Tải bản đầy đủ (.pdf) (43 trang)

ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG THỨC DINH DƯỠNG KHÁC NHAU LÊN SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÂY CÀ CHUA SAN MARZANO GIAI ĐOẠN RA HOA TẠO QUẢ TRỒNG TRÊN GIÁ THỂ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1013.12 KB, 43 trang )

ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG THỨC
DINH DƯỠNG KHÁC NHAU
LÊN SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT
TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT
CÂY CÀ CHUA SAN MARZANO
GIAI ĐOẠN RA HOA
TẠO QUẢ TRỒNG TRÊN GIÁ THỂ


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Từ đầy đủ

TN

Thí nghiệm

NT

Nghiệm thức

LL

Lần lặp


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm ................................................................................16
Bảng 2: Các loại phân bón dùng cho 1000 lít dung dịch thủy canh của nghiệm thức
1. ................................................................................................................................16


Bảng 3: Các loại phân bón dùng cho 1000 lít dung dịch thủy canh của nghiệm thức
2. ................................................................................................................................17
Bảng 4: Các loại phân bón dùng cho 1000 lít dung dịch thủy canh của nghiệm thức
3. ................................................................................................................................17
Bảng 5: Các loại phân bón dùng cho 1000 lít dung dịch thủy canh của nghiệm thức
4. ................................................................................................................................18
Bảng 6: Các loại phân bón dùng cho 1000 lít dung dịch thủy canh của nghiệm thức
5. ................................................................................................................................18
Bảng 7: Các nghiệm thức thí nghiệm (mg/l) .............................................................19
Bảng 8: Ảnh hưởng của các cơng thức dinh dưỡng đến sự ra hoa của cây cà chua
San marzano ..............................................................................................................22
Bảng 9: Ảnh hưởng công thức dinh dưỡng đến số hoa đậu quả của cây cà chua San
marzano .....................................................................................................................23
Bảng 10: Ảnh hưởng công thức dinh dưỡng đến chiều dài quả của cây cà chua San
marzano .....................................................................................................................24
Bảng 11: Ảnh hưởng công thức dinh dưỡng đến khối lượng quả của cây cà chua
San marzano ..............................................................................................................24
Bảng 12: Ảnh hưởng công thức dinh dưỡng đến độ Brix quả của cây cà chua San
marzano .....................................................................................................................25
Bảng 13: Ảnh hưởng công thức dinh dưỡng đến năng suất của cây cà chua San
marzano .....................................................................................................................27


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................1
1.2. Mục đích của đề tài ...........................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................2
1.1.


Giới thiệu chung về cây cà chua ...................................................................2

1.1.1. Nguồn gốc và phân loại cà chua .................................................................2
1.1.2. Đặc điểm thực vật học ................................................................................3
1.1.4. Giá trị của cây cà chua ...............................................................................7
1.1.5. Cà chua San marzano .................................................................................8
1.1.6. Những kết quả liên quan đến vấn đề nghiên cứu .......................................9
1.2. Phân bón .........................................................................................................10
1.2.1. Giới thiệu về phân bón .............................................................................10
1.2.2. Vai trị của các chất đa, trung, vi lượng trong phân bón đối với cây trồng
............................................................................................................................12
1.2.4. Nhu cầu các chất dinh dưỡng thiết yếu của cây trồng..............................14
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................15
2.1. Vật liệu ............................................................................................................15
2.2. Địa điểm và thời gian thực hiện......................................................................15
2.3. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................15
2.4. Phương pháp ...................................................................................................16
2.4.1. Cách bố trí thí nghiệm ..............................................................................16
2.4.4. Cách tiến hành ..........................................................................................16
2.5. Chỉ tiêu theo dõi ..............................................................................................20
2.6. Các bước thực hiện thí nghiệm .......................................................................20
2.6.1. Chuẩn bị giá thể trồng cây........................................................................20
2.6.2. Trồng cây và bón phân, chăm sóc cây .....................................................20
2.7. Xử lý số liệu ....................................................................................................21
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .........................................................22
3.1 Ảnh hưởng công thức dinh dưỡng đến sự ra hoa của cây cà chua San marzano
...............................................................................................................................22


3.2 Ảnh hưởng công thức dinh dưỡng đến số hoa đậu quả của cây cà chua San

marzano ..................................................................................................................23
3.3 Ảnh hưởng công thức dinh dưỡng chiều dài quả của cây cà chua San marzano
...............................................................................................................................24
3.4 Ảnh hưởng công thức dinh dưỡng khối lượng quả của cây cà chua San
marzano ..................................................................................................................24
3.5 Ảnh hưởng công thức dinh dưỡng đến độ Brix của cây cà chua San marzano
...............................................................................................................................25
3.6 Ảnh hưởng công thức dinh dưỡng đến năng suất của cây cà chua San marzano
...............................................................................................................................27
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................28
1. Kết luận ..............................................................................................................28
2. Kiến nghị............................................................................................................28
PHỤ LỤC


MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cà chua San marzano là loại cà chua chuyên dùng để làm sốt cà chua, bột cà
chua, mứt cà chua… có nguồn gốc từ Ý là một giống cà chua có chất lượng cao nhờ
đặc tính của quả cà chua thịt dày ít hạt. Hiện tại Đà Lạt ít hộ nơng dân và cơng ty
trồng loại cà chua San marzano nên chưa có công thức dinh dưỡng phù hợp cho
giống cà chua này đặc biệt giai đoạn ra hoa tạo quả trồng tại Đà Lạt, San marzano là
một giống đã có rất lâu và được các bà nội trợ châu Âu ưa dùng để làm sốt cà chua.
Ở Việt Nam ít phát triển loại cà chua này vì một phần người tiêu dùng khơng có
thơng tin nhiều về đặc tính của sản phẩm cũng như trong quá trình vận chuyển cà
chua dễ dập nên người trồng không ưa chuộng bằng các loại cà chua dễ vận chuyển
khác và hình dáng quả cà chua thon dài không giống các loại cà chua khác nhưng
hiện nay do sự hội nhập các nước phương tây ngày càng nhiều cũng như giao thông
đường bộ ngày càng thuận lợi các cơng ty vận chuyển hàng hố ngày càng phát
triển, thông tin được truyền đi nhanh hơn nhờ mạng xã hội mạng internet. Người

tiêu dùng có thể tiếp cận với những sản phẩm đa dạng và phong phú ngày càng
nhiều, họ có thể mua sản phẩm dễ dàng hơn trước đây và cà chua San marzano là
một sự lựa chọn tốt cho các nhà hàng tây lẫn ta có nguồn nguyên liệu tươi ngon chất
lượng tạo ra những món ăn đúng chuẩn, cho các bà nội trợ nấu những món sốt cà
chua ngon đúng vị an tồn cho giai đình và cho những cơng ty sản xuất bột cà chua.
Nên vì thế tơi đã chọn nghiên cứu về cơng thức dinh phù hợp cho sự sinh trưởng,
phát triển cây cà chua San marzano cho năng suất cao giai đoạn ra hoa tạo quả trồng
bằng giá thể trong nhà kính tại Đà Lạt từ tháng 02 năm 2020 đến tháng 05 năm
2020.
1.2. Mục đích của đề tài
Xác định cơng thức dinh dưỡng phù hợp cho sự sinh trưởng, phát triển cây cà chua
San marzano cho năng suất cao đặc biệt chú trọng giai đoạn ra hoa tạo quả trồng
bằng giá thể trong nhà kính tại Đà Lạt.

