NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
NHẬP MƠN QUẢN TRỊ KINH DOANH
DỰ ÁN NHÓM 8
LY BÃ CÀ PHÊ FRESH CUP
Giảng viên:
Sinh viên:
Mã số sinh viên:
TP. Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2020
1
PHỤ LỤC
2
KẾ HOẠCH KINH DOANH
NHĨM 8
CƠNG TY CỔ PHẦN
FRESH CUP
3
Lời mở đầu
Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường đang là chủ đề nóng trên các mặt báo và nhận
được rất nhiều sự quan tâm của người dân. Theo thống kê, Việt Nam đang xếp thứ 17
trong 109 quốc gia có mức độ ơ nhiễm rác thải nhựa lớn nhất trên thế giới. Rác thải nhựa
phải mất hàng trăm năm, thậm chí đến cả nghìn năm mới bị phân hủy gây những tác hại
lớn cho môi trường và con người. Không thể phủ nhận rằng các sản phẩm từ nhựa đã tạo
nên một cuộc Cách mạng trong tiêu dùng sản phẩm nhưng tác hại của nó để lại khơng hề
nhỏ, nó chính là gánh nặng và là thảm họa cho môi trường, con người và các sinh vật
sống trên hành tinh này. Chỉ riêng hai thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai thành phố
lớn của Việt Nam mỗi ngày thải ra gần 80 tấn rác thải nhựa. Các sản phẩm từ nhựa và nilông phải mất hàng trăm năm, thậm chí đến cả nghìn năm mới bị phân hủy, cản trở sự
sinh trưởng và phát triển của các loài động vật, thực vật, làm tắc nghẽn hệ thống hạ tầng
phục vụ dân sinh, thu hẹp không gian sống của sinh vật và gây độc cho môi trường.
Đề bảo vệ môi trường sống xanh và sạch, tiêu dùng có ý thức đang trở nên cấp thiết
trong đời sống xã hội và ngày càng có sức hút với nhiều người trên thế giới. Một trong
những biểu hiện của tiêu dùng có ý thức chính là sử dụng những sản phẩm thân thiện với
môi trường như ly giấy, túi giấy, ống hút cỏ và những sản phẩm có yếu tố tái sử dụng
Nhận thấy được sự cấp thiết của việc bảo về mơi trường và tận dụng nguồn liệu
có sẳn đó chính là bã cà phê nhóm chúng tơi đã lên ý tưởng hợp tác cùng nhau thành lập
dự án mở một công ty FRESH CUP sản xuất cốc đựng cà phê bằng chính bã cà phê đã sử
dụng nhằm giảm phần nào lượng cốc nhựa và giải quyết được một phần lượng bã cà phê
hằng ngày thải ra mơi trường, định hướng tiêu dùng an tồn góp phần cải thiện môi
trường xanh. Cốc làm từ bã cà phê là một sản phẩm thân thiện với môi trường, đáp ứng
việc giảm thiểu ly nhựa sử dụng một lần mà giá thành vừa phải, tận dụng nguồn nguyên
liệu sẵn có.
4
I. TỔNG QUAN DỰ ÁN - CÔNG TY
1
Mục tiêu:
Với mức ô nhiếm môi trường báo động, người tiêu dụng đang ngày càng quan tâm hơn
đến việc thay đổi cuộc sống thường nhật bằng xu hướng sống thân thiện, từng bước góp
phần cải thiện và bảo vệ mơi trường, bằng cách sử dụng những sản phẩm thân thiện với
môi trường. Nhận thấy được những nhu cầu đó của người tiêu dùng, công ty FRESH
CUP chúng tôi cho ra đời những sản phẩm ly làm từ bã cà phê thân thiện với môi trường
và tận dùng được nguồn chất thải khổng lồ là bã cà phê. Công ty định hướng trở thành
một doanh nghiệp uy tín, chất lượng, bền vững và dẫn đầu trong việc sản xuất và cung
cấp các sản phẩm từ bã cà phê đáp ứng nhu cầu “sống xanh” của khách hàng và trong
tương lai ly làm từ bã cà phê sẽ có thể thay thế ly nhựa sử dụng một lần, là một thương
hiệu uy tín được khách hàng tin dùng với những sản phẩm chất lượng cao cùng thông
diệp bảo vệ môi trường bằng những hành động và thói quen tiêu dùng thơng minh.
