Tải bản đầy đủ (.pdf) (30 trang)

THÀNH PHẦN, ĐẶC ĐIỂM PHÁT SINH, GÂY HẠI CỦA CÁC NHÓM BỆNH HẠI TRÊN CÂY CÀ CHUA VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÒNG CHỐNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.87 MB, 30 trang )

THÀNH PHẦN, ĐẶC
ĐIỂM PHÁT SINH, GÂY
HẠI CỦA CÁC NHÓM
BỆNH HẠI TRÊN CÂY
CÀ CHUA VÀ PHƯƠNG
PHÁP PHÒNG CHỐNG


MUC LỤC
A.

Mở đầu.

I.

Đặt vấn đề.

II. Đặc điểm cây cà chua.
III. Vị trí địa lí.
B. Nội dung.
I. Bệnh hại và biện pháp phòng trừ:
1. Bệnh chết cây con trong vườn ươm: (Do nấm Pythium sp.,
Phytophthora pesrasitica, Rhizoctonia solani gây ra).
a. Đặc điểm phát sinh gây hại.
b. Biện pháp phòng chống.
2. Bệnh mốc sương: (Do nấm Phytophthora infestans gây ra).
a. Đặc điểm phát sinh gây hại.
b. Biện pháp phòng chống.
3.

Bệnh



héo

xanh

vi

khuẩn:(Do

Vi

khuẩn Pseudomonas

solanacearum gây ra).
a. Đặc điểm phát sinh gây hại.
b. Biện pháp phòng chống.
4. Tuyến trùng hại rễ: (Do tuyến trùng Meloidogyne sp).
a. Đặc điểm phát sinh gây hại.
b. Biện pháp phòng chống.
5. Bệnh xoắn lá: (Do virus ).
a. Đặc điểm phát sinh gây hại.
b. Biện pháp phòng chống.
6. Bệnh đốm vòng: (Do nấm Alternaria solani gây ra).
a. Đặc điểm phát sinh gây hại.
b. Biện pháp phòng chống.
7. Bệnh thán thư: (Do nấm Colletotrichum phomoides (Sacc.) Chester
gây ra).
a. Đặc điểm phát sinh gây hại.



b. Biện pháp phịng chống.
C.

Kết Luận.

I. Một số thơng tin chung liên quan và kiến nghị.
1. Biện pháp canh tác, kỹ thuật:
2. Chọn giống tốt:
3. Bảo vệ thiên địch:
4. Thường xuyên thăm đồng ruộng:
5. Nguồn nước.
6. Lên luống, phủ bạt hoặc trồng trong chậu.
7. Biện phá sinh học:
8. Biện pháp hóa học:
9. Quản lý dịch hại.
II. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
1.

Đúng thuốc:

2.

Đúng liều lượng:

3.

Đúng thời điểm:

4.


Đúng cách:

D.

Tài liệu tham khảo.


MỞ ĐẦU
I. Đặt vấn đề

Cây cà chua: Cây thuộc họ cà, là một loại rau quả làm thực phẩm. Quả ban
đầu có màu xanh, chín ngả màu từ vàng đến đỏ. Cà chua có vị hơi chua và là
một loại thực phẩm bổ dưỡng, giàu vitamin C và A, đặc biệt là giàu lycopemy
tốt cho sức khỏe. Các loại cây trong họ này thường phát triển cao từ 1 đến 3
mét, có giống cây thân mềm, bị trên mặt đất hoặc dây leo . Loại cây này được
trồng như một loại cây hàng năm ở các vùng khí hậu ơn đới.
Cà chua là một cây có giá trị thương phẩm, được mọi người ưa chuộng
nhưng muốn đạt được năng suất cao, đáp ứng được nhu cầu của thị trường thì
địi hỏi phải biết cách phòng trừ các loại sâu, bệnh hại gây ra trên cây cà chua.
Như chúng ta cũng biết mỗi loại cây trồng thì có sự thời gian sinh trưởng
và bộ phận sử dụng là khác nhau vì vậy các lồi sâu, các nấm, bệnh, cơn trùng
gây hại trên từng cây là khác nhau.
Ngày nay, cà chua được trồng rộng rãi và rất phổ biến trong vườn rau sạch
ở nhiều gia đình thành thị. Tuy nhiên, cà chua rất dễ mắc nhiều bệnh như héo
xanh, virus,… trong điều kiện nóng và ẩm ở nước ta.
Bài báo cáo này sẽ trình bày về các bệnh hại, đưa ra biện pháp phòng
chống và khuyến cáo trên cây cà chua tại Đơn Dương. Nhằm giúp cho nông dân
đạt được hiệu quả kinh tế một cách ổn định.

