Tải bản đầy đủ (.doc) (10 trang)

Một số giải pháp đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy tại trường trung học cơ sở THCS tạ khị kiều võ văn tiến

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (133.81 KB, 10 trang )

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

MÔ TẢ SÁNG KIẾN

Mã số: (do Hội đồng chấm ghi):
1. Tên sáng kiến: “Một số giải pháp đẩy mạnh việc ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy tại trường Trung học cơ sở”
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Quản lí.
3. Mơ tả bản chất của sáng kiến
3.1. Tình trạng giải pháp đã biết
a) Hiện trạng trước khi áp dụng giải pháp mới
Được sự quan tâm và chỉ đạo sâu sát của lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào
tạo đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý và giảng
dạy đầy đủ. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, cơng nhân viên trường có trình độ
chun mơn vững vàng, tâm huyết với nghề, tuổi đời cịn trẻ nhiệt tình với nghề,
tiếp cận nhanh với khoa học, cơng nghệ. Số máy tính phục vụ cho các tổ chun
mơn, các phịng ban cịn thiếu ảnh hưởng đến tiến độ cơng việc. Kinh phí dành
cho cơng tác bảo trì, bảo dưỡng cịn gặp nhiều khó khăn; Việc kết nối và sử
dụng Internet trong nhà trường chưa được thực hiện đầy đủ cho tất cả các phòng
ban, bộ phận. Chất lượng đường truyền chưa cao nên còn hay bị rớt mạng ảnh
hưởng đến công tác quản lý nhà trường. Một số giáo viên lớn tuổi có trình độ tin
học cịn yếu, một số lại không được đào tạo, trang bị bài bản, thậm chí rất nhiều
giáo viên, việc kết nối Internet để tìm thơng tin phục vụ bài dạy vẫn là điều rất
xa lạ, khó khăn. Phần lớn các cán bộ, giáo viên chưa nhận thức một cách đầy đủ
về về hiệu quả và lợi ích của cơng nghệ thơng tin (CNTT). Ngại sự thay đổi
trong cách nghĩ, cách làm. Một rào cản làm cán bộ, giáo viên ngại tiếp cận với
CNTT, khai thác các tiện ích của máy vi tính. Bài giảng điện tử vẫn là những
cơng việc xa lạ đối với phần lớn giáo viên của nhà trường. Một số giáo viên trẻ
có năng lực, được đào tạo CNTT trong trường sư phạm nhưng chưa được sự ủng


hộ tích cực từ các giáo viên lớn tuổi hơn đang đảm nhận vai trị các tổ khối
trưởng, chưa có kinh nghiệm về các phương pháp, chưa được sự khích lệ từ Ban
lãnh đạo của nhà trường nên cũng dần mai một đi các kiến thức CNTT đã được


học. Trong cơng tác quản lý, ngồi các phần mềm đã được Sở giáo dục trang bị
như phần mềm thống kê EMIS; phần mềm quản lý nhân sự PMIS; phần mềm kế
toán; phần mềm thống kê bảng biểu của chuyên mơn và phổ cập giáo dục, nhà
trường vẫn chưa có được một số phần mềm tiện ích khác để phục vụ tốt hơn cho
công tác lưu trữ công văn, khai thác thông tin trong quản lý và giảng dạy;
Hiện nay sự phát triển như vũ bảo của ngành khoa học và công nghệ đã
đem lại những thành tựu to lớn trong mọi hoạt động của con người. Đối với
ngành giáo dục, việc vận dụng CNTT vào quá trình quản lý và giảng dạy đã đem
lại một hiệu quả thật tích cực: Thơng tin được cập nhật nhanh chóng và chính
xác, việc quản lý nhân sự, chuyên môn nhẹ nhàng và khoa học;
Đổi mới phương pháp quản lý, khuyến khích và động viên đội ngũ sử
dụng công nghệ thông tin trong quá trình giảng dạy, tập trung chỉ đạo đổi mới
phương pháp dạy học và đổi mới cách soạn giáo án, góp phần đem lại cho học
sinh những giờ học thật sự bổ ích và sinh động. Có thể nói việc vận dụng những
ứng dụng của CNTT đã đem lại những hiệu quả đáng khích lệ trong q trình
quản lý và giảng dạy tại trường. CNTT có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi
phương pháp, phương thức dạy và học. CNTT là phương tiện để tiến tới một xã
hội học tập”. CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp
và hình thức dạy học. Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo,
phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có
nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi. Các hình thức dạy học như dạy theo lớp,
dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường công nghệ
thông tin. Việc ứng dụng CNTT vào quản lý và giảng dạy là một việc cần phải
làm và làm thế nào cho có hiệu quả mới là một vấn đề cần được quan tâm.
Từ các thực trạng trên, với tâm huyết của mình đối với sự nghiệp giáo

