Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

L14 d6 eng breaking

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (398.33 KB, 10 trang )

LESSON 14: EMERGENCY
Production
In lesson 14, you will have the chance to practice how to talk about a very important subject:
emergencies.
You will learn how to effectively respond to urgent situations in English and be able to discuss first aid
and lifeguard training. You will learn how to respond to emergencies which will be very helpful in your
life.
Trong bài học 14, bạn sẽ có cơ hội thực hành cách làm thế nào để nói về một chủ đề rất quan trọng:
trường hợp khẩn cấp. Bạn sẽ học cách làm thế nào để đối phó với các tình huống khẩn cấp bằng
tiếng Anh và có thể thảo luận về sơ cứu và đào tạo cứu hộ một cách hiệu quả. Bạn sẽ học cách làm
thế nào để đối phó với các tình huống khẩn cấp, sẽ rất hữu ích trong cuộc sống của bạn.

1|Page



LESSON 14: EMERGENCY
Topic 01: Accidents
1. 911
operator.
What is
your
emergency?

1.Đây là tổng
đài 911.
Trường hợp
khẩn cấp của
bạn là gì?

I want to report a + [transport]


accident./ I want to make a
report.
Example: I want to report a car
accident.
There’s a + [Accident].
Example: There’s a fire in my
house!
Help! Someone + [...]
Example: Help! Someone is
robbing my house!
Example: Someone’s hurt. I
need an ambulance.
I’m sorry. That was a mistake.
There’s no emergency.

2.Is anyone
injured?

2.Có ai bị
thương
khơng?

No, everyone is okay.
No, no one’s hurt.
Yes, someone is bleeding
badly/ is knocked out.
I don’t know… It looks like a
child is hurt.

3.Where are

you?

3.Bạn ở đâu?

Near + [place] + in + [place].
Example: Near the post office
on Wall Street.
At + [place] + in + [place].
Example: At Garvey and
Atlantic, in Monterey Park.
At + [number] +
[avenue/road/street].
Example: At 123 Cambridge
Road.
I’m not sure. But + [...]

- Tơi muốn trình báo một + vụ tai
nạn [giao thơng]. / Tơi muốn làm
một báo cáo.
Ví dụ: Tơi muốn trình báo một vụ
tai nạn xe hơi.
- Có một + [vụ tai nạn].
Ví dụ: Đó là một đám cháy trong
nhà tơi!
- Cứu! Ai đó + [...]
Ví dụ: Cứu! Ai đó đang cướp nhà
của tơi!
Ví dụ: Có người bị thương. Tơi
cần một xe cứu thương.
- Tơi xin lỗi. Đó là một sự nhầm

lẫn. Khơng có trường hợp khẩn
cấp nào.
- Khơng, tất cả mọi người đều
ổn.
- Khơng, khơng có ai bị thương
cả.
- Vâng, có ai đó đang chảy máu
rất nhiều/ bị ngất xỉu.
- Tơi khơng biết... Có vẻ như có
một đứa trẻ bị thương.
- Gần + [địa điểm] + tại + [địa
điểm].
Ví dụ: Gần bưu điện trên phố
Wall.
- Tại + [địa điểm] + ở + [địa
điểm].
Ví dụ: Tại Garvey và Atlantic, ở
cơng viên Monterey.
- Ở+ [số nhà] + [đường/phố].
Ví dụ: Số 123 đường Cambridge.

- Tôi không chắc lắm. Nhưng +
[...]
2|Page



LESSON 14: EMERGENCY
Example: I’m not sure. But I do
remember that it’s across the

street from Newport Ave.

Ví dụ: Tơi khơng chắc lắm.
Nhưng tơi nhớ rằng nó đối diện
Newport Ave.

3|Page



LESSON 14: EMERGENCY
Topic 02: First Aid
1.Do you
often get
injured?

1.Bạn có thường bị thương
không?