Vườn cà chua rita



II. Đặc điểm cây cà chua.

Cây cà chua có tên khoa học là Lycopesium esculentum, có nguồn gốc từ
Nam Mỹ, là loại rau ăn quả, họ Cà (Solanaceae).
Cây cà chua có 2 loại hình sinh trưởng: có hạn và vơ hạn. Cà chua là cây
dài ngày, tự thụ phấn. Quả cà chua mọng, khi chín có màu vàng hoặc đỏ, có
nhiều hình dạng: trịn, dẹt, có cạnh, có múi…

Mơ tả về cây cà chua
Cà chua được dùng trong chế biến thực phẩm, tạo vị ngon và màu sắc hấp
dẫn. Ngoài ra cà chua cịn có tác dụng khá tốt trong việc chăm sóc và bảo vệ sức
khỏe. Lá cà chua có nơi dùng chữa bệnh về huyết áp và các bệnh ngồi da.
Điều kiện trồng: Cây cà chua có thể sinh trưởng trên nhiều loại đất khác
nhau như đất sét, đất cát, đất pha cát,có độ pH= 6 - 6,5.
Đất có độ ẩm cao và ngập nước kéo dài sẽ làm giảm khả năng sinh trưởng
của cây cà chua.
Nhiệt độ thích hợp cho cà chua để đạt năng suất cao, chất lượng tốt là
khoảng 21 – 24 độ C và thời tiết khô. Nhiệt độ dưới 12 độ C kéo dài sẽ gây thiệt
hại nghiêm trọng, nhiệt độ trên 27 độ C kéo dài sẽ hạn chế ra hoa, đậu quả. Các
tế bào phôi và hạt bị hủy hoại khi nhiệt độ trên 38 độ C. Trước và sau thời gian
thụ phấn nếu nhiệt độ ban đêm quá 21 độ C thì khả năng đậu quả kém.


Thời vụ:Một năm có thể trồng 4 vụ cà chua:
Vụ sớm vào cuối tháng 7 đầu tháng 8.
Vụ chính vào cuối tháng 9 đến đầu tháng 10.
Vụ muộn vào từ tháng 11 đến giữa tháng 12.
Vụ xuân vào từ tháng 1 – 2 năm sau.

III. Vị trí địa lí.

Vị trí địa lý Lâm Đồng là một tỉnh Nam Tây Nguyên, có độ cao trải dài từ
30 m đến 1500 m so với mực nước biển, nằm trong tọa độ địa lý từ 11012’ đến
12026’ vĩ Bắc và 107o15’ đến 107045’ kinh Đông.
Các loại đất ở địa phương gồm các loại đất chính sau: đất phù sa dốc tụ, đất
phù sa sông suối, đất phù sa không được bồi đắp hàng năm, đất nâu đỏ trên Ban
Zan, đất đỏ vàng trên đá phiến.
Khí hậu Lâm Đồng mang tính chất nhiệt đới gió mùa vùng cao nguyên
được phân thành 2 mùa rõ rệt.Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10. Mùa khô từ
tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Diện tích đất trồng cà chua chủ yếu nằm trên độ
cao từ 800 m đến 1000 m. Nhiệt độ trung bình là 21 – 22ºC, sự chênh lệch giữa
các tháng trong năm không đáng kể, nhưng biên độ chênh lệch giữa ngày và
đêm khá lớn 8 – 10ºC.
Độ ẩm khơng khí trung bình 80 – 86 %, lượng mưa hàng năm từ 1800 –
2600 mm. Theo số liệu của trạm khí tượng thủy văn năm 2010 thì ở Lâm Đồng
Nhiệt độ trung bình cả năm là 21 - 22 ºC.
Nhiệt độ cao nhất trong năm 27.4 ºC, nhiệt độ thấp nhất trong năm 16.6 ºC.
Bình quân 4 – 6 giờ/ngày (tháng mùa mưa: 2 – 3 giờ/ngày, các tháng mùa khô: 6
– 7 giờ/ngày).
Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa trung bình hàng năm 2.513
mm, mưa nhiều và tập trung từ tháng 7 đến tháng 9. Độ ẩm trung bình năm khá
cao từ 80 – 90 %.
Huyện Đơn Dương phù hợp trồng cây cà chua vì nằm trong phơng khí hậu
trên.