dục, đã nghiên cứu và thực hiện từng giải pháp để khắc phục mọi khó khăn, từng
bước thực hiện việc đưa công nghệ thông tin vào các hoạt động nhà trường
nhằm đạt hiệu quả nhất định trong công tác quản lý và giảng dạy.
b) Ưu điểm và một số hạn chế của giải pháp đã thực hiện


* Ưu điểm: Quản lý trường học bằng việc ứng dụng CNTT sẽ hỗ trợ cán
bộ quản lí trong hệ thống văn bản, trong quản lý hồ sơ, quản lý nhân sự và quản
lý học sinh. Khuyến khích sử dụng bài giảng điện tử trong các trường Trung học
cơ sở (THCS), sử dụng tin học là cơng cụ tích cực đổi mới phương pháp dạy học
ở THCS trong giai đoạn mới. Giáo viên có thể chủ động, liên kết nhiều nguồn
kiến thức, nhiều hình ảnh sinh động trong một tiết dạy mà nếu dạy bằng phương
pháp truyền thống khó có thể thực hiện được.
* Hạn chế: vẫn còn nhiều cán bộ giáo viên của nhà trường cịn ngại khó, e
dè, chưa có nguồn hỗ trợ, động viên, khích lệ do phần lớn các giáo viên đã ăn
sâu cách dạy học truyền thống, ngại đổi mới. Bên cạnh đó, trình độ tin học trong
cán bộ, giáo viên chưa đồng đều, chưa được đào tạo cơ bản, việc dạy học tương
tác giữa người - máy, dạy theo nhóm, địi hỏi giáo viên phải kết hợp hài hòa các
phương pháp dạy học đồng thời phát huy ưu điểm của phương pháp dạy học này
làm hạn chế những nhược điểm của phương pháp dạy học truyền thống. Việc sử
dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy học chưa được nghiên
cứu kỹ, dẫn đến việc ứng dụng không đúng chỗ, không đúng lúc, nhiều khi lạm
dụng nó.
3.2. Nội dung giải pháp đề nghị cơng nhận là sáng kiến
a) Mục đích của giải pháp
- Nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường THCS
hiện nay;
- Nhằm góp tiếng nói của mình - với vai trị người lãnh đạo trong nhà
trường-góp phần thực hiện “Đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương pháp giảng dạy,
Nâng cao chất lượng giáo dục”;

- Thông qua đề tài này, với niềm hy vọng việc vận dụng cơng nghệ thơng
tin vào q trình quản lý và giảng dạy đã đem lại một hiệu quả thật tích cực:
Thơng tin được cập nhật nhanh chóng và chính xác, việc quản lý nhân sự,
chuyên môn nhẹ nhàng và khoa học.
b) Nội dung giải pháp
- Tính mới, sự khác biệt của giải pháp mới
Trong thời gian qua, việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào quản lí và đổi
mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng giáo dục là công việc chung


trường nào cũng thực hiện. Còn việc vận dụng các giải pháp vào quản lý và
giảng dạy có hiệu quả mới là một vấn đề cần được quan tâm. Điểm mới ở đây là
dựa trên những ưu điểm và hạn chế của những cách thức đã thực hiện, tôi đã đưa
ra một số giải pháp hữu hiệu mà theo tôi có thể thực hiện trong nhà trường. Tính
mới của các giải pháp tôi đưa ra là sự thống nhất cao giữa bồi dưỡng về nhận
thức với thực tế về công tác tổ chức thực hiện và các nhiệm vụ đặt ra từ thực
tiễn cho người quản lí và giáo viên trong giai đoạn hiện nay.
- Các bước thực hiện của giải pháp mới.
1. Đối với công tác quản lý
Nâng cao trình độ chun mơn, kỹ năng sử dụng các thiết bị tin học là
điều kiện cần và đủ đối với người quản lý. Ban giám hiệu nhà trường phải là
người tiên phong, gương mẫu trong việc tự trau dồi vốn kiến thức tin học và kỹ
năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường, đồng thời
động viên, khuyến khích đội ngũ tích cực tự học để trang bị cho mình những kỹ
năng cơ bản nhất về công nghệ thông tin;
Xác định được mục tiêu ấy, ngay từ đầu mỗi năm học, Ban giám hiệu nhà
trường đã xây dựng kế hoạch CNTT trong quản lí và giảng dạy. Từ đó giao trách
nhiệm cho từng cá nhân phụ trách từng nhóm cơng việc. Triển khai đồng loạt
việc ứng dụng công nghệ thông tin trong từng phần việc. Ban giám hiệu nhà
trường đã quán triệt với đội ngũ tinh thần làm việc: Mọi bộ phận cần ứng dụng

