QUY TRÌNH SẢN XUẤT
PHƠI NẤM BÀO NGƯ
iv
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN ......................................................................................... 2
1.1. Nấm bào ngư và công dụng của chúng ...................................................... 2
1.2. Đặc tính sinh học của nấm bào ngư ........................................................... 4
1.2.1. Hình thái cấu tạo ................................................................................. 4
1.2.2. Đặc điểm sinh sản ............................................................................... 5
1.2.3. Điều kiện sống: ................................................................................... 5
1.3. Tiềm năng phát triển nấm bào ngư ở Việt Nam ........................................ 5
1.4. Giới thiệu về công ty TNHH một thành viên BIO HOPE ......................... 6
CHƯƠNG 2- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 7
2.1. Địa điểm thực hiện ..................................................................................... 7
2.2. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 7
2.3. Nội dung ..................................................................................................... 7
2.4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 7
2.5. Vật liệu và môi trường nuôi cấy................................................................. 7
2.6. Dụng cụ và thiết bị ..................................................................................... 8
CHƯƠNG 3- KẾT QUẢ THẢO LUẬN ...................................................................... 9
3.1. Cách tạo giống các cấp............................................................................... 9
3.1.1. Cách tạo giống cấp 1 ........................................................................... 9
3.1.2. Cách tạo giống cấp 2 ......................................................................... 10
3.1.3. Cách tạo giống cấp 3 ......................................................................... 11
3.1.4. Cách tạo giống cấp 4 ......................................................................... 14
3.2. Khảo sát tốc độ lan tơ ở các cấp giống .................................................... 15
3.2.1. Giống cấp 1 ....................................................................................... 15
3.2.2. Giống cấp 2 ....................................................................................... 16
3.2.3. Giống cấp 3 ....................................................................................... 16
3.2.4. Giống cấp 4 ....................................................................................... 17
3.3. Nguyên nhân nhiễm trong q trình làm giống và cách đề phịng: ......... 18
v
CHƯƠNG 4- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 19
4.1. Kết luận .................................................................................................... 19
4.2. Kiến nghị .................................................................................................. 19
PHỤ LỤC ẢNH ........................................................................................................... 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 28
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Thành phần Vitamin và khoáng chất của nấm bào ngư .................................... 4
Bảng 2. Khảo sát tốc độ lan tơ của giống cấp 1 trên môi trường thạch ....................... 16
Bảng 3. Khảo sát tốc độ lan tơ của giống cấp 2 trên mơi trường thóc ......................... 16
Bảng 4. Khảo sát tốc độ lan tơ của giống cấp 3 trên mơi trường que mì ..................... 17
Bảng 5. Khảo sát tốc độ lan tơ của giống cấp 4 trên môi trường mùn nấm rơm ......... 17
vii
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Hình thái nấm bào ngư .................................................................................... 20
Hình 2: Chu kì sinh trưởng của nấm bào ngư .............................................................. 20
Hình 3: Mơi trường thạch để cấy giống cấp 1 .............................................................. 21
Hình 4: Cấy bào tử nấm vào mơi trường thạch (phân lập) ........................................... 22
Hình 5: Nấm ra tơ sau 20 ngày và có thể dùng để cấy sang cấp 2 ............................... 23
Hình 6: Mơi trường để làm giống cấp 2 ....................................................................... 23
Hình 7: Cấy giống cấp 1 vào mơi trường giống cấp 2 ................................................. 24
Hình 8: Kết quả giống cấp 2 sau 5-10-15-20 ngày (Tính từ trái sang) Ở chai giống
ngày thứ 20 là đem đi cấy để làm giống cấp 3 ............................................................. 24
Hình 9: Mơi trường để cấy giống cấp 2 vào ................................................................. 25
Hình 10: Cấy giống cấp 2 vào môi trường giống cấp 3 ............................................... 25
Hình 11: Kết quả giống cấp 3 sau 15 ngày cấy và có thể đem đi cấy vào mơi trường
giống cấp 4(phơi) .......................................................................................................... 26
Hình 12: Mơi trường để cấy giống cấp 4 vào ............................................................... 26
Hình 13: Cấy giống cấp 3 vào mơi trường giống cấp 4 ............................................... 27
Hình 14: Kết quả tơ ra sau 20 ngày Từ tơ này sau 10 ngày sẽ bắt đầu ra nấm ........... 27
viii
MỞ ĐẦU
Cuộc sống ngày càng phát triển kèm theo đó là vấn đề sức khỏe được con người
rất quan tâm mà để có sức khỏe tốt thì thực phẩm cung cấp vào rất quan trọng. Nhu
cầu về thực phẩm không chi ăn no mà cịn phải ngon và bổ. Chính vì vậy con người sẽ
tìm đến nhũng thực phẩm đảm bảo ngon, bổ và dể tìm kiếm. Những thực phẩm có
nguồn gốc từ thực vật được mọi người ưu tiên lên hàng đầu vì những lợi ích tuyệt vời
mà chúng đem lại, trong đó nấm ăn là một trong những loại thực phẩm được mọi
người rất ưa chuộng vì đảm bảo được các yêu cầu trên. Môt trong các loại nấm ăn mà
con người sử dụng hàng ngày như nấm mèo, nấm rơm, nấm hương…thì nấm bào ngư
được con người sử dụng khá phổ biến vì chúng rất dễ chế biến, dễ tìm kiếm ngồi thị
trường, giá cả hợp lí và có nhiều cơng dụng tốt cho sức khỏe.
Nước ta là nước nơng nghiệp, đồng thời có nhiều điều kiện cho việc phát triển
nghề trồng nấm, đặc biệt là các tỉnh phía Nam. Ngồi yếu tố nguồn ngun liệu và lao
động dồi dào, thì thời tiết và khí hậu gần như ổn định quanh năm, chúng ta có thể cung
cấp nấm suốt 4 mùa.
Trồng nấm đem lại hiệu quả kinh tế khá cao so vơi lúa, đậu. Đầu tư thấp, vịng
quay nhanh, với diện tích nhỏ vẫn có thể trồng và cho năng suất cao.
Vì những lợi ích mà nấm bào ngư đem lại về sức khỏe con người cũng như giá trị
kinh tế thì ngày nay nghề trồng nấm được mọi người khá quan tâm.