NỘI DUNG
I. Bệnh hại và biện pháp phòng trừ:


1. Bệnh chết cây con trong vườn ươm: (Do nấm Pythium sp., Phytophthora
pesrasitica, Rhizoctonia solani gây ra).
a. Đặc điểm phát sinh gây hại.
Bệnh do nấm Pythium sp., Phytophthora pesrasitica, Rhizoctonia solani
gây ra.
Nấm gây bệnh tồn tại trong đất, thích hợp với ẩm độ và nhiệt độ cao.
Bệnh chỉ xuất hiện phổ biến quanh khu đất trồng cây con, phần thân dưới
thối khô có màu nâu sẫm đến đen. Vết bệnh thường giới hạn ở phần ngoài của
thân và các cây bị nhiễm có thể bị đổ hoặc hơi thẳng nhưng lá bị rũ, xám bóng
và có màu xanh lục. Những cây bị nhiễm sẽ còi cọc và chết.
b. Biện pháp phòng chống.
Biện pháp tổng hợp:
Vệ sinh đồng ruộng triệt để và bón phân đầy đủ, cân đối.
Tránh đặt vườn nơi bị che quá tối hay ẩm ướt, vệ sinh vườn ươm, tiêu hủy
tàn dư cây trồng định kỳ, khơng bón phân đạm khi vườn cây có triệu chứng
nhiễm bệnh. Canh tác trên đất thoát nước tốt.
Biện pháp sinh học: Sử dụng chế phẩm MIG-29 + SIÊU ĐỒNG phun ướt
đẫm thân, cành lá.
Biện pháp hóa học: Có thể sử dụng các loại thuốc: Chitosan để phòng
ngừa.


Cây cà chua chua ghép ở vườn ươm
2. Bệnh mốc sương: (Do nấm Phytophthora infestans gây ra).
a. Đặc điểm phát sinh gây hại.
Do nấm Phytophthora infestans gây ra.
Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện thời tiết ẩm, mát, nhiệt độ 18-220C.
Bệnh gây hại trên các bộ phận của cây như: Lá, thân, rễ, hoa, trái.
Trên lá: Lúc đầu là một đốm nhỏ màu xanh tái hơi ướt, khơng có ranh giới
rõ rệt ở mép lá. Sau lan vào phía trong phiến lá thành vết lớn, màu nâu đen, có

ranh giới rõ rệt. Mặt dưới lá có lớp trắng xốp, bệnh nặng tồn bộ phiến lá bị khơ.

Bệnh mốc sương trên lá


Trên thân cành: Vết bệnh lúc đầu có hình bầu dục nhỏ, sau lan rộng bao
quanh thân làm thân thối mềm, úng nước và dễ gãy.

Bệnh mốc sương trên cành
Trên hoa: vết bệnh màu nâu hoặc nâu đen ở đài hoa, sau đó lan rộng làm
cho hoa bị rụng.

Bệnh mốc sương trên hoa


Trên quả: vùng nhiễm bệnh có màu nâu đậm, cứng và nhăn. Khi trời ẩm
ướt làm cho quả bị thối.

