ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH
SẢN XUẤT VÀ THU
HOẠCH CÀ PHÊ
TẠI XÃ ĐINH VĂN HUYỆN
LÂM HÀ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVTV
Bảo vệ thực vật
VICOFA
Vietnam Coffee - Cocoa Association Hiệp hội Cà phê
Ca cao Việt Nam
ICO
International Coffee Organition Tổ chức cà phê thế giới
Bộ NN&PTNT
Bộ Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn
IHCAFE
Viện Cà Phê Quốc Gia
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Định lượng phân bón cho 1 h cà phê Robusta ............................................... 7
Bảng 2. Sản lượng cà phê thế giới (Đơn vị tính: Nghìn bao - loại 60kg/bao) .......... 14
Bảng 3. Sự biến động về diện tích cà phê trong 2 năm gần đây ............................... 19
Bảng 4. Nguồn cung cấp giống cho nông hộ ............................................................ 20
Bảng 5. Số nông hộ tham gia lớp tập huấn kỹ thuật ................................................. 21
Bảng 6. Định lượng phân bón trên 1 ha (kg/ ha/ năm) ............................................. 23
Bảng 7. Số lần bón phân trong năm .......................................................................... 23
Bảng 8. Số hộ sử dụng cây chắn gió và che bóng ..................................................... 24
Bảng 9. Các phương pháp trừ cỏ dại ......................................................................... 25
Bảng 10. Các biện pháp phòng sâu bệnh hại ............................................................ 26
Bảng 11. Thống kê phương thức theo dõi giá thị trường của các nông hộ ............... 27
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ........................................................................................................... 1
2. Mục tiêu đề tài: ................................................................................................... 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 2
1.1. Giới thiệu ......................................................................................................... 2
1.1.1. Nguồn gốc ................................................................................................. 2
1.1.2. Đặc điểm ................................................................................................... 2
1.1.3. Quy trình sản xuất cây cà phê ................................................................... 4
1.1.4. Cách thức thu hoạch và chế biến ............................................................ 10
1.5. Tổng quan huyện Lâm Hà ............................................................................. 11
1.6. Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới .......................................................... 13
1.6.1. Tình hình sản xuất ................................................................................... 13
1.6.2. Tiêu thụ ................................................................................................... 14
1.6.3. Dự báo ..................................................................................................... 15
1.7. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê tại Việt Nam ...................................... 15
1.7.1. Tình hình sản xuất ................................................................................... 15
1.7.2. Tiêu thụ ................................................................................................... 15
1.7.3. Dự báo ..................................................................................................... 16
CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 17
2.1. Thời gian và địa điểm .................................................................................... 17
2.2. Nội dung nghiên cứu: .................................................................................... 17
2.3. Phương pháp nghiên cứu và xử lý liệu số...................................................... 17
2.3.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu ................................................. 17
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu: ................................................................. 17
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu: ..................................................................... 18
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 19
3.1. Tình hình sản xuất cà phê tại xã Đinh Văn, Lâm Hà ..................................... 19
3.1.1. Diện tích, năng suất ................................................................................. 19
3.1.2. Giống và kinh nghiệm trồng ................................................................... 20
3.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc ........................................................................... 22
3.2.1. Phân bón .................................................................................................. 22
3.2.2. Kỹ thuật trồng cây chắn gió và cây che bóng ......................................... 24
3.2.3. Số lần cắt tỉa cành ................................................................................... 24
3.2.4. Kỹ thuật cào bồn ..................................................................................... 25
3.2.5. Làm cỏ ..................................................................................................... 25
3.2.5. Nước tưới ................................................................................................ 26
3.3. Côn trùng, sâu, bệnh hại cà phê ..................................................................... 26
3.4. Cách thức thu hoạch ...................................................................................... 27
3.5. Những khó khăn và biện pháp của các nơng hộ sản xuất cà phê .................. 28
3.5.1. Những khó khăn của các nông hộ sản xuất cà phê: ................................ 28
3.5.2. Một số giải pháp ...................................................................................... 28
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 30
4.1. Kết luận .......................................................................................................... 30
4.2. Kiến nghị........................................................................................................ 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 31
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Ở Việt Nam, cây cà phê là một trong những cây công nghiệp phổ biến và
được áp dụng trồng với diện tích lớn nhằm mục đích cải thiện đời sống cho nhân
dân và xuất khẩu ra nước ngoài. Ngày nay kinh doanh cà phê đã kiếm một vị trí
quan trọng trên phạm vi tồn thế giới. Tại Việt Nam, cà phê là mặt hàng nông sản
xuất khẩu chủ lực sau gạo, việc xuất khẩu cà phê của các doanh nghiệp đã đem một
nguồn lợi nhuận cho nền kinh kinh tế cũng như đồng thời cũng giải quyết việc làm
cho người lao động trong nước. Ở Việt Nam trồng trồng hai loại cà phê chính: cà
phê Robusta và cà Arabica trong đó diện tích Robusta chiếm 93% diện tích.
Lâm Đồng là một trong những vùng có điều kiện địa lý thích hợp để canh tác
cây cà phê. Cây cà phê mang lại giá trị kinh tế cũng như việc làm cho các nơng hộ,
do đó diện tích cà phê ở đây khá lớn 164000 ha với năng suất 2.7 tấn/năm, đứng thứ
2 chỉ sau Đaklak.
Lâm Hà (Xã Đinh Văn) là một huyện của tỉnh Lâm Đồng ở đây cũng có
những điều kiện tự nhiên thích hợp để trồng cà phê, lúa, cây ăn quả...nhưng lúa và
cà phê là cây trồng mang lại nguồn thu nhập chúng cho người dân. Hiện nay năng
suất cà phê đang có xu hướng giảm xuống do một số nguyên nhân như diện tích cà
phê già cỗi năng suất thấp, kỹ thuật canh tác của nơng hộ cịn hạn chế theo kinh
nghiệm… do đó nên tìm ra giải pháp hợp để giả quyết vấn đề này. Với mong muốn
tìm hiểu rõ hơn về cây cà phê tại Đinh Văn- Lâm Hà tôi chọn làm đề tài “đánh giá
tình hình sản xuất và thu hoạch cà phê tại xã Đinh Văn - Lâm Hà” để làm chuyên
đề của mình.
2. Mục tiêu đề tài:
Điều tra đánh giá tình hình sản xuất và thu hoạch cây cà phê tại Đinh VănLâm Hà từ đó tìm ra biện pháp nhằm sản xuất cà phê hiệu quả.
1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu
1.1.1. Nguồn gốc
Cà phê vối (danh pháp hai phần: Coffea canephora hoặc Coffea robusta) là
cây quan trọng thứ hai trong các loài cà phê. Khoảng 39% các sản phẩm cà phê
được sản xuất từ loại cà phê này. Nước xuất khẩu cà phê vối lớn nhất thế giới là
Việt Nam. Các nước xuất khẩu quan trọng khác gồm Brasil, Indonesia, Ấn Độ,
Malaysia, Uganda. Ở Brasil cà phê vối được gọi với tên là Conilon.
