MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................3
NỘI DUNG.............................................................................................................4
CHƯƠNG 1: CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ...................4
1.1. Khái niệm nguyên nhân và kết quả............................................................4
1.2. Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả............................5
1.2.1. Nguyn nhn sinh ra kt qu, xut hin trc kt qu........................5
1.2.2. Nguyn nhn v kt qu c th thay đ"i v# tr$ cho nhau......................6
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN KẾT QUẢ
ĐỂ GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG KHỦNG HOẢNG LƯƠNG THỰC............8
TOÀN CẦU.............................................................................................................8
2.1. Một số nguyên nhân gây ra khủng hoảng lương thực toàn cầu...............8
2.2. Hệ quả của cuộc khủng hoảng lương thực toàn cầu.................................9
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC NGUY CƠ KHỦNG HOẢNG
LƯƠNG THỰC TOÀN CẦU..............................................................................10
KẾT LUẬN...........................................................................................................12
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................13
2
MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh tồn cầu nói chung đang chịu ảnh hưởng trầm trọng đến mọi khía
cạnh trong cuộc sống do đại dịch COVID-19 cùng với những diễn biến khó lường,
công tác đảm bảo an ninh lương thực đang ngày càng đối mặt với nhiều thách
thức. Trong hơn một thập kỉ trở lại đây, cuộc khủng hoảng lương thực toàn cầu đã
trở thành một mối lo ngại và cũng là bài toán cấp thiết đặt ra đối với thế giới.
Theo hệ thống phân cấp nhu cầu của Maslow, thức ăn, nước uống, nơi ở là những
nền tảng để con người được khỏe mạnh. Nếu những nhu cầu cơ bản đó không
được đáp ứng, chúng ta sẽ không thể phát triển và tồn tại. Khơng chỉ vậy, an ninh
lương thực cịn có sự liên hệ chặt chẽ với sự ổn định kinh tế, sức khoẻ lâu dài của
nhân loại và môi trường. Điều gì đã gây ra hiện tượng này và nó để lại những tác
động gì đến mơi trường và nhân loại? Liệu có giải pháp nào để cải thiện tình trạng
này?
Để trả lời những câu hỏi trên, em đã chọn đề tài: “Vận d[ng cặp phạm trù Nguyên
nhân - kết quả để nói về hiện tượng khủng hoảng lương thực tồn cầu” với mong
muốn góp một tiếng nói riêng vào vấn đề nóng bỏng của tồn xã hội và để r_n
luyện k` năng nhìn nhận vấn đề dưới góc độ triết học. Nội dung bài tiểu luận sau
đây sẽ cung cấp một số khái niệm về cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả, vận
d[ng khái niệm đó vào việc giải thích hiện tượng khủng hoảng lương thực tồn
cầu và qua đó đưa ra một số giải pháp, đề xuất nhằm khắc ph[c tình trạng cũng
như ý nghĩa của phương pháp luận.
3
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ
1.1. Khái niệm nguyên nhân và kết quả
Phạm trù nguyên nhân và kết quả phản ánh mối quan hệ hình thành của các sự vật,
hiện tượng trong hiện thực khách quan.
Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tác động lfn nhau giữa các mặt trong một sự vật
hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó. Cịn kết quả
là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lfn nhau giữa các mặt trong
một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra.
Php bin chng duy vt khng đnh mi lin h nhn qu c tnh
kh ch quan, tnh ph# bi$n, tnh t%t y$u.
Tnh kh ch quan được th* hin + ch,, mi lin h nhn qu l- c i
vn c c.a bn thn s0 vt, kh1ng ph2 thu3c v-o 5 thc c.a con
ngư6i. Như chúng ta đã bit, vt ch%t lu1n vn đ3ng, bao gồm t%t
c mọi s0 thay đ#i v- mọi qu trình, s0 vn đ3ng đ khi$n cho
mọi s0 vt lu1n lu1n t c đ3ng nhau v- từ đ tạo ra s0 bi$n đ#i
nh%t đnh.