Bệnh mốc sương trên quả
b. Biện pháp phòng chống.
Biện pháp tổng hợp:
Bố trí hướng luống theo đơng tây tạo điều kiện cho ánh nắng xuyên vào
nhanh làm ráo những giọt sương trên lá ngăn ngừa bào tử nảy mầm.
Vệ sinh đồng ruộng, thu gom, tiêu hủy quả bị bệnh, cắt tỉa loại bỏ các lá
già, lá bệnh.
Trồng cây giống khỏe, sạch bệnh.
Trồng cây với mật độ thích hợp. Mùa mưa nên trồng thưa hơn, làm giàn
cẩn thận và cố định chum hoa, chum quả.
Biện pháp sinh học:
Phòng bệnh: Sử dụng 500ml CNX – CN pha với 300 lít nước phun phịng

vào đầu mùa mưa.
Khi cây bị bệnh sử dụng ELICITOR + SIÊU ĐỒNG phun ướt đẫm thân,
cành, lá.
Biện pháp hóa học:Luân phiên sử dụng một số loại thuốc sau để phòng trừ:
Zineb (Tigineb 80WP, Zineb Bul 80WP), Mancozeb 640g/kg + Metalaxyl – M
40g/kg (Ridomil gold 68WP), Azoxystrobin 200g/l + Difenoconazole 125g/l:
(Amistar top 325SC),…


3. Bệnh héo xanh vi khuẩn: (Do Vi khuẩn Pseudomonas solanacearum gây
ra).
a. Đặc điểm phát sinh gây hại.
Bệnh do Vi khuẩn Pseudomonas solanacearum gây ra.
Vi khuẩn Pseudomonas solanacearum phát triển mạnh ở nhiệt độ 30-35oC.
Tồn tại rất lâu trong đất và lan truyền qua hạt giống, cây bệnh và dụng cụ lao
động.
Thường ban đầu cây có biểu hiện héo, sau đó phục hồi vào ban đêm. Sau
vài ngày thì cây chết không phục hồi được nữa, lá không chuyển màu vàng.
Phần bị bệnh có dạng dịch nhày chứa nhiều vi khuẩn.
Lõi cây và rễ bị úng nước và sau đó chuyển màu nâu, đôi khi lõi cây trở
nên rỗng, rễ mọc ra từ thân cây. Quá trình chuyển màu vàng và thối rễ, số lá khô
và héo tăng cho đến khi cây chết. Khi thân hoặc rễ mới bị nhiễm bệnh bị cắt
chéo và ấn mạnh gần miệng cắt có thể thấy dịch vi khuẩn màu xám sau chuyển
sang màu vàng. Chất này có chứa nhiều vi khuẩn.

Dich khuẩn tiết ra từ cây bị bệnh héo xanh vi khuẩn


Cây bị bệnh héo xanh vi khuẩn
b. Biện pháp phòng chống.

Biện pháp tổng hợp:

Vệ sinh đồng ruộng triệt để
Trồng cà chua trên chân đất dễ thốt nước.
Bón phân đầy đủ, cân đối. Tăng cường nguồn phân hữu cơ cho cây khỏe
để tăng khả năng chống chịu bệnh của cây.
Không trồng cà chua trên đất đã bị nhiễm bệnh nặng.
Luân canh với cây trồng khác họ.
Sử dụng các giống cà chua ghép, thường xuyên thu gom tiêu hủy các cây
bệnh trên vườn.
Các dụng cụ như dao, kéo tỉa cành bấm ngọn cần thiết phải khử trùng liên
tục nếu trên ruộng đã xuất hiện bệnh.

Biện pháp sinh học: Sử dụng chế phẩm CNX-CN để phịng và trị.
Biện pháp hóa học: Có thể sử dụng các loại thuốc sau Ningnanmycin:
(Ditacin 8 L); Oxytetracycline hydrochloride 55% + Streptomycin Sulfate 35%:
(Marthian 90SP); Streptomycin sulfate: (BAH 98SP) Bacillus subtilis: (Biobac
50WP),...


