháp lý của cơ quan nhà nước.
Luật số 68/2019/ QH13 về Doanh nghiệp; Luật số 67/2019/QH13 về Đầu tư; Luật
số 45/2018/QH13 về Đất đai; Luật số 65/2019/ QH13 về Nhà ở; Luật số
50/2019/QH13 về Xây dựng; Luật số 66/2019/QH13 về Kinh doanh bất động sản, Luật
số 17/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng 2010;
Luật số 54/2019/QH14 về Chứng khoán; Luật số 55/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Kiểm toán Nhà nước.
Liên quan tới vấn đề xử lý nợ xấu, Quốc hội đã ban hành ghị quyết số
42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng (Nghị quyết 42) và
được hướng dẫn bởi Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TAND
Tối cao (Nghị quyết 03). Sự ra đời của Nghị quyết 42 và Nghị quyết 03 được đánh giá
như chiếc chìa khóa tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bất cập trong các quy định của
pháp luật về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của tổ chức tín dụng, thúc đẩy nhanh quá
trình xử lý nợ xấu trong hệ thống ngân hàng, đảm bảo sự an toàn hoạt động của hệ
thống ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung.
Liên quan tới việc giải quyết các vụ án hình sự, trong năm 2019, Hội đồng Thẩm
phán TAND Tối cao đã ban hành Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng
điều 324 của Bộ luật Hình sự về tội rửa tiền. Sự ra đời của Nghị quyết đã hiện thực hố
Kế hoạch triển khai thi hành Bộ luật Hình sự năm 2015 và Nghị quyết số 41 của Quốc
hội trong Tòa án Nhân dân, đồng thời đáp ứng yêu cầu của cơng tác phịng, chống tội

phạm rửa tiền; Khắc phục những bất cập, hạn chế trong thực tiễn xét xử, góp phần đấu
tranh phịng, chống tham nhũng, bảo đảm minh bạch tài sản, thu nhập; Thực hiện
nghiêm chỉnh cam kết của Việt Nam với cộng đồng quốc tế trong công tác chống rửa
tiền, tài trợ khủng bố.

17


2.1.2. Quy định tại Vietcombank chi nhánh Chương Dương.
Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Chương Dương đã ra một số quyết định, chỉ
thị liên quan đến hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh như sau:
Thông báo số 18B/2020/TB-HĐQT về ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền của
cổ đông
Quyết định 54/QĐ-HĐQT Điều lệ tổ chức hoạt động Ngân hàng Vietcombank chi
nhánh Chương Dương.
Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số
146/QĐ-HĐQT ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng
Vietcombank chi nhánh Chương Dương
Văn bản Số: 1771/NHPT-TĐ ngày 24 tháng 7 năm 2017 của Ngân hàng Vietcombank.
2.2. Quy trình tín dụng tại Vietcombank chi nhánh Chương Dương
Bước 1 Nhận hồ sơ tín dụng: KH có nhu cầu vay vốn đến NH làm thủ tục xin vay. Tại
đây cán bộ tín dụng hướng dẫn cho KH cách lập hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, hồ sơ
tín dụng thường bao gồm: hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế và hồ sơ vay.
Bước 2 Thẩm định tín dụng: Đây là khâu quan trọng trong quá trình cho vay tiêu
dùng, quyết định đến chất lượng tín dụng. Cán bộ tín dụng thẩm định sai sẽ đưa ra
quyết định sai. Quá trình thẩm định bao gồm :
- Thẩm định đặc điểm nguồn vay
- Thẩm định mục đích sử dụng vốn vay
- Thẩm định tình hình tài chính và khả năng thanh tốn của KH
- Thẩm định tài sản đảm bảo

Bước 3 Xét duyệt và quyết định cho vay: Sau quá trình thẩm định, cán bộ tín dụng
thơng báo lại với cấp trên để trình lên hội đồng xét duyệt, đưa ra quyết định cho vay.