những kỹ năng đã được tập huấn về công nghệ thông tin để thực hiện hiệu quả
cơng tác của mình;
Trong các buổi họp hội đồng sư phạm nhà trường, để triển khai những nội
dung trọng tâm trong tháng, Ban giám hiệu đều thực hiện dưới hình thức trình
chiếu để giáo viên dễ theo dõi, nắm bắt nội dung công tác, đồng thời rút ngắn
thời gian hội họp;
Ban giám hiệu công khai địa chỉ mail của trường đồng thời cấp cho mỗi
giáo viên, nhân viên một tài khoản trong “Trường học kết nối” để khi cần, giáo
viên có thể chủ động liên hệ, trao đổi công việc hoặc chuyên môn. Qua việc thực
hiện trao đổi thông tin, công việc quản lý trở nên nhẹ nhàng và tiến độ công việc
cũng được thực hiện nhanh hơn. Các bộ phận, ban ngành có thể gởi kế hoạch tổ
chức hoạt động của bộ phận do mình phụ trách cho Ban giám hiệu thơng qua địa


chỉ mail của trường hoặc trên “Trường học kết nối”. Ban giám hiệu, giáo viên sẽ
góp ý và bổ sung những thiết sót để bộ phận hồn chỉnh kế hoạch;
Đa số giáo viên nhà trường đã sử dụng hộp thư cá nhân hoặc “Trường học
kết nối”. Các hoạt động của nhà trường, các văn bản chỉ đạo của ngành đều
được chuyển tới một số giáo viên qua hộp thư điện tử (giáo viên trong liên tịch
nhà trường, trưởng nhóm bộ mơn, nhân viên...). Từ đó, tạo thói quen cho giáo
viên cập nhật thông tin qua thư điện tử, biện pháp này giúp cho công tác chỉ đạo
kịp thời, hiệu quả, tiết kiệm thời gian và văn phòng phẩm đồng thời giúp giáo
viên từng bước nâng cao kỹ năng sử dụng, khai thác thông tin, tư liệu qua mạng
Internet;
Đưa việc ứng dụng cơng nghệ thơng tin thành các tiêu chí như trong các
giờ thao giảng, báo cáo chuyên đề, thực hành sư phạm, hoạt động ngồi giờ lên
lớp. Khuyến khích giáo viên soạn giáo án lên lớp, xây dựng kế hoạch của tổ
khối, đồn thể bằng hình thức vi tính.
Sử dụng các phần mềm ứng dụng vào công tác quản lý: Quản lý tài chính,
quản lý nhân sự (PMIS), quản lý học sinh (VEMIS); quản lý thiết bị, thư viện;

sắp xếp thời khóa biểu giảng dạy của giáo viên;
Hiệu trưởng thường xuyên chỉ đạo và yêu cầu bộ phận văn thư thu thập
những thông tin về giáo viên để cập nhật kịp thời vào hồ sơ cá nhân trong
chương trình quản lý cán bộ. Ngoài ra, bộ phận văn thư cũng thường xuyên truy
cập Websitte của Phòng giáo dục để kịp thời nắm bắt những văn bản chỉ đạo, kế
hoạch, các hoạt động theo lịch cơng tác của Phịng Giáo dục... để Ban giám hiệu,
các bộ phận trong nhà trường chủ động thực hiện cơng việc của mình;
Hiệu trưởng chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý hồ
sơ học sinh, quản lý điểm học sinh (sổ điểm điện tử) và trao đổi thông tin với
phụ huynh học sinh thông qua sổ liên lạc điện tử nhằm tiết kiệm thời gian cũng
như mang lại hiệu quả cao trong công việc;
Nhà trường đã xây dựng Websitte của trường, thường xuyên cập nhật
thông tin hoạt động của trưởng lên Websitte để mọi người tham khảo.
2. Công tác bồi dưỡng giáo viên
Đầu mỗi năm học, Hiệu trưởng đẩy mạnh tuyên truyền cho giáo viên thấy
rõ hiệu quả và yêu cầu mang tính tất yếu của ứng dụng cơng nghệ thơng tin