Đối với xã hội: góp phần định vị ngành cà phê trên thị trường. Chúng tôi mong muốn
cung cấp những sản phẩm chất lượng cao làm từ nguyên liệu thân thiện, lành tính và bền
vững.
Đối với khách hàng: FRESH CUP mong muốn định hình lại thói quen của người tiêu
dùng thơng qua việc thúc đẩy tái sử dụng sản phẩm có nguyên liệu tự nhiên. Đặc biệt,
từng sản phẩm của chúng tôi luôn truyền cảm hứng “xanh” đến mọi khách hàng và sẽ là
người bạn đồng hành bền bỉ trong cuộc sống hàng ngày của họ.
Đối với đối tác kinh doanh: FRESH CUP đề cao tinh thần hợp tác cùng nhau phát triển
trên cơ sở mối quan hệ bình đẳng, cởi mở, tin cậy và chung tay bảo vệ môi trường.
Đối với người lao động: Xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động,
kỉ luật , an tồn và có tinh thần đoàn kết - năng động - sáng tạo trong tư duy không ngừng
đổi mới để đến với thành công và tạo cơ hội phát triển công bằng cho các cá nhân.
5
Hình thức, loại hình cơng ty
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phầm
- Địa điểm:
+ Xưởng : đường NB5 thơng DT 742 Khu cơng nghiệp Vsip 2A
+ Văn phịng đại diện: 347 Huỳnh Văn Bánh phường 11, quận Phú Nhuận.
- Giải pháp xây dựng: Kêu gọi đầu tư mới và đầu tư xây dựng mới.
II. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
Đối thủ cạnh tranh
Qua điều tra thực tế, nhóm đã thấy được các đối thủ cạnh tranh sau:
1. Đối thủ cạnh tranh
1.1Đối thủ cạnh tranh trực tiếp:
•
AYA CUP_Cốc cà phê làm từ bột tre
- Địa chỉ: khu vực Thảo Điền, quận 2 TP HCM
- Ngun liệu chính: Cốc của AYA có 35% là bột tre và melamine, sau sử dụng chôn 2 năm
thì phân rã, đây khơng phải là vật liệu 100% thân
6
- Phân khúc khách hàng: Các nhà hàng khách sạn hạng sang quán cà phê lớn nhỏ, các
chuỗi cửa hàng lớn nhỏ..
•
VIỆT CUP- Cốc cà phê làm từ bã mía
- Dễ phân hủy: Trong vòng 180 ngày, những chiếc cốc này sẽ phân hủy thành phân bón
hữu cơ
- Vững chắc và cứng
- Phân khúc khách hàng: Các nhà đại lý, quán cà phê lớn nhỏ.
- An toàn tuyệt đối
7
- Có khả năng đóng băng: Hình dáng sản phẩm có thể được giữ nguyên vẹn ngay cả ở
nhiệt độ cực thấp.
- Là sản phẩm lý tưng cho các buổi hội họp ngoài trời, trường học, bệnh viện, các sự kiện
thể thao.
- Tiêu thụ ít điện năng, nước và năng lượng: khơng dùng gỗ (khơng chặt rừng), bã mía là
ngun liệu có thể tái chế, khơng dùng nước, ngun liệu than đá, khơng xử lý hóa học,
khơng độc hại
•
No Tree-Cốc cà phê làm từ bã mía, bã ngơ
- Địa chỉ: Số 59/10A Phạm Viết Chánh, phường Nguyễn Cư Trinh, Q1, TPHCM
-World Centric, một cơng ty chun sản xuất bao bì takeaway có khả năng phân hủy, đã
cho ra bộ sản phẩm mới mang tên NoTree. Bộ sản phẩm gồm ly và tô cho ngành dịch vụ
ẩm thực được làm từ 100% bã mía.
1.2 Đối thủ cạnh tranh gián tiếp:
• Cốc cà phê làm bằng Nhựa
8
Ưu điểm nổi bật của cốc làm bằng nhựa: nhẹ rẻ, thói quen tiêu dùng của mọi
người.Nhưng có ảnh hưởng xấu đến mơi trường
•
Cốc cà phê làm bằng gốm sứ
- Thiết kế tinh xảo với màu sắc độc đáo, thiết kế chuẩn quốc tế từ quai cầm, độ dày, màu
sắc của tách.