1


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu chung về cây cà chua
1.1.1. Nguồn gốc và phân loại cà chua
1.1.1.1. Nguồn gốc
Ở Peru từ ngàn năm trước đã có 1 loài cây quả nhỏ màu xanh mọc hoang dại rất
nhiều. Các bằng chứng di truyền cho thấy cây cà chua là do lồi cây này đã tiến hóa
thành. Sau đó, một lồi trong số đó có tên Solanum lycopersicum đã được vận
chuyển tới Mexico. Lồi cà chua được thuần hóa đầu tiên có thể là trái cây màu
vàng, tương tự như cà chua anh đào, được trồng bởi người Aztec miền Trung
México. Từ cà chua bắt nguồn từ tomatl trong tiếng Nahuatl, có nghĩa quả cây
mọng nước.
Theo rất nhiều các tài liệu ghi chép được thì năm 1521, nhà thám hiểm của Tây Ban
Nha tên là Cortés là người đầu tiên chuyển loại cây cà chua nhỏ mầu vàng tới châu

Âu sau khi ông chiếm được thành phố Aztec của người Tenochtitlan, México.
Người Tây Ban Nha sau khi cai quản Châu Mỹ đã đem giống cà chua đi phân phối
ở khắp các thuộc địa của họ. Ban đầu là tại vùng biển Caribbean, sau đó là
Philippines. Từ đây lan sang Đông Nam Á và cả lục địa Á châu. Khi người Tây Ban
Nha đem cà chua đến châu Âu, nó sinh trưởng một cách dễ dàng ở vùng khí hậu Địa
Trung Hải. Việc trồng trọt ở đây bắt đầu trong năm 1540.
Vào năm 1544 đã diễn ra 1 cuộc thảo luận về cà chua của các nhà khoa học. Nhà
thực vật học đồng thời là bác sỹ người Ý có tên Pietro Andrea Mattioli đã đặt tên
cho loại quả mới này là pomo d'oro hay táo vàng. Họ cũng cho rằng đột biến từ một
loại trái cây nhỏ nguồn gốc Trung Mỹ chính là tổ tiên trực tiếp của loài cà chua
canh tác hiện tại. Năm 1692, tại Naples đã xuất bản cuốn sách dạy nấu ăn đầu tiên
với công thức có cà chua. Ban đầu một số vùng ở Italia chỉ mới dùng cà chua vào
mục đích trang trí trong bàn ăn. Phải đến cuối thế kỷ 17 hoặc đầu thế kỷ 18 quả cà
chua mới chính thức được kết hợp với các món ăn khác.
1.1.1.2. Phân loại
Giới: Thực vật
Ngành: Thực vật hạt kín
Bộ: Cà chua
Họ: Cà chua
2


Tơng: Solaneae
Chi (genus): Solanum
Lồi (species): Solanum lycopersicum
Hiện có khoảng 7.500 giống cà chua trồng cho các mục đích khác nhau. Cà
chua thuần chủng đang ngày càng trở lên phổ biến, đặc biệt giữa các người vườn và
nhà sản xuất khi học có xu hướng sản xuất các loại cây trồng có hương vị thú vị
hơn, tăng khả năng kháng bệnh và năng suất.
Cây lai vẫn còn phổ biến, kể từ khi có mục đích sản xuất lớn, người ta kết

hợp các đặc điểm tốt của các loại cà chua thuần chủng với độ ổn định của các loại
cà chua thương mại thông thường.
Giống cà chua được chia thành nhiều loại, chủ yếu dựa vào hình dạng và
kích thước.
- Loại cà chua Slicing hay globe là cà chua thương mại thông thường, dùng
được cho nhiều cách chế biến và ăn tươi.
- Loại cà chua Beefsteak là cà chua lớn thường dùng cho bánh mì. Thời gian
bảo quản ngắn khiến ít được sử dụng trong thương mại.
- Loại cà chua Oxheart có hình dạng giống như loại dâu tây lớn.
- Cà chua mận được lai tại để sử dụng trong sản xuất nước sốt cà chua.
- Cà chua lê hình quả lê.
- Cà chua anh đào nhỏ và tròn, vị ngọt ăn trong món salad.
- Cà chua nho được giới thiệu gần đây, một biến thể của cà chua mận nhưng
nhỏ hơn, được dùng trong món salad.
- Cà chua Campari ngọt, lớn hơn cà chua anh đào nhưng nhỏ hơn cà chua
mận.
1.1.2. Đặc điểm thực vật học
Rễ: Rễ thuộc loại rễ chùm, ăn sâu và phân nhánh mạnh, khả năng phát triển
rễ phụ rất lớn. Trong điều kiện thích hợp những giống tăng trưởng mạnh có rễ ăn
sâu 1-1,5m và rộng 1,5 - 2,5m vì vậy cà chua chịu hạn tốt và thích nghi với nhiều
vùng đất khác nhau. Khi rễ bị đứt bộ rễ phát triển và phân bố trộng nên cây cũng
chịu đựng được điều kiện khô hạn. Bộ rễ ăn sâu, cạn, mạnh hay yếu có liên quan
đến mức độ phân cành và phát triển của bộ phận trên mặt đất do đó khi trồng cà
3


chua tỉa cành và bấm ngọn bộ rễ thường ăn nông và hẹp hơn so với điều kiện trồng
tự nhiên
Thân:
Thân trịn, thẳng đứng, mọng nước, phủ nhiều lơng, khi cây lớn gốc thân dần

