Tải bản đầy đủ (.docx) (36 trang)

TIỂU LUẬN SẢN PHẨM CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THƯƠNG MẠI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (387.01 KB, 36 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

TIỂU LUẬN MÔN HỌC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

ĐỀ TÀI
SẢN PHẨM CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM (TECHCOMBANK)

Giảng viên phụ trách

: TS. NGUYỄN THANH PHONG

Sinh viên thực hiện

: THÁI HỒNG HẢI

Khố - Lớp

: 45 – FN001

MSHV

: 31191027201

ĐT

: 0946618159


E-mail

:

1


TP Hồ Chí Minh, Năm 2021
NỘI DUNG TIỂU LUẬN
---oOo--1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TMCP KỸ THƯƠNG (TECHCOMBANK)
1.1. Giới thiệu khái quát về ngân hàng thương mại TMCP Kỹ Thương (Techcombank)
ngân hàng thương mại TMCP Kỹ Thương (Techcombank)
1.2.1. Cho vay KHCN
1.2.2. Cho vay KHDN
1.3. Cho vay theo hạn mức tín dụng tại ngân hàng thương mại TMCP Kỹ Thương
(Techcombank)
1.3.1. Quy định chung về cho vay theo HMTD tại ngân hàng thương mại TMCP
Kỹ Thương (Techcombank)
1.3.2. Quy trình cho vay theo HMTD tại ngân hàng thương mại TMCP Kỹ Thương
(Techcombank)
1.3.3. Cách xác định hạn mức cho vay đối với KHDN
Giới thiệu khái qt về Tập đồn Vingroup – Cơng ty CP
+ Thơng tin chung
+ Lĩnh vực kinh doanh
+ Khái quát về kết quả kinh doanh
2.2. Xác định hạn mức tín dụng năm 2021 cho Tập đồn Vingroup – Cơng ty CP
+ Tính hạn mức tín dụng
+ Đề xuất - Khuyến nghị
3. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG
3.1. Tiềm năng của cho vay theo HMTD

3.2. Giải pháp mở rộng cho vay theo HMTD

2


LỜI MỞ ĐẦU

“Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã phát triển nhanh cả về quy
mô và chất lượng. Ngân hàng Nhà nước có nhiều nỗ lực trong việc điều hành chính sách
tiền tệ, ổn định tỷ giá, lãi suất và kiềm chế lạm phát, góp phần làm ổn định kinh tế và tạo
điều kiện cho tăng trưởng kinh tế ở mức độ cao. Đặc biệt từ sau khi hội nhập WTO, hệ
3


thống ngân hàng Việt Nam đã mở rộng rất nhanh và có những đóng góp quan trọng nhất
định đối với công cuộc xây dựng đất nước, xây dựng cơ sở hạ tầng quốc gia, chăm lo cho
đội ngũ doanh nghiệp, góp phần phát triển các ngành nơng nghiệp, cơng nghiệp, dịch
vụ.”
Với đề tài sản phẩm cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh
nghiệp tại ngân hàng thương mại, nhằm giới thiệu cái nhìn tổng quan của em về ngân
hàng, sản ngân cho vay theo hạn mức tín dụng của ngân hàng cũng như hướng đến mục
tiêu, giải pháp mở rộng cho vay theo hạn mức tín dụng trong bối cảnh dịch COVID-19
bùng phát. Vì vậy em lựa chọn Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương để làm đề tài
tiểu luận kết thúc học phần.

1.

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TMCP KỸ THƯƠNG (TECHCOMBANK)
1.1.
Giới thiệu khái quát về ngân hàng thương mại TMCP Kỹ Thương