4. Tuyến trùng hại rễ: (Do tuyến trùng Meloidogyne sp).
a. Đặc điểm phát sinh gây hại.
Bệnh do tuyến trùng Meloidogyne sp.
Tuyến trùng chích hút rễ của nhiều loại cây làm cho rễ cây phình ra tạo ra
các khối u của rễ, làm cây phát triển chậm, còi cọc, tạo điều kiện thuận lợi cho
các vi khuẩn tấn công như vi khuẩn gây bệnh héo xanh.
Tuyến trùng cũng có thể lan truyền theo dịng nước tưới tiêu, cây giống,
phân bón.
Ở Lâm Đồng đất đồi cao và đất nhẹ thường bị tuyến trùng nặng hơn đất
nặng. Nhiệt độ 26 - 28oC rất thuận lợi cho sự phát triển của tuyến trùng. Nhiệt

độ cao 40 - 50oC sẽ giết chết tuyến trùng.
Khi bị tuyến trùng gây hại, việc tạo ra rễ thứ cấp giảm, điều này làm giảm
khả năng sinh trưởng của cây.

Rễ cây cà chua bị tuyến trùng
b. Biện pháp phòng chống.
Biện pháp tổng hợp:
Luân canh cây trồng với cây hành và một số cây trồng ít bị nhiễm tuyến
trùng.
Tăng cường bón phân hữu cơ sẽ hạn chế tuyến trùng hại rễ.
Biện pháp sinh học: Sử dụng chế phẩm CNX-TT để phòng và trị.


Biện pháp hóa học: Xử dụng một số loại thuốc BVTV sau để phòng trừ: Chitosan
(Stop 5 DD); Cytokinin (Geno 2005 2 SL);Paecilomyces lilacinus (Palila 500WP (5 x
109cfu/g),…

5. Bệnh xoắn lá: (Do virus ).
a. Đặc điểm phát sinh gây hại.
Virus gây bệnh xoăn lá cà chua ở trong cây nhiễm bệnh có thể biểu hiện
triệu chứng hoặc khơng biểu hiện triệu chứng.
Virus bệnh xoăn lá cà chua lây nhiễm vào cây khoẻ qua “vector” là côn
trùng môi giới, hoặc lây lan cơ giới qua đất, hạt giống, tàn dư thực vật, cỏ dại,
công cụ lao động, tay người làm vườn.
Lây nhiễm cơ giới bởi tay, dụng cụ, quần áo lao động trong q trình chăm
sóc, hạt giống, sản phẩm thuốc lá khô, cỏ dại lâu năm, tàn dư thực vật.
Lây lan bởi rệp, cơ giới bởi tay trong quá trình chăm sóc.
Lây lan cơ giới.
Lây lan bởi bọ trĩ.
Lây lan bởi bọ phấn, không lây lan qua hạt giống.

Lây lan bởi Bọ cưa, không lây qua hạt giống.
Cây cà chua bị nhiễm virus xoăn lá sẽ phát triển chậm chạp và trở nên còi
cọc hoặc lùn. Cây sinh trưởng chậm, lá biến dạng xoăn vào trong hướng lên
trên, lá có thể biến màu vàng hoặc nhợt nhạt, có khuynh hướng nhỏ lại về kích
cỡ, số hoa và chùm hoa giảm về số lượng và kích cỡ, trái nhỏ và giảm đáng kể
về chất lượng, trái có thể chín sớm hoặc khơng chín (sượng trái), năng suất giảm
rõ rệt.
Tuỳ thuộc vào lồi virus gây hại thể hiện triệu chứng điển hình. Nếu cây bị
hại do nhiều lồi virus, triệu chứng khó có thể phân biệt rõ rệt.
Ngồi triệu chứng lá bị xoăn cịn có các dạng đặc trưng sau:
Lá khảm: Có những đốm biến màu xanh nhạt hoặc xanh vàng .


Bệnh xoắn lá
Lá dạng dương xỉ: Phiến lá giảm gần nửa chiều rộng, có khuynh hướng dài
ra như lá dương xỉ, các gân lá nổi lên rõ rệt.