Coffea canephora – Cà phê Robusta được phát hiện lần đầu tiên ở Congo –
Bỉ (thuộc châu Phi) vào những năm 1800. Coffea canephora còn là một loại cây bản
địa của các khu rừng nhiệt đới xung quanh Hồ Victoria ở Uganda. Cà phê Robusta
được đưa vào Đông Nam Á vào những năm 1900, sau khi bệnh gỉ sắt đã quét sạch
toàn bộ giống Arabica ở Sri Lanka năm 1869, đồng thời tấn công hầu hết các đồn
điền ở Java – Indonesia năm 1876. Hiện tại Robusta chiếm từ 30% đến 40% tổng
sản lượng cà phê thế giới, phổ biến ở Tây và Trung Phi, Đông Nam Á, Trung –
Nam Mỹ chủ yếu là Brazil (Nguyễn Thọ, 2009)
1.1.2. Đặc điểm
Đặc điểm sinh thái của cây cà phê
Thân lá rễ cà phê: Thân cà phê thuộc kiểu thân gỗ, nếu để phát triển tự nhiên
có thể cao đến 15m. Trong điều kiện trồng làm kinh tế người ta thường hãm ngọn ở
chiều cao 2-4 m để tiện chăm sóc, thu hoạch. Lá cà phê hình ơ-van (mũi mác) có sự
khác biệt nhẹ tùy theo giống, mặt trên thường đậm màu, xanh bóng, mặt dưới nhạt
hơn và nhám. Cuống lá ngắn. Tên gọi cà phê chè, cà phê vối, cà phê mít… thường
từ hình dạng có nét tương đồng với lá chè xanh, lá vối, lá mít mà ra. Rễ cà phê
thuộc dạng rễ cọc ăn sâu 1-2 dưới mặt đất, rễ nhánh xịe ngang, có nhiều rễ cám để
hút chất dinh dưỡng ở tầng mặt.
Hoa cà phê: Hoa cà phê màu trắng, dạng chùm, có 5 cánh. Nếu để cây mọc
hoang dại, cây sẽ ra hoa quanh năm khi gặp trời mưa. Do đó để cây cho trái đồng
loạt, người ta thường tiến hành tưới tập trung vào đầu mùa khô, vừa có tác dụng
chống hạn, vừa giúp cây ra hoa tập trung tiện cho việc chăm sóc và thu hoạch. Vào
khoảng tháng 1-3 dương lịch, nếu có dịp du lịch Tây Nguyên, bạn sẽ dễ dàng bắt
gặp những vườn cà phê bạt ngàn trổ hoa trắng mướt và thơm dịu dàng đặc trưng.
2
Thời gian hoa nở thường vào buổi sáng, mỗi đợt hoa khoảng 3-4 ngày, thời gian thụ
phấn trong mỗi đợt ra hoa chỉ vài giờ đồng hồ.
Quả cà phê: Có hình bầu dục hoặc trịn, có kích thước to nhỏ tùy theo giống.
Nhìn giống quả anh đào, cuống ngắn nên thường khít lại thành chùm. Thời gian từ
lúc ra hoa đến khi thu hoạch từ 8-10 tháng. Khi chín quả chuyển từ màu xanh sang
vàng rồi đỏ. Mỗi quả thường có 2 hạt, cịn gọi là nhân. Nhân có một mặt phẳng ép
sát vào nhân còn lại. Phần hướng ra ngồi có hình cầu. Bên ngồi nhân là một lớp
vỏ cứng màu trắng, khi phơi khơ sẽ giịn. Tỷ lệ tươi nhân (số kg cà phê tươi tương
ứng với số kg cà phê nhân thu được) thường ở mức 3.8kg/1kg – 5kg/1kg.
Tuổi thọ và thời gian thu hoạch: Cà phê sau khi trồng thường cho bói vào
năm thứ 3, nếu trồng cà phê ghép có thể thu bói từ năm thứ 2. Giai đoạn từ năm 1
đến năm thứ 3 gọi là giai đoạn kiến thiết cơ bản. Từ năm thứ 4 trở đi gọi là giai
đoạn kinh doanh. Năm thứ 8 đến năm thứ 15 là giai đoạn cây sung sức nhất, năng
suất đạt đến đỉnh điểm, sau đó giảm dần. Cây cà phê có tuổi thọ lên đến 50 năm.
Tuy nhiên người ta chỉ thu hoạch đến 25-30 năm. Vì sau giai đoạn này cây trở nên
già cỗi và năng suất cực kém, cần cưa đốn phục hồi hoặc nhổ bỏ trồng mới.
Thời vụ thu hoạch cà phê là vào khoảng tháng 10 đến tháng 12 dương lịch,
một số giống chín muộn như cà phê xanh lùn Lâm Đồng, Cà phê dây Đăk Nơng có
thể thu muộn hơn, vào khoảng tháng 1-2 dương lich. Do đó khi trồng cần để ý đến
khâu chọn giống để tiện cho việc chăm sóc và thu hoạch. Cà phê sau khi thu hoạch
thường được phơi, sấy cho thật khơ sau đó xay để tách lấy nhân. Việc bảo quản cà
phê nhân thường kéo dài tối đa 6 tháng. Riêng loại được phân loại để làm hạt giống
cà phê không được bảo quản quá lâu, tỷ lệ nảy mầm sẽ giảm dần (Phạm Ánh Hồng,
2011)
Yêu cầu điều kiện sinh thái cho cây cà phê
Nhiệt độ là yếu tố khí hậu có tình giới hạn đối với đời sống của cây cà phê.
Phạm vi nhiệt độ thích hợp phụ thuộc vào từng lồi, từng giống cà phê và điều kiện
sinh sống của tổ tiên chúng. Nhiệt độ thấp nhất 10oC- 22oC, nhiệt độ trung bình
thích hợp 22 – 22oC, biên độ nhiệt hàng ngày khơng lớn. Nhìn chung, cây cà phê
chè có khả năng chịu rét và chịu nóng tốt hơn so với cà phê vối
Ánh sáng: Cà phê vối là cây thích ánh sáng trực xạ yếu nguyên quán cà phê
vối mọc rải rác ven bìa rừng ở Châu Phi
Ở những nơi có ánh sáng trực xạ với
3
cường độ mạnh thì cây cà phê vối cần lượng cây che nóng để điều hịa ánh sáng,
điều hịa q trình quang hợp của vườn cây
Lượng mưa: Sau nhiệt độ, nước là yếu tố có tính chất quyết định sự sinh
trưởng và năng suất cà phê. Lượng mưa thích hợp hàng năm từ 1200 – 2500 mm,
thích hợp nhất từ 1500– 1800 mm với vài tháng ít mưa trước vụ ra hoa và mưa phân
ố đều trong năm, lượng mưa thấp nhất không dưới 800 – 1000 mm. Cà phê vối
thích nghi với lượng mưa 2.000 mm cao hơn so với cà phê chè)
Độ ẩm: Có khả năng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng của cây cà
phê vì nó liên quan trực tiếp đến q trình bốc hơi của cây. u cầu độ ẩm khơng
khí từ 70 – 90%. Cà phê chè cần độ ẩm khơng khí thấp hơn cà phê vối (Phạm Ánh
Hồng, 2011)
1.1.3. Quy trình sản xuất cây cà phê
1.1.3.1. Thời vụ trồng và Kỹ thuật trồng
Bắt đầu vào đầu mùa mưa và kết thúc trước khi bắt đầu mùa khô từ 1,5 – 2
tháng. Thời vụ trồng cà phê ở Tây Nguyên và Đông Nam bộ từ tháng 5 đến tháng 8
hàng năm.
Kỹ thuật trồng: Tiến hành đào chính giữa hố một lỗ có đường kính lớn hơn
đường kính của bầu và chiều sâu bằng với chiều cao của bầu, sử dụng 5 - 7 gam
thuốc chống mối rải xuống đáy và xung quanh miệng lỗ; dùng dao cắt một lát cách
đáy bầu 1 - 2 cm để loại bỏ phần rễ cọc bị cong ở đáy, sau đó rạch xé bầu, chú ý cẩn
thận tránh làm bể bầu đất; đặt bầu vào lỗ đã được đào sao cho mặt bầu ngang bằng
với mặt hố và thấp hơn mặt đất 10 - 15 cm, lấp đất và nén chặt đất xung quanh bầu.
