Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

Vận dụng các mô hình kế toán nhằm thiết kế hệ thống kế toán trong doanh nghiệp Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (245.68 KB, 5 trang )

ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - KẾ TỐN

VẬN DỤNG CÁC MƠ HÌNH KẾ TỐN NHẰM THIẾT KẾ HỆ THỐNG
KẾ TỐN TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
APPLYING ACCOUNTING MODELS TO DESIGN ACCOUNTING SYSTEM
IN VIETNAMESE ENTERPRISES
Ngày nhận bài
: 25/11/2021
Ngày nhận kết quả phản biện : 14/12/2021
Ngày duyệt đăng
: 22/12/2021

ThS. Hoàng Thị Kim Ưng - ThS. Trần Thị Đức Hạnh
Học viện Tài chính

TĨM TẮT
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng cùng với sự bùng nổ của cuộc cách
mạng công nghiệp 4.0, khoa học kế toán ngày càng phát triển mạnh mẽ về mơ hình kế tốn. Lý thuyết
kế tốn ngày càng được đúc kết, bổ sung hoàn thiện và nhiều loại kế toán mới xuất hiện. Trong bài viết
này bằng phương pháp nghiên cứu định tính, nhóm tác giả tập trung làm rõ nội dung và mục đích của
từng mơ hình kế tốn, từ đó chỉ ra sự ảnh hưởng của các mơ hình này đến việc thiết lập định hướng hệ
thống kế toán trong doanh nghiệp (DN) Việt Nam.
Từ khóa: Mơ hình kế tốn, kế tốn động, kế toán doanh nghiệp, luật kế toán, chuẩn mực kế toán,
chế độ kế toán.
ABSTRACT
In the context of deepening international economic integration along with the explosion of the
industrial revolution 4.0, accounting science is increasingly developing strongly in terms of accounting
models. In fact, acounting theory is increasingly being condensed, supplemented and many new types of
accounting appear. In this article, by using qualitative research method, the authors focus on clarifying
the content and purpose of each accounting model, thereby illustrating the influence of these models on
the establishment of accounting standards. accounting system orientation in Vietnamese enterprises.


Keywords: Accounting model, dynamic accounting, corporate accounting, accounting law, accounting
standards, accounting regime
1. Giới thiệu
Kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp tồn bộ thơng tin về tình hình tài sản và sự vận
động của tài sản (các hoạt động kinh tế tài chính) trong các đơn vị. Kế tốn hình thành và phát triển
gắn liền với sự phát triển của sản xuất hàng hóa. Khi nền sản xuất hàng hóa càng phát triển, đặc biệt
với sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, kế tốn ngày càng trở nên cần thiết và là cơng cụ
quản lý kinh tế hiệu quả, không thể thiếu trong hệ thống các công cụ quản lý kinh tế tài chính. Trước
tình hình đó, các mơ hình (loại hình) kế toán cũng thay đổi theo hướng phát triển cả về nội dung lẫn
hình thức phù hợp với thực tiễn. Qua nghiên cứu lịch sử thực hành kế toán của các nước khác nhau,
các nhà nghiên cứu đã phân biệt thành 6 loại mơ hình kế tốn cơ bản gồm: Kế toán quỹ (kế toán tiền
mặt); Kế toán tĩnh (kế toán tài sản); Kế toán động; Kế toán thuế; Kế toán vĩ mơ; Kế tốn hiện tại hóa.
[10]. Mỗi loại hình kế tốn đều gắn với những hồn cảnh lịch sử cụ thể, thiết lập những nguyên tắc
kế toán riêng và dựa trên những mơ hình định giá nhất định.
3