Tnh ph# bi$n c.a mi quan h n-y được th* hin + ch,, mọi s0
vt, hin tượng trong t0 nhin v- trong xã h3i đAu c nguyn
nhn nh%t đnh gy ra. Kh1ng c hin tượng n-o kh1ng c
nguyn nhn, chC c điAu l- nguyn nhn đ đã được nhn thc
hay chưa m- th1i.
Bn cạnh đ, tnh t%t y$u được th* hin + ch,, cEng m3t nguyn
nhn nh%t đnh, trong nhFng điAu kin ging nhau sG gy ra k$t
qu như nhau. Tuy nhin trong th0c t$ kh1ng th* c s0 vt n-o
tồn tại trong nhFng điAu kin, ho-n cnh ho-n to-n ging nhau.
4
V d2 c th* k* đ$n l- hin tượng 1 nhiễm m1i trư6ng. Đy l- v%n
đA lớn nh%t c.a th$ giới m- nhn loại phi đi mặt v- l- nguyn
nhn h-ng đầu gy ra bnh tt v- tử vong cho nhn loại v- h
sinh th i. C c hoạt đ3ng c.a con ngư6i th1ng qua đ1 th ha,
c1ng nghip ha, khai th c đang nh hư+ng nghim trọng đ$n
m1i trư6ng to-n cầu.
Như đã ni + trn, cEng m3t nguyn nhn, cEng m3t điAu kin sG
sinh ra cEng m3t k$t qu. Tuy nhin, trn th0c t$, trong th$ giới
vt ch%t, nhFng t c đ3ng v- điAu kin kh1ng bao gi6 ho-n to-n
ging nhau. Mặt kh c, c c điAu kin kh1ng bao gi6 c th* lặp lại
chnh x c, vì vy k$t qu lu1n l- đ3c nh%t.
1.2. Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
1.2.1. Nguyên nhân sinh ra kết quả, xu!t hiện tr"#c kết
quả
ĐiAu cần được phn bit + đy l- kh1ng phi hai hin tượng n-o
ni ti$p nhau vA mặt th6i gian cQng l- quan h nhn qu. V d2,
ng-y l- s0 ti$p ni c.a đm nhưng lại kh1ng phi l- nguyn nhn
c.a đm. ĐiAu phn bit quan h nhn qu với quan h k$ ti$p
vA mặt th6i gian l- + ch, nguyn nhn v- k$t qu c quan h sn
sinh ra nhau, nguyn nhn t c đ3ng mới sinh ra k$t qu. S0 ni
ti$p c.a c c mEa trong năm cQng vy. Khi tr i đ%t chuy*n đ3ng
trn quT đạo, tr2c c.a n bao gi6 cQng c đ3 nghing kh1ng đ#i
v- hướng vA m3t pha, nn hai nửa cầu BUc v- Nam lun phin
chúc ng vA pha mặt tr6i, sinh ra c c mEa.
Ngo-i ra, m3t nguyn nhn trong nhFng điAu kin kh c nhau
cQng c th* sinh ra nhFng k$t qu kh c nhau. V d2, qu trình đ1
5
th ho c th* gy ra nhiAu hu qu như l-m m%t m3t phần nhn
l0c n$u tình trạng chuy*n cư ồ ạt từ n1ng th1n ra th-nh ph; tC l
th%t nghip + th-nh ph ng-y c-ng tăng, m1i trư6ng sG b nh
hư+ng nghim trọng, từ đ dẫn đ$n nhiAu hin tượng tiu c0c
trong đ6i sng kinh t$ - xã h3i.