Sau khi trồng mới, tiến hành xăm xới đất sau những trận mưa lớn và trồng dặm kịp
thời những cây bị chết (Trần Danh Sửu và cs., 2017).
1.1.3.2. Tạo bồn
Khi cây cà phê đã sinh trưởng ổn định (khoảng 1 - 2 tháng sau khi trồng).
Thời gian tạo bồn tiến hành trước khi mùa mưa chấm dứt 1 - 2 tháng. Trong năm
đầu tiên, có thể đào bồn với đường kính 80 - 100 cm, sâu 15 - 20 cm. Những năm
tiếp theo, kích thước của bồn được mở rộng theo tán của cây cà phê cho đến khi đạt
được kích thước ổn định (2 - 2,5 m). Khi vét đất tạo bồn, cần hạn chế gây tổn
thương cho rễ cây cà phê. Đối với những nơi đất dốc, công việc tạo bồn có thể tiến
hành hàng năm (Trần Danh Sửu và cs., 2017).
4
1.1.3.3. Làm cỏ
Làm cỏ từ 3 - 4 lần ở trên hàng cà phê; diện tích làm cỏ rộng ra ngoài tán cây
cà phê mỗi bên 0,5 m. Đối với đất dốc, chỉ làm cỏ theo băng trên hàng cà phê,
khơng làm cỏ tồn bộ diện tích.
Phương pháp làm cỏ trắng: Đối với cà phê kinh doanh, làm cỏ trên tồn bộ
diện tích vườn cây cà phê.
Phương pháp làm cỏ theo băng: Đối vối cà phê kiến thiết cơ bản, phải làm
sạch cỏ theo băng, dọc theo hàng cà phê với chiều rộng lớn hơn tán cà phê mỗi bên
0,5 m. Mỗi năm làm cỏ 5 - 6 lần. diệt trừ các loại cỏ có phương thức sinh sản vơ
tính như cỏ tranh, cỏ gấu, …có thể dùng các loại thuốc diệt cỏ chứa hoạt chất
glyphosate để phun (Trần Danh Sửu và cs., 2017).
1.1.3.4. Trồng cây chắn gió, cây che bóng
Cây chắn gió (cây đai rừng)
Cây đai rừng được bố trí thẳng góc với hướng gió chính trong năm hoặc
chếch một góc 600 và cách cây cà phê 4 – 6 m. Khoảng cách giữa các hàng cây
chắn gió 100 m. Cây muồng đen (Cassia siamea) là loại cây đai rừng thích hợp
trong vườn cà phê.
Cây che bóng
Cây che bóng có tác dụng sau: Cải thiện tiểu khí hậu trong vườn cây, bảo vệ
cây trồng chính, hạn chế thiệt hại do mưa đá và gió hại, hạn chế sự mất nước do bốc
thoát hơi nước, bảo vệ và nâng cao độ phì đất. Nhược điểm của cây che bóng: Tốn
cơng rong tỉa hàng năm, là chỗ trú ẩn của một số loại dịch hại, hạn chế năng suất cà
phê và khơng có sản phẩm thu hoạch hàng năm.
Một số loại cây che bóng phổ biến: Cây keo dậu (Leucaena sp) được trồng
với khoảng cách 9 x 12 m đến 12 x12 m. Cây muồng đen (Cassia siamea) với
khoảng cách trồng 12 x 24 m đến 24 x24 m. Thời vụ trồng cây chắn gió, cây che
bóng là đầu mùa mưa. Có thể trồng trước 1 năm so với cà phê trồng mới (Trần Văn
Khởi và cs., 2018)
1.1.3.5. Nước tưới:
Sau khi thu hoạch cà phê cần để hạn một thời gian sau đó sẽ cần đến một
lượng nước lớn để cây phân hóa mầm hoa và cho đến giai đoạn cây ra trái non và
trái phát triển nước cần rất nhiều. Trong hai giai đoạn này nếu tưới nước quá ít hoa
5
sẽ không nở đồng đều không tập trung khi thu hoạch khiến hộ trồng tốn chi phí cho
việc thuê nhân công thu hoạch nhiều lần hoặc khi cây ra trái thiếu nước trái không
to nhân không đạt phẩm chất không cao. Để hạn chế những điều này hộ trồng cần
xác định đúng chính xác thời điểm tưới nước cho cây cà phê để vụ thu hoạch tiết
kiệm nhân công, trái đạt phẩm chất tốt. Chọn thời điểm tưới nước cho cây cà phê
Giai đoạn tưới nước đầu tiên là giai đoạn ngay sau khi cây cà phê thu hoạch
đây là giai đoạn tưới nước quan trọng nhất quyết định khả năng phân hóa mầm hoa
cùng với khả năng đậu trái và cho năng suất cao. Nếu tưới nước muộn cây khơ hạn
q mức sẽ khó hồi phục và khả năng phân hóa mầm hoa khơng tốt.
Khi tưới nước q sớm thì cây sẽ chưa phân hóa mầm hoa bơng sẽ nở không
đồng đều và việc thu hoạch về sau sẽ khơng được thuận tiện vì trái chín rời rạc tốn
nhân cơng thu hoạch. Ngồi ra việc tưới nước sớm cây sẽ phát triển lá và những đợt
tưới sau sẽ phải tưới nước nhiều hơn rất tốn chi phí.
Xác định đúng chu kì tưới và lượng nước tưới cần đảm bảo những yêu cầu
sau:
Với loại đất thành phần cơ giới nặng hộ trồng nên tưới nước nhiều hơn đất
cát và chu kì tưới lập lại dài ngày hơn. Lượng nước tưới vừa đủ thấm khoảng chừng
50 cm. Cà phê trồng mới lượng nước tưới là 120 lít chu kì 22 ngày lập lại lần kế là
160 lít và lần thứ ba là 200 lít/ gốc. Cà phê có độ tuổi 2-3 năm tuổi lượng nước tưới
240 lít/ gốc chu kì tưới 24 ngày lần 2 tưới 320 lít/ gốc và lần 3 là 400 lít/ gốc.
Đối với giai đoạn đầu khi cà phê bước vào thời kì kinh doanh đợt tưới 1 là
390 lít/ gốc chu kì tưới lập lại là 25 ngày lần thứ 2 tưới 520 lít/ gốc lần thứ 3 tưới
650 lít/ gốc. Những giai đoạn sau tưới 600 lít/ gốc và chu kì tưới cách nhau 25 ngày
chu kì tưới nước và lượng nước tưới cho cây cà phê (Bộ NN&PTNT, 2016).
1.1.3.6. Phân bón:
Phân hữu cơ:
Phân chuồng hoai mục được bón định kỳ 4-5 năm một lần với khối lượng
khoảng 25-30 tấn/ha đối với đất tốt (hàm lượng mùn trên 3%), trên đất xấu bón định
kỳ 2-3 năm một lần với liều lượng 10-15 kg/ gốc. Nếu khơng có phân chuồng có thể
bổ sung nguồn hữu cơ cho đất bằng các loại phân xanh hay phân hữu cơ khác. Hằng
năm tiến hành chôn vùi các tàn dư thực vật trong lô như cành nhỏ, lá và vỏ quả cà
phê.
6
Phân hữu cơ được bón theo rãnh vào đầu hay giữa mùa mưa, rãnh được đào
dọc theo một bên thành bồn rộng 20 cm, sâu 25-30 cm và sau khi bón phân cần lấp
đất lại. Các năm sau rãnh được đào theo hướng khác (Bộ NN&PTNT, 2016).