- Phân khúc khách hàng: các đại lý chuyên về kinh doanh cà phê
Tuy nhiên, bên cạnh đó nhóm nhận thấy Cốc gốm sứ có những mặt hạn chế:
- Các sản phẩm cung cấp thiên về các Tiệm cà phê lớn sang trọng. Những quán cà phê nhỏ
lẻ còn hạn chế
Định hướng của FRESH CUP:
- Về sản phẩm cốc cà phê làm từ bã cà phê của nhóm, dự kiến sau khi đưa vào hoạt động sẽ
biến các hạn chế của các đối thủ cạnh tranh thành điểm mạnh, đồng thời học tập điểm
mạnh của đối thủ. Điều quan trọng nhất dự án tập trung vào việc trải nghiệm của khách
hàng về các sản phẩm của mình một cách tốt nhất, góp phần giúp giải quyết vấn đề một
phần rác thải không phân hủy được trong môi trường tự nhiên
2 Phân khúc thị trường
Với định hướng trở thành một nhãn hiệu uy tín và cung cấp sản phẩm tới tay nhiều
người tiêu dùng, công ty đã nghiên cứu và thơng để có được những chiến dịch
Marketing phù hợp với phân khúc thị trường. Các loại phân khúc thị trường chính là:
Địa lý, Nhân khẩu học, Tâm lý, Hành vi, Thái độ,…
Đối với FRESH CUP, phân khúc thị trường được như sau:
• Phân khúc theo địa lý: Đầu tiên là Thành phố Hồ Chí Minh,các tỉnh thành lân cận
Thành phố Hồ Chí Minh sau đó là các thành phố lớn như là Cần Thơ, Đà Nẵng, Hà
Nội, Hải Phịng, tồn quốc và xa hơn là xuất khẩu ra thị trường thế giới.
• Phân khúc theo nhân khẩu học:
- Giới tính: Nam và nữ
9
- Tuổi tác: tất cả các lứa tuổi
- Nghề nghiệp: Tất cả mọi nghề nghiệp
• Phân khúc theo Tâm lý:
- Quan tâm tới những sản phẩm/ dịch vụ chất lượng cao
- Quan tâm tới sức khỏe, bảo vệ môi trường.
- Muốn hình thành thói quen sử dụng các sản phẩm bảo vệ mơi trường
•Phân khúc theo Hành vi:
- Thường xun pha chế, bán các loại nước giải khát, cà phê,…
- Hưởng ứng các chiến dịch về môi trường xanh, thân thiện với môi trường.
III. SẢN PHẨM, NHÀ XƯỞNG VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT
1. Mơ tả sản phẩm
Theo thống kê mỗi ngày trên khắp thế giới tiêu thụ gần 2 tỉ ly cà phê,thải ra môi trường
gần 600000 tấn bả cà phê. Khối lượng bã cà phê khổng lồ thải ra mơi trường hằng ngày
khơng được xử lí đúng cách hoặc tái sử dụng thì nó có thể làm cho mơi trường bị ô nhiễm
trầm trọng, ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước, bả cà phê nếu để lâu sẽ thải ra khí Metan,
CO2 gãy hiệu ứng nhà kính nóng lên toàn cầu.
Với một nước đứng hàng đầu về sản xuất và sử dụng cà phê như Việt Nam, chúng tôi đã
tận dụng sẵn ngun liệu sẳn có khơng cần phải nhập khẩu này để sản xuất ra sản phẩm ly,
cốc,...với nguyên liệu là bã cà phê, chúng ta có thể tái chế bằng công nghệ tiên tiến của
10
Đức thành những chiếc cốc thay thế cốc nhựa dùng một lần ,vừa thân thiện với môi trường,
dễ sử dụng, dễ mang đi.
Sản phẩm chia thành 2 loại:
+ Ly cafe mang đi
+ Bộ tách cà phê (bao gồm đĩa lót và muỗng) có thể sử nhiều lần và có thể sử dụng máy
rửa chén.
TÁCH CÀ PHÊ
LY MANG ĐI
- Sản phẩm hồn thiện có màu đen nhánh với những chấm nhỏ li ti và những vân nhám,
làm nên hoa văn đăc trưng của sản phẩm là từ bả cà phê, tinh tế và bắt mắt. Một chiếc
ly làm từ 40% bã cà phê, còn lại 60% là các thành phần khác là bột gỗ và keo dính tự
nhiên. Trung bình mỗi chiếc ly sẽ sử dụng 250 gram bã cà phê.
