Tải bản đầy đủ (.docx) (12 trang)

THU HOẠCH HỒ SƠ HÀNH CHÍNH 05 (ÔNG TRUNG)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (67.65 KB, 12 trang )

HỒ SƠ 05 (ÔNG TRUNG)
1/ Đối tượng khởi kiện: Hành vi hành chính của BCN ĐLS TP H khơng ghi
tên người đăng ký tập sự nghề LS vào DS, Đ 3, Đ 30
3. Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc
của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ
quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước thực
hiện hoặc khơng thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.
4. Hành vi hành chính bị kiện là hành vi quy định tại khoản 3 Điều này mà
hành vi đó làm ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của cơ
quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 30. Khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
1. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ các quyết định, hành
vi sau đây:
a) Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong
các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật;
b) Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính,
xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng;
c) Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ
chức.
K2, Đ 14 Luật luật sư, Điều 17, TT19/2013 hướng dẫn tập sự hành nghề luật

Đ 5, khoản 3, TT21/2010 huong dan tập sự hành nghe LS;


xác định YC khởi kiện:

Căn cứ Điểm c, k2, Đ 193 LTTHC
c) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên bố hành vi hành
chính là trái pháp luật, tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định giải quyết
khiếu nại có liên quan (nếu có); buộc cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền
trong cơ quan nhà nước chấm dứt hành vi hành chính trái pháp luật;


=> Tuyên bố HVHC bất hợp pháp
2/ Đương sự: K8,9,10 Đ 3


NKk: ông Nguyễn Văn Trung
NBK: BCN ĐLS TP H
Nqlnvlq:
3/ Điều kiện khởi kiện
-

Quyền và chủ thể khởi kiện: Đ 3, Đ 5, Đ 115,

ĐLS, BCN ĐLS: là tổ chức xã hội nghề nghiệp được giao thực hiện hoạt động
qly HC, họ đã không ghi tên ông Trung Vào DS, xâm phạm đến quyền và lợi
ích hợp pháp của ơng Trung. Nên ơng TRung có quyền KK
-

Thời hiệu khởi kiện: cịn thời hiệu Đ 116 Điều

-

Thẩm quyền giải quyết của TA:k3 Đ 32

3. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước
cấp tỉnh trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tịa án và của người có thẩm
quyền trong cơ quan nhà nước đó.
4./ tính HP/BHT của hành vi. HC
Căn cứ k1, Điều 60 , Luật LS 2006
Điều 60. Đoàn luật sư
1. Đoàn luật sư là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư ở tỉnh, thành phố trực

thuộc trung ương, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản, hoạt động theo
nguyên tắc tự trang trải bằng nguồn thu từ phí thành viên, các khoản đóng góp của
thành viên và các nguồn thu hợp pháp khác.
Căn cứ khoản 4, Điều 61, LLS 2006
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn luật sư
4. Tổ chức đăng ký và giám sát người tập sự hành nghề luật sư.
Căn cứ khoản 2, Điều 14 LLS
Điều 14. Tập sự hành nghề luật sư
2. Người tập sự hành nghề luật sư đăng ký việc tập sự tại Đồn luật sư ở địa
phương nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư mà mình tập sự.
Đồn luật sư có trách nhiệm giám sát việc tuân theo Quy chế tập sự hành nghề luật
sư.


Căn cứ khoản 3, Điều 5 TT21/2010/TT-BTP BAN HÀNH QUY CHẾ TẬP SỰ
HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Điều 5. Đăng ký tập sự hành nghề luật sư
3. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban Chủ nhiệm
Đoàn luật sư ra Quyết định về việc đăng ký tập sự hành nghề luật sư và ghi tên
người tập sự vào danh sách người tập sự của Đoàn luật sư; trong trường hợp từ
chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu
nại theo quy định tại Điều 36 của Quy chế này.
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư
3. Tạo điều kiện cho luật sư hướng dẫn, người tập sự thực hiện việc tập sự tại tổ
chức mình.
Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư
1. Đoàn luật sư có các trách nhiệm sau đây:
a) Tiếp nhận hồ sơ và đăng ký tập sự cho người tập sự theo quy định tại Điều 5 của
Quy chế này;
yêu cầu nguyên đơn:

1/ thư xin lỗi
2/ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Căn cứ Đ 604,605 BLDS 2005
Điều 604. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
1. Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự,
nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm
danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải
bồi thường.
Điều 605. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
1. Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thoả thuận về
mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một
công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp
luật có quy định khác.


2. Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi vô ý mà gây
thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình.
3. Khi mức bồi thường khơng cịn phù hợp với thực tế thì người bị thiệt hại hoặc
người gây thiệt hại có quyền u cầu Tồ án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
khác thay đổi mức bồi thường.
Điều 611. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm
1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân bị xâm phạm, thiệt hại do
danh dự, uy tín của pháp nhân, chủ thể khác bị xâm phạm bao gồm:
a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;
b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.
2. Người xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác phải bồi thường
thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn
thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh
thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa khơng q
mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

Căn cứ mục 3, phần II nghị quyết 01/2004/NQ-HĐTP NGHỊ QUYẾT
CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO SỐ
01/2004/NQ-HĐTP NGÀY 28 THÁNG 4 NĂM 2004 HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
NGOÀI HỢP ĐỒNG

3. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm
Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm gồm có thiệt hại do danh dự,
nhân phẩm, uy tín của cá nhân bị xâm phạm; thiệt hại do danh dự, uy tín của tổ
chức bị xâm phạm.
3.1. Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại bao gồm: chi phí cần thiết cho
việc thu hồi ấn phẩm có nội dung xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người
bị thiệt hại; chi phí cho việc thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh danh dự, nhân
phẩm, uy tín bị xâm phạm; tiền tàu, xe đi lại, thuê nhà trọ (nếu có) theo giá trung


bình ở địa phương nơi thực hiện việc chi phí để yêu cầu cơ quan chức năng xác
minh sự việc, cải chính trên các phương tiện thơng tin đại chúng; chi phí tổ chức
xin lỗi, cải chính cơng khai tại nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người bị thiệt hại
và các chi phí thực tế, cần thiết khác để hạn chế, khắc phục thiệt hại (nếu có).
3.2. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.
a) Nếu trước khi danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm, người bị xâm phạm có
thu nhập thực tế, nhưng do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm người bị xâm
phạm phải thực hiện những công việc để hạn chế, khắc phục thiệt hại, nên khoản
thu nhập thực tế của họ bị mất hoặc bị giảm sút, thì họ được bồi thường khoản thu
nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút đó.
b) Việc xác định thu nhập thực tế của người bị xâm phạm và việc xác định thu
nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị xâm phạm được thực hiện theo
hướng dẫn tại tiểu mục 1.2 mục 1 Phần II này.
3.3. Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm

phạm.
a) Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm
phạm được bồi thường cho chính người bị xâm phạm.
b) Không phải trong mọi trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm thì
người bị xâm phạm đương nhiên được bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về
tinh thần. Cần căn cứ vào hướng dẫn tại điểm b tiểu mục 1.1 mục 1 Phần I Nghị
quyết này để xác định trong trường hợp cụ thể đó người bị xâm phạm có bị tổn thất
về tinh thần hay không và mức độ tổn thất về tinh thần. Việc xác định mức độ tổn
thất về tinh thần phải căn cứ vào hình thức xâm phạm (bằng lời nói hay đăng trên
báo viết hay trên báo hình...), hành vi xâm phạm, mức độ lan truyền thơng tin xúc
phạm...
c) Mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị xâm phạm
phải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần, nhưng tối đa khơng q 10 tháng
lương, tính theo mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định tại thời điểm
giải quyết bồi thường.


HỒ SƠ 05 (ÔNG TRUNG)
1/ Đối tượng khởi kiện: Hành vi hành chính của BCN ĐLS TP H khơng ghi
tên người đăng ký tập sự nghề LS vào DS, Đ 3, Đ 30
3. Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc
của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ
quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước thực
hiện hoặc khơng thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.
4. Hành vi hành chính bị kiện là hành vi quy định tại khoản 3 Điều này mà
hành vi đó làm ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của cơ
quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 30. Khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
1. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ các quyết định, hành
vi sau đây:



a) Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong
các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật;
b) Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính,
xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng;
c) Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ
chức.
K2, Đ 14 Luật luật sư, Điều 17, TT19/2013 hướng dẫn tập sự hành nghề luật

Đ 5, khoản 3, TT21/2010 huong dan tập sự hành nghe LS;


xác định YC khởi kiện:

Căn cứ Điểm c, k2, Đ 193 LTTHC
c) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên bố hành vi hành
chính là trái pháp luật, tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định giải quyết
khiếu nại có liên quan (nếu có); buộc cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền
trong cơ quan nhà nước chấm dứt hành vi hành chính trái pháp luật;
=> Tuyên bố HVHC bất hợp pháp
2/ Đương sự: K8,9,10 Đ 3
NKk: ông Nguyễn Văn Trung
NBK: BCN ĐLS TP H
Nqlnvlq:
3/ Điều kiện khởi kiện
-

Quyền và chủ thể khởi kiện: Đ 3, Đ 5, Đ 115,


ĐLS, BCN ĐLS: là tổ chức xã hội nghề nghiệp được giao thực hiện hoạt động
qly HC, họ đã không ghi tên ông Trung Vào DS, xâm phạm đến quyền và lợi
ích hợp pháp của ơng Trung. Nên ơng TRung có quyền KK
-