Phân hóa học:
Liều lượng: bón phân cân đối và hợp lý cho từng lơ cần căn cứ vào độ phì
của đất và khả năng cho năng suất của vườn cây. Những vùng chưa có điều kiện
phân tích đất, lá có thể áp dụng định lượng phân bón sau:
Bảng 1. Định lượng phân bón cho 1 h cà phê Robusta
Loại vườn
Loại phân (kg/ha)
Kinh doanh
Đát bazan
Ure
SA
Phân lân nung chảy
Clorua kali
400-450
200-250
450-550
350-400
(Nguồn: Bộ NN&PTNT, 2016)
Định lượng phân bón trên được bón làm 4 lần trong năm.
Lần 1 (giữa mùa khơ, kết hợp với tưới nước): Bón 100% phân SA. Lần 2
(đầu mùa mưa): 30% phân urê, 30% phân kali và 100% phân lân. Lần 3 (giữa mùa
mưa): 40% phân urê, 30% phân kali. Lần 4 (trước khi kết thúc mùa mưa 1 tháng):
30% phân urê, 40% phân kali.
Riêng năm thứ nhất (trồng mới): toàn bộ phân lân được bón lót. Phân urê và
phân kali được chia đều và bón 2 lần trong mùa mưa.
Cách bón: Phân lân rải đều trên mặt cách gốc 30-40 cm. Không được trộn
phân lân nung chảy với phân đạm. Phân kali và đạm có thể trộn đều và bón ngay.
Đào rãnh chung quanh tán, rộng 10-15 cm, sâu 5 cm rải phân đều và lấp đất (Bộ
NN&PTNT, 2016).
1.1.3.7. Về côn trùng sâu bệnh hại:
Côn trùng sâu hại:
Rệp vảy xanh, nâu
Tên khoa học: Coccus viridis, Saissetia hemisphaerica
Phòng trừ rệp vảy xanh Coccus viridis và rệp vảy nâu Saissetia
hemisphaerica: Rệp có một số thù địch thiên nhiên như ong, bọ rùa và nấm
Verticillium. Trong nhiều trường hợp, chúng sẽ làm giảm mức độ phá hoại của rệp
Biện pháp hóa học - có thể áp dụng chung hoặc tương tự Rệp sáp Pseudococcus mercaptor Phun Dầu Khống với liều lượng 200 ml / 20 lít nước phải
7
phun ướt đều khắp cành là cây. Không sử dụng dầu ô tô. Dùng hoạt chất Dimethoat
như Dimecide 40% phối trộn với Cypersect 10% (50ml Dimecide + 50ml Cypersect
+ 20 lít nước) phun ướt đều tồn cây khi rệp mới xuất hiện. Nếu mật độ rệp cao cần
phun lặp lại sau 7-15 ngày. Dùng các thuốc có hoạt chất Chlorpyrifos Ethyl hoặc
Carbosulfan.
Sâu đục thân mình hồng (Zeuzera coffeara)
Biện pháp quản lý sâu đục thân mình hồng (đỏ) Zeuzera coffeara: Trồng cây
che bóng làm giảm cường độ ánh sáng. Tạo hình sửa cành cho cây có một dạng
hình cân đối. Thân cây được che phủ từ trên xuống dưới. Cắt bỏ những cành khơ
chết, dùng móc sắt để bắt sâu. Với cây bị hại nặng cần cưa cắt đoạn thân có sâu đem
đốt tiêu hủy.
Ngoài ra sử dụng một số hoạt chất sau để phòng trừ: Profenofos hay hỗn
(Profenofos + Cypermethrin). Nitox 30EC (Dimethoate 27% + Cypermethrin 3%)
sử dụng ở nồng độ 0.25% - 0.3% (25 - 30ml thuốc + 10ml nước). Nibas
(Fenobucarb 50%) sử dụng ở nồng độ 0.30% - 0.35% (30 - 35ml thuốc + 10 lít
nước). Bini 58 (Dimethoate 40%) sử dụng ở nồng độ 0.25% - 0.35% (25 - 35ml
thuốc + 10 lít nước) Bonus 40EC (Chlorpyrifos Ethyl 40%): sử dụng ở nồng độ 0.2
– 0.25% hoặc Dùng ống tiêm thuốc vào lỗ đục sau đó bịt kín lỗ bằng đất sét bằng
các loại thuốc như: Fastac 5EC; Cyper 5EC; Sumi Alpha 5EC; Oncol 20EC;
Nurelle D 25/ 2.5EC; Hopsan 75ND; Ofunack 40EC; Sumithion 50EC,...
Mọt đục cành:
Khả năng gây hại của mọt đục cành cà phê: Mọt (thành trùng) đục vào mặt
dưới của cành bằng một lổ nhỏ (1mm), xâm nhập vào giữa, đào thành một hầm
ngầm, mỗi con cái có thể đẻ khoảng 30-50 trứng vào đó. Sâu non phát triển ở thành
vách của hầm ngầm.
Biện pháp quản lý và phòng trừ mọt đục cành cà phê trồng cây che bóng mát.
Nên cắt bỏ đồng loạt trong vườn phần bị mọt hại và đốt tiêu hủy. Phun một trong
các hoạt chất sau để diệt thành trùng: Lamda-cyhalothrin, Cypermethrin,
Profenofos…
Có thể dùng các loại thuốc gốc: Abamectin (Tungatin 3.6EC); Abamectin
50g/l + Matrine 5g/l (Amara 5EC) Emamectin benzoate (Tungmectin 1.9EC),
Diazinon (Diaphos 50EC), Chlorpyrifos Ethyl + Cypermethrin (Tungcydan 55EC)
8
Ve sầu:
Biện pháp canh tác: Chăm sóc cây sinh trưởng tốt tăng sức đề kháng cho
cây. Tạo tán, tỉa cành thơng thống để hạn chế trưởng thành đẻ trứng. Hàng năm sau
khi thu hoạch xong cần cào bồn tạo môi trường sống bất lợi cho ấu trùng ve sầu tuổi
nhỏ (tuổi 1-2). Tỉa bỏ và thu gom tiêu huỷ các cành nhỏ mà ve sầu đã đẻ trứng.
Dùng các lưới nylon bao quanh thân, cành cây ngăn không cho ve sầu đẻ trứng vào
thời kỳ vũ hoá hàng năm (tháng 5-6). Dùng màng nilon phủ dưới đất xung quanh
gốc cây không cho ấu trùng ve sầu sau khi nở chui xuống đất (tháng 6-9). Dùng các
loại keo dính: có thể dùng keo dính chuột hoặc một số loại keo khác có độ dính cao
có tẩm thuốc BVTV bơi xung quanh thân cà phê ở đoạn gốc cách mặt đất 10-20cm,
nhằm ngăn chặn và tiêu diệt ấu trùng ve sầu từ dưới đất leo lên cây vũ hoá. Dùng
tăm xe chọc sâu 25-30cm vào lỗ trong đất để giết ấu trùng ve sầu.
Biện pháp sinh học Dùng bẫy đèn thu hút trưởng thành ở giai đoạn vũ hoá rộ
(tháng 5-9) vào bẫy để tiêu diệt. Hạn chế tối đa việc dùng thuốc BVTV tiêu huỷ
trắng thảm thực vật (cỏ dại) nhằm duy trì hệ sinh vật đất và giữ phong phú hệ rễ
thực vật, tạo nhiều nguồn thức ăn cho ấu trùng.