Bn cạnh đ, n$u nhiAu nguyn nhn cEng tồn tại v- t c đ3ng
cEng chiAu trong m3t s0 vt thì chúng sG gy nh hư+ng cEng
chiAu đ$n s0 hình th-nh k$t qu, l-m cho k$t qu xu%t hin
nhanh hYn. Ngược lại n$u nhFng nguyn nhn t c đ3ng đồng th6i
theo c c hướng kh c nhau, thì sG cn tr+ t c d2ng c.a nhau,
thm ch trit tiu t c d2ng c.a nhau. ĐiAu đ sG ngăn cn s0
xu%t hin c.a k$t qu. Do vy trong hoạt đ3ng th0c tiễn cần phi
phn tch vai tr\ c.a từng loại nguyn nhn, đ* c th* ch. đ3ng
tạo ra điAu kin thun lợi cho nhFng nguyn nhn quy đnh s0
xu%t hin c.a k$t qu ph t huy t c d2ng v- phi tìm hi*u kT v
tr, vai tr\ c.a từng nguyn nhn. V d2, trong m3t t# chc đa
th-nh phần, m,i th-nh phần hay nhn vin đAu c đng gp cho
s0 ph t tri*n cho t# chc đ. M,i c th* đAu c nhFng suy nghĩ
v- h-nh đ3ng kh ch nhau, c th* vừa b# trợ nhau, vừa mu
thuẫn nhau hay thm ch c th* gy ra xung đ3t v- cn tr+ s0
ph t tri*n. Vì vy, mun tăng năng su%t hiu qu v- ph t tri*n
cho t# chc, c c th-nh phần cần nng cao hi*u bi$t v- t1n trọng
lẫn nhau; ci thin s0 phi hợp trong nhm th1ng qua thưYng
tho khi gii quy$t xung đ3t.
6
1.2.2. Nguyên nhân và kết quả c$ th% thay đ'i v( tr) cho
nhau
ĐiAu n-y c nghĩa l- m3t s0 vt, hin tượng n-o đ trong mi
quan h n-y l- nguyn nhn, nhưng trong mi quan h kh c lại lk$t qu v- ngược lại.
Nguyn nhn sinh ra k$t qu, nhưng chnh n khi sinh ra k$t qu
lại đã l- k$t qu + m3t mi quan h nhn - qu trước đ. Ngược
lại, k$t qu với tư c ch l- k$t qu được sinh ra từ m3t nguyn
nhn nhưng bn thn n kh1ng dừng lại. N lại ti$p t2c t c đ3ng,
lại gy ra nhFng k$t qu kh c. Vì vy, chu,i nhn qu kh1ng c
bUt đầu v- kh1ng c đi*m dừng. V d2 tình trạng th%t nghip gia
tăng dẫn tới s0 mu thuẫn trong xã h3i. NhFng mu thuẫn trong
xã h3i l-m ny sinh nhFng t nạn xã h3i. NhFng t nạn xã h3i
khi$n cho xã h3i b x o tr3n v- nh hư+ng đ$n s0 ph t tri*n nAn
kinh t$.
Bn cạnh đ, nguyn nhn sinh ra k$t qu, nhưng k$t qu lại c
kh năng t c đ3ng tr+ lại đi với nguyn nhn. Trong mi quan h
n-y, khi k$t qu t c đ3ng tr+ lại với nguyn nhn thì k$t qu lại
c tư c ch l- nguyn nhn ch kh1ng phi l- k$t qu nFa. Do đ
c th* ni c s0 ho n đ#i v tr giFa nguyn nhn v- k$t qu ngay
trong cEng m3t mi quan h nhn qu.
Vì vy, Ph.^ngghen nhn xt r_ng: ”Nguyn nhn v- k$t qu lnhFng kh i nim chC c 5 nghĩa l- nguyn nhn v- k$t qu khi
được p d2ng v-o m3t trư6ng hợp ring bit nh%t đnh.” Nhưng
m3t khi chúng ta nghin cu trư6ng hợp ring bit %y trong mi
lin h chung c.a n với to-n b3 th$ giới, thì nhFng kh i nim %y
7
lại gUn với nhau trong m3t kh i nim vA s0 t c đ3ng qua lại m3t
c ch ph# bi$n, trong đ nguyn nhn v- k$t qu lu1n thay đ#i v
tr cho nhau.