dần hóa gỗ. Thân mang lá và phát hoa. Ở nách lá là chồi nách. Chồi nách ở các vị trí
khác nhau có tốc độ sinh trưởng và phát dục khác nhau. Thường chồi nách ở dưới
chùm hoa thứ nhất có khả năng sinh trưởng mạnh và phát dục sớm hơn các chồi ở
dưới gốc.
Lá:
Lá cà chua thuộc loại lá kép lơng chim lẻ, mỗi lá có 3-4 đơi lá chét, ngọn lá
có một lá riêng gọi là lá đỉnh, rìa lá chét đều có răng cưa nông hay sâu tùy giống,
phiến lá thường phủ lông tơ. Đặc tính lá của giống thường thể hiện đầy đủ sau khi
cây có chùm hoa đầu tiên
Hoa:
Hoa mọc thành chùm, lưỡng tính, tự thụ phấn là chính, số lượng hoa trên
chùm thay đổi tùy giống và thời tiết, thường thì từ 5-20 hoa trên một chùm. Hoa
dính vào chùm nhờ cuống ngắn, nơi đỉnh cuống hoa có m ộtlớp tế bào riêng rẻ hình
thành, các tế bào này rất mẫm cảm với điều kiện môi trường khi điều kiện không
thuận lợi cho sự thụ tinh hay dinh dưỡng tế bào này chết đi và hoa bị rụng. Phát hoa
có thể không phân nhánh, phân nhánh hai hay nhiều lần tuỳ giống, tuy nhiên dạng
phát hoa cũng thay đổi tuỳ điều kiện môi trường.
Hoa cà chua gồm 5 -9 đài xanh, số cánh hoa tương ứng với số đài, cánh hoa
hợp thành tràng dính nhau ở đáy, hoa nở có màu vàng tươi, nhị đực gồm tám tiểu
nhị với cuống ngắn hợp thành 2 đến 3 bó, nhị cái với vịi nhị mọc thấp hơn.
Quả:
Trái thuộc loại mọng nước, hình dạng thay đổi từ trịn, bầu dục đến dài. Vỏ
có thể nhẵn hay có khía, màu sắc của trái thay đổi tùy giống và điều kiện thời tiết.
Thường màu sắc trái là màu phối hợp giữa màu vỏ trái và thịt trái, khi non có màu
xanh, chín có màu đỏ, vàng (hiện nay con người đã lai tạo ra ít nhiều giống có màu
sắc và hương vị đa dạng).

4



Hạt:
Hạt cà nhỏ dẹp nhiều lông, màu vàng sáng hoặc hơi tối, trung bình có 50 350 hạt trong quả. Trọng lượng 1000 hạt là 2,5 - 3,5 gram.
1.1.3. Yêu cầu về ngoại cảnh
Nhiệt độ:
Các thời kỳ sinh trưởng và phát triển khác nhau của cây địi hỏi nhiệt độ
khơng khí và đất nhất định. Cà chua là cây chịu ấm nhiệt độ khuyến cáo để hạt nảy
mầm là
24 -26 0C, tuy nhiên nhiều giống cà chua nảy mầm nhanh ở nhiệt độ 26-32
0

C, sau khi cây đã có hai lá mầm nhiệt độ cần giảm xuống 18-20 độ C ban ngày và
14-15 0C ban đêm giúp cho phát hoa đầu tiên phát triển tốt; giai đoạn này

được gọi là giai đoạn cảm ứng nhiệt độ ở cà chua vì lúc này mầm hoa trên cà chua
đã bắt đầu phân hoá. Nếu nhiệt độ ban ngày thấp 15 0C lá mọc chậm, nhưng cây sẽ
trổ hoa sớm và lượng hoa gấp đôi so với điều kiện nhiệt độ 25 0C.
Khi cây cao 20 - 40 cm chiều dài lóng của nhiều giống chịu ảnh hưởng của
chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm, nhiệt độ ban ngày tối hảo cho cây cà từ 27 - 30 0C
và ban đêm 17 - 20 0C, đây cũng là nhiệt độ tối hảo cho cà đậu quả, nhiệt độ trên 35
0

C sự tăng trưởng của cà bị giảm, hạt phấn trở nên bất thụ hoa, chóng tàn, khơng kết

trái, nhiệt độ dưới 100C Sự tăng trưởng của cà chua bị ngưng. Thường nhiệt độ ban
ngày cao kết hợp với độ ẩm không khí cao là điều kiện thuận lợi cho bệnh trên lá và
rễ phát triển gây hại trầm trọng.
Nhiệt độ đất cũng ảnh hưởng mânhj đến tiếng trình sinh trưởng của cà chua,
nếu nhiệt độ thấp hơn 14 0Chệ thống rễ ngưng tổng hợp các chất dinh dưỡng cần
thiết cho sự tăng trưởng và phát triển của nụ hoa. Nhiệt độ đất tối hảo cho cà chua
giai đoạn cây con và thời gian đầu sau khi cấy ra đồng là 20 - 23 0C . Nếu nhiệt độ

đất ban ngày là 26,5 0C và ban đêm là 16 - 22 0Chệ thống rễ phát triển mạnh.
Ánh sáng:
Cà chua là cây ưa sáng cường độ tối thiểu là 2000 - 3000 lux. Ở cường độ
ánh sáng thấp hơn hô hấp gia tăng trong khi quang hợp bị hạn chế, sự tiêu phí chất
dinh dưỡng bởi hô hấp cao hơn lượng vật chất được tạo ra được bởi quang hợp, do
đó cây sinh trưởng kém. Để hình thành cơ quan sinh sản ra hoa, đậu quả cường độ
ánh sáng cần thiết phải cao 4000 - 6000 lux, nếu cường độ ánh sáng yếu hơn cây
5


thành lập phát hoa trễ hơn ( ở lá 10 -13 ), số lượng lá giữa các phát hoa nhiều hơn.
Phát hoa ít hoa hơn và tỉ lệ đậu trái thấp.
Ảnh hưởng của việc thiếu ánh sáng có thể thấy được khi gieo ươm cây con
dưới bóng râm hay gieo quá dày, cây con mọc vóng yếu lá nhỏ và có màu nhạt.
Cường độ ánh sáng tối hảo cho cây cà chua là 20 000 lux hay cao hơn. Tuy nhiên ở
80 000 -100 000 lux cây bị héo trái và cháy nắng.
Cà chua ít phản ứng với độ dài ngày nhưng rất nhạy cảm với tổng nhiệt
lượng của ánh sáng. Cà thích ánh sáng trực xạ hơn tán xạ. Trong điều kiện thời tiết
âm u nhiều mây mù, phẩm chất cà chua bị giảm. Tia cực tím trong bức xạ giúp cà
chua tích luỹ nhiều vitamin C.
Nước:
Yêu cầu nước của cây trong q trình sinh trưởng, phát triển khơng giống
nhau. Khi cây ra hoa đậu trái và trái đang phát triển là lúc cây cần nhiều nước nhất,
nếu đất quá khô hoa và trái non dễ rụng; nếu đất thừa nước, hệ thống rễ cây bị tổn
hại và cây trở nên mẫn cảm với sâu bệnh. Nếu gặp mưa nhiều vào thời gian này trái
chín chậm và bị nứt. Lượng nước tưới còn thay đổi tùy thuộc vào liều lượng phân
bón và mật độ trồng. Khi bón nhiều phân đạm và trồng dày cần thiết gia tăng lượng
nước tưới.
Cà địi hỏi đ ấttrồng phải thống khí, thốt nước tốt. Stolzy et al. Chứng minh
sự quang hợp của cà giảm 50% trong 8,5 giờ khi lượng O2 trong đất uược thay