Biện pháp hoá học: Thường xuyên kiểm tra rễ cà phê, khi phát hiện có nhiều
ấu trùng gây hại thì phải tiến hành xử lý bằng các loại thuốc sau: Diazinon (Cazinon
10 GR), Fipronil (Regent 0.3GR, Suphu 10GR), Chlorpyrifos Methyl (Sago – Super
3 GR), Chlorpyrifos Ethyl + Permethrin (Tasodant 6GR) (Bộ NN&PTNT, 2016).
Một số bệnh hại cà phê:
Gỉ sắt (Hemileia vastatis)
Biện pháp quản lý: Trồng giống kháng hay chống chịu bệnh, tỉa cành cho cây
thơng thống. Vệ sinh vườn cà phê, làm cỏ sạch để hạn chế sự lây lan và phát triển
bệnh, chăm sóc và bón phân cân đối. Phun thuốc khi bệnh chớm xuất hiện, phun lại
khi điều kiện áp lực bệnh cao. Phun ướt đều cả hai mặt lá bằng 1 trong các loại
thuốc sau: Anvil 5SC, Tilt Super 300EC hay hỗn hợp các hoạt chất (Azoxystrobin +
Difenoconazole); (Mandipropamid + Chlorothalonil) …
Bệnh nấm hồng (Corticium salmonicolor)
Biện pháp quản lý: Cắt tỉa, tạo thơng thống cho vườn được. Khi bệnh hại
nặng cần cắt bỏ những đoạn cành bị bệnh đốt tiêu hủy kết hợp phun luân phiên các
9
loại thuốc Anvil 5SC hay hỗn hợp các hoạt chất (Propiconazole +Difenoconazole);
(Azoxystrobin + Difenoconazole); (Mandipropamid + Chlorothalonil)
Bệnh vàng lá rụng trái cà phê
Điều kiện phát sinh, phát triển: Bệnh vàng lá rụng trái xuất hiện trên vườn
bón phân khơng đầy đủ hoặc không kịp thời, thiếu trung, vi lượng, các vườn cây già
cỗi, có dấu hiệu sinh trưởng chậm, ít cành non và chồi vượt, trái nhỏ, ít rễ tơ, cây
cằn cỗi… dù được bón phân đầy đủ lá vẫn bị vàng hàng loạt.
Biện pháp quản lý: Cắt tỉa các cành khô, già cỗi, chồi vượt, cành tăm, cành bị
sâu bệnh… cho vườn thơng thống, cây phát triển tốt, tăng sức chống chịu sâu
bệnh, hạn chế sự lây lan của dịch hại gây rụng trái. Thường xuyên thu gom tiêu hủy
các cành, lá, hoa quả bị bệnh, bón phân cân đối, tăng cường bón phân chuồng. Nếu
thiệt hại xuất phát từ các tác nhân sinh học, cần chẩn đoán kỹ và sử dụng thuốc hóa
học đúng theo từng tác nhân một (Sygenta, 2017)
1.1.4. Cách thức thu hoạch và chế biến
Quả cà phê là đối tượng thu hoạch, nó là sản phẩm của quá trình trồng trọt
nhưng lại là nguyên liệu cho chế biến. Thu hoạch là khâu chuẩn bị nguyên liệu cho
chế biến; nguyên liệu có chất lượng tốt có thể chế biến ra sản phẩm chất lượng cao
hoặc thấp, nhưng ngun liệu có chất lượng kém thì khơng thể chế biến ra loại cà
phê chất lượng cao. Vì vậy khâu thu hoạch có vai trị rất quan trọng trong chuỗi sản
xuất và chế biến cà phê.
Thời điểm thu hoạch: Thông thường, ở vùng Tây Nguyên, thời vụ thu hoạch
cà phê chè từ tháng 8 -tháng 10; thời vụ thu hoạch cà phê vối từ tháng 10 - tháng 1
năm sau, tập trung nhất vào khoảng tháng 11 - 12.
Về nguyên tắc, khi thu hoạch bằng tay, việc chọn hái các quả chín thực hiện
bằng cách nhìn màu sắc. Quả chín thường có màu đỏ hoặc vàng, các quả chưa chín
thì cómàu xanh, trong khi các q chín nẫu thường có màu đỏ sẫm đến đen hồn
tồn. Có các phương pháp hái như: Tuốt một lần tất cả các cành có quả. Tuốt chọn
hái tuốt nhiều lần, chỉ hái ở những cành mang nhiều quả chín, hái chọn nhiều lần,
chỉ hái những quả chín. Lựa chọn phương pháp thu hái phụ thuộc vào điều kiện lao
động, chi phí cho phép yêu cầu về nguyên liệu của phương pháp chế biến.
Phương pháp hái chọn được khuyến khích. Khi thực hiện hái chọn cần chú ý
các điểm sau: Trải bạt xuống dưới tán cây sao cho che phủ hết bề mặt đất dưới tán;
10
chú ý không để khe hở giữa hai tấm bạt. Hái quả và cho rơi xuống bạt. Hái quả ở
các cành bên trên trước rồi đến các cành giữa và cuối cùng là các cành phía dưới.
Trong khi hái, cần tránh làm văng quả ra ngoài đất. Cần hạn chế sử dụng cả bàn tay
để tuốt cành không lựa chọn. Chỉ dùng các ngón tay của cả 2 bàn tay thì mới hái
chọn được các quả chín. Sau khi hái hết quả chín ở một cây, dồn quả vào giữa mỗi
tấm bạt và kéo sang cây tiếp theo trên cùng một hàng. Công việc thu hái trên cây
tiếp theo được thực hiện tương tự như trên cây vừa hái. Trong mỗi đợt thu hái cần
đi theo từng hàng, hái xong hàng này mới hái sang hàng khác. Tránh bỏ sót cây có
quả chín mà khơng được hái. Khi khối lượng quả trên bạt đủ lớn (có thể dồn được
vài bao và kéo thấy nặng tay) thì thực hiện việc dồn bao.
Việc lưu giữ quả tươi lâu làm khối quả bốc nóng và tạo nguy cơ hại chất
lượng nhân, làm nhiều hạt bị mốc, bị biến màu; đồng thời làm hao hụt khối lượng
nhân. Vì vậy, trong trường hợp chế biến không kịp, cần đổ quả trên nền khô ráo,
sạch sẽ và thống mát, chiều dày lớp quả khơng q 30cm để tránh khối quả bốc
nóng. Phơi đến khi nhân khơ là được. Cách kiểm tra: Lấy một số quả và tách hạt
bên trong, cắn thử, nếu hạt cứng và không cịn dấu răng trên hạt thì coi như đã khơ.
Ngồi ra có thể dùng máy để xát dập quả, khơng dùng nước, tạo ra một hỗn hợp cả
cà phê thóc, nửa quả và vỏ quả rồi đem phơi khô. Xát dập trước khi phơi giúp phơi
cà phê nhanh khô hơn việc phơi quả. Quả xanh khi xát dập có thể làm lột tồn bộ
hay một phần vỏ thóc ra khỏi nhân cà phê (Lê Ngọc Báu và cs., 2016).
1.5. Tổng quan huyện Lâm Hà
Lâm Hà là huyện kinh tế mới và vùng đồng bào dân tộc của tỉnh Lâm Đồng,
được thành lập theo Quyết định số 157 QĐ/HĐBT ngày 24- 10-1987 của Hội Đồng
Bộ trưởng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Vị trí: Phía Bắc giáp huyện Đam Rơng, phía Nam giáp huyện Di Linh, phía
Đơng và Đơng Nam giáp thành phố Đà Lạt và huyện Đức Trọng, phía Tây giáp tỉnh
Đắk Nơng. Diện tích tự nhiên của huyện Lâm Hà là 97.852,49 ha (978,52 km²). Dân
số huyện Lâm Hà đến cuối năm 2019 là 144.707 người.
Điều kiện tự nhiên khá thuận lợi, huyện Lâm Hà phát triển mạnh kinh tế
nông nghiệp với trồng và chế biến các loại cây lâu năm như trà, cà phê và dâu tằm.