Rarely. You know, I’m a
really careful person. I
always give a lot of
attention to everything I do.
Let me think … Well, I do
play many sports. So,
yeah… I guess I do get
injured often. But it’s kind
of inevitable, you know?
Well, nothing serious. I
stub my toe...or hit my

elbow on things every once
in a while. But injured?
Hm…. no, not often.

2.Did you
learn any
first aid at
school?

2.Bạn có học sơ cứu ở
trường khơng?

Yes, but not much. I just
learned to perform very
basic first-aid techniques.
Of course. To me, it’s one
of the most important skills
we could possibly learn.
Everyone should learn
them from a young age.
No. Not until I started
working at my current
company, did I have firstaid training.

3.Do you
have a
First Aid
Kit in your
house?


3.Bạn có dụng cụ sơ cứu
tại nhà mình khơng?

- Hiếm khi. Bạn biết đấy,
tôi là một người rất cẩn
thận. Tôi luôn luôn tập
trung chú ý đến tất cả mọi
thứ tôi làm.
- Để tôi nghĩ xem... Vâng,
tôi chơi nhiều môn thể
thao. Vì vậy, đúng... Tơi
đốn tơi bị thương thường
xun. Nhưng điều đó là
khơng thể tránh khỏi, bạn
biết khơng?
- Có, khơng có gì nghiêm
trọng. Tơi bị vấp ngón
chân... hoặc đập khuỷu tay
vào các đồ vật lâu lâu một
lần. Nhưng bị thương à?
Hm... khơng, khơng
thường xun.
- Có, nhưng khơng nhiều.
Tơi chỉ học được cách
thực hiện các kỹ thuật sơ
cứu rất cơ bản.
- Tất nhiên. Với tơi, đó là
một trong những kỹ năng
quan trọng nhất chúng tơi
có thể có thể học. Tất cả

mọi người nên học chúng
từ khi cịn trẻ.
- Khơng. Cho đến khi tơi
bắt đầu làm việc tại cơng ty
hiện tại thì tơi mới được
đào tạo sơ cứu lần đầu
tiên.

Certainly. I consider it a
must-have item in every
house.

- Chắc chắn rồi. Tơi coi nó
là một thứ không thể thiếu
trong mỗi ngôi nha.

No, you know, there are
several drug stores near
my house, and most of
them are open 24/7.

- Khơng, anh biết đấy, có
nhiều cửa hàng thuốc gần
nhà tôi, và đa số là mở
24/7.

Obviously, I have +
[number] + in [place].

- Tất nhiên rồi, tơi có + [số

lượng] + ở [địa điểm].

4|Page



LESSON 14: EMERGENCY
Example: Obviously, I have
one in the kitchen, and I
always keep it up-to-date.

Ví dụ: Tất nhiên rồi, tơi có
một bộ trong bếp, và tơi
ln ln giữ cho nó mới.

5|Page



LESSON 14: EMERGENCY
Topic 03: Lifeguarding
1.Do you like
swimming?
Why?

2.When did
you swim for
the first time?

1.Bạn có thích

bơi khơng? Tại
sao?

2.Lần đầu tiên
bạn bơi là khi
nào?

Definitely. Swimming has been
my favorite sport since I was a
kid, and it still is.

- Chắc chắn rồi. Bơi dã là
môn thể thao u thích của
tơi kể từ khi tơi đã là một
đứa trẻ, và bây giờ vẫn vậy.

Quite frankly, I find swimming so
hard and I’m kinda scared of
water.

- Nói thật, tơi thấy bơi rất
khó và tơi khá sợ nước.

I do love swimming because it
helps me + [...].
Example: I do love swimming
because it helps me relax my
mind and it keeps me in shape.

- Tơi thích bơi vì nó giúp tơi

+ [...].
Ví dụ: Tơi thích bơi vì nó
giúp tơi thư giãn tâm trí và
giữ cho cơ thể cân đối.