bằng N2 trong khí hỗn hợp. Mức độ tăng trưởng của cà chua giảm nhanh khi nồng
độ O2 thấp hơn 10% trong 1 tháng.
Đất và dinh dưỡng:
Cà chua có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau nhưng thích hợp nhất vẫn
là đất có cấu tượng nhẹ, nhiều mùn, giữ ẩm và thoát nước tốt (Đất thịt nhẹ, đất thịt
pha cát, đất bazan,…), pH từ 5,5-7,5, thích hợp nhất từ 6-6,5
Đạm ảnh hưởng trên sự tăng trưởng và năng suất cà chua, thúc đẩy đậu hoa
nhưng làm quả chín chậm giảm kích thước trái, thiếu đạm hoa rụng nhiều nhất là
trong điều kiện nhiệt độ cao. Thừa đậm bệnh thối đít trái giai tăng. Thừa đạm làm
giảm kích thước màu sắc phẩm chất, lượng chất khơ hồ tan trong trái tăng độ acid
của trái.

6


Mức độ lân hữu dụng trong vùng rễ rất cần thiết cho sự phát triển của rễ và
sự hấp thụ nước và chất dinh dưỡng, đặc biệt ở vùng nhiệt đới khi trồng cà chua
không tủ đất, cây phải chịu điều kiện cung cấp nước thay đỏi thì điều kiện lân cao
rất cần thiết.
Cà đòi hỏi nhiều kali nhất là lúc đang ra quả, kali giúp tăng sức chống chịu
của cây, thân nhánh cứng, xúc tiếng quá trình vận chuyển sản phẩm quan hợp từ lá
về trái và tăng lượng đường của quả. Kali giúp tăng kích thước trái đóng vai trò
quan trọng trong việc thành lập sắc tố quả khi chín.
1.1.4. Giá trị của cây cà chua
Cà chua được trồng và ăn trên khắp thế giới. Nó được sử dụng bằng nhiều
cách khác nhau, bao gồm cả nguyên liệu trong món salad, và chế biến thành nước
sốt cà chua hoặc súp cà chua. Thường cà chua chưa chín màu xanh lá cây cũng có
thể được tẩm bột và chiên, được sử dụng để làm cho salsa, hoặc ngâm.
Trong cà chua có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho cơ thể
như carotene, lycopene và vitamin. Tất cả những chất này đều rất có lợi cho sức

khoẻ con người. Đặc biệt cái loại vitamin B, vitamin C và beta carotene giúp cơ thể
chống lại q trình oxy hố của cơ thể, giảm thiểu nguy cơ tử vong do bệnh tim
mạch và ung thư.
Lợi ích sức khoẻ của cà chua đã được nhân loại biết đến từ thời cổ đại.
Chúng có nguồn chất chống oxy hố phong phú đã được chứng minh là có hiệu quả
chống lại nhiều dạng ung thư. Một số lợi ích sức khoẻ khác của cà chua như sau:
Cà chua nguồn chứa nhiều chất chống oxy hố: Cà chua có chứa một lượng
lớn lycopene, một chất chống oxy hố có hiệu quả cao trong việc hạn chế bệnh ung
thư gây ra các gốc tự do.
Lycopene trong cà chua phịng chống ung thư và có hiệu quả đặc biệt trong
việc chống lại ung thư tuyến tiền liệt, ung thư cổ tử cung, ung thư dạ dày và trực
tràng, cũng như ung thư họng và thực quản. Nó cũng bảo vệ chống ung thư vú và
ung thư miệng, theo các nghiên cứu của Trường Y tế Công cộng Harvard.
Giảm Cholesterol và bảo vệ tim: Các lycopene trong cà chua ngăn ngừa
huyết thanh q trình oxy hóa lipid, do đó việc gây một tác dụng bảo vệ chống lại
bệnh tim mạch bệnh. Mức tiêu thụ đều đặn đã được chứng minh là làm giảm mức

7


triglyceride trong máu. Những lipid này là những thủ phạm chính trong các bệnh
tim mạch và dẫn đến sự lắng đọng chất béo trong các mạch máu.
Chống tác động của khói thuốc lá: Hai thành phần chính của cà chua, axit
coumaric và axit chlorogenic, chống lại nitrozamin được sản xuất trong cơ thể và là
chất gây ung thư chính được tìm thấy trong thuốc lá. Sự hiện diện của vitamin A với
số lượng lớn như vậy cũng đã được hiển thị để giảm tác động của chất gây ung thư
và có thể bảo vệ bạn chống lại ung thư phổi.
Sức khoẻ tiêu hóa: Cà chua giữ cho hệ tiêu hóa lành mạnh bằng cách ngăn
ngừa táo bón và tiêu chảy. Nó cũng ngăn ngừa chứng vàng da và loại bỏ độc tố khỏi
cơ thể một cách hiệu quả. Hơn nữa, chúng có một lượng lớn chất xơ, có thể lên đến

nhiều phân và giảm triệu chứng táo bón. Một lượng chất xơ bổ dưỡng giúp kích
thích sự chuyển động của cơ bắp trong cơ bắp trơn, và cũng giải phóng các chất
lỏng dạ dày và tiêu hóa. Điều này có thể điều chỉnh chuyển động ruột của bạn, do
đó cải thiện sức khỏe tiêu hóa tổng thể của bạn và giúp bạn tránh những điều kiện
như ung thư đại trực tràng.
Giảm huyết áp: Tiêu thụ cà chua hàng ngày làm giảm nguy cơ phát triển
bệnh cao huyết áp, hay còn gọi là cao huyết áp. Điều này một phần là do mức độ ấn
tượng của kali được tìm thấy trong cà chua. Kali là chất làm giãn mạch, có nghĩa là
nó làm giảm sự căng thẳng trong mạch máu và động mạch, do đó tăng tuần hồn và
giảm căng thẳng lên tim bằng cách loại bỏ cao huyết áp.
1.1.5. Cà chua San marzano
1.1.5.1. Nguồn gốc
Cà chua San Marzano có nguồn gốc từ thị trấn nhỏ San Marzano sul Sarno,
gần thành phố Naples,Ý và được trồng đầu tiên trên đất núi lửa dưới bóng núi
Vesuvius. Một câu chuyện kể rằng hạt giống đầu tiên của quả cà chua này đã đến
Campania vào năm 1770, như một món quà từ của đất nước Peru cho Vương quốc
Naples, và nó được trồng ở khu vực San marzano sul Sarno.
Tại Hoa Kỳ, cà chua San marzano là cơ sở di truyền cho một loại cà chua
dán phổ biến khác, cà chua Roma.
1.1.5.2. Đặc điểm thực vật học
Cà chua San marzano vỏ mỏng và hình dáng thon nhọn. Thịt dày với ít hạt,
và hương vị mạnh, ngọt và ít axit.
8


Cây cà San marzano là giống không xác định được và có mùa dài hơn các
giống cà chua khác, khiến chúng đặc biệt thích hợp với khí hậu ấm hơn. Là điển
hình của cây gia truyền, San Marzano là một giống thụ phấn mở, sinh sản đúng từ
thế hệ này sang thế hệ khác, làm cho việc tiết kiệm hạt giống trở nên thiết thực cho
người làm vườn hoặc nông dân.