Lâm Hà có một số đặc sản nổi tiếng như: gạo thơm Tân Văn, nếp Tân Hà, chè Lán
Tranh, chuối La Ba, cà phê Phú Sơn, rượu Cát Quế v.v… Cây công nghiệp dài ngày
11
phát triển nhanh, đã hình thành các vùng chuyên canh với sản lượng hàng hoá ngày
càng lớn, tạo vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Rừng của
huyện Lâm Hà chiếm 57,34% diện tích tự nhiên với 90.977,21 ha. Độ che phủ của
rừng còn lớn, trữ lượng gỗ đạt 7 triệu mét khối và 85 triệu cây tre nứa. Ngồi các
loại gỗ thơng dụng cịn có nhiều loại gỗ quý hiếm như cẩm lai, trắc, gõ, sao, xá xị.
Đặc biệt trong rừng cịn có nhiều loại dược liệu tự nhiên và có khả năng trồng với
diện tích lớn như: sâm Bố Chính, sâm cau, sâm chân rết, tam thất, sa nhân, đỗ trọng,
canh ki na, quế v.
Huyện Lâm Hà có địa hình nữa cao ngun, chia làm ba dạng địa hình
chính: dạng địa hình đồi núi cao, dạng địa hình đồi núi thấp, dạng địa hình vùng
bằng và trũng.
Huyện Lâm Hà nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng do ở độ
cao trên 800m so với mặt nước biển nên khí hậu có những nét độc đáo. Nhiệt độ
trung bình hàng năm khoảng 210C, biên độ dao động nhiệt giữa ngày và đêm lớn,
nắng nhiều, độ ẩm khơng khí trung bình 80% thích hợp với tập đoàn cây á nhiệt đới
và nhiều loại cây trồng vùng ôn đới, tiềm năng năng suất cao, chất lượng sản phẩm
tốt. Mùa mưa từ tháng 5-10; riêng tháng 8 lượng mưa giảm và có các đợt hạn ngắn
nên khá thuận lợi cho thu hoạch vụ hè thu. Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4
năm sau.
Nguồn nước mặt chủ yếu của huyện Lâm Hà là hệ thống sơng Đa Dâng bao
gồm dịng chính chảy bao quanh ranh giới phía Nam (cón gọi là sơng Đồng Nai),
Tây Nam và một nhánh lớn chảy trong nội địa huyện (còn có tên là sơng Đạ Đờn),
là nguồn cấp chính cho tưới tiêu. Mật độ suối khá dày (từ 0,52-1,1Km/Km2), trong
đó có suối Cam Ly chảy qua phía Đơng Nam của huyện. Đập thuỷ nông Đạ Đờn
bảo đảm nước tưới cho khoảng 2.000 ha lúa 2 vụ và hàng ngàn hecta vườn cây cơng
nghiệp khác. Đập Cam Ly Thượng có thể bảo đảm nước tưới cho vùng cây công
nghiệp của thị trấn Nam Ban và 3 xã trong khu vực này. Hệ thống mặt nước được
phân bố đều khắp bảo đảm giữ ẩm, tăng mạch nước ngầm, điều hòa hệ sinh thái,
giúp cho rừng và tập đoàn cây trồng khá phong phú của huyện Lâm Hà phát triển
thuận lợi.
Cây lâu năm: Tổng diện tích cây lâu năm tồn huyện đạt 45.908 ha, tăng
1,2% so cùng kỳ. Trong đó, 3 loại cây chủ lực như: cây cà phê đạt 40.290 ha, giảm
12
0,1% so với cùng kỳ, do chủ yếu được chuyển đổi sang trồng dâu và rau hoa nhà
kính; cây dâu tằm đạt 3.036 ha, tăng 15,2% so với cùng kỳ; cây chè 220 ha, giảm
1,9% so cùng kỳ và một số loại cây trồng chính khác như: Cây ăn quả các loại đạt
914 ha, tăng 3,9% so với cùng kỳ; cây hồ tiêu đạt 400 ha, giảm 10,8% so cùng kỳ.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Thường xuyên kiểm tra chất lượng, nguồn gốc cây
giống và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Đối với cây cà phê,
người dân đã chủ động bằng nhiều nguồn giống cây, mầm chồi thực hiện tái canh,
ghép cải tạo trên những diện tích cà phê già cỗi. Kết quả thực hiện: tái canh, trồng
mới ước đạt 580 ha/500 ha KH, đạt 116%, ghép cải tạo đạt 600 ha/500 ha KH, đạt
120% (Nguyễn Chí Tuấn, 2012).
1.6. Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới
1.6.1. Tình hình sản xuất
Theo ICO (Tổ chức Cà phê Quốc tế) (2019), sản lượng cà phê thế giới niên
vụ 2018 – 2019 ước tăng gần 4% so với niên vụ 2017 – 2018 lên 169.7 triệu bao.
Trong đó, sản lượng cà phê của Nam Mỹ ước tăng 5% lên hơn 81 triệu bao. Sản
lượng cà phê của châu Á và châu Đại Dương ước tăng 4% lên lên gần 48,7 triệu bao
và từ châu Phi cũng tăng 3% lên 18,2 triệu bao. Sản lượng cà phê tại Mexico và
Trung Mỹ ước tăng 0.4% lên 21.7 triệu bao. Trong nhiên vụ 2018 - 2019, sản lượng
cà phê arabica ước đạt 104,6 triệu bao, tăng 3.5% so với niên vụ 2018 - 2019. Sản
lượng cà phê robusta tăng 0.7% hơn 65 triệu bao (Bảng 2).
Brazil sản xuất nhiều cà phê hơn bất kì nước nào trên thế giới. Nước này đặt
mục tiêu vượt qua Colombia, trở thành đất nước sản xuất cà phê thượng hạng số 1
thế giới. Hiệp hội Cà phê Thượng hạng châu Mỹ cho cà phê đặc sản Brazil 80 trên
100 điểm. Brazil dự kiến đạt khoảng 50 triệu bao cà phê trong niên vụ 2019 - 2020,
thấp hơn so với mức 62 triệu bao của niên vụ 2018 - 2019. Mặc dù sản lượng niên
vụ hiện nay thấp hơn nhưng Brazil kì vọng lợi nhuận đem lại nhiều hơn niên vụ
trước nhờ chất lượng cà phê đã được cải thiện đáng kể.
Reuters trích số liệu của Viện cà phê quốc gia IHCAFE, xuất khẩu cà phê
của Honduras giảm 28.3% trong tháng 8/2019 so với cùng kì 2018. Xuất khẩu cà
phê từ Honduras, nhà xuất khẩu cà phê hàng đầu của Trung Mỹ, đạt 339566 bao
(loại 60 kg/bao) trong tháng 8 (ICO, 2019).
13
Bảng 2. Sản lượng cà phê thế giới (Đơn vị tính: Nghìn bao - loại 60kg/bao)
Vụ mùa
(tháng 10 đến 9 năm sau)
2016
2017
2018
(ước tính)
%
(20182019)
Sản lượng
157 293
163 418
169 727
3.90%
Arabica
99 525
101 108
104 644
3.50%
Robusta
57 723
64 643
65 083
0.70%
Châu Phi
17 265
17 691
18 206
2.90%
Châu Á và Châu Đại Dương
45 341
46 759
48 677
4.10%
Mexico & Trung Mỹ
19 768
21 634
21 718
0.40%
Tổng
74 920
77 334
81 126
4.90%
(Nguồn: ICO, 2019)
1.6.2. Tiêu thụ
Theo báo cáo của Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO), lượng cà phê xuất khẩu
của thế giới tháng 8 tăng 9.5% lên 11,3 triệu bao so với cùng kì năm ngối nhờ
được hỗ trợ từ sản lượng lớn và giá cà phê có dấu hiệu phục hồi tại một số thời
điểm trong tháng.