TẠP CHÍ KHOA HỌC TÀI CHÍNH KẾ TỐN
Hiện nay tại Việt Nam, các mơ hình kế tốn được áp dụng đan xen trong đó nịng cốt là loại hình
kế tốn động thiên về kế tốn vĩ mơ. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính thơng qua thu thập tài
liệu thứ cấp, tác giả đã đưa ra cơ sở lý thuyết về các mơ hình kế tốn và vận dụng các mơ hình kế
tốn để thiết kế hệ thống kế tốn trong DN Việt Nam.
2. Cơ sở lý thuyết về các mơ hình kế tốn
Mơ hình kế tốn quỹ (kế tốn tiền mặt): Với loại hình kế tốn này, việc ghi chép kế tốn khơng
căn cứ vào sự phát sinh của các nghiệp vụ kinh tế mà căn cứ vào sự phát sinh của luồng tiền DN đã
thực chi và thực thu. Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đơn vị thực sự thu tiền và cũng như vậy, chi
phí được ghi chép khi đơn vị thực sự chi tiền ra. Các kết quả kinh doanh không được đánh giá và xác
định định kỳ, thay vào đó, được xác định theo tuổi thọ của từng khoản đầu tư. Các báo cáo tài chính
được lập sau khi kết thúc mỗi khoản đầu tư thay vì được lập thường xuyên qua mỗi kỳ kinh doanh
Mơ hình kế tốn tĩnh( hay tài sản): Hạt nhân của loại hình kế tốn tĩnh là lý thuyết sở hữu với

quan điểm xác định vốn chủ sở hữu (hay tài sản rịng), là thơng tin cơ bản kế toán cần phản ánh, định
kỳ doanh nghiệp phải kiểm kê, đánh giá lại tài sản theo giá thị trường. Bảng cân đối kế toán chỉ phản
ánh những tài sản hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khơng phản ánh những tài sản th
và những tài sản vơ hình. Giá trị của tài sản được phản ánh theo giá thị trường. Tài sản cố định được
căn cứ vào mức chênh lệch giữa giá hợp lý cuối kỳ với giá hợp lý đầu kỳ để xác định mức giảm giá
trị của tài sản cố định, được tính vào chi phí trong kỳ đó. Nguồn vốn được hạch tốn là nguồn vốn đã
đăng ký. Mơ hình kế tốn này chủ yếu phục vụ cho việc xem xét tại một thời điểm nào đó việc thực
hiện các tài sản có cho phép trả nợ hay là không và được sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế của DN.
Mơ hình kế tốn động: Là mơ hình kế tốn bao gờm sự kết hợp với nhiều lý thuyết kế toán đan
xen như lý thuyết thực thể, lý thuyết DN, và một số lý thuyết khác như: lý thuyết điều hành, lý thuyết
nhà đầu tư, lý thuyết quỹ… Tuy nhiên, các lý thuyết này khơng được chấp nhận phổ biến, ít ảnh
hưởng đến xu hướng phát triển của hệ thống kế toán. Ngược với mơ hình kế tốn tĩnh, mơ hình kế
tốn động được thiết kế chủ yếu phục vụ đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động kinh doanh diễn
ra trong DN qua các thời kỳ kinh doanh. Trị giá tài sản được ghi nhận theo giá gốc. Tài sản cố định
được khấu hao một cách có hệ thống theo mức độ sử dụng tài sản. Các tài sản trong bảng cân đối kế
tốn được ghi nhận khi có quyền kiểm soát bao gồm tài sản thuộc quyền sở hữu của DN và tài sản
thuê tài chính, bao gồm tài sản hữu hình và tài sản vơ hình. Chi phí và thu nhập được ghi nhận theo
cơ sở dồn tích. Kết quả kinh doanh được xác định thường xuyên qua các kỳ kinh doanh và được xác
định theo nguyên tắc phù hợp. Cơ sở tiền mặt vẫn được áp dụng trong một số trường hợp. Nguồn
vốn là nguồn vốn đã huy động. Các phương pháp kế toán được vận dụng để ghi nhận và lập các báo
cáo kế toán một cách kịp thời bao gồm: Bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả kinh doanh; báo cáo
lưu chuyển tiền tệ; các thuyết minh cho thơng tin tài chính. Kế toán động phục vụ cho việc đánh giá
hiệu quả kinh tế của các DN.
Mơ hình kế tốn thuế: Trong mơ hình này, nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán chịu
sự chi phối của các quy định về thuế và chủ yếu phục vụ cho mục đích tính thuế và thu thuế ở DN.
Mơ hình kế tốn kinh tế vĩ mơ: Hệ thống kế tốn theo kiểu vĩ mơ có mối tương quan chặt chẽ với
sự phát triển các chính sách kinh tế quốc gia. Hệ thớng kế toán này có đặc điểm, lợi nhuận kế tốn
có thể được giải quyết để khuyến khích sự duy trì và ổn định nền kinh tế, trách nhiệm kế toán phải
cung cấp những thơng tin nhằm duy trì nền kinh tế vĩ mơ. Kế tốn vĩ mơ mang tính thống nhất cao từ
phương pháp đánh giá đến cách trình bày các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. Tính thống nhất tạo nên