Nguyn nhn sinh ra k$t qu, nhưng k$t qu kh1ng ho-n to-n
th2 đ3ng, n vẫn
c kh năng t c đ3ng tr+ lại nguyn nhn. ĐiAu cần chú 5 l- t c
đ3ng n-y c th* diễn ra hai hướng, c t c đ3ng tch c0c hoặc t c
đ3ng tiu c0c. V d2, trình đ3 dn tr th%p l- do nAn kinh t$ km
ph t tri*n gy ra, n$u kh1ng được đầu tư cho vic nng cao dn
tr c.a nhn dn sG gy cn tr+ đ$n s0 ph t tri*n kinh t$ xã h3i.
Ngược lại, trình đ3 dn tr cao l- k$t qu c.a s0 ph t tri*n xã h3i
c vA chnh tr, kinh t$, văn ha..., k$t qu l- tầng lớp tr thc vđ3i ngQ lao đ3ng với trình đ3 cao, sG đem lại s0 ph t tri*n tt hYn
cho nAn kinh t$ quc dn.
8
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN KẾT
QUẢ ĐỂ GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG KHỦNG HOẢNG LƯƠNG
THỰC
TỒN CẦU
2.1. Một số nguyên nhân gây ra khủng hoảng l"ơng thực
toàn cầu
Bi$n đ#i kh hu đã thay đ#i c c hình th i th6i ti$t như lượng
mưa, gia tăng c c cú sc kh hu như bão, lc xo y, lQ l2t v- hạn
h n; ngưỡng nhit ng-y c-ng cao đi kèm với bc xạ tia c0c tm
cao v- gi lạnh đAu nh hư+ng đ$n thu hoạch.
Bn cạnh đ, hai y$u t gp phần l-m lưYng th0c tăng nguy cY b
su bnh gy hại l- tnh đồng nh%t vA gen v- chu kỳ canh t c
đồng đAu hoặc lin t2c. Hầu h$t n1ng dn trong m3t khu v0c
mua cEng m3t loại hạt ging ci ti$n đYn lẻ được thi$t k$ đ* ti
đa ha sn lượng trn cEng m3t chu kỳ n1ng nghip, điAu n-y đã
thi$t lp c c điAu kin l5 tư+ng cho s0 bEng n# c.a nhiAu loại
bnh dch.
Bn cạnh c c y$u t# nh hư+ng đ$n sn xu%t + trn c\n c c c
y$u t văn ho xã h3i bao gồm vic t# chc sử d2ng nguồn đ%t,
nguồn lao đ3ng v- ch$ đ3 ăn ung cQng l- nguyn nhn dẫn đ$n
hin tượng thi$u lưYng th0c.
Xung đ3t cQng l- nguyn nhn lớn nh%t c.a nạn đi trn to-n
cầu, v- l- nguyn nhn khi$n cho nhiAu ngư6i phi đi mặt với
tình trạng m%t an ninh lưYng th0c nghim trọng. Từ Mali đ$n
Syria đ$n Mozambique, giao tranh ko d-i đã ph h.y sinh k$ vbu3c c c gia đình phi r6i bỏ nh- cửa, khi$n v1 s trẻ em phi đi
9
mặt với nạn đi. ĐiAu n-y cQng khi$n c c t# chc nhn đạo gặp
kh khăn v- nguy hi*m trong vic ti$p cn c c c3ng đồng cần s0
giúp đỡ.
Ngo-i ra, đại dch COVID-19 cQng đã gy ra s0 gia tăng mạnh mG
vA nghèo đi v- b%t bình đng trn to-n cầu vì c c lnh đng
cửa, phong to đã t-n ph sinh k$ c.a c c gia đình. Ở nhiAu quc
gia, nhFng hạn ch$ do đại dch cQng đồng nghĩa với vic nguồn
cung c%p th0c phẩm b gi n đoạn, gi lưYng th0c tăng nhanh
cQng đang tạo ra p l0c lớn cho ngn s ch h3 gia đình, trong đ
c c gia đình nghèo b nh hư+ng nặng nA nh%t.
2.2. Hệ quả của cuộc khủng hoảng l"ơng thực toàn cầu
M%t an ninh lưYng th0c l- m3t v%n đA c.a nhiAu quc gia kh c
nhau. C c quc gia kh1ng c đ. lưYng th0c đ* cung c%p cho t%t
c mọi ngư6i thư6ng c nhFng v%n đA cần h, trợ khUc ph2c.