Vì vậy, tơi quyết định thực hiện đề tài: “Quy trình sản xuất phơi nấm bào
ngư” để biết rõ hơn về phương pháp sản xuất loại nấm này
1
CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN
1.1. Nấm bào ngư và công dụng của chúng
Theo Nguyễn Lân Dũng (2001), nấm bào ngư (còn gọi là nấm sị, nấm hương
chân ngắn, nấm bình cơ) gồm nhiều loài thuộc chi Pleurotus, phân loại của nấm bào
ngư như sau:
Chi
: Pleurotus
Họ
: Pleurotaceae
Bộ
: Agaricales
Lớp phụ
: Hymenomycetidae
Lớp
: Hymenomycetes
Ngành phụ
: Basidiomycotina
Ngành nấm thật
: Eumycota
Giới nấm
: Mycota (Fungi)
Theo Singer (1975), có tất cả 39 loài nấm bào ngư khác nhau và chia thành
4 nhóm. Trong đó có 2 nhóm lớn;
Nhóm ơn hịa (ưa nhiệt trung bình): 10-20 độ C
Nhóm ưa nhiệt: 20-30 độ C
Cơng dụng của nấm bào ngư
Tính chất của nấm bào ngư theo Đơng y là có vị ngọt, mùi thơm và độ dai
nhất định.
Nấm bào ngư cung cấp lượng protein, vitamin, các axit amin cần thiết cho
cơ thể, tăng sức đề kháng. Chúng chứa gần 60 nguyên tố khoáng, protein cao
gấp 3 – 4 lần các loại rau khác.
Nấm bào ngư có tới 18 axit amin, Vitamin B, vitamin D, mà nhiều loại rau khác
khơng có.
Tạp chí khoa hộc phổ thông số 63 chuyên đề nấm và sức khỏe ( ra ngày
4/7/2006) đã viết: “ Nấm đem lại nguồn thực phẩm giàu đạm, đầy đủ các axit amin
thiết yếu, hàm lượng chất béo ít và là những acid béo chưa bão hào, do đó, tốt cho sức
2
khỏe; giá trị năng lượng cao giàu khoáng chất và các vitamin. Ngồi ra, trong nấm cịn
chứa nhiều hoạt chất có tính sinh học góp phần ngăn ngừa và điều trị bệnh cho con
người”.
Nấm bào ngư giúp giảm lượng cholesterol ( Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân
Linh,2000)
Các statin (thuốc ức chế men khử HMG-CoA) như lovastatin (thuốc tăng lipid
máu) có tác dụng giảm cholesterol, điều tiết lượng máu trong cơ thể. Nhóm thuốc này
giúp tăng lượng máu động mạch vành, hạn chế tình trạng thiếu máu cơ tim.
Nấm bào ngư hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường ( Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân
Linh,2000)
Do chứa các hợp chất giảm cholesterol trong máu và điều hịa lưu thơng máu
hiệu quả. Hơn nữa, nấm cịn có tác dụng an thần, điều hịa hoạt động của hệ thần kinh
trung ương.
Thành phần dinh dưỡng của nấm bào ngư ( Lê Duy Thắng, 2001), (
Nguyễn Lân Dũng, 2001)
Hàm lượng protein hữu cơ: 4% trong nấm tươi, 34 – 40% trong nấm khơ.
Gluxit: Tích trữ và vận chuyển năng lượng.
Axit amin hữu cơ dễ hấp thụ, tiêu hố.
Lovastatin: Giúp giảm cholesterol, phịng chống ung thư.
Axit folic: Một loại vitamin nhóm B.
Glutamic: Chuyển hóa tế bào thần kinh.
Isoleucin: Điều tiết đường máu, hỗ trợ hình thành hemoglobin.
Các vitamin và khoáng chất khác.
Pleutorin kháng khuẩn.
3
Bảng 1. Thành phần Vitamin và khoáng chất của nấm bào ngư ( Nguyễn Lân
Dũng, 2001)
Thành phần (/100g nấm khô)
Nấm bào ngư
Protein thô (N x4,38)
30,4
Carbohydrat (g)
57,6
Chất béo (g)
2,2
Chất xơ (g)
9,8
Tro (g)
9,8
Ca (mg)
33
P (mg)
1348
Fe (mg)
15,2
Na (mg)
837
K(mg)
3793
Vitamin B1 (mg)
4,8
Vitamin B2 (mg)
4,7
Vitamin PP (mg)
108,7
Vitamin C (mg)
0
Năng lượng (kcal)
345
1.2. Đặc tính sinh học của nấm bào ngư
1.2.1. Hình thái cấu tạo
Cơ thể của nấm là những tế bào đơn hay dạng sợi kéo dài. Phần lớn các sợi phân
nhánh. Khi các sợi nấm bện lại với nhau tạo thành thể sinh bào tử, gọi là quả thể hay
tai nấm ( Nguyễn Lân Dũng, 2001)
Quả thể khá to, đường kính trung bình từ 2-8cm trơn bóng, màu từ xám đến trắng
xám. Quả thể nấm bào ngư gồm: mũ nấm (phần trên cùng của nấm). Mũ nấm mọc trên
cuống nấm, phía dưới có nhiều phiến nấm. Trên mũ nấm có thể có những phiến nấm,
những vịng đồng tâm, những đường vân hoặc những nếp nhăn. Thịt nấm màu trắng
4
dày. Cuống mọc xiên, màu trắng hay gần trắng, dài từ 2-6cm (Nguyễn Hữu Đống,
2003)
Đặc trưng của nấm lớn là có cơ quan sinh sản bào tử kích thướt lớn, có thể nhìn
thấy bằng mắt thường, do sự kết bện của sợi nấm khi gặp điều kiện thuận lợi ( Nguyễn
Minh Khang, 2006)
1.2.2. Đặc điểm sinh sản
Khi nấm trưởng thành, bào tử nấm chín và phát tán ra khỏi mũ nấm.Các luồng
khơng khí đưa bào tử rải rác xung quanh gặp điều kiện mơi trường thích hợp từ bào
tửu nấm mọc ra sợi nấm cấp 1 (sợi sơ cấp) phát triển thành từng sợi riêng rẽ, sau một
thời gian các tế bào ở các sợi nấm khác nhau giao phối với nhau thành hệ sợi nấm cấp
2 (sợi thứ cấp). Hệ sợi nấm cấp 2 gồm các tế bào có 2 nhóm. Sau một thời gian phát
triển từ các tế bào 2 nhân mọc lên quả thể và phát triển thành cây nấm hoàn chỉnh
(Nguyễn Minh Khang 2006).
1.2.3. Điều kiện sống
Theo Lê Duy Thắng, Trần Văn Minh (1996). Nhiệt độ thích hợp từ 28-36 độ C.
Nếu nhiệt độ ngày và đêm chênh lệch từ 5-8 độ C có thể làm tăng sản lượng và chất
lượng nấm.
Khơng khí: Nồng độ CO2 trong nhà trồng cao hơn 0,06 %. Cuống nấm sẽ dài, tai
nấm nhỏ.