Bệnh xoắn lá
Lá đốm sọc: Có những đốm màu nâu cả trên các lá bị nhăn nhúm, đốm sọc
dài đậm trên cuống lá hoặc thân.
Lá đốm héo: Lá non quăn xuống ngay khi bị nhiễm bệnh, cây ngưng phát
triển, lá xuất hiện màu đồng hung hoặc các đốm vòng màu nâu đồng.
Lá khảm sần sùi: Lá nhăm nhúm và phồng trên mặt lá, cây khằng lại, nhợt
nhạt.


Bệnh xoắn lá
Ngọn: Chùn ngọn, vàng lá.

Bệnh xoắn lá

Khô chùm hoa, chùm quả: Quả thụ phấn, thụ tinh kém.
Quả biến màu đồng đỏ: Đốm màu nâu đồng phát triển bên cuống trái tạo
thành những đốm xuất hiện trên trái non.
Đốm sọc: Những đốm màu nâu sáng đến đỏ đồng.
Đốm vằn: Trái chín khơng đều, nhợt nhạt, thường màu vàng tương phản
với màu chín đỏ với các đốm trịn riêng biệt hoặc các vằn bất thường.
Khảm trái: Có các vân như cẩm thạch với các vùng vỏ mỏng.
Trái sượng: Trái không chín hoặc bị sượng.
Các triệu chứng trên hạt, cây con: Lan truyền qua hạt giống, cây con ngưng
phát triển, lá hẹp lại với các dạng khảm vằn hoặc biến màu, nhăn nhúm.


b. Biện pháp phòng chống.
Biện pháp tổng hợp:
Giống, tiêu chuẩn cây giống: Chọn các giống cà chua ít nhiễm bệnh xoăn lá
virus: Kim cương đỏ, Anna, Rita …, khả năng chống chịu được sâu bệnh,thích
nghi với điều kiện địa phương và có năng suất cao.
Phân bón: Bón phân theo quy trình sản xuất cà chua an tồn; bón phân cân
đối, mùa mưa hạn chế bón nhiều đạm.
Trồng cây với mật độ vừa phải.
Làm giàn: Khi cây cao 40-60cm cần làm giàn kịp thời để giúp cây phân bố
đều trên luống. thuận tiện cho việc chăm sóc và phịng trừ sâu bệnh.
Tỉa cành: nên tỉa bớt các lá chân, lá già cho vườn cà chua được thơng
thống. Tỉa hết các nhánh phía dưới chùm hoa thứ nhất và chỉ để 1-2 nhánh.
Triệt để áp dụng biện pháp thu gom và tiêu hủy tàn dư cây bệnh trước và
định kỳ 7 -10 ngày sau khi trồng.
Vệ sinh tay, công cụ (dao, kéo) trước và sau mỗi lần cắt tỉa lá, cành.
Trình tự thao tác đúng: cắt tỉa cây khỏe trước, cây bệnh sau.
Dùng bẫy dính màu vàng (kích thước bẫy 20cmx30cm, đặt bẫy so le 3m/cái
khi cắm choái) để thu hút con trưởng thành.

Dùng giấy bạc treo trên ngọn cây tạo ánh sáng phản xạ xua đuổi cơn trùng
chích hút. dùng lưới côn trùng bảo vệ vườn trồng.
Dùng lưới quây xung quanh vườn với chiều cao 1,8 - 3,5m (nơi ánh sáng ít,
gió yếu quây lưới thấp 1,8m).
Trồng giống kháng bệnh.
Bón phân đầy đủ, cân đối cho cây sinh trưởng tốt.
Vệ sinh tay, dụng cụ (dao, kéo) trước và sau mỗi lần cắt tỉa cành.
Nhổ bỏ, tiêu hủy cây bệnh.


Cà chua bị bệnh được nhổ bỏ
Phun thuốc trừ côn trùng chích hút.
Biện pháp hóa học: Sử dụng các loại thuốc trừ cơn trùng chích hút từ vườn
ươm và ngay khi trồng.
6. Bệnh đốm vòng: (Do nấm Alternaria solani gây ra).
a. Đặc điểm phát sinh gây hại.
Bệnh do nấm Alternaria solani gây ra.
Bệnh phát sinh phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao.
Bệnh gây hại các giai đoạn sinh trưởng và trên các bộ phận của cây.
Trên lá: Vết bệnh thường xuyên xuất hiện ở các lá già phía dưới, sau lan
dần lên các lá trên, vết bệnh hình trịn và có cạnh, màu nâu sẫm, trên đó có các
vịng trịn đồng tâm, màu đen.