(Techcombank)
1.1.1. Lịch sử hình thành
4


“Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - tên giao dịch quốc tế là:
Vietnam Technological and Commercial Joint stock Bank- Techcombank (viết tắt là
TCB) ra đời ngày 27 tháng 9 năm 1993 theo giấy phép số 0040/NH-GP cấp ngày 6 tháng
8 năm 1993 của Thống Đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam, trụ sở chính ban đầu được
đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội, là một trong những ngân hàng thương
mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển
sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng, được chia thành 4000 cố
phiếu, mỗi cổ phiếu có mệnh giá 5 triệu đồng. Cổ đông lớn nhất của ngân hàng là hãng
Hàng khơng Việt Nam với tổng số vốn góp là 6 tỷ đồng. Ngồi ra cịn có một số doanh
nghiệp nhà nước như Tổng công ty Da giầy, Tổng công ty Dệt may... và một số cá nhân.”
“NHTMCP Kỹ Thương đã vượt qua những khó khăn to lớn với những diễn biến
phức tạp để giữ vững sự ổn định, an tồn và tiếp tục phát triển, đóng vai trị là một mắt
xích quan trong của hệ thống ngân hàng, tài chính tiền tệ Việt Nam trong việc đảm bảo
cung cấp vốn cho nền kinh tế, phục vụ các mực tiêu tăng trưởng kinh tế và ổn định kinh
tế vĩ mơ của chính phủ. NHTMCP Kỹ Thương ngày càng trở nên quen thuộc với công
chúng và các khách hàng hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau như kĩ thuật, công
nghệ, thương mại, dịch vụ. Đặc biệt NHTMCP Kỹ Thương đã thiết lập được quan hệ với
những đối tác vững chắc, những tổ chức tài chính - tín dụng lớn trong và ngoài nước.”
NHTMCP Kỹ Thương hiện tại sở hữu tổng số chi nhánh và phòng giao dịch đến
314 điểm trải rộng trên 45 tỉnh thành trong cả nước. Hội sở chính đặt tại 191 phố Bà
Triệu, Quận Hồn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam.

“Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo Luật
Doanh Nghiệp và Luật Các Tổ chức Tín Dụng. Các hoạt động của Techcombank tuân thủ
Luật Doanh nghiệp, Luật Các Tổ chức Tín Dụng và Điều lệ Techcombank đã được Đại


5


hội đồng cổ đông thông qua. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng tại thời điểm 31/03/2018 như
sau:”

Hình 1: Sơ đồ tổ chức của Techcombank
“Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo mơ hình
cơng ty cổ phần và tuân thủ theo các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định
trong Điều lệ Techcombank.”

Hình 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của ngân hàng Techcombank
6


“Đại hội Đồng cổ đơng (ĐHĐCĐ)”
ĐHĐCĐ là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định những vấn đề quan trọng
của Techcombank theo quy định tại Luật Các Tổ Chức Tín Dụng, Luật Doanh Nghiệp và
Điều lệ. ĐHĐCĐ có quyền thông qua định hướng phát triển của Techcombank, và bầu,
miễn nhiệm các chức danh thành viên HĐQT và BKS của Techcombank và thực hiện các
quyền hạn khác. ĐHĐCĐ gồm tất cả các cổ đơng có quyền biểu quyết. ĐHĐCĐ được
triệu tập hàng năm chủ yếu bởi HĐQT và có thể được triệu tập bất thường trong một số
trường hợp đặc biệt.
Hội Đồng Quản Trị (HĐQT)”
HĐQT của Techcombank là cơ quan quản trị Techcombank với các thành viên
được bầu bởi ĐHĐCĐ. HĐQT có vai trị và trách nhiệm giám sát và đưa ra những quyết
định chủ chốt liên quan đến tài chính và vận hành, cũng như đặt ra chiến lược quản trị rủi
ro dựa trên đề xuất của Ban Điều Hành nhằm đạt được những mục tiêu chiến lược của
Techcombank, hướng đến thành công lâu dài của Techcombank và mang đến những giá

trị bền vững cho khách hàng.
Techcombank thành lập 4 hội đồng/ủy ban giúp việc cho HĐQT, bao gồm:
Ủy Ban Thường Trực Hội Đồng Quản Trị (UBTT HĐQT): UBTT HĐQT gồm 6
thành viên. UBTT HĐQT là cơ quan được HĐQT thành lập để đại diện cho HĐQT hỗ trợ
Ban Điều Hành ra quyết định kịp thời đối với những hoạt động kinh doanh quan trọng
phát sinh giữa các kỳ họp chính thức của HĐQT.
Ủy Ban Kiểm Tốn Và Rủi Ro (ARCO): ARCO gồm 7 thành viên. ARCO là cơ
quan được HĐQT thành lập nhằm thực thi một số chức năng, nhiệm vụ do HĐQT phân
công và/hoặc ủy quyền thực hiện liên quan đến kiểm toán, kiểm tra giám sát và quản trị
rủi ro của hoạt động ngân hàng.