- Sản phẩm có thể được in logo theo yêu cầu của khác hàng
- Sản phẩm có hạn sử dụng là 2 năm , và có khả năng phân hủy sinh học 100% sau 6
tháng chôn xuống đất
2. Nhà xưởng
+ Xưởng : đường NB5 thông DT 742 Khu công nghiệp Vsip 2A (600m2)
Nơi sản xuất sản phẩm, đặt máy móc thiết bị và dây chuyền sản xuất, kho cất giữ và bảo
quản hàng hóa
11
+ Văn phòng đại diện: 347 Huỳnh Văn Bánh phường 11, quận Phú Nhuận. (20m2, 3 tầng
lầu) của hàng trưng bày sản phẩm cũng là văn phịng của cơng ty Fresh Cup, nơi chăm sóc
khách hàng trực tiếp hoặc qua hot line.
Khu vực xử lí bả
cà phê
1
3
2
4
5
6
Khu vực phân
Kho chứa
nguyên liệu
Máy
in
logo
Chú thích
Phịng quản
lí
Khu vực đóng gói
Mơ hình nhà xưởng FRESH CUP
1. Máy trộn nguyên liệu số 1
2.Máy trộn nguyên liệu số 2
3.Máy định hình ly 250ml
4.Máy định hình ly 500ml
5.Máy định hình cốc 28ml
6.Máy định hình đĩa
12
Kho chứa sản
phẩm
3. Quy trình sản xuất
Thu thập bã cà
Xử lí bã cà phê
phê
và sấy khô
Trộn keo tự
nhiên và mụn
gỗ
Đưa vào máy
định hình cốc
Sản phẩm
Quy trình sản xuất
Bã cà phê sẽ được thu mua từ các quán cà phê trên địa bàn Thành phố Hồ Chi Minh,
chuyển để nhà xưởng bằng các xe tải sẳn sàn cho quá trình sản xuất
Tại nhà xưởng, bã cà phê sẽ được xử lí, loại bỏ các tạp chất và đưa vào máy để sấy
khô
Bã cà phê sau sấy khô sẽ được đưa vào máy trộn với các nguyên liệu khác như bột
gỗ, keo tự nhiên (biopolymers) để ra được hỗn hợp có thể đúc thành khn rắn chắc
Cho hỗn hợp đó vào máy định hình cốc, để tạo ra sản phẩm
Sản phẩm được đóng gói rồi phân phối đến các quán cà phê, cửa hiệu hay bảo quản
cất giữ tại kho
13
IV. ĐỊNH VỊ CƠNG TY
1. Vị trí,
mơ
quy
- Cơ sở
sản
xuất và
phân
phối
chính: :
đường
NB5
thông DT
742 Khu công nghiệp
Vsip 2A là một sự chọn lựa
được đầu tư tìm hiểu rất kĩ
lưỡng. là nơi tập trung các KCN với cơng nghệ cao, hình thành cách khu sản xuất với
quy mô lớn, hệ thống giao thông được đầu tư mở rộng. Rất thuận lợi cho việc sản xuất
và phân phối sản phẩm.
- Văn phòng đại diện:347 Huỳnh Văn Bánh phường 11, quận Phú Nhuận, với mặt tiền
thơng thống dễ tìm kiếm, nằm gần trung tâm thành phố và là một trong những quận
tập trung đông dân cư nhất nhì thành phố Hồ Chí Minh với mức thu nhập tương đối
cao. Giao thông thuận lợi, tạo sự thuận lợi cho khách hàng đến để giao dịch và kí hợp
đồng
Về quy mơ sản xuất, sau khi khảo sát và đi nghiên cứu thực tế một số cơ sở sản xuất tại
các nước phát triển và các đầu mối cung ứng bã cà phê. Trên cơ sở năng lực về tài
chính, khả năng tổ chức quản lý sản xuất, trữ lượng nguyên liệu ở khu vực quy hoạch
cũng như thị trường tiêu thụ ly tái chế, Công ty FRESH CUP dự kiến lựa chọn đầu tư
xây dựng mới một nhà máy với công suất 3.600.000 triệu ly/năm. Mỗi năm tiêu thụ
trung bình 1000 tấn bả cà phê.