Tổng lượng cà phê xuất khẩu trong 10 tháng của niên vụ 2018 - 2019 tăng
10,2% lên 109.4 triệu bao. Trong đó, xuất khẩu cà phê Arabica của Brazil tăng
27.6% lên 35 triệu bao. Xuất khẩu cà phê arabica của Colombia tăng 7.6% lên 12.6
triệu bao. Xuất khẩu cà phê arabica của các nước khác trong 10 tháng đầu niên vụ
giảm 3.7% xuống 22.8 triệu bao. Xuất khẩu cà phê robusta tăng gần 7% lên 38.9
triệu bao trong 10 tháng đầu niên vụ 2018 - 2019.
Xuất khẩu cà phê xanh trong 10 tháng đầu niên vụ 2018 - 2019 chiếm 91.3%
tổng lượng cà phê xuất khẩu trên toàn thế giới đạt 99.8 triệu bao. Mức này chỉ thấp
hơn một chút so với cách đây 30 năm, thời điểm xuất khẩu cà phê xanh chiếm
khoảng 95% tổng lượng cà phê xuất khẩu tồn cầu. Lượng cà phê hịa tan xuất khẩu
chiếm đạt 9 triệu bao trong khi cà phê rang chỉ đạt hơn 48000 bao trong niên vụ
2018 - 2019 (ICO, 2019).
14
1.6.3. Dự báo
ICO dự báo lượng tiêu thụ trong cà phê trong niên vụ 2018 – 2019 tăng hơn
2% lên 164,7 triệu bao. So với mức tăng trưởng mạnh hơn từ sản lượng, tính đến
cuối niên vụ 2018 – 2019, ICO dự báo thế giới có thể thặng dư gần 5 triệu bao cà
phê. Tuy nhiên, theo Công ty tư vấn Safras và Mercado, sản lượng cà phê của Brazil
năm 2019 dự báo đạt 58.9 triệu bao, giảm nhẹ so với mức kỉ lục 62 triệu bao trong
năm 2018 (ICO, 2019).
1.7. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê tại Việt Nam
1.7.1. Tình hình sản xuất
Theo Bộ Nơng nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chủ đầu tư dự án Chuyển đổi
nông nghiệp bền vững tại Việt Nam (VnSAT) cho biết theo mục tiêu đến cuối dự án
cần đạt là 10000 ha được tái canh đúng kỹ thuật, sử dụng nguồn giống đạt tiêu
chuẩn và áp dụng các kỹ thuật canh tác bền vững. Thông qua các hoạt động hỗ trợ
tích cực, đến nay diện tích cà phê tái canh trong vùng dự án đã thực hiện được
14133 ha, đạt 141% mục tiêu đề ra.
Theo Bộ NN&PTNT, tính đến hết tháng 9/2019, diện tích cà phê cả nước
ước đạt 688300 ha, năng suất đạt trung bình 2,6 tấn/ha, sản lượng cà phê nhân năm
2018 ước đạt 1623 triệu tấn, tăng 94000 tấn so với năm trước. Cây cà phê hiện được
trồng tại 20 tỉnh, nhiều nhất là Đắk Lắk với gần 210000 ha, Lâm Đồng hơn 170000
ha, Đắk Nông khoảng 130000 ha (Bộ Công Thương, 2019).
1.7.2. Tiêu thụ
Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, năm 2018 xuất khẩu cà phê
sang khu vực ASEAN đạt 198851 tấn, trị giá 375 triệu USD, tăng 135.7% về lượng
và tăng 92.1% về trị giá so với năm 2017.
Trong khối ASEAN, In-đô-nê-xi-a là thị trường xuất khẩu cà phê lớn nhất của Việt
Nam với lượng đạt 62.3 nghìn tấn trong năm 2018, trị giá 123.48 triệu USD, tăng
343.5% về lượng và tăng 273.2% về trị giá so với năm 2017. Thái Lan là thị trường
xuất khẩu cà phê lớn thứ 2 trong khu vực ASEAN, đạt 58.85 nghìn tấn, trị giá
105.13 triệu USD năm 2018, tăng 99% về lượng và tăng 54.8% về trị giá so với
năm 2017.
Xuất khẩu cà phê năm 2018 sang Lào giảm mạnh, giảm 46.1% về lượng và
giảm 17.9% về trị giá so với năm 2017, đạt 2.27 nghìn tấn, trị giá 10.27 triệu USD.
15
Giá xuất khẩu bình quân cà phê sang khu vực ASEAN năm 2018 đạt mức 1886
USD/tấn, giảm 18.5% so với năm 2017. Trong đó, giá xuất khẩu bình qn cà phê
sang Lào đạt mức cao 4517 USD/tấn, tăng 52.4% so với năm 2017 do chủ yếu là
xuất khẩu cà phê chế biến. Giá xuất khẩu bình quân cà phê của Việt Nam sang các
thị trường khác như In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Phi-líp-pin giảm mạnh.
Việt Nam là nguồn cung cà phê lớn nhất cho Thái Lan với tốc độ nhập khẩu
tăng trưởng khả quan 42,3% về lượng và 11,1% về trị giá so với năm 2017. Thị
phần cà phê Việt Nam trong tổng lượng nhập khẩu của Thái Lan tăng mạnh, từ
72,4% tỷ trọng năm 2017, lên 92,4% tỷ trọng năm 2018 (Bộ công thương, 2019).
1.7.3. Dự báo
Bộ Nông nghiệp Mỹ dự báo sản lượng cà phê của Việt Nam tăng thêm
100000 bao so với năm ngoái với mức kỉ lục 30.5 triệu bao. Trong 4 tháng đầu năm
nay, các vùng sản xuất cà phê chính ở Tây Nguyên phải trải qua thời tiết khô và
nắng. Mùa mưa đến hơi chậm nhưng vẫn đủ để cây ra hoa và đậu quả tốt.
Cục Chế biến và Phát triển Thị trường Nông sản dự báo giá cà phê thế giới
và trong nước trong ngắn hạn sẽ giảm do dự báo thị trường cà phê toàn cầu tiếp tục
dư thừa nguồn cung.
Theo ICO, xuất khẩu cà phê toàn cầu trong 6 tháng đầu niên vụ 2018-2019
đạt gần 3.8 triệu tấn, tăng 4.1% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, cà phê arabica
chiếm 2.5 triệu tấn, tăng 7.1% và robusta đạt 1.3 triệu tấn, giảm 0.9%.
Mặc dù sản lượng giảm, Việt Nam vẫn là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ hai
thế giới trong năm 2018 - 2019. Xuất khẩu trong 9 tháng đầu niên độ giảm 3,9%
xuống cịn 21,1 triệu bao. Theo Bộ Nơng nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,
lương tồn kho trong nước khơng nhiều nên người giữ hàng có tâm lý kỳ vọng giá cà
phê nội địa sẽ tăng lên 35 - 36 triệu đồng/tấn. Tuy nhiên, do lượng cà phê Việt Nam
cịn ít nên mức độ ảnh hưởng lên giá kỳ hạn tại sàn London rất hạn chế. Dự báo, sự
kháng giá hiện hành tại thị trường nội địa của các nước xuất khẩu sẽ sớm kéo giá cà
phê trong nước và thế giới ra khỏi vùng giá thấp. Tuy vậy, áp lực bán robusta từ
Brazil vẫn lớn sẽ gây sức ép đáng kể cho giá cà phê trên thị trường London (Trần
Đức Quỳnh và cs., 2019)
16
CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thời gian và địa điểm
Thời gian: Ngày 1 tháng 1 năm 2020 đến ngày 5 tháng 5 năm 2020
Địa điểm: thị trấn Đinh Văn- huyện Lâm Hà tỉnh Lâm Đồng
2.2. Nội dung nghiên cứu:
Đánh giá tình hình sản xuất và thu hoạch cà phê tại Đinh Văn - Lâm Hà và
giải pháp thích hợp để phát triển cà phê tại đây.