trong đổi mới phương pháp giảng dạy thông qua việc triển khai các văn bản chỉ
đạo của ngành về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học;
Phối hợp với Cơng đồn phát động sâu rộng thành phong trào và đề ra yêu
cầu cụ thể về số tiết ứng dụng cơng nghệ thơng tin đối với mỗi giáo viên để
chính họ thấy được hiệu quả và sự cần thiết của việc ứng dụng công nghệ thông
tin trong giảng dạy. Ban giám hiệu tạo điều kiện cho giáo viên học tập nâng cao
trình độ tin học ngay tại trường qua việc bố trí số tiết cho giáo viên có trình độ
tin học hướng dẫn, bồi dưỡng (Phần soạn bài giảng điện tử); Bố trí sắp xếp để
cán bộ, giáo viên được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng cơng nghệ
thơng tin do Ngành, Sở tổ chức; Khuyến khích giáo viên tự học tự rèn, tự khám
phá các kỹ năng CNTT phục vụ cho công tác giảng dạy, tự bồi dưỡng kỹ năng
sử dụng máy tính và các phần mềm tin học tập trung chủ yếu vào những kỹ năng

mà giáo viên cần sử dụng trong quá trình soạn giảng hàng ngày như khai thác
thông tin, các bước soạn một bài trình chiếu, các phần mềm thơng dụng, cách
chuyển đổi các loại phông chữ, cách sử dụng một số phương tiện khác. Đồng
thời phối hợp với Trường Trung cấp nghề Bến Tre mở lớp Tin học cấp chứng
chỉ A, B cho giáo viên;
Định hướng cho giáo viên ln có ý thức sưu tầm tài liệu hướng dẫn ứng
dụng công nghệ thơng tin có hiệu quả như: tài liệu hướng dẫn soạn giáo án
powerpoint, hướng dẫn soạn thảo văn bản, hướng dẫn thiết kế bài giảng điện tử
truy cập thông tin trên internet.
3. Công tác xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị
Được sự quan tâm của lãnh đạo các cấp cùng với sự tích cực tham mưu
của nhà trường, đến nay trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động về công nghệ
thông tin cơ bản đã được nâng lên đáng kể;
Nhà trường được trang bị hai phòng vi tính với 44 máy tính; các phịng
ban 10 máy vi tính, 2 máy chiếu trang bị cho phịng nghe nhìn, 1 phịng lab, 2 ti
vi LCD 40 in, 2 máy tính xách tay (laptop). Tivi và laptop được để trong tủ di
chuyển đến tất cả các phòng học khi giáo viên dạy có ứng dụng CNTT nhằm
hạn chế học sinh di chuyển đến phịng máy và có thể sử dụng bất kì ở đâu. Hệ
thống máy tính trong nhà trường được kết nối mạng internet. Nhà trường trang
bị Wi-Fi để giáo viên có thể truy cập mạng bất kì lúc nào trong khu vực trường;


Hàng năm, trường đều dành một phần kinh phí nhất định cho cơng tác bảo
trì, bảo dưỡng máy tính đồng thời mua các phần mềm ứng dụng trong một số
hoạt động như phần mềm quản lý tài chính, phần mềm xếp thời khóa biểu, đĩa
phim, hình phục vụ cho cơng tác giảng dạy và tuyên truyền;
Ngoài ra, Ban giám hiệu nhà trường động viên cán bộ, giáo viên trang bị
máy tính cá nhân, do đó hơn một nửa cán bộ, giáo viên đều có máy tính xách tay
phục vụ cho công tác giảng dạy và sưu tầm tư liệu dạy học.
4. Về các biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