1.1.5.3. Giá trị cà chua San marzano
San Marzano là "cà chua công nghiệp quan trọng nhất của thế kỷ 20"; giới
thiệu thương mại của nó vào năm 1926 đã cung cấp cho các nhà khoa học một "đối
tượng mạnh mẽ, hồn hảo và các nhà lai tạo có gen mà họ sẽ đột kích trong nhiều
thập kỷ." Mặc dù sản xuất thương mại của giống San marzano có liên quan chặt chẽ
nhất với Ý, nhưng hạt giống cho giống này có sẵn trên tồn thế giới. Nó là một
giống gia truyền.
Hầu hết cà chua San Marzano được bán thương mại được trồng ở Ý, mặc dù
chúng được sản xuất thương mại với số lượng nhỏ hơn ở các nước khác. Vì cà chua
có giá trị cao cấp, có một cuộc chiến liên tục chống lại sản phẩm lừa đảo. Trên 22
tháng 11 năm 2010, Ý Carabinieri tịch thu 1470 tấn của cà chua đóng hộp do sản
phẩm nhãn sai quy định.
Cà chua San Marzano là loại cà chua duy nhất có thể được sử dụng cho Pizza
Napoletana tạo ra hương vị đúng của pizza.
1.1.6. Những kết quả liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.1.6.1. Những kết quả nghiên cứu ngoài nước
Paul et al (2010), Cẩm nang sản xuất cà chua thương mại. Thối hoa là tình
trạng thiếu canxi.Thối cuối hoa phát triển rất sớm trong trái cây giao phấn khi quả
nhỏ hơn móng tay, đó là một thời điểm quan trọng cho sự lắng đọng canxi trong
mới hình thành mơ. Canxi tương đối bất động trong thực vật. , nó không thể dễ
dàng di chuyển đến mô phát triển mới. Canxi di chuyển theo mạch dẫn của cây . Vì
vậy, trong điều kiện nóng, khơ với cao thốt hơi nước, hấp thu canxi có thể cao
nhưng có thể khơng được di chuyển ngang để tạo thành quả. Kết quả này thiếu hụt
trong các mơ đang phát triển mặc dù có đủ canxi trong đất .
1.1.6.2. Những kết quả nghiên cứu trong nước
Nguyễn Văn Thao (2016), ảnh hưởng của các mức đạm, lân, kali đến cây cà
chua trồng trên giá thể hữu cơ. Được kết luận rằng các mức bón phân lân, phân kali
9



khác nhau (trên cùng một mức bón phân đạm) khơng làm thay đổi năng suất quả cà
chua. Tổ hợp mức bón 6,0 g N; 4,5 g P2O5; 6,0 g K2O trên 1 chậu giúp cây cà chua
đạt khối lượng trung bình quả cao (78,32 g), năng suất thực thu cao (2,38 kg
quả/chậu), hiệu suất chung của phân bón đạt 89,33 kg quả/kg phân nguyên chất.
Phân kali có ảnh hưởng rõ nét tới hàm lượng đường saccaroza trong quả cà chua và
đạt trên 5,0% ở mức bón 4,0 - 6,0 g K2O/ chậu. Sau khi bón phân 15 ngày, hàm
lượng NO3 trong quả cà chua của các công thức thí nghiệm dao động trong khoảng
29,7 - 110,3 mg/kg quả và thấp hơn tiêu chuẩn VietGap.
Đinh Trần Nguyễn, Nguyễn Bảo Toàn, Trần Thị Ba (2011), hiệu quả của bốn
loại giá thể thủy canh từ xơ dừa lên sinh trưởng, năng suất và phẩm chất cà chua
savior (lycopersicon esculentum).Các nghiệm thức bao gồm bốn loại giá thể là (1)
chỉ xơ dừa, (2) mụn xơ dừa, (3) xơ dừa nén và (4) xơ dừa nén vô bao plastic (slab).
Kết quả thí nghiệm cho thấy rằng bốn loại giá thể có nguồn gốc từ sản phẩm phụ
của vỏ dừa thích hợp cho thủy canh cây cà chua giống Savior. Trong đó xơ dừa nén
trong bao plastic (slab) là có hiệu quả hơn các giá thể khác, mặc dù có giá thành cao
hơn các giá thể cịn lại.
1.2. Phân bón
1.2.1. Giới thiệu về phân bón
Phân bón là "thức ăn" do con người bổ sung cho cây trồng. Trong phân bón
chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cây. Các chất dinh dưỡng chính trong
phân là: đạm (N), lân (P), và kali (K). Ngoài các chất trên, cịn có các nhóm ngun
tố vi lượng...
Phân bón được chia làm 3 nhóm chính: phân hữu cơ, phân hóa học (phân vô
cơ) và phân vi sinh, với sự khác biệt lớn giữa chúng là nguồn gốc, chứ không phải
là những sự khác biệt trong thành phần dinh dưỡng.
Các loại phân bón hữu cơ và một số loại phân bón khai thác vô cơ đã được
sử dụng trong nhiều thế kỷ, trong khi các loại phân bón hố học tổng hợp vô cơ chỉ
được phát triển mạnh từ thời cách mạng công nghiệp. Sự hiểu biết và sử dụng tốt
các loại phân bón là những thành phần quan trọng của cuộc Cách mạng Nông
nghiệp Anh tiền công nghiệp và cuộc cách mạng xanh công nghiệp ở thế kỷ XX.