Well, I don’t remember exactly,
but it was many years ago...
when I was only a child.

- Xem nào, tơi khơng nhớ
chính xác, nhưng đã nhiều
năm trước đây... khi tôi chỉ
là một đứa trẻ.

Let’s see, it was when I was +
[number] + years old. That was
the first time I went to the beach
as well.
Example: Let’s see, it was when
I was a 6 year -old girl.

3.Are
lifeguard
training
courses
popular in
your country?

3.Các khóa đào
tạo cứu hộ có

phổ biến tại đất
nước của bạn
không?


As far as I can remember, I
learnt to swim for the first time +
[number] years ago.
Example: As far as I can
remember, I learnt to swim for
the first time more than ten
years ago, when I was in the
eighth grade.

- Như những gì tơi nhớ, tơi
đã học bơi lần đầu tiên +
[số] năm trước đây.
Ví dụ: Như những gì tơi nhớ,
tơi đã học bơi lần đầu tiên
hơn mười năm trước, khi tôi
học ớp tám.

No. Unfortunately, in my country,
lifeguard training courses aren’t
popular, so the fee is quite
expensive.

- Không. Thật không may, ở
đất nước của tơi, các khóa
đào tạo cứu hộ khơng phổ

biến, do đó, chi phí là khá
đắt đỏ.
- Dĩ nhiên rồi. Với một thực
tế rằng, chết đuối là một
trong những nguyên nhân
hàng đầu gây ra tử vong
không chủ ý ở nước tôi. Vì
vậy, nhiều người đang quan
tâm đến các khóa đào tạo
cứu hộ.

Yes, of course. For the fact that,
drowning is among the leading
causes of unintentional death in
my country. As a result, many
people are interested in lifeguard
training courses.


- Để xem nào, đó là khi tơi +
[số] + tuổi. Đó cũng là lần
đầu tiên tơi đi ra bãi biển.
Ví dụ: Để xem, đó là khi tôi
là một cô bé 6 tuổi.

6|Page



LESSON 14: EMERGENCY

I’m not sure, but I can see that
there are more and more
lifeguard programs for people of
different ages popping up.

- Tơi khơng chắc lắm, nhưng
tơi có thể thấy rằng ngày
càng xuất hiện nhiều hơn
các chương trình cứu hộ
cho mọi người ở các lứa
tuổi khác nhau.

7|Page



LESSON 14: EMERGENCY
Extra
Giải thích ngơn ngữ
Chủ đề 01: Tai nạn
Nghĩa

Từ vựng và cách
diễn đạt

Diễn giải

Hospital

Bệnh viện


Một nơi mà những người bị bệnh hay bị thương được
cho chăm sóc hoặc điều trị

Allergic

Dị ứng

Có vấn đề về sức khỏe mà khiến một ai đó bị bệnh sau
khi ăn, chạm vào hoặc hít vào một cái gì đó vơ hại với
hầu hết mọi người

Sample

Thử

Nếm một lượng nhỏ thức ăn hoặc đồ uống để quyết định
xem bạn có thích nó khơng (từ điển Cambridge)

Injure

Làm bị thương

Làm hại, làm tổn thương hoặc thiệt hại

Cast

Bột (bó bột)

Một khuôn băng bột cứng bảo vệ xung quanh một chân

hoặc tay bị thương, chẳng hạn như một cánh tay hoặc
bắp chân, giúp phần xương gãy lành lại

Check in

Báo danh

Thông báo rằng bạn đã đến; hoặc đăng ký

No joke

Không phải đùa

Một cụm từ chỉ đối tượng sự việc nghiêm trọng, tương tự
như "không phải chuyện đùa"

Pay attention

Chú ý

Tập trung và chú ý đến môi trường xung quanh, như
trong một lớp học, bài học, đối thoại, vv