Ánh sáng: khi nấm hình thành quả thể cần ánh sáng khuếch tán
Độ thơng gió: thơng thống vừa phải, khơng có gió nóng lùa trực tiếp.
Dinh dưỡng: Sử dụng trực tiếp nguồn xenlulo (mùn cưa). Vì vậy nếu mùn cưa xử
lí tốt, năng suất nấm sẽ cao.
Độ ẩm môi trường: 70-85%.
1.3. Tiềm năng phát triển nấm bào ngư ở Việt Nam
Nấm bào ngư được trồng ở Việt Nam khoảng 20 năm, trên nhiều nguồn nguyên
liệu khác nhau với nhiều loại khác nhau, tuy nhiên được ưa chuộng là loại bào ngư
trắng này
Kỹ thuật trồng, chăm sóc nấm bào ngư khơng khó, chỉ cần người trồng tn thủ
đúng quy trình hướng dẫn. Hiệu quả kinh tế mà nó mang lại khá cao.
5
Hiện nay, đã có nhiều nơng dân Việt Nam thốt nghèo nhờ việc trồng nấm bào
ngư. Mơ hình trồng nấm bào ngư đã được nhân rộng ra nhiều nơi như: Đồng Nai, Bến
Tre, Đà Lạt, Đồng Tháp…
1.4. Giới thiệu về công ty TNHH một thành viên BIO HOPE
Thành lập Công ty TNHH một thành viên BIO HOPE vào năm 2017, với ngành
nghề kinh doanh chính là trồng cây gia vị và dược liệu, nhân và chăm sóc cây giống
nơng nghiệp, sản xuất thực phẩm từ các loại nấm, dịch vụ liên quan đến quản bá và cả
trồng nấm.
Công ty đã đưa các mặt hàng từ nấm tại Lâm Đồng ra khắp các tỉnh thành trong
nước cũng như liên kết với các cơng ty nước ngồi nhằm quảng bá, giới thiệu và hợp
tác kinh doanh với các cơng ty đó.
Ngày 19/1/2017, anh Trần Văn Thắng thành lập Công ty TNHH một thành viên
BIO HOPE (số 176, ấp 2, Xã Vị Bình, Huyện Vị Thủy, Tỉnh Hậu Giang) và đầu tư
thêm máy móc thiết bị phục vụ cho cơng việc trồng và nhân giống các loại nấm ăn
cũng như nấm dược liệu.
Công ty có mở chi nhánh ở Lâm Đồng là xưởng nấm tại K’long, Xã Hiệp An,
Huyện Đức Trọng, Tỉnh Lâm Đồng.
Hiện tại, xưởng đang hoạt động tốt và ổn định, q trình bn bán giống diễn ra
đều đặn hàng ngày hoặc hàng tuần các loại nấm linh chi, đông cô, bào ngư, đông trùng
hạ thảo.
6
CHƯƠNG 2- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm thực hiện
Đề tài này được thực hiện tại Công ty TNHH một thành viên BIO HOPE,
K’long, Xã Hiệp An, Huyện Đức Trọng, Tỉnh Lâm Đồng.
Thời gian: từ ngày 1 tháng 3 đến ngày 31 tháng 3 năm 2019
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Nấm bào ngư trắng
2.3. Nội dung
Quy trình sản xuất phơi nấm bào ngư trắng
2.4. Phương pháp nghiên cứu
Tham gia trực tiếp vào quy trình sản xuất từ lúc làm giống cấp 1 đến giống cấp 4
(phôi nấm bào ngư).
Theo dõi quan sát ghi chép lại.
Kết hợp tham khảo một số tài liệu thứ cấp.
2.5. Vật liệu và môi trường nuôi cấy
Gồm có 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1 (Giống cấp1): Tai nấm được chọn loại khỏe, to, đẹp nhất. Tạo môi
trường nuôi cấy là môi trường thạch với công thức sau: Mg2SO4 (2g), KH2PO4 (2g),
petton (2g), đường mịn (15g), agar (20g), cao nấm men (2g), nước ( 1 lít).
Giai đoạn 2( Giống cấp 2): Tạo môi trường nuôi cấy với công thức: thóc luộc
(5kg), cám gạo (140g), cám bắp (60g), vơi CaCO3 98% (25g). Trộn tất cả các nguyên
liệu trên với nhau, sau đó đổ vào các lọ thủy tinh. Đem các lọ thủy tinh trên đi hấp.
Lấy ra để nguội. Lấy thạch sau khi ra tơ từ giống cấp 1 cấy vào môi trường trên.
Giai đoạn 3( Giống cấp 3): Que mì sau khi mua về (que mì có đường kính bằng
ngón tay, dài khoảng 12cm), ngâm qua đêm với nước vơi lỗng, vớt ra, để ráo. Tạo
mơi trường ni cấy (với cơng thức cho 100kg que mì): que mì (100kg), vôi CaCO3
98% (200g), cám bắp (1kg), cám gạo (2kg).Trộn tất cả các nguyên liệu trên với
nhau. Cho hỗn hợp vào từng bịch. Đem đi hấp, sau đó lấy ra để nguội. Lấy thóc từ
giống cấp 2 ( sau khi đã ra tơ) cấy vào môi trường trên.
Giai đoạn 4( Giống cấp 4): Tạo môi trường với công thức cho 7 tấn mùn nấm
rơm: cám gạo (100kg), bột bắp (100kg), vôi CaCO3 98% (25kg), nước (150 lít), phân
7
nitrophoskapertect (10kg).Cho hỗn hợp trên vào từng bịch. Đem đi hấp, sau đó để
nguội. Lấy que mì từ giống cấp 3 ( sau khi ra tơ) cấy vào môi trường trên.
2.6. Dụng cụ và thiết bị
Giống cấp 1
Lọ thủy tinh 200 ml, đũa khuấy, ca nhựa, nồi hấp thanh trùng mini ( chứa khoảng
30 lọ), phòng lạnh tối 200C, tủ cấy vi sinh, gang tay cao su, bếp gas.
Giống cấp 2
Lọ thủy tinh 1 lít, đèn cồn, đũa khuấy, bình cồn 70 độ, găng tay cao su, lò hấp áp
xuất lớn, phòng lạnh tối 200C tủ cấy vi sinh, bếp gas, nồi luộc.
Giống cấp 3
Bịch ni lông 10 x 36 cm, giấy nilong 10 x 10 cm, nút cổ chai ( nhựa), giây thun,
đèn cồn, giấy báo, bông, đũa khuấy, bình cồn 700, găng tay cao su, khay xếp, kệ xếp.
Nồi hấp áp xuất lớn, phòng lạnh 200C, tủ cấy vi sinh.