điều kiện thuận lợi trong việc quản lý toàn bộ DN, các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, phục vụ cho
chính sách thuế của nhà nước và các cơ quan của đại diện của chính phủ.
4


ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - KẾ TỐN
Mơ hình kế tốn hiện tại hóa: Để tồn tại và phát triển, DN thường xuyên phải thực hiện các khoản
chi ra và đồng thời có các khoản thu vào theo thời gian. Để đánh giá và so sánh giá trị của DN ở những
thời điểm khác nhau phải dựa vào mơ hình kế tốn hiện tại hóa. Mơ hình kế tốn hiện đại hóa dựa vào
tỷ lệ chiết khấu thích hợp để quy đổi tất cả các dòng tiền về thời điểm hiện tại, xác định được giá trị
thuần của các dòng tiền. Trên cơ sở đó, mơ hình cung cấp thơng tin so sánh giá trị của các DN ở các
thời điểm khác nhau có tác dụng trong việc đánh giá đầu tư dài hạn.
3. Vận dụng mơ hình kế tốn nhằm thiết kế hệ thống kế toán trong doanh nghiệp Việt Nam
Thông qua những tài liệu thu thập được, nhóm tác giả nhận thấy, hệ thớng kế tốn Việt Nam hiện
nay đang áp dụng mơ hình kế tốn động thiên về kế tốn vĩ mơ với nhiều lý thuyết kế tốn đan xen.
Điều này được thể hiện thông qua việc các nhà quản lý kinh tế vĩ mô vận dụng để xây dựng hệ thống
pháp lý về kế toán và các nhà quản lý vi mô vận dụng để xây dựng hệ thống kế tốn cho đơn vị kinh
tế của mình. Cụ thể:
Thứ nhất, Vận dụng mơ hình kế tốn để xây dựng hệ thống pháp lý về kế toán bao gồm: Xây
dựng Luật kế toán; chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán DN.
Luật kế toán là văn bản có tính pháp quy cao nhất do quốc hội ban hành. Luật kế tốn quy định
những vấn đề chung có tính nguyên tắc làm nền tảng cho các quy định cụ thể ở chuẩn mực kế toán
và chế độ kế toán quốc gia. Ngày 17 tháng 6 năm 2003 Quốc hội khóa 11 đã ban hành Luật kế tốn
số 03/2003/QH11 và sau hơn 10 năm đưa vào thực thi và áp dụng, thì đến năm 2015 để phù hợp hơn
với bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển và nguyên tắc coi trọng bản chất hơn hình thức pháp
lý, Quốc hội đã ban hành Luật kế toán số 88/2015/QH13 với nhiều điểm mới như quy định rõ ràng
hơn về kế toán quản trị và bổ sung, nêu rõ kế tốn viên hành nghề, hình thức kế tốn, phương pháp
kế toán. Đồng thời, Luật kế toán bổ sung khái niệm “giá trị hợp lý”, là giá trị được xác định phù hợp
với giá thị trường, có thể nhận được khi bán một tài sản hoặc chuyển nhượng một khoản nợ phải trả
tại thời điểm xác định giá trị. Theo đó, giá trị tài sản và nợ phải trả được ghi nhận ban đầu theo giá trị