7


Uỷ Ban Nhân Sự Và Lương Thưởng (NORCO): NORCO gồm 7 thành viên.
NORCO là cơ quan được HĐQT thành lập nhằm tham mưu cho HĐQT về các vấn đề
liên quan đến nhân sự lãnh đạo cao cấp và thực hiện thơng qua các ngun tắc, chính
sách và quy định nội bộ về nhân sự và lương thưởng của Techcombank theo phân công
và/hoặc ủy quyền của HĐQT.
Hội Đồng Chuyển Đổi (TECO): TECO gồm 3 thành viên. TECO là cơ quan được
HĐQT thành lập nhằm tham mưu cho HĐQT về các vấn đề liên quan đến định hướng
triển khai Chương trình chuyển đổi tồn ngân hàng giai đoạn 2016-2020 với tầm nhìn trở
thành ngân hàng số 1 và doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam vào năm 2020 với giá trị thị
trường vượt 10 tỷ USD, nắm giữ trên 10% thị phần doanh thu trong các phân khúc trọng
tâm mà Techcombank đã lựa chọn, tốc độ tăng trưởng Tổng thu nhập hoạt động hàng
năm trên 30% và tỷ lệ thu nhập thuần từ phí dịch vụ chiếm trên 30% Tổng thu nhâp hoạt
động.
Ban Kiểm soát (BKS)
BKS do ĐHĐCĐ của Techcombank bầu, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm. BKS giám
sát HĐQT để bảo đảm là HĐQT thực hiện cơng việc vì lợi ích cao nhất của cổ đông của

Techcombank theo các quy tắc và quy định hiện hành. Techcombank đã thành lập bộ
phận Kiểm toán Nội bộ trực thuộc BKS nhằm lập kế hoạch và tiến hành việc kiểm toán
nội bộ thường xuyên và bất thường nhằm theo dõi cơng tác kiểm sốt nội bộ, tuân thủ và
QTRR, báo cáo các phát hiện và các vụ việc cần phải áp dụng biện pháp khắc phục cho
BKS.
Ban Điều hành (BĐH)
Ban Điều hành quản lý hoạt động kinh doanh hàng ngày của Techcombank. Tổng
Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm và thuộc danh sách dự kiến đã được Thống Đốc NHNN
chấp thuận. Techcombank thành lập 4 hội đồng giúp việc cho Ban Điều hành, bao gồm:

8


Hội Đồng Quản Lý Tài Sản Nợ Và Có (ALCO): ALCO là đầu mối phụ trách đối
với các vấn đề liên quan đến việc quản trị bảng cân đối kế toán. ALCO thực hiện giám sát
chặt chẽ và định hướng cho cơ cấu tài chính của Techcombank, và đồng thời là một cấu
phần không thể tách rời của bộ khung tổng thể về quản trị vốn và rủi ro. Mục tiêu của
ALCO là nhằm kiểm soát các rủi ro ảnh hưởng đến bảng cân đối bao gồm rủi ro thanh
khoản, nguồn vốn, lãi suất và tỷ giá. ALCO đánh giá mơi trường bên ngồi, nhận định xu
hướng để xác định mơi trường tương lai thích hợp nhất cho kế hoạch dài hạn của bảng
cân đối, và xem xét các tình huống căng thẳng.
Hội Đồng Tín Dụng Cao Cấp (HĐTDCC): HĐTDCC bao gồm các chuyên gia phê
duyệt tín dụng cấp A và một số chuyên gia phê duyệt tín dụng cấp B nhằm tập hợp phát
huy trí tuệ, kiến thức của tập thể để tăng cường chất lượng phê duyệt với những hồ sơ cấp
tín dụng có giá trị lớn của Techcombank. HĐTDCC thực hiện chức năng, nhiệm vụ phê
duyệt cấp mức/hạn mức tín dụng mới, giải ngân, phát hành bảo lãnh, L/C, chiết khấu, bao
thanh toán, phê duyệt điều chỉnh về nội dung, điều kiện cấp tín dụng của các khoản tín
dụng đã được phê duyệt và các vấn đề khác liên quan đến việc cấp tín dụng, v.v. thuộc
thẩm quyền phê duyệt của HĐTDCC.
Hội Đồng Đầu Tư Tài Chính (HĐĐTTC): HĐĐTTC bao gồm một số thành viên