Bệnh đốm vòng trên lá


Trên quả: Vết bệnh xuất hiện đầu tiên ở cuống hoặc tai quả , hình trịn màu
nâu sẫm, hơi lịm xuống và có vịng đồng tâm màu đen.

Bệnh đốm vịng trên quả

Trên thân: Vết bệnh màu nâu, hơi lõm và có đường trịn đồng tâm.

Bệnh đốm vịng trên thân
Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao. Nấm tồn tại
trên tàn dư cây trồng ít nhất là một năm.
b. Biện pháp phòng chống.
Biện pháp tổng hợp:
Vệ sinh đồng ruộng, lên luống cao thoát nước tốt, khi cây bị bệnh không
nên tưới nước vào lúc chiều mát.


Bón phân cân đối và đầy đủ, hạn chế bón phân đạm và tăng lượng phân kali
khi cây bị bệnh.
Trồng đúng khoảng cách, làm giàn đỡ cho cà không bị ngã xuống.

- Làm giàn đỡ

- Dùng giống kháng bệnh.
- Luân canh cây trồng khác họ.
- Vệ sinh đồng ruộng.
Chú ý phòng bệnh vào đầu mùa mưa.
Biện pháp sinh học: Khi xuất hiện bệnh trên cây pha 250ml ELICITOR +
500ml SIÊU ĐỒNG với 200 lít nước, phun ướt đẫm thân, cành, lá.Cây bị bệnh
sử dụng phun 2 lần cách nhau 3 – 5 ngày.
Biện pháp hóa học: Dùng các loại thuốc: Mancozeb (Manzate® - 200
75WG ) Prochloraz (Mirage 50 WP), Tebuconazole (Forlita 250 EW), Zineb
(Zineb Bul 80WP), Ziram (Ziflo 76WG),...
7. Bệnh thán thư: (Do nấm Colletotrichum phomoides (Sacc.) Chester gây ra).
a. Đặc điểm phát sinh gây hại.
Bệnh thường gây hại nặng trong mùa mưa hoặc trong ruộng tưới nhiều

nước.
Bệnh thường gây hại trên trái đang hoặc đã chín, đơi khi trên trái già khi có
mưa nhiều hoặc ẩm độ khơng khí cao.


Đốm bệnh lúc đầu hình trịn, úng nước, hơi lõm xuống. Sau đó đốm bệnh
lan dần ra, có đường kính 0,5 - 2 cm, tâm vết bệnh có màu nâu đen, viền màu
nâu xám.
Bên trong vết bệnh có nhiều vịng đồng tâm, và có những chấm nhõ li ti
màu đen nhô lên.
Bệnh phát sinh và gây hại trên lá ,thân và trái
Vết bệnh trên lá là những đốm tròn màu nâu đậm,xung quanh viền nâu
nhạt,có vịng đồng tâm màu nâu đen.

Bệnh than thư trên lá
Trên thân,bệnh tạo thành các vết cháy màu nâu.

Bệnh than thư trên thân


Trên trái,vết bệnh tròn nhỏ,hơi ướt và lõm xuống.trong điều kiện ẩm ướt,
vết bệnh lan rộng nhanh làm thối cả trái.Bệnh phát sinh trên đồng ruộng và làm
thối trái khi cất giữ.

Bệnh than thư trên trái
Nấm phát triển thích hợp ở nhiệt độ 25-30 độ C và ẩm độ cao. Nấm tồn tại
trong cây và trái bị bệnh lan truyền qua vụ sau .
b. Biện pháp phòng chống.
Biện pháp tổng hợp:
Thu gom và tiêu hủy các trái bị bệnh.