14
o
250ml:120.000 cái/tháng
o
500ml: 150.000 cái/tháng
o
28ml: 30.000 cái/tháng
2. Mơ hình SWOT
ĐIỂM MẠNH
ĐIỂM YẾU
- Đội ngũ nhân viên có trình độ chun mơn cao
- Trang thiết bị hiện đại, chất lượng, đồng thời lại có
được khơng gian lớn để sản xuất và ln sẵn sàng cung
cấp cho các đại lý
- Đội ngũ marketting có sự am hiểu về thế mạnh của
ngành
- Xây dựng mơ hình kinh doanh hiện đại , đánh mạnh vào
ngun liệu sản xuất theo xu hướng thiên nhiên tạo dấu
ấn riêng
- Cơng ty có vị trí thuận lợi để sản xuất và có các văn
phịng đại diện trưng bày giới thiệu sản phẩm thu hút
khách hàng.
- Công ty mới mở nên chưa có thương hiệu
- Nhiều đối thủ cạnh tranh
- Khách hàng chưa thể thay đổi thói quen tiêu dùng
ly cố làm từ nhựa
- Nguồn tài chính của cơng ty cịn có hạn
CƠ HỘI
THÁCH THỨC
- Việc sử dụng các sản phẩm làm từ tự nhiên đang là xu
thế và đang được truyền thơng, khuyến khích trên tồn
thế giới.
- Cá cơng nghệ sản xuất ngày một cao cũng là cơ hội để
công ty phát triển
- Nhận thức của người tiêu dùng về sử dụng những sản
phẩm thân thiện với mọi trường ngày càng cao
-
Có nhiều khó khăn trong việc tạo thương hiệu do
có nhiều đối thủ trong ngành.
Khách hàng ln địi hỏi chất lượng cao cấp, luôn
cải tiến mẫu mã sản phẩm, bắt kịp xu thế
Một số đối thủ cạnh tranh khá mạnh nên phải tập
trung nhiều hơn về marketing nên địi hỏi chi phí
cao hơn.
V. KẾ HOẠCH MARKETING
Để đạt được kết quả Marketing hiểu quả nhất, công ty FRESH CUP đã đưa ra quyết định
sử dụng CHIẾN LƯỢC MARKETING 4P
15
1. PRODUCT
Sản phẩm FRESH CUP chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn một sản phẩm tái chế
vừa độc đáo vừa thân thiện với môi trường. Với thiết kế vô cùng tinh tế và đẹp mắt, thích
hợp sử dụng mọi lúc mọi nơi, mọi hàng cảnh.
- Mục tiêu của sản phẩm này là cung cấp cho khách hàng một sản phẩm tái chế
thân thiện với môi trường. Hướng đến phân phối sản phẩm cho các cửa hàng cao cấp
- Khách hàng sử dụng sản phẩm này một cách tiện lợi nhất và góp phần bảo vệ
mơi trường.
Cơng ty FRESH CUP cùng cấp ly làm từ bã cà phê với ba mẫu mã khác nhau:
•
•
•
Ly 250ml
Ly 500ml
Tách 28ml (bao gồm đĩa lốt và thìa cà phê): đối với sản phẩm này có thời
gian sử dụng lâu FRESH CUP tập trung phân phối vào các cửa hàng và siêu
thị thay vì đến các cửa hiệu cà phê như hai loại thông thường
2. PRICE
Giá là vấn đề quan trọng không những nhà kinh doanh quan tâm mà cịn có khách
hàng. Giá ảnh hưởng đến lợi nhuận mà doanh nghiệp thu về và khách hàng đưa ra quyết
định có mua hay khơng.
Để phù hợp với giá bán thị trường của các sản phẩm cạnh tranh và chi phí nguyên
vật liệu nên FRESH CUP sẽ định giá vừa ngang tầm gần bằng với đối thủ cạnh tranh, với
mức giá này sẽ đảm bảo được chi phi sản xuất và bước đầu xây dựng nhãn hiệu FRESH
CUP thân thiện mang điệp đến khách hàng về chất lượng sản phẩm, tạo cảm giác sang
trọng khi sử dụng dịch vụ phù hợp với phân khúc khách hàng mục tiêu trong lòng người
tiêu
Giá bán
Sản Phẩm
Ly 250ml
Ly 500ml
Thành Giá (vnd/cái)
900
1300
16
Tách 28ml
10.000
Bên cạnh đó, sẽ áp dụng định giá gói (Bundle Pricing) đưa ra giá của sản phẩm thấp
hơn khi khách hàng mua sản phẩm với số lượng lớn cùng một lúc tạo cảm giác họ được
ưu đãi khi đến với sản phẩm này nhưng giá này phải nằm trong kiểm sốt có lời thấp chứ
khơng phải là để lỗ, thâm nhập thị trường.