Giống cấp 4
Kệ xếp, đèn cồn, đũa gắp,bông, nhớt, bịch nilong 10x36cm, nút cổ chai( nhựa).
Lò hấp thanh trùng ( chứa được 5000 – 6000 bịch), máy trộn và băng truyền mùn
cưa, máy xúc
8
CHƯƠNG 3- KẾT QUẢ THẢO LUẬN
3.1. Cách tạo giống các cấp
3.1.1. Cách tạo giống cấp 1
3.1.1.1. Thao tác thực hiện tạo môi trường cấy
Cho tất cả nguyên liệu Mg2SO4 (2g), KH2PO4 (2g), petton (2g), đường mịn
(15g), agar (20g), cao nấm men (2g) vào 1 lít nước được một hỗn hợp dung dịch, đun
sơi dung dịch khoảng 5 phút thì dừng.
Rót dung dịch trên vào lọ thủy tinh càng nhanh càng tốt để tránh hiện tượng đơng
thạch, 1 lọ rót khoảng 20ml, sau khi rót xong phải đậy nắp lại. Lưu ý khi rót khơng
được cho dung dịch chạm thành miệng lọ nếu không khi cấy sẽ dễ bị nhiễm và buộc
phải loại bỏ .
Q trình rót kết thúc, xếp các lọ vào khay và đem hấp ở nồi hấp thanh trùng
mini.
Hấp thanh trùng trong 30 phút với nhiệt độ 1120C, sau đó lấy ra để nguội để
chuẩn bị cho quá trình cấy nấm.
Lưu ý: Sau khi hấp xong, tiến hành xếp lọ nằm ngang vào khay để ở phòng lạnh
tối 200C, làm như vậy diện tích mơi trường thạch sẽ tăng, hơn nữa sau khi cấy nấm, tơ
sẽ lan ra được nhiều, giúp tăng năng suất cấy .
3.1.1.2. Tiến hành cấy
Trước khi cấy, phòng cấy cần được khử trùng qua đêm bằng phương pháp xông
với thuốc khử trùng là formaldehyd (60ml) và thuốc tím (30g) cho một diện tích phịng
30m2 .Qua sáng hơm sau, tiến hành trung hịa thuốc xơng phịng bằng 50ml
Ammonium Hydroxyde (NH4OH) (vì formaldehyd và thuốc tím rất độc, nếu tiếp xúc
trực tiếp sẽ gây cay nồng và khó thở, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và có nguy cơ vơ
sinh nếu tiếp xúc nhiều). Trong lúc trung hịa thuốc khử phịng bằng NH4OH thì đóng
cửa phịng 15 phút, sau đó lấy thuốc khử ra, mở cửa phịng 15 phút cho bay mùi
NH4OH, cuối cùng có thể vào phịng cấy .
Trong phịng cấy có một tủ cấy, tủ cấy này đặc biệt vì kính được phủ xung
quanh, phía trên có đèn và hệ thống thanh trùng (hút các vi sinh vật, vi khuẩn còn lơ
lững trong bàn cấy ), nhiệt độ trong bàn cấy khoảng 300C giúp mơi trường cấy được
khơ thống.
9
Vệ sinh tủ cấy vi sinh bằng cồn 90 độ một lượt, chuẩn bị một lọ cồn 90 để vệ
sinh dao cấy, một đèn cồn, hai chai cồn, găng tay, dao cấy, khẩu trang y tế cho hai
người cấy
Sau khi chọn tai nấm khỏe, đẹp nhất. Lấy mô nấm ở các vị trí đều được tuy nhiên
phần mơ ở cổ nấm là mô khỏe nhất, sẽ cho ra tơ mạnh nhất.
Sau khi chọn được vị trí cần lấy, xịt cồn lên tai nấm để diệt khuẩn, lấy mơ nấm
đường kính 2x2 mm bằng dao mổ (đã xịt cồn và hơ trên lửa đèn cồn) và cấy vào lọ
thạch đã chuẩn bị trước đó ( cổ lọ thạch trước khi cấy được hơ qua ngọn lửa đèn cồn
để diệt khuẩn), sau khi cấy xong để lọ nằm ngang để tránh mô nấm rớt ra ngồi vùng
thạch q trình này đươc gọi là phân lập nấm bào ngư.
Lưu ý: quá trình trên được thực hiện trong tủ cấy vi sinh đã được khử trùng nhằm
tránh nhiễm khuẩn sau này.
Sau khi cấy xong chuyển lọ thủy tinh trên vào phòng lạnh 200C, tiến hành ủ tối.
Sau 20 ngày lấy ra cấy làm giống cấp 2.
3.1.2. Cách tạo giống cấp 2
3.1.2.1. Thao tác thực hiện tạo mơi trường cấy
Thóc sau khi ngâm nước qua đêm, vớt ra, loại bỏ hạt lép .Sau đó đem thóc đi
luộc cho đến khi vừa nở (khoảng 5kg thóc). Vớt ra để ráo
Trộn 5ký thóc với 60g cám bắp, 140g cám gạo, 25g vôi.
Tiếp theo cho hỗn hợp trên vào các lọ thủy tinh đã chuẩn bị sẵn, đổ khoảng 2/3
lọ, lấy khăn sạch lau quanh cổ, đậy nút lại .
Sau đó cho vào nồi hấp thanh trùng trong 2 tiếng 30 phút với nhiệt độ 1200C, áp
suất 1,5atm. Sau khi hấp, đem các lọ thủy tinh ra, xếp vào khay, đem vào phòng cấy
để qua một đêm.
3.1.2.2. Tiến hành cấy
Trước khi cấy, phòng cấy cần được khử trùng qua đêm bằng phương pháp xông
với thuốc khử trùng là formaldehyd (60ml) và thuốc tím (30g) cho một diện tích phịng
30m2 .Qua sáng hơm sau, tiến hành trung hịa thuốc xơng phịng bằng 50ml
Ammonium Hydroxyde (NH4OH) (vì formaldehyd và thuốc tím rất độc, nếu tiếp xúc
trực tiếp sẽ gây cay nồng và khó thở, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và có nguy cơ vơ
sinh nếu tiếp xúc nhiều). Trong lúc trung hịa thuốc khử phịng bằng NH4OH thì đóng
10
cửa phịng 15 phút, sau đó lấy thuốc khử ra, mở cửa phòng 15 phút cho bay mùi
NH4OH, cuối cùng có thể vào phịng cấy .
Trong phịng cấy có một tủ cấy, tủ cấy này đặc biệt vì kính được phủ xung
quanh, phía trên có đèn và hệ thống thanh trùng (hút các vi sinh vật, vi khuẩn còn lơ
lững trong bàn cấy ), nhiệt độ trong bàn cấy khoảng 300C giúp mơi trường cấy được
khơ thống.