Thng k c.a c c t# chc quc t$ cho th%y đại dch COVID-19 đã
khi$n h-ng triu ngư6i từ khUp nYi trn th$ giới m%t vic l-m,
thm ch phi sng nh6 nguồn cung c%p th0c phẩm miễn ph.
Trong khi 43% dn s th$ giới kh1ng th* chi tr được nhFng bFa
ăn dinh dưỡng trước đại dch COVID-19, thì đ$n cui năm 2020,
con s đ đã tăng ln 50%. Ở c c nước km ph t tri*n hYn,
khong 40 đ$n 60% thu nhp h3 gia đình được chi cho th0c
phẩm. Gi lưYng th0c tăng cQng khi$n c c h3 gia đình cUt gim
chi tiu cho c c nhu cầu cY bn kh c. Ngo-i ra, gi lưYng th0c
th$ giới tăng nhanh gy ra kh khăn trong vic ti$p cn nguồn
lưYng th0c, th0c phẩm theo nhu cầu v- sG dẫn đ$n s0 gia tăng
trong tỷ l ngư6i đi, suy dinh dưỡng v- bo phì. Đặc bit, tình
10
trạng n-y n$u ti$p t2c ko d-i sG nh hư+ng tiu c0c đ$n sc
khoẻ c.a ngư6i dn.
N$u c c chnh ph. v- c c t# chc quc t$ kh1ng c h-nh đ3ng
dt kho t đ* chng lại gi c tăng cao v- cY c%u phn phi lưYng
th0c kh1ng đồng đAu, thì tình trạng suy dinh dưỡng sG tr+ th-nh
m3t v%n đA nghim trọng hYn, dẫn đ$n s0 b%t #n trong kinh t$ xã h3i. NhFng ngư6i nghèo nh%t + c c nước đang ph t tri*n, với
trẻ em l- nhm dễ b t#n thưYng nh%t, c th* sG phi g nh chu
g nh nặng c.a cu3c kh.ng hong lưYng th0c.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC NGUY CƠ KHỦNG
HOẢNG LƯƠNG THỰC TOÀN CẦU
Đ* khUc ph2c nguy cY kh.ng hong lưYng th0c trn to-n th$ giới
kh1ng chC cần s0 đng gp c.a m3t c nhn, m3t quc gia m- ls0 chung sc c.a to-n nhn loại, trong đ chú trọng m3t s v%n
đA sau.
Th nh%t, y$u t con ngư6i đng vai tr\ then cht trong vic nhìn
nhn ci tạo c ch tiu th2 th0c phẩm. Do đ, cần phi nng cao
nhn thc, 5 thc con ngư6i vA ch$ đ3 dinh dưỡng l-nh mạnh cho
chnh mình v- cho Tr i đ%t đ* đạt được hiu qu dinh dưỡng, ch%t
lượng m1i trư6ng v- cu3c sng tt hYn, ph t tri*n bAn vFng hYn.
Th hai, chnh ph. cần h, trợ c c ch. h3 chăn nu1i th1ng qua
vic cung c%p thc ăn dinh dưỡng, tim ph\ng v- thuc ph\ng
chng c c dch bnh c t c đ3ng mạnh; h, trợ kT thut đ* gim
t#n th%t cy trồng do su bnh; c c chưYng trình tiAn mặt vì c1ng
11
vic h, trợ sinh k$ n1ng nghip như ci thin h thng tưới tiu,
ph2c hồi đ%t v- lm nghip.
Th ba, cần ng d2ng nAn n1ng nghip “th1ng minh” đ* giúp
n1ng dn tăng kh năng thch ng với c c hình th i th6i ti$t, bi$n
đ#i kh hu, thin tai kp th6i. Theo đ, nAn n1ng nghip “th1ng
minh” cần ph t tri*n đa dạng ha cy trồng, bo tồn c c vEng
n1ng nghip tiu th2 t nước đ* đi ph với s0 gia tăng c.a c c
hin tượng kh hu khUc nghit dẫn đ$n m%t mEa, thi$u nước sn
xu%t.