gốc; đối với một số loại tài sản hoặc nợ phải trả mà giá trị biến biến động thường xuyên theo giá thị
trường và giá trị của chúng có thể xác định lại một cách đáng tin cậy thì được ghi nhận theo “giá hợp
lý” tại thời điểm cuối kỳ lập báo cáo tài chính. Luật quy định cơ quan có thẩm quyền là Bộ tài chính
có trách nhiệm ban hành văn bản thực hiện cụ thể đối với các loại tài sản và nợ phải trả được đánh
giá lại theo “giá hợp lý”, phương pháp kế toán ghi nhận và đánh giá theo “giá hợp lý”.
Chuẩn mực kế toán là những quy tắc cơ bản và các quy định có tính mực thước về phương pháp
hạch tốn, đánh giá, thuyết minh và trình bày thơng tin, số liệu kế tốn được áp dụng để hạch tốn và
lập các báo cáo tài chính đảm bảo hồn tồn trung thực và khách quan về tình trạng và hoạt động tài
chính của đơn vị. Chuẩn mực kế toán quy định và hướng dẫn những nội dung, nguyên tắc, phương
pháp và thủ tục kế toán cơ bản, chung nhất để làm cơ sở ghi chép kế toán và lập các báo cáo tài chính.
Hệ thớng 26 ch̉n mực kế toán Việt Nam, được Bộ Tài chính ban hành và công bố qua 5 đợt bằng 5
quyết định và 6 thông tư. Đợt 1 ban hành ngày 31/12/2001 gồm 4 chuẩn mực, Đợt 2 ban hành ngày
31/12/2002 gồm 6 chuẩn mực; Đợt 3 ban hành ngày 31/12/2003 gồm 6 chuẩn mực; Đợt 4 ban hành
ngày 15/02/2005 gồm 6 chuẩn mực; Đợt 5 ban hành ngày 28/12/2005 gồm 4 chuẩn mực.
Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn áp dụng một cách thống nhất, những nội dung
cơ bản của cơng tác kế tốn từ khâu lập chứng từ, tổ chức hạch toán ban đầu, đến thiết lập hệ thống
tài khoản để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo
quy định của hệ thống chuẩn mực kế tốn trong một số lĩnh vực loại hình hoạt động sản xuất kinh
doanh cụ thể. Năm 2014, thông tư 200/2014/TT-BTC đã được ban hành thay thế cho quyết định 15,
và năm 2016, thơng tư 133/2016/TT-BTC được bộ tài chính ban hành ngày 26/08/2016. Sự thay đổi
5


TẠP CHÍ KHOA HỌC TÀI CHÍNH KẾ TỐN
này xuất phát từ những lí do sau: mục tiêu nhằm hướng đến những gì bản chất hơn và hình thức;
phù hợp với thực tế và tính khả khi khi áp dụng cho DN; một chính sách được nhà nước ban hành
có hay đến đâu nhưng trước hết cần đảm bảo phù hợp với thực tiễn thì mới tồn tại được; cần xây
dựng chế độ kế toán phù hợp với hiện tại đảm bảo về tính khả thi phù hợp với thực tiễn; sự ra đời
của Thơng tư 200 và Thơng tư 133 chính thức bãi bỏ đi toán bộ các quy định bắt buộc về hình thức
ghi sổ kế tốn và chứng từ kế tốn; xây dựng chế độ kế toán phù hợp với những thơng lệ quốc tế,

cập nhật tối đa những cái gì có thể của chuẩn mực kế tốn quốc tế áp dụng cho Việt Nam; đề cao
hơn trách nhiệm của người hành nghề, người làm cơng việc gì sẽ phải chịu trách nhiệm lớn hơn
với cơng việc giúp góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ kế toán được cung cấp cho nền kinh tế.
Đồng thời, thơng tư cũng mang tính chất linh hoạt, đáp ứng các nhu cầu đa dạng về các giao dịch
kinh tế của DN, chú trọng tới bản chất hơn mang tính hình thức: trọng tâm là để phục vụ yêu cầu
về việc quản lý, điều hành để quyết định các hoạt động kinh tế của DN và các cơng việc, và các
đối tượng có liên quan; khơng làm kế tốn chỉ vì mục đích thuế; đã tách biệt giữa kỹ thuật kế toán
trên tài khoản kế toán và báo cáo tài chính.
Thứ hai, Vận dụng mơ hình kế tốn thơng qua việc vận dụng những nội dung cơ bản của lý
thuyết kế toán cùng với việc tuân thủ, áp dụng hệ thống pháp lý về kế toán tại các DN Việt Nam
hiện nay.
Các DN Viêt Nam tuân thủ và áp dụng đúng theo Luật kế toán số 88/2015/QH13, chuẩn mực kế
toán và chế độ kế toán trong DN, đồng thời vận dụng những nội dung của mơ hình kế tốn động kết
hợp với các lý thuyết đan xen.
DN căn cứ vào quy mơ, đặc điểm hoạt động của mình để lựa chọn chế độ kế tốn áp dụng, có thể
lựa chọn Thông tư 200/2014/TT-BTC hay Thông tư 133/2016/TT-BTC, dẫn đến quyết định hệ thống
tài khoản kế toán mà đơn vị áp dụng.
DN lựa chọn các nguyên tắc trong ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
nguyên tắc kế tốn tiền; ngun tắc kế tốn dồn tích; nguyên tắc phù hợp; nguyên tắc trọng yếu;
nguyên tắc thận trọng; nguyên tắc nhất quán. Xuất phát từ các ưu điểm của kế tốn dồn tích như dự
báo được dịng tiền tương lai của đơn vị, khả năng cung cấp sự đánh giá toàn cảnh lợi nhuận của DN
trong một kỳ kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo báo tổng hợp các khoản thu nhập
trong kỳ và các khoản chi phí phát sinh để tạo ra thu nhập đó, các DN có thể lựa chọn áp dụng kế
tốn dồn tích. Khi DN áp dụng kế tốn dồn tích thì sẽ kéo theo áp dụng các ngun tắc cịn lại. Cịn
cơ sở kế tốn tiền mặt đang được áp dụng với một số trường hợp như DN siêu nhỏ, hoạt động kinh
tế và hồ sơ tài chính của họ tập trung vào hiện tại.
Các phương pháp kế tốn được vận dụng để thực hiện quy trình kế tốn thu nhận thơng tin, xử lý
thơng tin và cung cấp thông tin, gồm: phương pháp chứng từ kế tốn; phương pháp tính giá; phương
pháp tài khoản kế tốn và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
Để phục vụ mục đích xác định giá trị của tài sản, các DN căn cứ vào nguồn hình thành tài