Trước khi cấy phải chọn chai giống cấp 1 đạt chất lượng nhất vì đó là tiền đề cho
các chai giống cấp 2 sau này.
Vệ sinh tủ cấy vi sinh bằng cồn 90 độ một lượt, chuẩn bị một lọ cồn 90 để vệ
sinh dao cấy, một đèn cồn, hai chai cồn, găng tay, dao cấy, khẩu trang y tế cho hai
người cấy.
Đầu tiên, vệ sinh chai giống cấp 1 bằng cồn 90 độ, dùng bơng gịn lau sạch. Hơ
miệng chai giống cấp 1 trên ngọn lửa đèn cồn trong 5s, lấy dao cấy từ lọ cồn, hơ trên
ngọn lửa đèn cồn trong 10s. Tiếp theo, lấy lọ giống cấp 2 đã để sẵn trên bàn cấy mở
nút, dùng dao câý lấy một phần nhỏ tơ trên thạch ở chai giống cấp một để cấy vào lọ
giống cấp 2, sau đó lấy nút đậy chai giống cấp 2. Cuối cùng, xếp các chai giống cấp 2
lên kệ tiến hành ủ tối trong 15-20 ngày là có thể lấy giống cấy sang giống cấp 3.
Thao tác lặp đi lặp lại đến khi kết thúc các chai giống, 1 chai giống cấp 1 có thể
cấy được 20-30 chai giống cấp 2.
3.1.3. Cách tạo giống cấp 3
3.1.3.1. Thao tác thực hiện tạo mơi trường cấy
Que mì sau khi đem về sẽ ngâm nước vơi lỗng qua đêm (15 tiếng) với mục đích
loại bỏ các độc tố có trong mì và hạn chế vi sinh vật gây hại phát triển.
Sau khi ngâm, que mì được vớt ra, dùng các khay để đựng, dùng vòi nước xả trực
tiếp lên bề mặt que mì để rửa trơi hết các cặn vơi cịn xót lại.
Để ráo khoảng 30 phút, đổ que mì ra, tiến hành trộn vơi, cám bắp, cám gạo theo
tỉ lệ 300g vôi, 600g bắp, 1000g gạo (tương ứng cho 100kg que mì) nhằm mục đích tạo
mơi trường cấy phù hợp.
Bịch chứa que mì là bịch nilong trong suốt có độ dày 0,1 mm, dài 36cm, rộng
10cm, là loại bịch đựng được 1,5 kg; để đảm bảo việc hạn chế nhiểm vi sinh vật gây
hại thì nên lồng 2 bịch vào làm 1 .
11
Bỏ que mì theo chiều thẳng đứng vào trong bịch, bỏ vừa chặt bịch theo chiều
rộng
Sau đó cho nút cổ nhựa lồng ra ngoài miệng bịch, cách miệng bịch khoảng 7cm,
lật ngược miệng bịch ngược ra ngoài.
Lấy dây thun cột miệng bịch lại, dùng bơng nhét kín miệng bịch lại, dùng 1 tờ
giấy nilong đường kính 10x10 cm đậy lại đầu bơng và cột cố định lại.
Mục đích nhét nút bơng là vì khi hấp, nước trong que mì bốc hơi sẽ thấm vào đó
để đảm bảo độ khơ ráo và tránh ứ đọng nước bên trong bịch, còn buộc thêm 1 bịch
nilong phía trên là để tránh làm ướt bơng khi hấp, tránh hơi nước thốt ra ngồi và có
thể xuất hiện lây nhiểm chéo giữa các bịch trong lúc hấp.
Sau khi buộc bịch que mì, xếp vào vỉ hấp và hấp:
Nồi hấp gồm 4 vỉ, mỗi vỉ chứa khoảng 200 - 220 bịch.
Cách sử dụng nồi hấp: (Lò gồm 2 van: Van 1 là van cho hơi nước vào,van 2 xả
hơi lạnh ra) Sau khi xếp xong 4 vỉ thì đậy nắp nồi lại, vặn kĩ các khóa.
Mở van 1 cho hơi nước nóng vào trong nồi, đồng thời đóng van 2, đợi cho đến
khi áp suất nồi đạt 1,2kg/cm2 thì mở van 2 để xả hơi lạnh ra đồng thời đóng van 1 lại
nhằm hạ áp suất xuống 0kg/cm2 (việc làm trên nhằm xông nồi để thanh trùng 1 lượt,
giúp loại bỏ khí lạnh bên trong nồi, nhằm giữ áp xuất nồi giữ ở mức ổn định).
Tiếp theo, khóa van 2 lại và tiếp tục mở van 1 dẫn hơi nước nóng vào để hấp
giống, sau khi áp xuất đạt lại ngưỡng 1,2 kg/cm2 thì mở van 2 một cách vừa phải
nhằm mục đích ln giữ lị ở ngưỡng 1,2 kg/cm2, nếu nồi vượt ngưỡng 1,2 kg/cm2 thì
khóa bớt van 1 , nếu nồi chưa đạt 1,2 kg/cm2 thì mở thêm van 1 dẩn hơi nước vào.
Trong q trình hấp phải ln quan sát nồi vì áp suất nồi luôn không ổn định tùy
thuộc vào lượng hơi nước vào được dẫn từ lò đun nước bằng lửa phía bên ngồi do đó
tùy thuộc vào lửa lớn hay nhỏ mà lượng hơi nước nhiều hay ít. Sẽ mất 2 tiếng 30 phút
để hấp xong 1 nồi giống, sau khi hấp xong thì tiến hành khóa van dẫn hơi nước đồng
thời xả tối đa van xả lạnh nhằm làm giảm áp xuất 1 cách nhanh nhất (quá trình này mất
khoảng 10 phút), sau khi xả xong tiến hành lấy giống ra rồi đưa vào phịng cấy.
Quanh lị hấp có một lớp cách nhiệt nhằm giảm thiểu nhiệt năng tỏa ra ngoài và
hơn hết là đảm bảo an toàn cho người làm việc khơng bị bỏng khi vơ tình chạm phải.
Bịch que mì sẽ được xếp gọn trên kệ, sau đó sẽ tháo hết bịch nilong phủ trên
miệng bịch.