3. PLACE:
- Đầu tiên sản phẩm sẽ được thử nghiệm ở các hệ thống cửa hàng cà phê,trà sữa.
- Sau một thời gian hoạt động thì sản phẩm sẽ được phân phối đến các cửa hàng bán lẻ và
hệ thống các siêu thị trên địa bàn thành phố HCM, ưu tiên những cửa hàng nơi mà công
ty thu mua bã cà phê và sẽ có những ưu đãi về giá cả cho những cửa hàng đó để tạo nên
một mối liên kết giữa công ty và của hàng tiêu dùng.
- Cơng ty sẽ mở một văn phịng đại diện để trưng bày sản phẩm và thực hiện giao dịch với
khách hàng và cũng là nơi để chăm sóc khách hàng. Văn phịng được đặt tại Phú Nhuận
- Ngồi ra chúng tơi cũng kết hợp với hệ thống bán hàng online trên các trên trực tuyến
như TIKI, LAZADA, SENDO, SHOPEE..
4. PROMOTION
Tiến hành theo giai đoạn:
-
Giai đoạn đầu vì mới xuất hiện trên thị trường nên chưa ai biết đến nên phải đẩy
mạnh quảng bá thương hiệu bằng các hình thức
• Ưu Đãi: Cửa hàng nào chấp nhận thử nghiệm thì cơng ty sẽ áp dụng chính sách
cho dùng thử miễn phí trong vịng một tuần đầu tiên (số lượng được công ty ấn
định). Sau môt tuần thử nghiệm đó nếu cửa hàng tiếp tục sử dụng sản phẩm thì
cơng ty sẽ giảm giá 30% trên tổng số lượng sản phẩm cho cửa hàng đó trong
vịng một tháng. Sau một tháng đó sẽ áp dụng mức giá bình thường.
17
• Có đội ngũ nhân viên Marketing đến tận cửa hàng để tư vấn.
• Quảng cáo với nhiều hình thức khác nhau: Nhúng video quảng cáo trên các
trang web như Youtube, Zing MP3, Zing TV,... hay các blog. Liên hệ với các
blogger, Youtuber review và kêu gọi sử dụng ly làm từ bả cà phê với thông
diệp bảo vệ môi trường, góp phần xây dựng cuộc sống xanh.
- Giai đoạn tiếp theo bình ổn:
Sau một thời gian hoạt động mạnh thì FRESH sẽ có được một vị trí nhất định
trong thị trường nên sẽ giảm các hoạt động markting và đẩy mạnh các chương
trình ưu đãi để người tiêu dùng chắc chắn sẽ sử dụng sản phẩm lâu dài thay
thể hồn tồn các sản phẩm làm từ nhựa. Cơng ty sẽ in nhãn hiệu và logo
miễn phí cho các cửa hiệu và cửa hàng kí hợp đồng sử dụng sản phẩm của
FRESH CUP lâu dài
18
VI. TỔ CHỨC NHÂN SỰ
Giám
Giám Đốc
Đốc
Trưởng
Trưởng Phòng
Phòng Nhân
Nhân sự
sự
Trưởng
Trưởng Phòng
Phòng Kĩ
Kĩ Thuật
Thuật
Trưởng
Trưởng Phịng
Phịng Kế
Kế Tốn
Tốn
Trưởng
Trưởng Bộ
Bộ Phận
Phận Marketing
Marketing
Bộ
Bộ Phận
Phận Bán
Bán Hàng
Hàng
- Tổ chức nhân sự của FRESH CUP bao gồm 5 bộ phận: bộ phận nhân sự (chịu tránh
nhiệm phân bố nhân viên đến các bộ phận khác), bộ phận kĩ thuật, bộ phận kế toán,
bộ phận Marketing và bộ phận bán hàng, mỗi bộ phận có một trưởng phịng và nhân
viên dưới cấp, Giám đốc điều hành quản trị tất các các bộ phận thơng qua các
trưởng phịng dưới cấp.
- Tố chức nhân sự của cơng ty vẫn cịn là một tổ chức đơn giản tương xứng vơi quy
mô sản xuất, hoạt động và địa bàn hoạt động của công ty. Đây cũng là tổ chúc nhân
19
sự tối ưu nhất đối với FRESH CUP là một cơng ty mới thành lập, quy mơ và tài
chính có hạn.