- Đối với giáo viên:
Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đổi mới phương pháp
dạy và học. Đưa việc ứng dụng công nghệ thông tin vào tiêu chí thi đua đối với mỗi
cá nhân ở các nội dung như: thao giảng, soạn giáo án, thống kê các bài kiểm tra.
Việc giảng dạy sử dụng máy chiếu như là phương tiện hỗ trợ cung cấp kênh hình
với nhiều hình ảnh sinh động, âm thanh, video mà không phải mang vác nhiều
tranh ảnh, bảng phụ, máy móc thiết bị khác; cơng nghệ thơng tin với nhiều phần
mềm tiện ích là cơng cụ hỗ trợ đắc lực cho giáo viên trong công tác soạn bài;
Nhà trường đã tổ chức chuyên đề: nâng cao hiệu quả trong việc ứng dụng
cơng nghệ thơng tin vào q trình giảng dạy cho toàn thể giáo viên trong nhà
trường. Qua chuyên đề, giáo viên nòng cốt cùng Ban giám hiệu nhà trường đã
hướng dẫn giáo viên thực hành một số kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin
vào giảng dạy như: chèn hình ảnh, âm thanh, cắt đoạn phim (qua chương trình
movie marker), tạo những hiệu ứng liên kết các slide, cách truy cập vào các
trang web để lấy thơng tin, hình ảnh, đoạn phim... cần thiết để phục vụ soạn
giảng giáo án điện tử;
Trang bị cho thiết bị phục vụ giảng dạy nhiều đĩa nhạc, hình ảnh, phim tư
liệu phục vụ cho việc soạn giảng giáo án điện tử (cán bộ Thư viện- thiết bị liên
hệ tại cửa hàng băng đĩa - Trung tâm Dịch vụ để bổ sung tư liệu), sưu tầm những
giáo án hay của các hội thi giáo viên giỏi cấp quận, tỉnh để giáo viên tham khảo,
cung cấp thêm những nguồn tài nguyên thiết thực, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận
lợi nhất để giáo viên tích cực giảng dạy bài giảng điện tử với những nội dung bài
phù hợp.
- Đối với công tác bồi dưỡng học sinh


Ngoài việc tổ chức dạy tin học cho học sinh theo mơn học tự chọn cịn tổ
chức cho học sinh tham gia các hội thi qua mạng như: “Chinh phục vũ môn”,
“Sức khỏe học đường”, “Giao thông thông minh”, An tồn giao thơng với chủ
đề: “Đi đường an tồn”…;

Chỉ đạo cho giáo viên bộ môn Tin học xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho
các em học sinh có năng khiếu về bộ môn Tin học ngay từ đầu năm học để các
em có thể phát huy tối đa khả năng sáng tạo của mình, đồng thời thành lập đội
tuyển để tham gia hội thi “Tin học trẻ không chuyên” do Phòng giáo dục và Hội
đồng Đội phối hợp tổ chức.
5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong tuyên truyền, giáo dục truyền
thống, đạo đức học sinh
Chỉ đạo các bộ phận Đoàn thể, y tế, Tổ tâm lý học đường thường xuyên
truy cập mạng internet để lấy những thông tin cần thiết, phục vụ cho công tác
tuyên truyền, giáo dục truyền thống, đạo đức như: ý nghĩa của các ngày lễ kỷ
niệm trong tháng, tranh ảnh phục vụ cho việc tuyên truyền, giáo dục đạo đức, an
tồn giao thơng, phịng chống dịch bệnh. Thực hiện tuyên truyền cho cuộc vận
động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”;
Đối với các bộ phận trong nhà trường như : Cơng đồn, Đồn-Đội... cũng
đẩy mạnh việc vận dụng cơng nghệ thơng tin vào q trình thực hiện cơng việc
để tiết kiệm được thời gian mà hiệu quả lại tích cực như: Soạn thảo văn bản, kế
hoạch hoạt động, thể hiện chứng từ, sổ sách... Nhận thức được những tiện ích
mà công nghệ thông tin đã mang lại trong công việc, các bộ phận đã chủ động
và thường xuyên ứng dụng cơng nghệ thơng tin vào q trình cơng tác và đã đạt
được những hiệu quả nhất định.
3.3. Khả năng áp dụng của giải pháp
Chuyên đề đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy
và quản lý đã đem lại hiệu quả thật tích cực đã giúp cho tập thể đơn vị tôi công
tác những năm gần đây chất lượng dạy và học đi lên rõ rết. Góp phần hoàn thành
tốt nhiệm vụ mà ngành giao cho. Tạo được niềm tin của cấp trên và phụ huynh
học sinh;


Qua đó bản thân tơi thấy rằng đề tài này đánh giá khả năng ứng dụng của nó là
rất tốt, có thể áp dụng rộng rải trong cả các trường Trung học cơ sở kể cả Tiểu học;