18


Sau khi đã quyết định, Ngân hàng phải lập văn bản thông báo cho KH biết rõ nội dung
(nếu không cho vay phải ghi chi tiết lý do).
Bước 4 Hoàn tất thủ tục pháp lý và tiến hành giải ngân:
Sau khi xét duyệt và quyết định cho vay, NH và KH tiến hành kí kết hợp đồng tín dụng
Các yếu tố chủ yếu của một hợp đồng tín dụng là:

• Khách hàng: họ tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân (nếu có).
• Mục đích sử dụng: KH phải ghi rõ khoản vay được sử dụng để làm gì.
• Số tiền hoặc hạn mức tín dụng mà NH cam kết cấp cho KH.
• Lãi suất áp dụng: mức lãi suất mà KH phải trả, lãi suất cố định hay thay đổi, các
điều kiện thay đổi lãi suất.

• Mức phí để có được cam kết tín dụng từ NH, tính theo tỷ lệ phần trăm trên hạn
mức cam kết.

• Thời hạn cho vay: là thời hạn mà trong đó NH cấp tín dụng cho KH, tính từ lúc
đồng vốn đầu tiên của NH được phát ra đến lúc đồng vốn và lãi cuối cùng được
NH thu về.

• Các loại đảm bảo: các nội dung như định giá, bảo hiểm, quyền sở hữu, quyền
chuyển nhượng hoặc bán, quyền sử dụng các đảm bảo… đều phải được quy
định rõ trong hợp đồng.

• Điều kiện và kỳ hạn giải ngân.

• Cách thức, thời điểm thanh toán gốc và lãi.
Các điều kiện khác: kiểm soát vật thế chấp, kiểm soát hoạt động kinh doanh của người
vay, điều kiện phát mại tài sản, phạt vi phạm hợp đồng…
Sau khi kí kết hợp đồng tín dụng, NH tiến hành giải ngân cho KH.

19


Bước 5 Kiểm tra trong quá trình cho vay: Sau khi giải ngân cho KH, NH phải kiểm
soát xem KH có sử dụng tiền vay đúng mục đích hay khơng. Việc thu thập thông tin về
KH :
Tất cả thông tin phản ánh theo chiều hướng tốt thể hiện chất lượng tín dụng đang được
đảm bảo.
Nếu chất lượng khoản vay đang bị đe dọa cần có biện pháp xử lý kịp thời.
Ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn, ngừng giải ngân nếu bên đi vay vi phạm hợp
đồng tín dụng.
Bước 6 Thu hồi nợ hoặc đưa ra quyết định tín dụng mới: Khi KH đã trả hết nợ gốc
và lãi đúng hạn, quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và KH sẽ kết thúc. Tuy nhiên bên
cạnh các khoản tín dụng an tồn, vẫn tồn tại các khoản tín dụng mà đến thời điểm hồn
trả KH khơng trả được nợ. Cho nên Ngân hàng phải tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra
quyết định mới: có cho KH gia hạn nợ hay là bán tài sản đảm bảo để bù đắp rủi ro.
Tóm lại, quy trình cho vay cần được xây dựng sao cho phù hợp với các quy định của
pháp luật, với từng nhóm KH, và với từng loại cho vay của NH. Quy trình cho vay phải
đảm bảo để NH có đủ các thơng tin cần thiết nhưng khơng gây phiền hà cho KH. Một
quy trình cho vay được xây dựng hợp lý sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi
ro và nâng cao doanh lợi của NH.
2.3

Thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Vietcombank chi


nhánh Chương Dương.
2.3.1. Cơ cấu dư nợ
Bảng 2.1: Cơ cấu dư nợ phân theo thành phần kinh tế
Đơn vị : Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2017

20

Năm 2018

Năm 2019


Tổng dư nợ

319

577

1.283
,5

I. Doanh nhiệp lớn
- Số lượng

6


8

10

- Tổng dư nợ

155

337

495

1. Doanh nghiệp nhà nước

110

265,5

300

2. Công ty cổ phần

45

71,5

195

Số lượng


20

26

42

Tổng dư nợ

164

240

300

1. Doanh nghiệp nhà nước

45

70

85

2. Công ty cổ phần

83

105

115


3. Công ty trách nhiệm hữu hạn

26

50

80

4. Doanh nghiệp tư nhân

10

15

20

Trong đó:

II. Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong đó:

( Nguồn: Báo cáo cho vay doanh nghiệp theo thành phần kinh tế từ năm 2017 -2019)
Bảng 2.2 : Cơ cấu dư nợ phân theo kỳ hạn
Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2017


Năm 2018

Năm 2019

Tổng dư nợ

319

577

1283,5

Dư nợ ngắn hạn

284

461

896,1

Dư nợ trung,dài hạn

35

116

398,4

Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh 2017-2019
Trong tổng dư nợ tín dụng của Chi nhánh, cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng

lớn. Năm 2017, dư nợ ngắn hạn chiếm 89,02 % / tổng dư nợ nhưng đến năm 2019 dư

21


nợ ngắn hạn giảm xuống còn 69,8% / tổng dư nợ. Nguyên nhân là do Ngân hàng tập
trung cho vay một số dự án dài hạn lớn như Dự án đường cao tốc Ninh Bình- Thái
Bình nên tỷ trọng dự nợ tín dụng trung hạn và dài hạn tăng lên. Mặt khác, Chi nhánh
tích cực đẩy mạnh cho vay cá nhân tiêu dùng chủ yếu cũng là cho vay trung hạn, điều
này đã làm cho tỷ trọng tín dụng ngắn hạn giảm đi so với năm 2017, mặc dù số tuyệt
đối năm 2019 có tăng hơn năm 2017.
Bên cạnh cho vay ngắn hạn, vay trung và dài hạn tăng lên. Năm 2017 vay trung
và dài hạn chiếm tỷ lệ là 10,97 % / tổng dư nợ và đến năm 2019 chiếm 31,04%/ tổng
dư nợ. Giải thích cho sự tăng trưởng của tín dụng trung và dài hạn đó là do các doanh
nghiệp đang có nhu cầu vốn trung và dài hạn lớn để đầu tư vào chiều sâu, đầu tư vào
mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh trong xu thế hội nhập, tình
hình thị trường bất động sản đang có dấu hiệu ấm lên, nhu cầu khách hàng cá nhân vay
mua nhà có thời hạn dài tăng lên. Tuy nhiên, do tình hình kinh tế có nhiều biến động,
lãi suất cho vay trung và dài hạn cao. Trong khi dư nợ cho vay, nhất là với vốn cho vay
trung, dài hạn, hiện không dễ thu hồi và nợ có khả năng mất vốn đang tăng nhanh nên
tín dụng vay vốn trung và dài hạn vẫn chiếm tỷ trọng ít hơn tín dụng vay ngắn hạn.
Nhìn chung, hoạt động sử dụng vốn của Chi nhánh đạt hiệu quả tốt, tuy nhiên nên
chú trọng đến công tác thu hồi nợ để chất lượng tín dụng đạt hiệu quả cao hơn.
2.3.2. Dư nợ phân theo nhóm nợ
Bảng 2.3: Dư nợ CVTD theo mục đích
(Đơn vị: triệu đồng)
Năm 2017

Năm 2018


Năm 2019

Chỉ tiêu

Chênh lệch

Chênh lệch

2017 - 2018

2018 - 2019

Số tiền

Chênh
lệch

286.920

294.223

206.226

255

7.303

2.54

70313


73466

49526

238

3153

4.48

Số tiền

Số tiền

Nhóm 1

80.694

Nhóm 2

20787

22

(%)

Chênh
lệch


(%)