Cui cEng l- đm bo tnh lin t2c c.a chu,i cung ng th0c
phẩm: c c quc gia cần theo dõi thư6ng xuyn tình hình an ninh
lưYng th0c v- dinh dưỡng, phi hợp chặt chG với c c đi t c c.a
Lin hợp quc (LHQ); th0c hin c c chi$n dch nng cao nhn
thc vA c c bin ph p an to-n v- sc khỏe đ* gim nguy cY ly
truyAn vi rút tại đa phưYng, hướng đ$n t%t c c c t c nhn trong
chu,i gi tr n1ng nghip v- h thng th0c phẩm ch. cht; thúc
đẩy c c quy trình hoạt đ3ng tiu chuẩn (SOP) v- c c tiu chuẩn
bo v giFa n1ng dn, nh- sn xu%t, ngư6i vn chuy*n v- nhcung c%p n1ng sn, duy trì c c hạn ch$ vA khong c ch vt l5 vc-ng t ngư6i c-ng tt v- cui cEng l- nng cao nhn thc trong
c3ng đồng n1ng dn n1ng th1n b_ng c ch sử d2ng c1ng ngh di
đ3ng, đ-i ph t thanh đa phưYng v- mạng lưới trư6ng học n1ng
dn, đ* đm bo n1ng dn dễ b t#n thưYng c quyAn truy cp
th1ng tin đ* bo v bn thn v- nhFng ngư6i kh c khỏi COVID19.
12
KẾT LUẬN
T%t c nhFng mi lin h m- php bin chng nu ra đAu l- s0
kh i qu t nhFng đặc đi*m c.a nhFng mi lin h c2 th*, trong
nhFng lĩnh v0c c2 th* c.a th$ giới vt ch%t. Mi quan h nhn qu chnh l- k$t qu c.a vic kh i qu t c c hin tượng từ m3t t c
đ3ng n-y suy ra m3t k$t qu kh c trn nhiAu lĩnh v0c: trong t0
13
nhin, xã h3i, trong c vt l5 v- ha học, v- trong đ6i sng xã h3i
như kinh t$, chnh tr, văn ha... N c vai tr\ v1 cEng quan trọng
trong vic hình th-nh nhn thc c.a chúng ta.
Trong bi cnh đại dch COVID-19 ng-y c-ng nh hư+ng nghim
trọng đ$n t%t c kha cạnh đ6i sng, đặc bit l- hin tượng kh.ng
hong lưYng th0c trn to-n th$ giới chu nhiAu th ch thc, chúng
ta phi cEng nhau đồng tm hip l0c, gp sc đ* ngăn chặn tình
trạng n-y. Đy l- b-i to n v1 cEng nan gii m- cu hỏi đặt ra ll-m th$ n-o đ* c đ. nguồn cung lưYng th0c v- phn chia đồng
đAu cho t%t c mọi ngư6i. B-i ti*u lun c.a em đã phần n-o đã
phn tch được nhFng nguyn nhn v- k$t qu c.a hin tượng
kh.ng hong lưYng th0c đ* từ đ c c ch nhìn nhn đúng vA bn
ch%t s0 vic v- đưa ra m3t s gii ph p đ* ci tạo, ti ưu ho
c1ng vic khai thc nguồn th0c phẩm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm Văn Đức (2019). Gio trnh Trit hc Mc – Lnin, NXB Chính trị Quốc
gia Sự thật, Hà Nội.
14
2. DeRose, L; Messer E; Millman S. Who’s hungry? And how do we know?
Food shortage, poverty, and deprivation. [pdf] United Nations University Press.
Available at [Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2022].
3. plan-international.org (2020). Plan International. Đường dfn: [Truy cập ngày 17 tháng 1 năm
2022]
4. Nhật Minh., 2021. Thế giới trước thách thức đói ngh_o, Tạp chí Cộng sản.
Đường dfn: />[Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022]
5. Minh Khánh., 2021. Nguy cơ khủng hoảng lương thực toàn cầu, Báo Thời nay.
Đường dfn: [Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022]
15