Chọn giống ít nhiễm bệnh hoặc tránh cây cho trái vào lúc mưa nhiều.
Trồng thưa và làm giàn chống đỡ tạo sự thống khí cho cây.
Dùng giống cây kháng bệnh.
Ngắt bỏ lá và quả bị bệnh để tránh lây lan.
Biện pháp sinh học:
Sử dụng vi khuẩn đối kháng Pseudomonas fluorescens, Bacillus sp để
phòng trừ bệnh.
Xử lý trái bằng chitosan 2% đối với trái sau thu hoạch giúp hạn chế bệnh
thán thư trên trái.
Biện pháp hóa học:
Phun Carosal 50SC, Canazole 320 EC, Mancozeb
Phun trị bằng thuốc Copper B 75 WP, FOLPAN 50SC, Appencarb,... 0,2 0,4% khi bệnh gây hại.


KẾT LUẬN.
I. Một số thông tin chung liên quan và kiến nghị.

Đối với tất cả các loại cây nói chung và cây cà chua nói riêng ta nên có các
biện pháp phòng trừ tổng hợp một các hợp lý để ngăn ngừa và hạn chế đến mức
thấp nhất tác hại của dịch hại đến cây trồng.
1. Biện pháp canh tác, kỹ thuật:
Vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ dại trên ruộng và quanh bờ để hạn chế
nguồn ký chủ phụ của sâu.
Luân canh cây trồng.
Phải làm đất tơi xốp, để ải ít nhất là 1 tuần để hạn chế các sinh vật có hại ở
trong đất phát triển, để diệt trứng và nhộng.
Đất trồng cà chua phải luân canh, luân phiên nghiêm ngặt không được
trồng cà chua trên đất mà vụ trước trồng các cây họ cà.
 Làm kiềm chế sâu, bệnh hại phát triển.


Làm đất
2. Chọn giống tốt:
Nên sử dụng các giống có nguồn gốc rõ ràng, phù hợp với điều kiện của địa
phương, trồng, chăm sóc đúng kỹ thuật để cây sinh trưởng tốt có sức chống chịu
và cho năng suất cao.
Nên trồng các giống có khả năng chống chịu với sâu bệnh tốt.


Hiện nay phổ biến người ta trồng các giống cà chua ghép để hạn chế tối đa
bệnh héo xanh. Gốc thì sử dụng các giống có bộ rễ phát triển mạnh, ngọn lấy các
giống cho năng suất cao, chống chịu sâu bệnh tốt.

Giống cà chua ghép
1.

Bảo vệ thiên địch:

Thiên địch là sinh vật có ích, sử dụng nguồn thức ăn chính là sâu hại do đó
có tác dụng kìm hãm mật độ sâu hại một cách đáng kể bảo vệ thiên địch bằng
cách hạn chế phun thuốc BVTV lên đồng ruộng.
2.

Thường xuyên thăm đồng ruộng:

Quan sát sự sinh trưởng của ruộng bơng để có biện pháp tác động thích hợp
(điều tiết nước, bón phân...) giúp ruộng bơng phát triển tốt. Phát hiện mật độ sâu
hại và thiên địch để đánh giá mức độ cân bằng của chúng, từ đó có biện pháp xử
lý thích hợp.
3.


Nguồn nước.

Chế độ nước trong cây thì ảnh hưởng đến q trình hơ hấp, quang hợp, sinh
trưởng và phát triển. Nếu đất q khơ thì cây còi cọc kém phát triển, nếu đất quá
ẩm mà đặc biệt ẩm độ khơng khí lớn (độ ẩm khơng khí 95%) thì sẽ làm cây phát
triển mạnh, lá mềm mỏng => Giảm khả năng chống chịu sâu bệnh => Từ đó ta
phải điều chỉnh lượng nước tưới sao cho phù hợp.
VD: Nếu lá cây cà chua mềm, mỏng sẽ dễ mẫn cảm với khuẩn héo xanh.


Ảnh hưởng của nước tưới
4.

Lên luống, phủ bạt hoặc trồng trong chậu.

Với cách làm này thì hạn chế các loại như bọ nhảy, sâu lơng lên cắn lá
ngồi ra hạn chế tối đa các mầm bệnh từ đất và mô giới truyền bệnh.

Lên luống

Phủ bạt


×