Nhóm 3

18306

68161

69145

49855

272

984

1.44

Nhóm 4

24439

72643

73612

48204

197


969

1.33

Nhóm 5

16699

71.397

72.662

-16627.6

-99

1.265

1.77

Dư nợ CVTD

175970

451939

373220

275969


156

-78719

-17.41

(Theo nguồn báo cáo thường niên của Vietcombank)
Tổng dư nợ CVTD của chi nhánh được phân ra 5 nhóm: nhóm 1 (nợ đủ tiêu
chuẩn), nhóm 2 (nợ cần chú ý), nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ),
nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn).
Nợ nhóm 1: Dư nợ nhóm 1 ln có xu hướng tăng lên qua các năm, năm 2017 là
80.694 triệu đồng tăng lên 286.920 triệu đồng vào năm 2018 và 294.223 triệu đồng
năm 2019. Dư nợ nhóm 1 luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn 97% tổng dư nợ CVTD, tuy
nhiên tỷ trọng này lại có chiều hướng giảm đi từ 97,31% năm 2017, giảm 0,28% còn
97,03% năm 2019. Điều nay là do tình hình kinh tế khó khăn, sự thay đổi của chính
sách Nhà nước,… những năm gần đây mà khả năng trả nợ của khách hàng vay tiêu
dùng trở nên không ổn định, không thể trả nợ đúng hạn. Nguồn trả nợ CVTD của
khách hàng từ thu nhập của chính khách hàng, tuy nhiên do sản xuất kinh doanh có sự
chậm chạp, doanh nghiệp cắt giảm lương, nhân sự nên nhiều khách hàng mất đi nguồn
trả nợ hoặc trả nợ trễ hạn cho ngân hàng. Điều này làm cho chi nhánh phải đánh giá lại
khoản vay, một số khoản nợ nhóm 1 phải chuyển sang nợ quá hạn khiến tỷ trọng nợ
nhóm 1 trong dư nợ CVTD giảm dần qua các năm. Về phía ngân hàng, Chi nhánh vẫn
đang mở rộng CVTD nên ln duy trì sự gia tăng số dư của dư nợ nhóm 1. Tuy nhiên,
Chi nhánh cũng đang trong giai đoạn xem xét, đánh giá, xử lý lại các khoản nợ còn tồn
đọng từ giai đoạn trước khiến cho tỷ trọng của nợ nhóm 1 có chiều hướng giảm đi.
Nợ nhóm 2 đến nợ nhóm 5 (nợ q hạn): có thể thấy tình hình dư nợ nhóm 2 đến
nhóm 4 có sự tăng giảm không ổn định trong ba năm gần đây. Điều này là do trong thời
gian trước có một số CBTD thiếu năng lực, trách nhiệm chủ quan trong việc thẩm định
hồ sơ, TSĐB, thiếu giám sát làm cho nhiều khoản vay nhóm 1 bị đánh giá sai. Ngồi

ra, thu nhập của khách hàng chịu tác động mạnh của suy thoải kinh tế đã khiến cho khả

23


năng trả nợ bị giảm sút từ đó làm cho các khoản nợ bị xem xét, điều chỉnh. Những
khoản nợ nhóm 1 này sau khi đánh giá lại sẽ chuyển sang các nhóm khác từ nhóm 2
đến nhóm 5 tùy vào mức độ rủi ro mà ngân hàng đánh giá lại. Qua những thẩm định,
đánh giá lại chặt chẽ hơn thì dư nợ các nhóm có sự biến động khác nhau. Dư nợ nhóm
2 có sự giảm đi 60,23% trong năm 2018 so với 2017 nhưng lại tăng lên 48,88% trong
năm 2019. Nợ nhóm 3 có sự giảm đi qua các năm tuy nhiên tốc độ giảm chậm dần qua
hai năm 2018 và 2019 từ 47,39% xuống còn 9,94%, số dư nợ nhóm 3 năm 2019 là 145
triệu đồng. Dư nợ nhóm 4 lại có sự thay đổi ngược lại so với nợ nhóm 2 khi năm 2018
tăng lên 46,47% và giảm nhẹ 4,82% vào năm 2019. Tuy nhiên đáng lưu tâm nhất là
tình hình nợ nhóm 5 nhóm nợ có khả năng mất vốn. Năm 2018 dư nợ nhóm 5 đạt 1.662
triệu đồng tăng 99,86% so với năm 2017. Mức tăng gần gấp đơi của nợ có khả năng
mất vốn này là do giai đoạn trước có nhiều khoản nợ thiếu minh bạch, CBTD cố tình
liên kết với khách hàng sai phạm trong công tác xét duyệt các khoản vay vốn nhằm
trục lợi. Những hậu quả này gây tổn thất nghiêm trọng cho ngân hàng, khiến ngân hàng
phải đánh giá lại và chuyển nợ từ nhóm 1 xuống nhóm 5. Năm 2018 dư nợ nhóm 5
chiếm 1,56% trong khi năm 2019 chiếm 1,71%. Năm 2019 dù đã thắt chặt tín dụng,
giám sát kĩ càng nhưng do những hậu quả trước đây còn tồn đọng và do kinh tế vẫn
chưa thực sự thốt khỏi khủng hoảng nên dư nợ nhóm 5 vẫn còn tăng nhưng ở mức
thấp hơn so với năm 2018. Năm 2017 tỷ trọng nợ nhóm 5 là 0,84%, sang năm 2018 là
1,56% và năm 2019 đạt 1,71%.
2.3.3. Chất lượng tín dụng
Bảng 2.4: Các hệ số đo lường chất lượng CVTD giai đoạn năm 2017 – 2019
Đơn vị: %
Chỉ tiêu
Tỷ lệ nợ quá