12
3.1.3.2. Tiến hành cấy
Trước khi cấy, phòng cấy cần được khử trùng qua đêm bằng phương pháp xông
với thuốc khử trùng là formaldehyd (60ml) và thuốc tím (30g) cho một diện tích phịng
30m2 .Qua sáng hơm sau, tiến hành trung hịa thuốc xơng phịng bằng 50ml
Ammonium Hydroxyde (NH4OH) (vì formaldehyd và thuốc tím rất độc, nếu tiếp xúc
trực tiếp sẽ gây cay nồng và khó thở, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và có nguy cơ vơ
sinh nếu tiếp xúc nhiều). Trong lúc trung hòa thuốc khử phòng bằng NH4OH thì đóng
cửa phịng 15 phút, sau đó lấy thuốc khử ra, mở cửa phịng 15 phút, sau đó có thể vơ
cấy được.
Trong phịng cấy có một bàn cấy, bàn cấy này đặc biệt vì kính được phủ xung
quanh, phía trên có đèn và hệ thống thanh trùng (hút các vi sinh vật, vi khuẩn còn lơ
lững trong bàn cấy ), nhiệt độ trong bàn cấy này 30 độ C giúp mơi trường cấy được
khơ thống.
Sau khi khử trùng tủ cấy bằng cồn 90 độ và xắp sếp các dụng cụng cần thiết lên
bàn cấy thì tiến hành cấy.
Lấy lọ giống cấp 2 đã chuẩn bị , xịt cồn khử trùng xung quanh 1 lượt, lấy nút nắp
chai ra (mọi thao tác phải thực hiện bên trong tủ cấy, không được đưa tay ra khỏi khu
vực cấy vì rất dể bị nhiểm vi khuẩn).
Hơ miệng chai giống cấp 2 trong 5 giây trên đèn cồn, rồi lấy kéo từ bình cồn 90
độ ra hơ trên ngọn lửa đèn cồn, dùng kéo lấy nhẹ loại bỏ những tơ già màu vàng ở mặt
trên , chỉ lấy tơ trắng phía dưới. Tiếp theo lấy que cấy trong lọ cồn 90 độ ra hơ trên
đèn cồn cho đến khi hết cháy thì dùng que chọc vào bên trong chai giống cấp 2 và đảo
đều để hạt thóc giống rời ra và dễ cấy hơn.
Sau khi giống cấp 2 đã chuẩn bị sẵn sàng để cấy, dùng cồn 70 độ khử trùng bàn
tay và tủ kính, lấy bịch giống cấp ba ra dùng ngón út và áp út rút núm bông ra, kẹp
chúng bằng hai ngón đó sao cho khơng bị dính vào bất kì vật gì, hơ miệng bịch giống
cấp 3 và miệng chai giống cấp 2 trên ngọn lửa đèn cồn cùng lúc trong 3 giây, sau đó
đổ giống cấp 2 qua mơi trường giống cấp 3 để cấy, một lần cấy cho một bịch giống
cấp 3 cần 10 -15 hạt thóc giống cấp 2 (ước lượng theo cảm quan), sau đó nhét bông
vào lại, dùng 1 tờ giấy báo bọc miệng bịch lại và dùng dây thun quấn lại, cuối cùng
chuyển những bịch giống cấp 3 này qua phòng giống, tiến hành ủ giống. Thao tác cứ
lặp đi lặp lại như vậy cho đến khi kết thúc các bịch giống, bình quân một lọ giống cấp
2 cấy được 50 bịch giống cấp 3.
13
3.1.4. Cách tạo giống cấp 4
3.1.4.1. Thao tác thực hiện tạo môi trường cấy
Mùn làm bào ngư là dùng mùn nấm mèo (ở trong mùn nấm mèo có tơ nấm mèo
là loại tơ phá gỗ giúp làm mềm mùn để tơ bào ngư sau này sẽ dễ dàng lấy được chất
dinh dưỡng). Mùn sau khi được xay mịn sẽ được chuyển tới xưởng bằng xe tải, tại đây
mùn được đổ thành từng đống cao.
Sau đó mùn sẽ được xúc bằng máy xúc đến máy trộn và băng truyền mùn, tại đây
mùn sẽ được trộn với một công thức và tỉ lệ riêng biệt.
Trong 1 ngày công nhân sản xuất khoảng 7 tấn mùn tương đương 7000 bịch mùn
(1kg/1 bịch) và 7 tấn mùn sẽ được trộn với cám gạo, cám bắp, vôi, phân nitrophoska
pertect với tỷ lệ như sau: 100kg cám gạo, 25kg vơi, 150 lít nước trộn chung với 10kg
phân nitrophoska pertect. Sẽ mất 2 tiếng để trộn xong đống mùn này.
Khi dùng máy trộn mùn thì dưỡng chất bổ sung sẽ được trộn đều hơn, giảm tỷ lệ
thiếu hoặc thừa chất mà ảnh hưởng tới chất lượng ra tơ và ra quả thể sau này.
Mùn phải xúc vào bồn chứa vì bồn chứa sẽ đưa mùn sang một thiết bị sàng nhằm
loại bỏ tạp chất có lẫn trong mùn và cũng để đảm bảo tiến độ trộn mùn.
Mùn sẽ được đổ từ bồn chứa sang máy sàng và rơi xuống máy trộn, tại đây khi
máy trộn đã đầy thì ngừng băng truyền của bồn chứa lại và tiến hành cho các cơ chất
thành phần dinh dưỡng vào theo tỷ lệ nhất định, sau khi mất 1 phút trộn thì cho máy
trộn truyền qua một băng tải khác để truyền ra ngoài tạo thành một đống mùn cấp 4
hoàn chỉnh đồng thời lại cho băng truyền của bồn chứa đổ mùn qua máy sàng và tiếp
tục vào máy trộn để trộn, vòng tròn này cứ lặp đi lặp lại cho đến khi kết thúc lượng
mùn trên.
Tiếp theo mùn sẽ được đóng vào bịch, rồi lồng nút cổ nhựa bên ngoài miệng
bịch, lận phần miệng bịch ngược ra ngoài và buộc dây thun lại, lấy máy khoan khoan
vào giữa bịch mùn nhằm tạo khe giữa để lúc cấy giống que mì sẽ dễ hơn, sau đó nhét
bơng vào cổ bịch.
Sau khi đóng bịch xong tiến hành mang đem hấp, bịch mùn sẽ được hấp trong 6
tiếng, sau khi hấp xong đem ra và để nguội để tiến hành cấy tạo giống cấp 4.
14
3.1.4.2. Tiến hành cấy
Đầu tiên phòng sẽ được vệ sinh bằng vòi xịt chứa clo để khử trong 30 phút.
Sau đó cho kệ mùn đã để nguội vào phịng cấy. Tiến hành đem dụng cụ cần thiết
để cấy vào phòng như: bông nhét miệng bịch, đèn cồn, kéo gắp y tế, bình xịt cồn mini,
khẩu trang và găng tay y tế, khay chứa giống cấp 3, nhớt.