sản để ghi nhận theo các loại giá phù hợp, các loại giá DN áp dụng, gồm: giá gốc; giá thị trường;
giá hợp lý; giá trị hiện tại. Cụ thể: giá gốc được sử dụng để xác định giá trị tài sản hình thành trên cơ
sở phát sinh chi phí; giá hợp lý được sử dụng để xác định giá trị tài sản hình thành do trao đổi H-H’:
nhận vốn góp; được tài trợ, biếu tặng; giá trị hiện tại được sử dụng để xác định giá trị của tài sản thuê
tài chính, …
4. Kết luận
Từ những vấn đề nêu ở trên, nhóm tác giả nhận thấy, việc áp dụng các mô hình kế tốn trong thiết
kế hệ thống kế tốn trong các DN Việt Nam là cần thiết, giúp cho các cơ quan quản lý vĩ mô, các
6


ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - KẾ TỐN
nhà điều hành, quản lý DN xây dựng, tổ chức cơng tác kế tốn phù hợp với bối cảnh nền kinh tế nói
chung và từng DN nói riêng, để từ đó phát huy tối đa vai trị của kế tốn là một cơng cụ quản lý kinh
tế hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Tài chính (2006), Hệ thống chuẩn mực kế tốn Việt Nam, Nhà xuất bản Tài chính.
2. Bộ Tài chính (2014), Thơng tư 200/2014/TT-BTC ban ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế tốn doanh
nghiệp.
3. Bộ Tài chính (2014), Thơng tư 133/2016/TT-BTC ban ngày 26/08/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
4. Craig Deegan (2007), Autralian Financial Accounting, McGraw-Hill Irwin.
5. Đồn Vân Anh, Loại hình kế tốn động với mơ hình giá gốc, />6. Karl Kafer (1996), Theory of Accounts in Double-Entry Bookkeeping, Center for International Education
and Research in Accounting.
7. M W E Glautier, B Underdown (1982), Accounting Theory and Practice, Pitman Books
8. Nguyễn Thị Phương Thảo (2018), nghiên cứu phương pháp kế tốn dồn tích và kế tốn tiền mặt trong
doanh nghiệp, trích dẫn 20/11/2011
9. PGS., TS. Đồn Xuân Tiên, TS. Lê Văn Liên, ThS. Nguyễn Thị Hồng Vân (2019), Giáo trình Ngun lý
kế tốn, Nhà xuất bản tài chính.

10. Quốc hội nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật Kế toán, Quốc hội nước Cộng hịa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI.
11. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Luật Kế tốn, Quốc hội nước Cộng hịa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII.
12. Jayne Godfrey, Allan Hodgson, Scott Holmes (2000), Accounting Theory, John Wiley & Son Australia Ltd.

7



×