do HĐQT bổ nhiệm, bãi nhiệm. Nhiệm vụ của HĐĐTTC là chỉ đạo xây dựng và tổ chức
thực hiện kế hoạch đầu tư tài chính của tồn hệ thống Techcombank; chỉ đạo phê duyệt
các hoạt động đầu tư tài chính của hệ thống Techcombank trong phạm vi thẩm quyền
được phân công, ủy quyền; báo cáo, đề xuất HĐQT điều chỉnh kế hoạch đầu tư tài chính
phù hợp với thực trạng và/hoặc báo cáo tình hình hoạt động đầu tư tài chính, đề xuất xử
lý các vấn đề phát sinh liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính; chỉ đạo thực hiện các
hoạt động đầu tư theo thẩm quyền và/hoặc theo nghị quyết của HĐQT, ĐHĐCĐ; chỉ đạo
Tổng Giám đốc và các công ty con xây dựng, hoàn thiện và tuân thủ quy định/quy trình
thủ tục về đầu tư tài chính và quản lý giới hạn/trạng thái đầu tư tài chính đảm bảo an

9


toàn, hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật. Quyền hạn của HĐĐTTC là phê
duyệt các hoạt động đầu tư tài chính theo phân cấp ủy quyền.
Hội Đồng Kế Hoạch Đầu Tư Dự Án (PIPC): PIPC là một hội đồng được thành lập
nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ về các hoạt động đầu tư dự án nội bộ của
Techcombank: chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư dự án của
Techcombank; chỉ đạo thực hiện hoạt động đầu tư dự án theo thẩm quyền và/hoặc theo
nghị quyết của HĐQT, ĐHĐCĐ; đánh giá giám sát công tác triển khai dự án thực hiện
dừng hoặc kiến nghị dừng (nếu dự án do HĐQT phê duyệt) nếu các dự án vi phạm nguồn
lực, vi phạm ngân sách theo những phê duyệt ban đầu; chỉ đạo Ban Điều Hành hoàn thiện
và thuân thủ quy định/quy trình thủ tục về đầu tư dự án và quản lý sử dụng nhằm đảm
bảo minh bạch, an toàn, hiệu quả phù hợp quy định pháp luật, v.v.. PIPC bao gồm các
thành viên là Tổng Giám đốc hoặc thành viên HĐQT được HĐQT phê duyệt trong từng
thời kỳ, Ban Giám đốc Khối Chiến lược và Phát triển Ngân hàng, và các thành viên khác
do Chủ tịch PIPC quyết định trong từng trường hợp cụ thể.
“Hoạt động Vay vốn, Nhận tiền gửi”



“Nhận tiền gửi khơng kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi



khác.”
“Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong

nước và nước ngồi.”
• “Vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế, tài chính trong nước và nước


ngồi theo quy định của pháp luật.”
“Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn vốn theo quy

định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”
• “Các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.”
• “Việc huy động vốn có thể bằng tiền đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng và các cơng cụ tài
chính khác theo quy định của pháp luật.”
“Hoạt động Cấp tín dụng”
10


“Techcombank cấp tín dụng cho cá nhân hay doanh nghiệp thuộc cư trú hay không cư
trú tại Việt Nam bằng một số hình thức, bao gồm: Cho vay; Bảo lãnh ngân hàng; Chiết
khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; Phát hành thẻ tín
dụng; Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế với các ngân hàng được phép
thanh toán quốc tế; Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước
chấp thuận.”
“Hoạt động Cung ứng phương tiện, dịch vụ thanh tốn”





“Mở tài khoản thanh tốn cho khách hàng.”
“Cung ứng các phương tiện thanh toán.”
“Cung ứng các dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi,

nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ.”
• “Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.”
“Tham gia thị trường tiền tệ”


“Techcombank được tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc, mua, bán cơng cụ chuyển
nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và
các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ.”
“Mở tài khoản”