Tiếp theo là vệ sinh dụng cụ cấy để chuẩn bị cấy. Trong phòng cấy gồm lọ cồn
thủy tinh 90 độ dùng để đựng kéo sau mỗi lần cấy xong. Giống sau khi lấy ra từ phịng
giống cấp 3 thì xịt cồn xung quanh bịch giống để khử trùng, tiếp theo là tháo nút bông,
dùng kéo hơ lên ngọn lửa đèn cồn và gắp que mì đã ra tơ cho vào bịch mùn. Một bịch
mùn tương ứng 1 que mì, nếu que mì nhỏ thì sẽ cho 2 que vào. Sau đó, lấy bơng mới
nhét vào miệng bịch mùn (vì bơng cũ đã ướt trong quá trình hấp). Quy trình được tiến
hành cho đến khi hết 1 kệ bịch mùn và tiến hành quét nhớt ở miệng bịch (nhằm tránh
chuột cắn phá). Cuối cùng đem giống cấp 4 đi ủ
Kết thúc quá trình làm giống cấp 4 sẽ được phôi giống nấm bào ngư hoàn chỉnh.
*Những điều cần lưu ý khi cấy giống ở các cấp:
Không nghe điện thoại.
Không để giống các cấp xuống đất
Thường xuyên vệ sinh tay bằng cồn và mọi thao tác đều sử dụng bình xịt cồn
cũng như trên ngọn lửa đèn cồn.
Hạn chế nói chuyện và làm việc riêng như đi ra ngồi.
Phịng ln đóng khơng được hở gió sẽ dễ nhiểm khuẩn khi cấy.
Sau khi cấy xong thì tiến hành vệ sinh quét dọn phòng sạch sẽ .
3.2. Khảo sát tốc độ lan tơ ở các cấp giống
3.2.1. Giống cấp 1
- Nếu quá trình phân lập diễn ra đúng kỹ thuật và tai nấm được tuyển chọn đạt
chất lượng, đạt đúng tuổi thì quá trình lan tơ đều diển ra trong 15-20ngày (có thể để
được lâu hơn đến 1 tháng trong điều kiện phòng tối và nhiệt độ là 20 độ C), việc để
trong phịng tối sẽ kích thích tơ lan nhanh và đều hơn ( gọi là ủ tối), cịn khi đem ra
sáng là kích thích nấm ra quả thể (ủ sáng ra tai nấm).
- Trong quá trình ủ tối, lọ giống cấp 1 có thể bị nhiểm nấm mốc xanh hoặc mốc
xám, có nhiều yếu tố có thể xảy ra như vệ sinh tai nấm chưa xạch, vệ sinh dụng cụ cấy
chưa sạch, thao tác tiến hành cấy chưa đúng, mầm bệnh từ người cấy hoặc lựa chọn tai
15
nấm không đạt chất lượng. Thông thường triệu chứng nhiễm mốc sẽ quan sát được
bằng mắt thường sau khi đã cấy được 3-5 ngày, nếu phát hiện có nấm bệnh thì phải
loại bỏ ngay để tránh bị lây nhiểm chéo sang các lọ giống khác.
- Ở đây con số nhiểm khoảng từ 1-5% , khi bị nhiểm có thể quan sát thấy bằng
mắt thường và tiến hành loại bỏ ngay nên không ảnh hưởng đến năng xuất và chất
lượng giống các cấp sau này (việc phát hiện và loại bỏ nấm mốc ngay từ giống cấp 1
rất quan trọng, vì chất lượng của giống cấp 2,3,4 hoàn toàn phụ thuộc vào giống cấp 1.
Bảng 2. Khảo sát tốc độ lan tơ của giống cấp 1 trên môi trường thạch
STT
Thời gian lan tơ (ngày)
Tỉ lệ % diện tích tơ lan trong chai
1
Ngày thứ 7
10%
2
Ngày thứ 10
60%
3
Ngày thứ 15
90%
4
Ngày thứ 20
100% tơ đủ tuổi
3.2.2. Giống cấp 2
Sau khi đã có giống cấp 1 chất lượng thì tiến hành cấy truyền qua giống cấp 2,
thời gian lan tơ của giống cấp 2 từ 15-18 ngày là có thể sử dụng được (cũng có thể bảo
quản lâu hơn 1 tháng trong phòng lạnh nhưng tơ sẽ già và không đạt chất lượng).
Trong thời gian ra tơ, tơ có thể bị mốc xanh, bị đứng tơ ở một số vị trí ( tại vị trí
đó tơ không mọc). Những chai giống này cần loại bỏ.
Bảng 3. Khảo sát tốc độ lan tơ của giống cấp 2 trên mơi trường thóc
STT
Thời gian tơ lan đầy chai
(ngày)
Tỉ lệ % diện tích tơ lan trong chai
1
Ngày thứ 3
15% phủ kín bề mặt chai
2
Ngày thứ 7
40% chai
3
Ngày thứ 9
60% chai
4
Ngày thứ 15
80% chai
5
Ngày thứ 18
100% chai tơ đủ tuổi
16
3.2.3. Giống cấp 3
- Đối với giống cấp 1,2,3 với mơi trường chăm sóc trong phịng giống thì hầu hết
thời gian ủ tơ đều từ 15-18 ngày và giống cấp 3 cũng vậy, mặc dù mơi trường ni
trồng có khác nhau. Đối với từng giai đoạn, tơ nấm đòi hỏi từng môi trường dinh
dưỡng cần thiết, trong 15 ngày đầu khi mơ nấm cịn yếu địi hỏi sử dụng nguồn dinh
dưởng dễ phân giải nên nuôi chúng trong môi trường thạch, qua 30 ngày tiếp theo khi
mô nấm đã già hơn và khỏe hơn thì ni chúng ở mơi trường giàu tinh bột để nấm
chạy tơ nhiều và cứng cáp nên ta ni chúng trong lúa và que mì.
Trong thời gian ni tơ, tơ có thể nhiễm mốc cam, mốc xanh do nhiều nguyên
nhân như giống cấp 2 không đạt u cầu, mơi trường xung quanh trong q trình cấy
bị nhiễm khuẩn. Nhũng bịch tơ này cần loại bỏ
Bảng 4. Khảo sát tốc độ lan tơ của giống cấp 3 trên mơi trường que mì
STT
Thời gian tơ lan đầy bịch (ngày)
Tỉ lệ % diện tích tơ lan
trong bịch
1
Ngày thứ 3
10% phủ kín bề mặt bịch
2
Ngày thứ 6
30% bịch
3
Ngày thứ 10
70% bịch
4
Ngày thứ 15
100% bịch tơ đủ tuổi
3.2.4. Giống cấp 4
Sau thời gian 30 ngày, mở nút bông ra và khoảng 5 ngày sau nấm sẽ mọc ra ở
miệng bịch. Có thể dùng dao rọc xung quanh bịch để nấm ra nhiều hơn.