2.3. Phương pháp nghiên cứu và xử lý liệu số
2.3.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu
Chọn ngẫu nhiên hoàn toàn tương đối giống nhau 35 hộ điều tra tại các thôn
Xoan, Đa Huynh, Cô Ya thuộc Thị trấn Đinh Văn, Lâm Hà, Lâm Đồng.
Tiêu chí chọn địa điểm: xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu của đề tài và mục
tiêu phỏng vấn, địa bàn lựa chọn theo tiêu chí: vùng canh tác cà phê lâu năm, có
nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu phi xuất sắc, chọn những hộ có điều kiện
khơng giống nhau tại xã để làm mẫu nghiên cứu.
Phương pháp phỏng vấn bằng câu hỏi: sử dụng 35 phiếu điều tra người nông
dân. Bảng hỏi được xây dựng dựa trên quy trình sản xuất và sự hiểu biết tại xã.
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thứ cấp: là các tài liệu về liên kết
trong sản xuất và kinh doanh nơng sản, các chủ trương, chính sách liên quan đến
kinh nghiệm về liên kết các quốc gia, các báo cáo tổng kết kinh tế qua các năm để
tìm hiểu các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hôi, các số liệu về diện tích,
năng suất sản lượng của cà phê Robusta trong những năm gần đây. Truy cập thông
tin trên internet, báo, tạp chí để lấy thơng tin về tình hình sản xuất kinh doanh và
chế biến nơng sản sau đó tổng hợp lại.
Thu thập số liệu sơ cấp: Thông qua các thông tin từ phiếu điều (Phụ lục 1)
tra tại nông hộ để đánh giá làm rõ:
Tình hình sản xuất cà phê tại Đinh Văn, Lâm Hà
Những vấn đề mà nơng dân ở đây cịn gặp phải trong q trình sản xuất:
nước, phân bón, sâu bệnh hại, cách thức thu hoạch…Từ đó tìm ra giải pháp và
hướng giải quyết
17
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu:
Sau khi thu thập thì tổng hợp số liệu và xử lý bằng phần mềm Excel để tính
tốn chỉ số tuyệt đối, tương đối, bình quân các dữ liệu thứ cấp.
18
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Tình hình sản xuất cà phê tại xã Đinh Văn, Lâm Hà
3.1.1. Diện tích, năng suất
3.1.1.1. Diện tích
Tổng diện tích điều tra là 16.5 ha, diện canh tác trung bình 0.47 ha/ hộ trong
đó hộ có diện tích lớn nhất 1.5 ha, thấp nhất 0.2 ha. Qua kết quả điều tra tỷ lệ các
nơng hộ có diện trên 1 ha chiếm khoảng 11.43 %, đây là một những nơng hộ có đủ
điều kiện chi trả chi phí đầu tư cho cây cà phê và đồng thời để mở rộng diện tích
canh tác, cũng như đáp ứng đủ nguồn nhân công, thời gian chăm sóc cây cà phê.
Ngồi ra tỷ lệ nơng hộ có diện tích dưới 1 ha chiếm 88.57%, điều này cho thấy các
nơng hộ ở đây tuy có kinh nghiệm canh tác cà phê, nhưng quy mô trồng lại nhỏ, lẻ
hơn so với vùng khác. Tuy nhiên khi canh tác với quy mơ nhỏ thì các nơng hộ sẽ
đảm bảo được thời gian và chi phí đầu tư trong canh tác.
Trong 2 năm gần đây diện tích cà phê khơng có sự thay đổi, cụ thể như ở
bảng dưới đây:
Bảng 3. Sự biến động về diện tích cà phê trong 2 năm gần đây
Diện tích
Số hộ
Tỷ lệ (%)
Tăng
8
22.85
Khơng thay đổi
22
66.85
Giảm
5
14.28
Theo số liệu Bảng 3 cho thấy tỷ lệ các hộ giữ nguyên diện tích chiếm
66.85%, do đây là vùng thâm canh cà phê nên diện tích canh tác chủ yếu được
truyền lại qua các thế hệ, các nông hộ không muốn thay đổi vì mục đích chính canh
tác là tăng thu nhâp. Ngồi ra những nơng hộ này họ khơng muốn mua diện tích cà
phê vùng khác do cách xa địa lý khơng dành nhiều thời gian chăm sóc và đầu tư.
Trong đó tỉ lệ tăng diện tích là 22.85% ngun nhân các nông hộ muốn mở rộng sản
xuất, đây cũng chính là các hộ có diện tích trên 1 ha có khả năng đầu tư và nguồn
nhân cơng trong canh tác với mục đích tăng thu nhập. Riêng tỷ lệ diện tích cà phê
giảm trong 2 gần đây chiếm 14.28%, do các nông hộ ở đây nhận thấy trong mấy
năm trở lại đây giá cà phê thay đổi thất thường, cây cà phê năng suất thấp …nên các
hộ này chuyển sang trồng dâu nuôi tằm.
19
3.1.1.2. Năng suất
Năng suất trung bình 1.68 tấn/ ha trong đó năng suất cao nhất là 3 tấn, thấp
nhất là 0.2 tấn. Điều đó cho thấy năng suất cà phê ở xã này không cao so với các xã
khác trong huyện, so với năng suất của tỉnh 2,7 tấn / ha thì năng suất của vùng khá
thấp. Một số nguyên nhân dẫn đến năng suất thấp cụ thể như: chi phí đầu tư cho cà
phê khơng lớn, lương phân bón cho cây khơng hợp lý, đồng thời do diện tích cây cà
phê già cỗi đang trong quá trình cải tạo, thiếu nước mùa khô…. là trong những yếu
tố trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất cây cà phê. Ngoài ra do các nông hộ ở đây sản
xuất theo kinh nghiệm khơng theo quy trình, chưa áp dụng kỹ thuật mới trong sản
xuất.
3.1.2. Giống và kinh nghiệm trồng
3.1.2.1. Giống
Theo kết quả điều tra cho thấy 100% nông hộ ở đây chỉ trồng giống cà phê
Robusta nguyên nhân là xã có địa hình đồi thấp và bằng phẳng, điều kiện thổ
nhưỡng thích hợp: đất bazan, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có khí hậu và
lượng mưa thích hợp trung bình hàng năm lượng mưa khoảng 1700ml/năm, nhiệt
độ trung bình hàng năm khoảng 21 0C – 22 0C, cho nên rất thích hợp trồng loại cà
phê này (Nguyễn Chí Tuấn, 2012).
Trong quá trình canh tác cây cà phê việc lựa chọn nguồn giống là một trong
những yếu tố quyết định đến năng suất chất lượng cây trồng. Ở Đinh Văn có hai
nguồn cung cấp giống chính, cụ thể ở bảng 4:
Bảng 4. Nguồn cung cấp giống cho nông hộ
Nguồn giống
Số hộ
Tỷ lệ (%)
Tự ươm
4
11.43
Vườn ươm
31
88.57
Từ Bảng 4 cho thấy tỷ lệ các nông hộ mua giống cà phê từ vườn ươm chiếm
88.57%, nguyên nhân theo các hộ gia đình giống mua tại các nhà cung cấp thì sẽ
đảm bảo chất lượng giống cũng như khả năng chống sâu bệnh hại. Tuy nhiên, ở xã
đa số các nhà cung cấp giống chủ yếu là tự làm nên khó việc kiểm sốt chất lượng
giống và dịch bệnh. Tỷ lệ nông hộ tự ươm chiếm 11.43% nơng hộ này ngại chi phí
giống nên họ lựa những quả to và chắc nhân sẽ giữ lại để ươm giống, nhưng khi
20