Các loại phân bón thường cung cấp, theo các thành phần tỷ lệ khác nhau:
Ba chất dinh dưỡng cơ bản: Nitơ (N), phốt pho (P), và kali (K).
10


Ba chất dinh dưỡng trung lượng: Canxi (Ca), sulfur (S), magiê (Mg) và vi
lượng

khoáng: Bo (B), Clo (Cl), măngan (Mn), sắt (Fe), kẽm (Zn), đồng (Cu), mô

líp đen (Mo).
Các chất dinh dưỡng được tiêu thụ với những số lượng lớn và hiện diện trong
mô cây với các số lượng từ 0.2% đến 4.0% (theo cơ sở trọng lượng khô). Các vi
chất dinh dưỡng được thiêu thụ với số lượng ít và hiện diện trong mô cây với các số
lượng được đo đạc là vài phần triệu (ppm), trong khoảng từ 5 tới 200 ppm, hay chưa
tới 0.02% trọng lượng khô.
Phân bón là những chất, hợp chất có chứa một hoặc nhiều nguyên tố dinh
dưỡng thiết yếu cho cây trồng, nhằm thúc đẩy sự phát triển, sinh trưởng của cây
trồng, cung cấp dinh dưỡng cho đất, có thể làm thay đổi chất đất phù hợp với nhu
cầu của loại cây trồng.
Hay hiểu một cách đơn giản phân bón là những chất được sử dụng bón vào
đất nhằm cung cấp dinh dưỡng cho đất, cây trồng giúp cây trồng phát triển cân đối,
khỏe mạnh, cho năng suất.
Căn cứ vào nguồn gốc tạo thành, phân bón được chia làm 2 loại chính: phân
bón hữu cơ, phân bón vơ cơ.
- Phân bón hữu cơ: là loại phân bón có nguồn gốc từ các chất hữu cơ, vi sinh
vật, động vật, thực vật …Trong phân bón hữu cơ lại bao gồm các loại phân bón
khác nhau: phân hữu cơ truyền thống, phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ khoáng,
phân hữu cơ sinh học.
- Phân bón vơ cơ: là loại phân bón có nguồn gốc từ các chất khống, vơ cơ

tự nhiên hoặc sản phẩm hóa học. Trong phân bón vơ cơ có các nhiều loại phân khác
nhau: phân đơn, phân phức hợp, phân hỗn hợp.
Ngồi ra có thể phân loại phân bón theo nhiều loại khác nhau: theo cách bón
(phân bón rễ và phân bón lá), theo nguồn gốc và cách chế biến (phân công nghiệp,
phân, phân vi sinh, phân tự nhiên…), theo trạng thái vật lý (phân bón dạng lỏng,
dạng rắn), dựa theo thành phần phân bón (phân đơn, phân hỗ hợp), theo nguyên tố
dinh dưỡng (phân đa lượng, phân trung lượng, phân vi lượng).

11


1.2.2. Vai trò của các chất đa, trung, vi lượng trong phân bón đối với cây trồng
Đối với chất đa lượng (N, P, K)
Chẳng hạn như đạm (N) là chất khơng thể thiếu trong q trình phát triển của
cây trồng, đạm làm tăng hàm lượng protein trong cây, ngoài ra là thành phần chủ
yếu của các chất hữu cơ: axit nucleic, diệp lục tố.. Cây trồng cần đạm trong suốt quá
trình sinh trưởng và phát triển, mỗi loại cây đều cần một lượng đạm khác nhau.
Tùy giai đoạn sinh trường, phát triển mà nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng
khác nhau. Đối với mỗi loại cây trồng thì yêu cầu lượng đạm khác nhau. Chẳng hạn
ở giai đoạn đầu sinh trưởng cây cần đạm để phát triển rễ, thân lá.
Ở giai đoạn sau cây cần đạm để tạo nên các chất tích lũy trong quả, hạt. Ở
trong giai đoạn cây kiến thiết hoặc kinh doanh, cây lâu năm sau mỗi vụ thu hoạch
cần phục hồi thân, lá nên nhu cầu về đạm là rất cao.
Lân (P) giữ vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi năng lượng và tổng
hợp chất protein, axit nucleic, nhiễm sắc thể...Lân (P) cần cho sự phân chia tế bào,
phát triển của mô phân sinh, kích thích rễ, quả phát triển, sự hình thành mầm hoa,
quyết định chất lượng hạt giống… Lân (P) giúp tăng khả năng chống chịu các điều
kiện: rét, hạn hán, sâu bệnh.
Ở trong thời kỳ cây con cây rất mẫn cảm với lân, nếu thiếu lân ở giai đoạn
này sẽ khiến cây phát triển không cân đối về sau, cho dù sau này có bổ sung lân cho

cây cũng khơng thể khắc phục được, chính vì thế cần cung cấp lân cho cây ngay ở
giai đoạn đầu bằng bón lót và bón thúc để đảm bảo sự phát triển cân bằng của cây
trồng.
Kaili (K) là nguyên tố đa lượng được cây sử dụng nhiều nhầt. Kali tham gia
tích cực vào quy trình quang hợp, tổng hợp các chất hydrat cacbon và gluxit của
cây, vận chuyển và tích lũy sản phẩm quang hợp từ lá về các cơ quan dự trữ. Kali
có vai trò quan trọng trong việc tổng hợp đạm, tăng cường khả năng chống chịu của
cây với các kiều kiện bất lợi: hạn hán, úng nước, nóng, lạnh, tăng sức đề kháng của
cây trước sâu bệnh hại.
Đối với các chất trung lượng (S, Ca, Mg)
Lưu huỳnh (S) là nguyên tố dinh dưỡng thứ 4 cần thiết cho sự phát triển của
cây sau N, P, K. Cây trồng cần một lượng lưu huỳnh gần bằng lượng lân (P) để có
thể phát triển cân đối.
12


Lưu huỳnh đóng vai trị quan trọng trong việc tổng hợp Protein và một số
axít amin quan trọng, giữ vai trò quan trọng trong việc tạo các chất sinh dầu, tạo
mùi cho nông sản. Tăng khả năng chịu rét, chống hạn cho cây, thúc đẩy q trình
chín của quả và hạt. Ngồi ra lưu huỳnh có nhiều trong thành phần của coenzym A
(là chất xúc tác quan trọng trong quá trình quang hợp,hơ hấp của cây, tăng cường sự
hoạt động của vi sinh vật cố định đạm…
Canxi (Ca) cần cho sự phát triển của hệ rễ cây, tăng cường tạo thành các rễ
bên và hệ thống lông hút của rễ. Thúc đẩy quá trình trao đổi chất, vận chuyển gluxit
trong cây. Làm giảm độ thấm của màng tế bào hạn chế sự hút nước của cây, tạo khả
năng chịu úng tạm thời cho cây.
Magiê (Mg) có vai trị quan trọng trong quá trình quang hợp và tổng hợp
gluxit, protein, lipit trong cây. Mg đặc biệt quan trọng đối với các cây lấy đường,
bột, các cây họ đậu, cây lấy tinh dầu, cây lấy chất kích thích, cây lấy nhựa…
Mg góp phần điều hịa pH thích hợp với từng bộ phận trong tế bào và sinh lý