Việc triển khai khơng khó khăn, chỉ u cầu có kế hoạch cụ thể và sự quyết
tâm của cán bộ quản lí và giáo viên để hoàn thành nhiệm vụ được giao hiệu quả nhất.
3.4. Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp
dụng giải pháp
Sau thời gian thực hiện kế hoạch đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong giảng dạy và quản lý tại trường kết quả lớn nhất mà nhà trường
đã đạt được là sự chuyển đổi nhận thức của cán bộ, giáo viên về CNTT trong
trường học. Từ sự quy định của nhà trường, các giáo viên chuyển dần sang thế
chủ động, thích thú trong việc tự tìm tịi, học hỏi các kỹ năng soạn giảng các tiết
dạy có ứng dụng CNTT. Đa số cán bộ, giáo viên biết sử dụng kỹ thuật trình
chiếu hỗ trợ giảng dạy, biết sử dụng các phần mềm tiện ích để thiết kế bài giảng
điện tử ở mức độ đơn giản. Biết khai thác tư liệu từ Internet, biết liên kết các
phần mềm khác trong một bài giảng điện tử. 100% giáo viên có chứng chỉ A Tin
học. Các giáo viên đã tự trang bị thêm máy tính tại gia đình và kết nối Internet.
Số bài giảng điện tử của cán bộ, giáo viên nhà trường đã thực hiện tăng lên
nhiều. Tất cả những tiết dạy dư giờ thao giảng, hội thi đều có ứng dụng cơng
nghệ thơng tin. Từ đó chất lượng dạy và học được nâng lên rõ rệt. Năm học
2014-2015 có 28 giáo viên dạy giỏi cấp huyện, 20 học sinh giỏi huyện, 5 học
sinh giỏi tỉnh, 01 học sinh thi “Chinh phục vũ môn” cấp tỉnh, Olympic Tiếng
Anh huyện: 27, tỉnh: 7, 1 học sinh thi vịng tồn quốc. Olympic Tốn: huyện 22,
tỉnh: 06. Năm 2015-2016 có 23 học sinh giỏi huyện, 12 học sinh giỏi tỉnh, 4 học
sinh văn hay chữ tốt cấp huyện, 2 giải tốn máy tính cầm tay và 3 học sinh đạt
giải Tin học trẻ cấp huyện (1 giải nhất, 01 giải nhì và 01 giải khuyến khích),
Olympic Tiếng Anh huyện: 32, tỉnh: 12, 1 học sinh thi vịng tồn quốc. Olympic
Tốn: huyện 55, tỉnh: 06…
Tóm lại: Thành công trong việc đưa CNTT vào giảng dạy và quản lý
trong nhà trường phụ thuộc vào tầm nhìn của người lãnh đạo. Đưa CNTT vào
nhà trường nói chung và trường THCS nói riêng là mơt cơng việc cần thiết, cấp
bách, quan trọng và đúng đắn. Cần tới tầm nhìn xa của cán bộ quản lí nhà
trường, cần tới một định hướng triển khai đúng đắn và cần sự ủng hộ của tập thể

cán bộ, giáo viên trong toàn trường. Mục đích của việc ứng dụng CNTT là sử


dụng CNTT như một cơng cụ lao động trí tuệ, giúp lãnh đạo nhà trường nâng
cao chất lượng quản lí nhà trường, giúp các thầy giáo, cô giáo nâng cao chất
lượng dạy học. Qua hơn hai năm triển khai, thực hiện một cách tích cực và đồng
bộ, với những kết quả trên, đã cho thấy sự thành công đáng ghi nhận của tập thể
nhà trường. Là cán bộ, giáo viên, chúng ta đều nhận thức rõ vai trò của CNTT
trong mọi lĩnh vực của cuộc sống và chúng ta cũng nhận thức rõ lợi ích của việc
ứng dụng CNTT trong giảng dạy và học tập. Ngành giáo dục của chúng ta cũng
đặc biệt quan tâm và đã có nhiều văn bản hướng dẫn việc ứng dụng CNTT trong
ngành. Đó là điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường
phổ thơng. Vì vậy, ứng dụng thành cơng hay khơng, có mang lại lợi ích như
mong muốn hay khơng chỉ cịn là sự quyết tâm và phương pháp tổ chức của
từng đơn vị trường.
3.5. Tài liệu kèm theo: Khơng có./.



×