- Trong tương lai, công ty FRESH CUP sẽ phát triển thêm nhiều phòng ban và bộ
phận để phù hợp với quy mô của công ty
VII. CÁC DỰ BÁO VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.Chi phí thành lập cơng ty và chi phí hoạt động
1.1 Chi Phí Đầu Tư Ban Đầu:
Danh mục
Số lượng
Thành tiền
Tiền thuê mặt bằng
2
300.000.000
Đăng kí kinh doanh
1
2.000.000
Máy định hình cốc
3
750.000.000
Máy định hình đĩa
1
150.000.000
Bằng chuyền kép kín
2
150.000.000
Trang thiết bị
200.000.000
Máy trộn nguyên liệu
2
300.000.000
Máy in logo
1
150.000.000
Tổng chị phí ban đầu : 2.002.000.000
1.2 Chi Phí Hằng tháng, Hằng năm
a. Chi Phí Marketing
STT
Hoạt Động
Chi phí
20
1
Online
15.000.000
2
Offline
15.000.000
Tổng cộng
30.000.000
Tổng chi phí marketing 1 năm: 360.000.000 đồng
b. Chi Phí Lương :
Stt
Chức Vụ
Số
Lượng
Lương
Tổng
1
Giám đốc điều hành
1
20.000.000
20.000.000
2
Trưởng bộ phận nhân sự
1
15.000.000
15.000.000
3
Quản lí xưởng
Cơng nhân
2
8
10.000.000
8.000.000
80.000.000
4
Trưởng bộ phận kế tốn
1
15.000.000
15.000.000
5
Nhân viên kế toán
1
10.000.000
10.000.000
6
Trưởng bộ phận Marketing
1
15.000.000
15.000.000
7
Nhân viên Marketing
2
8.000.000
16.000.000
8
Trưởng bộ phận kĩ thuật
1
15.000.000
15.000.000
9
Nhân viên kĩ thuật
1
10.000.000
10.000.000
10
Trưởng bộ phận bán hàng
1
15.000.000
15.000.000
21
11
Nhân viên bán hàng
2
8.000.000
16.000.000
12
Nhân viên vận chuyển
2
8.000.000
16.000.000
13
Nhân viên thu mua
3
8.000.000
24.000.000
Tổng cộng
Tổng chi phí lương 1 năm
c.
267.000.000
3.204.000.000 đồng
Chi Phí Hoạt Động
Stt
Danh Mục
Số Lượng
1
2
3
Nước (M3)
Điện (Kw)
Mặt Bằng
500
12.100
2
4
5
6
Bã cà phê(kg)
Vụn gỗ (kg)
Keo tự nhiên (kg)
(biopolymers)
Tổng Cộng
300.000
200.000
100.000
Đơn Giá
12.000
2.700
30.000.000
20.000.000
30.000.000
20.000.000
10.000.000
Thành
Tiền
6.000.000
32.670.000
50.000.000
30.000.000
20.000.000
10.000.000
149.000.000
Chi phí hoạt động 1 năm:
1.788.000.000đồng
TƠNG KẾT CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
Chi phí
1 tháng
1 năm
Marketing
30.000.000
360.000.000
22
Lương
267.000.000
3.204.000.000
Hoạt Động
149.000.000
1.788.000.000
Tổng
446.000.000
5.352.000.000
2. Thơng số đầu tư của dự án:
2.1 Nhóm thơng số đầu tư:
Khoản Mục
Nhu cầu vốn
Nguồn vốn
• Vốn tự có
• Vay BIDV
• Kêu gọi đầu tư
Tiền
7.500.000.000
8.000.000.000
4.000.000.000
2.000.000.000
2.000.000.000
2.2 Vay ngân hàng và kế hoạch trả nợ ngân hàng:
- Lý do:
o Ngân hàng có các chương trình cho vay ưu đãi.
o Lãi suất của ngân hàng hiện đang là thấp nhất trong các ngân hàng có uy tín
lớn.
o Vấn đề tham gia quản lý, kiểm sốt các hoạt động của cơng ty sẽ khơng bị
đe dọa.
-
Lãi suất: i= 7,44%/năm, tính theo dư nợ giảm dần.