của cây. Mg tham gia trong thành phần hoặc kích thích hoạt động của các loại men,
thiếu Mg sẽ ảnh hưởng xấu đến quá trình tổng hợ ATP và q trình phốt pho hóa
trong cây.
Mg cùng với K tăng sức trương của tế bào, cân bằng nước trong cây tăng khả
năng chịu hạn trong cây.
Đối với các chất vi lượng (Zn, Fe, Cu, Mn, B, Mo, Cl)
Các nguyên tố vi lượng chiếm một lượng rất nhỏ, tuy vậy vi lượng có vai trị
khơng thể thay thế trong đời sống của cây.
Kẽm (Zn) có vai trị quan trong trong q trình hơ hấp, dinh dưỡng khống,
quang hợp, tổng hợp các chất hữu cơ, sinh trưởng, vận chuyển, khả năng chống
chịu, sự hình thành hạt của cây trồng.
Sắt (Fe) ảnh hưởng tới quá trình khử nitrat, quang hợp, tổng hợp, hoạt hóa
diệp lục, tổng hợp các chất hữu cơ.
Đồng (Cu) đóng vai trị quan trọng trong việc tổng hợp clorophin, chuyển
hóa gluxit cho q trình quang hợp của cây, khử nitrat, tổng hợp các chất: đường,
chất béo, chất có đạm, vitamin A, C.
Mangan (Mn) tham gia quá trình khử CO2 thành diệp lục cho quá trình
quang hợp của cây, trao đổi đồng hóa đạm, tổng hợp các chất: gluxit, axit nucleic,
13


chất điều hòa sinh trưởng, vận chuyển gluxit, tăng khả năng chịu hạn, sinh trưởng:
nảy mầm tạo thân, ra hoa, ra quả..
Bo (B) ảnh hưởng tới q trình điều hịa sinh lý của cây: quang hợp, hình
thành chất hữu cơ, vận chuyển chất trong cây, tạo thành phấn hoa và khả năng đậu
quả.
Molipden (Mo) xúc tiến quá trình cố định đạm ở vi khuẩn nốt sần, sự chuyển
hóa đạm trong cây, là thành phần cấu trúc của nhiều loại men xúc tác q trình
quang hợp, hơ hấp, chuyển hóa gluxit, tăng khả năng chống chịu của cây.
Khi thiếu các nguyên tố vi lượng cây sẽ phát triển không cân đối, thậm chí

biểu hiện một số bệnh lý, làm giảm năng suất, phẩm chất của cây. Tuy nhiên nếu
thừa vi lượng cây sẽ bị ngộ độc. Chính vì thế khi sử dụng vi lượng cho cây cần thận
trọng không nên lạm dụng, phải thực hiện đúng theo quy trình, kỹ thuật, lượng bón
của nhà sản xuất đưa ra.
1.2.4. Nhu cầu các chất dinh dưỡng thiết yếu của cây trồng
Tùy thuộc vào vai trò chức năng của mỗi chất dinh dưỡng cũng như tùy
thuộc vào loại cây trồng, giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây để xác định nhu
cầu dinh dưỡng của cây.
Vai trò và chức năng dinh dưỡng của cây.
Chẳng hạn các chất thuộc nhóm nguyên tố đa lượng là các chất mà cây trồng
cần nhiều nhất trong quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trong cây. Các chất khác
như men, các chất điều hòa sinh trưởng, các chất xúc tác cho quá trình sinh lý trong
cây thì cần số lượng ít hơn thì được xếp vào nhóm trung, vi lượng.
Các loại cây khác nhau có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau. Ví dụ như cây lấy
lá thì cần nhiều đạm; cây lấy hạt, củ thì cần nhiều kali; đối với các cây lấy bột,
đường thì cần nhiều lân hơn so với các loại cây khác.
Giai đoạn sinh trưởng và phát triển
Trong suốt quá trình phát triển và sinh trưởng của cây trồng, tùy theo từng
giai đoạn của cây mà nhu cầu dinh dưỡng của cây khác nhau. Chẳng hạn ở giai
đoạn cây sinh trưởng mạnh, thân, lá phát trển thì nhu cầu về đạm của cây rất cao.
Giai đoạn phân hóa mầm hoa cần nhiều lân. Giai đoạn hình thành quả và hạt cần
nhiều kali.

14


CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu
Giống cà chua San marzano được mua tại công ty Hạt Giống Thế Giới
528/17/8 Tơ Ngọc Vân, Tam Bình, Thủ Đức, Hồ Chí Minh và được gieo hạt tại

vườn ươm Đà Lạt.
Giá thể trồng: xơ dừa đã được xử lý loại bỏ tanin.
Nước tưới: sử dụng nước sinh hoạt ở thành phố Đà Lạt.
Máy đo EC, pH, cân điện tử, thước kẹp cơ, một số dụng cụ khác trong phịng
thí nghiệm.
Máy đo độ Brix;
Mán trồng cây;
Ống tưới nhỏ giọt dùng để tưới nước cho cây cà chua
Tấm ngăn giá thể giữa các lần lặp
Dây quấn để cố định cây cà chua
Phân bón cà chua:
- NH4NO3, MgSO4, Fe EDTA xuất xứ Trung Quốc
Poly-Feed N-P-K 16-8-34 Haifa, MKP Haifa, KNO3 Haifa xuất xứ Israel
- Ca(NO3)2 Yara chi nhánh Vũng Tàu, Việt Nam
- Vi lượng: CuSO4, MnSO4, H3BO3, Na2MoO4, ZnSO4 hoá chất tinh dùng
trong phịng thí nghiệm, xuất xứ Trung Quốc
Những cây cà chua San marzano bắt đầu thí nghiệm được 60 ngày tuổi, chiều
cao cây đồng đều, có 12 lá thật, cây khoẻ mạnh, khơng dị hình, ngọn phát triển tốt,
khơng biểu hiện nhiễm sâu bệnh.
2.2. Địa điểm và thời gian thực hiện
Địa điểm: Nhà kính khoa Nông Lâm, trường Đại học Đà Lạt.
Thời gian thực hiện thí nghiệm từ ngày: 02 /2020 - 05/2020.
2.3. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của công thức dinh dưỡng khác nhau đến sự sinh
trưởng, phát triển và năng suất cây cà chua San marzano giai đoạn ra hoa tạo quả
được trồng trên giá thể tại Đà Lạt.