Tơ sẽ lan ra từ miệng bịch đến cuối bịch.
Bảng 5. Khảo sát tốc độ lan tơ của giống cấp 4 trên môi trường mùn nấm rơm
STT
Thời gian tơ lan đầy bịch (ngày)
(loại bịch 19 x 36 cm)
Tỉ lệ phần trăm diện tích
tơ trong bịch(%)
1
Ngày thứ 7
20
2
Ngày thứ 13
70
3
Ngày thứ 22
145
4
Ngày thứ 29
200
17
3.3. Nguyên nhân nhiễm trong quá trình làm giống và cách đề phịng:
Sau khi cấy và trong q trình bảo quản cây giống cần kiểm tra và loại bỏ những
chai giống nhiễm bệnh và nghi ngờ nhiễm bệnh. Bảng dưới là một số dạng hỏng,
nguyên nhân và cách khắc phục.
STT
Dạng hỏng
1
Nhiễm khuẩn hàng
loạt hoặc một phần
khi chưa cấy giống
2
Nhiễm khuẩn hàng
loạt hoặc một phần
khi đã cấy giống
3
Nhiễm mốc hàng loạt
hoặc một phần khi đã
cấy giống
4
Sợi nấm không bụng
sợi hoặc bung sợi
chậm
5
Ngun nhân
Khắc phục
Hấp chưa đúng quy trình
(xả chưa hết khí, tính giờ
chưa đủ).
Nồi hấp hỏng
Hấp chưa đúng quy trình.
Tủ cấy vi sinh không đạt
yêu cầu
Do chai giống gốc
Do thao tác cấy
Do giống gốc
Do thao tác cấy
Tủ cấy vi sinh không đạt
u cầu
Nút bơng lỏng hoặc ướt
Mơi trường khơng khí bị ơ
nhiễm(ẩm ướt, bụi,..)
Xả đuổi khí đúng quy trình,
hấp đủ thời gian, kiểm tra lại
kim đồng hồ cho chuẩn,
Gọi thợ bảo hành nồi
Kiểm tra lại quy trình hấp
Kiểm tra tủ cấy vi sinh
Kiểm tra chai giống gốc thật
kỹ trước khi cấy
Sợi nấm bị chết do đầu
que cấy quá nóng
Miếng giống gốc bị dập
nát cơ học trong quá trình
cấy
Hệ sợi phát triển
Giống gốc quá già hoặc
chậm, sợi yếu
yếu
Hiện tượng mọc quả
Nuôi trong điều kiện nhiệt
thể khi hệ sợi cịn non độ khơng phù hợp
Mơi trường q nghèo
dinh dưỡng
Giống gốc bị thối hóa
18
Kiểm tra kỹ phần nút bông và
phần thạch mỏng nhất tiếp
giáp với phần khơng có thạch
Vệ sinh tay và dụng cụ thật
sạch khi cấy
Chuẩn bị nút bông hấp sẵn để
thay
Ngưng sản xuất để vệ sinh
tồn bộ mơi trường
Để nguội đầu que cấy khi đốt
hoặc chạm đầu que cấy vào
thạch trước và sau khi lấy
giống gốc
Thao tác nhẹ nhàng
Kiểm tra giống gốc kỹ
Chọn điều kiện nuôi phù hợp
Môi trường cần bổ sung đầy
đủ dinh dưỡng, lựa chọn
nguyên liệu đảm bảo chất
lượng còn hạn sử dụng
Giống gốc đảm bảo chất lượng
CHƯƠNG 4- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1. Kết luận
Sau khi tiến qua sát tốc độ lan tơ của nấm bào ngư trắng trên thạch, hạt lúa, que
mì, mùn nấm mèo, đã rút ra một số kết luận sau:
- Thời gian ủ nấm ở giống cấp 1 kéo dài 15-20 ngày để tơ lan đầy lọ, thời gian ủ
tơ có thể lâu hơn tùy vào mục đích và thời gian sử dụng nhưng hạn chế để quá 1 tháng
vì nếu để lâu tơ sẽ hóa già làm kém chất lượng, ảnh hưởng đến giống cấy sau này.
- Thời gian ủ nấm ở giống cấp 2 kéo dài 15-18 ngày để tơ lan đầy lọ, thời gian ủ
tơ có thể lâu hơn tùy vào mục đích và thời gian sử dụng nhưng hạn chế để quá 1 tháng
vì nếu để lâu tơ sẽ hóa già làm kém chất lượng, ảnh hưởng đến giống cấy sau này.
- Thời gian ủ nấm ở giống cấp 3 kéo dài 10-15 ngày để tơ lan đầy bịch, thời gian
ủ tơ có thể lâu hơn tùy vào mục đích và thời gian sử dụng nhưng hạn chế để q 1
tháng vì nếu để lâu tơ sẽ hóa già làm kém chất lượng, ảnh hưởng đến giống cấy sau
này.
- Thời gian ủ nấm ở giống cấp 4 kéo dài khoảng 30 ngày, sau khi tơ đã lan đầy
bịch thì nên tháo bớt nút bơng ra để nấm ra quả thể.
- Tốc độ lan tơ giữa các cấp giống gần như là ngang nhau.
4.2. Kiến nghị
- Trang bị thêm bảo hộ lao động cho nhân viên.
- Hạn chế cho nhân viên đi qua lại giữa phòng giống, phòng cấy, phịng ni và
khu vực bên ngồi.
- Nhiều cơng đoạn cịn sử dụng lao động bằng tay nên áp dụng khoa học kĩ thuật
vào để tăng năng suất.
- Cần chú ý khâu vệ sinh trong và ngoài xưởng: hành lang các lối đi cần quét dọn
thường xuyên, các lọ giống hư hại cần xử lí hoặc vứt xa khu sản xuất.
- Cần phân loại các khay đựng : khay nào chứa lọ giống đạt chất lượng, khay nào
chứa lọ giống hư hại.
-Trang bị thêm thiết bị kĩ thuật thay vì sử dụng thiết bị đơn giản như lò dẫn hơi
nước vào nồi hấp
- Các khay đựng cần rửa thường xuyên , hạn chế bụi bặm , nấm mốc xâm nhập
vào các lọ giống
- Nên sử dụng palet để vận chuyển các khay đựng.
19
PHỤ LỤC ẢNH
Hình 1: Hình thái nấm bào ngư
Hình 2: Chu kì sinh trưởng của nấm bào ngư
20