Health and
wellness

Sức khỏe

Sức khoẻ thể chất, tâm thần và tình cảm


Figure

Cho là

Cho là

Break through

Đâm thủng

Đâm thủng hoặc nhơ ra; hoặc nhận ra điều gì mới

A little problem

Một vấn đề nho
nhỏ

Một cụm từ được sử dụng như là cách nói giảm nhẹ,
thường chỉ ra một vấn đề nghiêm trọng hơn so những gì
người nói nói ra

8|Page



LESSON 14: EMERGENCY
Chủ đề 02: Sơ cứu
Nghĩa

Từ vựng và cách

diễn đạt

Diễn giải

Enter

Tham gia

Chính thức đăng ký hoặc ghi danh cho một sự kiện,
cuộc thi hoặc cuộc đua

YMCA

Hội thanh niên Cơ
Đốc

'Young Men's Christian Association,' Hội thanh niên
Cơ Đốc, một nhóm tổ chức các chương trình xã hội,
thể thao và dịch vụ cộng đồng

Thanksgiving

Lễ Tạ ơn

Một ngày lễ ở Mỹ, khi gia đình và người thân biết ơn
nhau và những gì họ có

Competitive

Hiếu thắng


Có một mong muốn mạnh mẽ để giành chiến thắng
hay là trở thành người tốt nhất ở một việc gì đó

Obstacle

Trở ngại

Một đối tượng hoặc một cái gì đó chặn con đường
của bạn, ngáng đường của bạn, hoặc khiến bạn làm
một cái gì đó khó khăn

Concussion

Chấn động (não)

Một tổn thương não do va đập rất mạnh vào đâu

First aid

Sơ cứu

Điều trị cấp cứu tạm thời cho người bị bệnh hay bị
thương

Front of the pack

Dẫn đầu đồn

Một cụm từ có nghĩa là đứng đầu hoặc trong một vị

trí lãnh đạo

Into the woods

Lạc vào rừng sâu

Một cụm từ có thể có ý nghĩa ẩn dụ việc đi lệch ra
khỏi con đường bình thường

Perhaps

Có thể

Được sử dụng để đề nghị một điều gì đó có thể
đúng hoặc đúng sự thật, nhưng khơng biết chắc

No matter what

Cho dù thế nào

Một cụm từ có nghĩa là để suy đoán sang một bên
và tập trung vào kết quả, tương tự như ‘regardless’
– bất kể

9|Page



LESSON 14: EMERGENCY
Chủ đề 03: Cứu hộ

Nghĩa

Từ vựng và
cách diễn đạt

Diễn giải

Typically

Điển hình

Nói chung, bình thường, thơng thường

Divert

Chuyển hướng

Thay đổi đường đi hoặc hướng của một cái gì đó

Crisis

Sự khủng hoảng

Một tình huống khẩn cấp hoặc thảm họa

Monitor

Theo dõi

Theo dõi, xem xét chặt chẽ


pH level

Độ pH

Tỷ lệ hóa học của axit và các chất cơ bản cho thấy chất
lượng của một chất lỏng (nước tinh khiết có độ pH trung
tính)

Résumé

Sơ yếu lý lịch

Một văn bản ngắn mô tả năng lực của bạn, bao gồm cả
lịch sử học tập và làm việc

CPR

Hô hấp nhân tạo

Một phương pháp cố gắng cứu sống một ai đó đã ngừng
thở hoặc tim đã ngừng đập

Can tell

Biết là

Có thể biết hoặc hiểu hồn tồn chỉ bằng việc quan sát

To be under

supervision

Được theo dõi

Được theo dõi hoặc chỉ dẫn bởi một người lãnh đạo chịu
trách nhiệm

Periodically

Định kỳ

Thường xuyên, lặp đi lặp lại theo định kỳ

Ongoing
manner

Tiếp tục

Một cái gì đó mà vẫn tiếp tục xảy ra, lặp đi lặp lại

Look back on

Nhìn lại

Ngẫm lại hoặc ghi nhớ theo một cách nhất định

10 | P a g e





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×