15



2.4. Phương pháp
2.4.1. Cách bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí khối hồn tồn ngẫu nhiên, gồm 5 nghiệm thức, mỗi
nghiệm thức có 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại được trồng 10 cây, tương đương 30 cây
cho 1 nghiệm thức.
Bảng 1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm
KHỐI 1

KHỐI 2

KHỐI 3

NT1

NT2

NT3

NT3

NT1

NT5

NT2

NT4

NT1


NT5

NT5

NT4

NT4

NT3

NT2

2.4.4. Cách tiến hành
Dung dịch dinh dưỡng từng nghiệm thức
Bảng 2: Các loại phân bón dùng cho 1000 lít dung dịch thủy canh của nghiệm
thức 1.
Loại phân

g/1000 (l)

MKP

263

KNO3

583

Ca(NO3)2.4H2O


1003

MgSO4.7H2O

513

Fe EDTA

79

MnSO4.H2O

6,1

H3BO3

1,7

CuSO4.5H2O

0,39

Na2MoO4.2H2O

0,37

ZnSO4.7H2O

0,44


EC: 3,2

pH: 6,0

16


Bảng 3: Các loại phân bón dùng cho 1000 lít dung dịch thủy canh của nghiệm
thức 2.
Loại phân

g/1000 (l)

KNO3

505

Ca(NO3)2.4H2O

1180

Fe EDTA

22,5

MgSO4.7H2O

493

NH4NO3


80

H3BO3

2,86

MnCl2.4H2O

1,81

ZnSO4.7H2O

0,22

CuSO4.5H2O

0,051

Na2MoO4.2H2O

0,12

MKP

136

EC: 3,1

pH: 6,0


Bảng 4: Các loại phân bón dùng cho 1000 lít dung dịch thủy canh của nghiệm
thức 3.
Loại phân

g/1000 (l)

Ca(NO3)2.4H2O

460

KNO3

260

Poly-Feed N-P-K 16-8-34 Haifa

580

MgSO4.4H2O

230

MKP

20

Fe EDTA

4,16


EC: 2,0

pH: 6,0

17


Bảng 5: Các loại phân bón dùng cho 1000 lít dung dịch thủy canh của nghiệm
thức 4.
Loại phân

g/1000 (l)

Ca(NO3)2.4H2O

450

KNO3

220

Poly-Feed N-P-K 16-8-34 Haifa

500

MgSO4.7H2O

210


MKP

30

Fe EDTA

4,54

EC: 1,8

pH=6

Bảng 6: Các loại phân bón dùng cho 1000 lít dung dịch thủy canh của nghiệm
thức 5.
Loại phân

g/1000 (l)

Ca(NO3)2.4H2O

633,3

KNO3

701

Fe EDTA

16,7


MKP

100

MgSO4.7H2O

233,3

MnSO4.H2O

1,2

ZnSO4.7H2O

1,2

CuSO4.5H2O

0,3

H3BO3

2

Na2MoO4.2H2O

0,1

EC: 2,3


pH: 6,0

18


Bảng 7: Các nghiệm thức thí nghiệm (mg/l)
Dinh dưỡng

NT1

NT2

NT3

NT4

NT5

N

236

210

198

178

189


P

60

31

25

24

23

K

300

235

302

262

295

Ca

185

200


87

85

121

Mg

50

48

23

21

23

S

68

64

30

27

31


B

0,3

0,5

4,64

4,0

0,35

Cu

0,1

0,02

3,02

2,60

0,08

Fe

12

5


3,3

3,0

2,00

Mn

2

0,5

13,9

12,0

0,39

Mo

0,2

0,01

1,86

1,60

0,04


Zn

0,1

0,05

4,18

3,60

0,27

Cách pha dung dịch dinh dưỡng:
- Sử dụng thùng đong 100 lít để pha dung dịch dinh dưỡng:
- Cho các loại phân đa lượng,trung lượng các nghiệm thức bên dưới có khối
lượng đủ để pha 30 lít dung dịch dinh dưỡng của từng nghiệm thức vào thùng có
khả năng chứa 100 lít đã có sẵn 20 lít nước, mỗi nghiệm thức pha từng lần khác
nhau:
+ NT1: MKP, KNO3, MgSO4
+ NT2: KNO3, NH4NO3, MgSO4, MKP
+ NT3: KNO3, Poly-Feed N-P-K 16-8-34 Haifa, MgSO4, MKP
+ NT4: KNO3, Poly-Feed N-P-K 16-8-34 Haifa, MgSO4, MKP
+NT5: MKP, KNO3, MgSO4
- Fe EDTA: Mỗi nghiệm thức pha lượng Fe EDTA trong 1 lít dung dịch để
làm dung dịch mẹ, gấp 1000 lần dung dịch cần tưới. Mỗi lần pha dung dịch dinh
dưỡng lấy 30ml pha loãng trong 20l nước của dung dịch dinh dưỡng từng nghiệm
thức.
19



- Pha các phân vi lượng: Mỗi nghiệm thức pha lượng Fe EDTA trong 1 lít
dung dịch để làm dung dịch mẹ, gấp 1000 lần dung dịch cần tưới. Mỗi lần pha dung
dịch dinh dưỡng lấy 30ml pha loãng trong 20l nước của dung dịch dinh dưỡngtừng
nghiệm thức.
- Sau đó cho Ca(NO3)2 có khối lượng đủ để pha 30 lít dung dịch dinh dưỡng
của các nghiệm thức, pha trong 2 lít nước, khuấy đến khi nào tan hết đổ từ từ vào
thùng 20 lít dung dưỡng vừa pha
Cuối cùng cho thêm nước vào định mức lên 30 lít.
2.5. Chỉ tiêu theo dõi
Số hoa: Đếm tổng số hoa có trên một chùm, mỗi lần lặp của từng nghiệm thức,
đếm số hoa của năm cây cố định đã lấy ngẫu nhiên.
Hoa đậu quả: Đếm tổng số quả đậu được trên một chùm của mỗi lần lặp của
từng nghiệm thức, đếm số quả của năm cây cố định đã lấy ngẫu nhiên ở chỉ tiêu số
hoa.
Chiều dài quả (mm): Lấy mười quả chín đều màu ngẫu nhiên của mỗi lần lặp
lại của từng nghiệm thức và đo bằng thước kẹp cơ
Khối lượng (gram): Lấy mười quả chín đều màu ngẫu nhiên của mỗi lần lặp lại
của từng nghiệm thức và cân bằng cân điện tử.
Độ Brix: Lấy mười quả chín đều màu ngẫu nhiên của mỗi lần lặp lại của từng
nghiệm thức và xay bằng máy xay sinh tố công suất 350W trong ba phút, sau đó lọc
để lấy dịch cà chua cho vào máy đo độ Brix.
Năng suất (tấn/ha): Cân trực tiếp khối lượng tất cả các quả chín đều màu đỏ của
của mỗi nghiệm thức bằng cân Nhơn Hoà 100kg.
2.6. Các bước thực hiện thí nghiệm
2.6.1. Chuẩn bị giá thể trồng cây
Dọn sạch tàn dư thực vật giá thể trồng cây trên mán
Ngăn cách giá thể giữa các lần lặp của từng nghiệm thức bằng miếng ngăn
Pha 100 gram tricho derma trong 100 lít nước tưới vào giá thể, giữ giá thể
ẩm để bào tử nấm phát triển mạnh.
2.6.2. Trồng cây và bón phân, chăm sóc cây

Cây cách cây: 37 cm
Hàng cách hàng: 80 cm
20


×