-
Chi phí trả nợ trong 1 tháng: 83,333,333 đồng, dự trính trả hết nợ trong vịng 2
năm
Gốc cịn lại
0
1
2,000,000,000
1,916,666,667
Gốc
Lãi
83,333,333
23
12,400,000
Gốc G+L0
95,733,333
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
1,833,333,333
1,750,000,000
1,666,666,667
1,583,333,333
1,500,000,000
1,416,666,667
1,333,333,333
1,250,000,000
1,166,666,667
1,083,333,333
1,000,000,000
916,666,667
833,333,333
750,000,000
666,666,667
583,333,333
500,000,000
416,666,667
333,333,333
250,000,000
166,666,667
83,333,333
0
83,333,333
83,333,333
83,333,333
83,333,333
83,333,333
83,333,333
83,333,333
83,333,333
83,333,333
83,333,333
83,333,333
83,333,333
83,333,333
83,333,333
83,333,333
83,333,333
83,333,333
83,333,333
83,333,333
83,333,333
83,333,333
83,333,333
83,333,333
2,000,000,000
11,883,333
11,366,667
10,850,000
10,333,333
9,816,667
9,300,000
8,783,333
8,266,667
7,750,000
7,233,333
6,716,667
6,200,000
5,683,333
5,166,667
4,650,000
4,133,333
3,616,667
3,100,000
2,583,333
2,066,667
1,550,000
1,033,333
516,667
155,000,000
95,216,667
94,700,000
94,183,333
93,666,667
93,150,000
92,633,333
92,116,667
91,600,000
91,083,333
90,566,667
90,050,000
89,533,333
89,016,667
88,500,000
87,983,333
87,466,667
86,950,000
86,433,333
85,916,667
85,400,000
84,883,333
84,366,667
83,850,000
2,155,000,000
2.3. Thành phần góp vốn
Tận dụng nguồn vốn tự có của các thành viên, vốn tự có khơng phải trả lãi nên giải được
áp lực trả nợ cho công ty
Số thành viên
1
2
3
4
5
6
7
Tổng vốn góp
Chủ đầu tư
Số vốn góp
800.000.000 vnd
500.000.000 vnd
500.000.000 vnd
500.000.000 vnd
500.000.000 vnd
500.000.000 vnd
700.000.000 vnd
4.000.000.000 vnd
2.4 Kêu gọi đầu tư
Công ty cổ phần FRESH CUP kêu gọi đầu tư cho dự án sản xuất ly làm từ bã cà phê
Định giá công ty FRESH CUP: 8.000.000.000 vnd
24
• Vốn tự có:
4.000.000.000
• Vay ngân hàng BIDV:
2.000.000.000
• Kêu gọi đầu tư cho 25% cổ phần: 2.000.000.000
Kết quả kêu gọi đầu tư: 2.600.000.000, vượt chỉ tiêu
3. Thông số hoạt động kinh doanh dự toán
3.1 Doanh thu 1 tháng
Sản lượng (chiếc)
300.000
Giá bán (vnđ/chiếc)
2.500
Doanh thu bình qn tháng(vnđ/tháng)
750.000.000
Tổng chi phí trong tháng(vnđ/tháng)
446.000.000
Lợi nhuận(vnđ/tháng)
304.000.000
3.2 Doanh thu 3 năm tiếp theo ((giả sử tốc độ tăng trưởng trong 3 năm đều nhau là
30%)
Nă
m
Sản lượng
1
2
3,600,000
4,680,000
3
6,084,000
4
7,909,200
Doanh thu
Chi phí
9,000,000,000 ₫
11,700,000,000
₫
15,210,000,000
₫
19,773,000,000
₫
EBT
TAX
Lợi nhuận
5,352,000,000 ₫
6,957,600,000 ₫
3,648 000,000 ₫
4,742,400,000 ₫
729,600,000 ₫
948,480,000 ₫
2,918,400,000 ₫
3,793,920,000 ₫
9,044,880,000 ₫
6,165,120,000 ₫
4,932,096,000 ₫
11,758,344,000 ₫
8,014,656,000 ₫
1,233,024,000
₫
1,602,931,200
₫
6,411,724,800 ₫
4. Thời gian hồn vốn
4.1 Dịng ngân lưu
NĂM 0
Vốn góp
Dịng tiền
dịng
Dịng tiền
NĂM 1
NĂM 2
NĂM 3
NĂM 4
8,000,000,000
8,000,000,000
2,918,400,000
3,793,920,000
4,932,096,000
6,411,724,800
8,000,000,000
-5,081,600,000
8,875,520,000
3,943,424,000
10,355,148,800
25