hạn

=

Nợ quá hạn CVTD

*100

Dư nợ CVTD

24

Năm

Năm

Năm

2017

2018

2019

2,69

2,81

2,97



Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu
trên nợ quá
hạn
Tỷ lệ nợ quá
hạn có khả
năng thu hồi
cao

=

=

Nợ xấu CVTD
Dư nợ CVTD
Nợ xấu CVTD

*100

1,74

2,46

2,49

*100

64,68


87,54

83,84

*100

35,32

12,46

16,16

Nợ quá hạn CVTD
Nợ nhóm 2 CVTD
=
Nợ quá hạn CVTD

(Nguồn: Tác giả tự tính)
Tỷ lệ nợ quá hạn
Trong giai đoạn năm 2017 đến năm 2019, tỷ lệ nợ quá hạn CVTD của chi nhánh
có chiều hướng gia tăng từ 2,69% năm 2017 lên 2,81% năm 2018 và 2,97% năm 2019.
Năm 2017, cứ 100 đồng nợ CVTD thì có đến 2,69 đồng là nợ quá hạn và con số này
đến năm 2019 tăng lên đến 2,97 đồng nợ quá hạn trên 100 đồng CVTD. Con số này
vẫn nằm trong tỷ lệ an tồn cho phép theo thơng lệ quốc tế và Việt Nam (nhỏ hơn 5%).
Song tỷ lệ này luôn tăng qua các năm cảnh báo chi nhánh cần quan tâm, chú ý nhiều
hơn tới công tác giám sát, đánh giá khoản vay đều đặn, sát sao hơn. Sự tăng lên liên tục
của tỷ lệ này mang đến nhiều rủi ro hơn trong việc thu hồi nợ của chi nhánh, từ đó dẫn
đến việc chất lượng CVTD có thể bị đánh giá kém đi. Nguyên nhân tỷ lệ nợ quá hạn
tăng lên qua các năm là do việc trả nợ không đúng hạn của khách hàng, chi nhánh phải
đánh giá lại các khoản vay và chuyển nợ từ nhóm nợ đủ tiêu chuẩn sang nhóm nợ quá

hạn. Khách hàng gặp nhiều khó khăn trong việc trả nợ đúng hạn do nhiều nguyên nhân
từ việc giá cả thị trường bất ổn, đến năm 2019 Chính phủ mới kiềm chế được lạm phát.
Giá cả các nhu yếu phẩm như điện, nước tăng lên trong khi thu nhập của khách hàng
không tăng mà cịn có chiều hướng giảm đi do các doanh nghiệp cắt giảm lương, xa
thải nhân viên,… Tỷ lệ nợ quá hạn tăng lên qua các năm báo động cho chi nhánh phải
xem xét lại chất lượng CVTD của mình khi mà nó đang có chiều hướng đi xuống.

25


×