Thời hiệu khởi kiện: cịn thời hiệu Đ 116 Điều

-

Thẩm quyền giải quyết của TA:k3 Đ 32


3. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước
cấp tỉnh trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tịa án và của người có thẩm
quyền trong cơ quan nhà nước đó.
4./ tính HP/BHT của hành vi. HC
Căn cứ k1, Điều 60 , Luật LS 2006
Điều 60. Đoàn luật sư
1. Đoàn luật sư là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư ở tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản, hoạt động theo
nguyên tắc tự trang trải bằng nguồn thu từ phí thành viên, các khoản đóng góp của
thành viên và các nguồn thu hợp pháp khác.
Căn cứ khoản 4, Điều 61, LLS 2006
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn luật sư
4. Tổ chức đăng ký và giám sát người tập sự hành nghề luật sư.
Căn cứ khoản 2, Điều 14 LLS
Điều 14. Tập sự hành nghề luật sư
2. Người tập sự hành nghề luật sư đăng ký việc tập sự tại Đồn luật sư ở địa
phương nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư mà mình tập sự.
Đồn luật sư có trách nhiệm giám sát việc tuân theo Quy chế tập sự hành nghề luật

sư.
Căn cứ khoản 3, Điều 5 TT21/2010/TT-BTP BAN HÀNH QUY CHẾ TẬP SỰ
HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Điều 5. Đăng ký tập sự hành nghề luật sư
3. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban Chủ nhiệm
Đoàn luật sư ra Quyết định về việc đăng ký tập sự hành nghề luật sư và ghi tên
người tập sự vào danh sách người tập sự của Đoàn luật sư; trong trường hợp từ
chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu
nại theo quy định tại Điều 36 của Quy chế này.
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư
3. Tạo điều kiện cho luật sư hướng dẫn, người tập sự thực hiện việc tập sự tại tổ
chức mình.
Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư


1. Đồn luật sư có các trách nhiệm sau đây:
a) Tiếp nhận hồ sơ và đăng ký tập sự cho người tập sự theo quy định tại Điều 5 của
Quy chế này;
yêu cầu nguyên đơn:
1/ thư xin lỗi
2/ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Căn cứ Đ 604,605 BLDS 2005
Điều 604. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
1. Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự,
nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm
danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải
bồi thường.
Điều 605. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
1. Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thoả thuận về
mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một

công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp
luật có quy định khác.
2. Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi vô ý mà gây
thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình.
3. Khi mức bồi thường khơng cịn phù hợp với thực tế thì người bị thiệt hại hoặc
người gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tồ án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
khác thay đổi mức bồi thường.
Điều 611. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm
1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân bị xâm phạm, thiệt hại do
danh dự, uy tín của pháp nhân, chủ thể khác bị xâm phạm bao gồm:
a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;
b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.


2. Người xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác phải bồi thường
thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn
thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh
thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa khơng q
mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
Căn cứ mục 3, phần II nghị quyết 01/2004/NQ-HĐTP NGHỊ QUYẾT
CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO SỐ
01/2004/NQ-HĐTP NGÀY 28 THÁNG 4 NĂM 2004 HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
NGOÀI HỢP ĐỒNG

3. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm
Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm gồm có thiệt hại do danh dự,
nhân phẩm, uy tín của cá nhân bị xâm phạm; thiệt hại do danh dự, uy tín của tổ
chức bị xâm phạm.
3.1. Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại bao gồm: chi phí cần thiết cho

việc thu hồi ấn phẩm có nội dung xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người
bị thiệt hại; chi phí cho việc thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh danh dự, nhân
phẩm, uy tín bị xâm phạm; tiền tàu, xe đi lại, thuê nhà trọ (nếu có) theo giá trung
bình ở địa phương nơi thực hiện việc chi phí để yêu cầu cơ quan chức năng xác
minh sự việc, cải chính trên các phương tiện thơng tin đại chúng; chi phí tổ chức
xin lỗi, cải chính cơng khai tại nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người bị thiệt hại
và các chi phí thực tế, cần thiết khác để hạn chế, khắc phục thiệt hại (nếu có).
3.2. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.
a) Nếu trước khi danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm, người bị xâm phạm có
thu nhập thực tế, nhưng do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm người bị xâm
phạm phải thực hiện những công việc để hạn chế, khắc phục thiệt hại, nên khoản
thu nhập thực tế của họ bị mất hoặc bị giảm sút, thì họ được bồi thường khoản thu
nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút đó.
b) Việc xác định thu nhập thực tế của người bị xâm phạm và việc xác định thu
nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị xâm phạm được thực hiện theo
hướng dẫn tại tiểu mục 1.2 mục 1 Phần II này.


3.3. Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm
phạm.
a) Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm
phạm được bồi thường cho chính người bị xâm phạm.
b) Khơng phải trong mọi trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm thì
người bị xâm phạm đương nhiên được bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về
tinh thần. Cần căn cứ vào hướng dẫn tại điểm b tiểu mục 1.1 mục 1 Phần I Nghị
quyết này để xác định trong trường hợp cụ thể đó người bị xâm phạm có bị tổn thất
về tinh thần hay không và mức độ tổn thất về tinh thần. Việc xác định mức độ tổn
thất về tinh thần phải căn cứ vào hình thức xâm phạm (bằng lời nói hay đăng trên
báo viết hay trên báo hình...), hành vi xâm phạm, mức độ lan truyền thông tin xúc
phạm...

c) Mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị xâm phạm
phải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần, nhưng tối đa khơng q 10 tháng
lương, tính theo mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định tại thời điểm
giải quyết bồi thường.




×