“Techcombank phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài

khoản tiền gửi này số dư bình qn khơng thấp hơn mức dự trữ bắt buộc.”
• “Techcombank được mở tài khoản thanh tốn tại Tổ chức tín dụng khác.”
• “Techcombank được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh tốn ở nước ngồi theo
quy định của pháp luật ngoại hối.”
“Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh tốn”


“Techcombank được tổ chức thanh tốn nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên

ngân hàng quốc gia.”
11




“Techcombank được tham gia hệ thống thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng
Nhà nước chấp thuận.”
“Góp vốn, mua cổ phần”



“Techcombank được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo

căn cứ điều lệ quy định.”
• “Techcombank thành lập hoặc mua lại cơng ty con, công ty liên kết để thực hiện hoạt
động kinh doanh sau đây:”
+ “Bảo lãnh phát hành chứng khoán, mơi giới chứng khốn; quản lý, phân phối
chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khốn và
mua, bán cổ phiếu.”
+ “Cho th tài chính.”
+ “Bảo hiểm.”
• “Techcombank được thành lập, mua lại cơng ty con, công ty liên kết hoạt động trong
lĩnh vực quản lý tài sản bảo đảm, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh
tốn, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh tốn, thơng
tin tín dụng.”
• “Techcombank góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực
bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát
hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh tốn, thơng tin tín



dụng.”
“Techcombank, cơng ty con của Techcombank được mua, nắm giữ cổ phiếu của Tổ
chức tín dụng khác với điều kiện và trong giới hạn quy định của Ngân hàng nhà
nước.”
“Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh”



“Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản, Techcombank được
kinh doanh, cung ứng dịch vụ cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài các sản
phẩm bào gồm: Ngoại hối; Phái sinh về tỷ giá, lãi suất; Ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài
chính khác.”

12


“Hoạt động ngân hàng đầu tư”


“Techcombank trực tiếp hoặc thơng qua các công ty con, công ty liên kết theo quy
định pháp luật để thực hiện các hoạt động ngân hàng đầu tư, bao gồm: Tư vấn thẩm
định và phân tích các dự án đầu tư; Tư vấn tài chính doanh nghiệp, đầu tư chứng
khoán; Bảo lãnh phát hành; Tư vấn phát hành giấy tờ có giá; Tư vấn quản lý danh
mục đầu tư tài chính; Quản lý danh mục đầu tư và hoạt động ngân hàng đầu tư khác
(nếu có); Bảo lãnh phát hành chứng khốn và lưu ký chứng khốn (trong đó bao gồm
bảo lãnh phát hành trái phiếu và lưu ký trái phiếu).”
“Nghiệp vụ ủy thác và đại lý”




“Techcombank được quyền ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến
hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của Ngân
hàng nhà nước.”
“Các hoạt động kinh doanh khác”



“Techcombank được thực hiện các hoạt động khác trên cơ sở giấy phép của Ngân
hàng nhà nước bao gồm các lĩnh vực nhưng khơng hạn chế ở các loại hình sau: Tư
vấn quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; Tư vấn mua, bán hợp nhất, sáp nhập
doanh nghiệp và tư vấn đầu tư; Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh
nghiệp; Dịch vụ môi giới tiền tệ; Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt
động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng sau khi được Ngân hàng
Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; Các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho th
tủ, két an tồn.v.v”
1.1.4. Tình hình tài chính

Vào năm 2020 xã hội xuất hiện dịch COVID-19 làm cho nền kinh tế thế giới cũng
như Việt Nam gặp những bất cập trong phương hướng hoạt động cũng như đường lối

13


phát triển. Ta có thể đánh giá hoạt động của ngân hàng thông qua việc xem xét các chỉ
tiêu tài chính chủ yếu của ngân hàng trong giai đoạn 2018 – 2020.

Chỉ tiêu

2018


2019

2020

Tổng tài sản

320.989

383.699

439.603

Vốn chủ sở hữu

51.783

62.073

74.615

Lợi nhuận ròng

8.474

10.226

12.582

ROA (%)


2,9

2,9

3,1

ROE (%)

21,5

17,8

18,3

Bảng 1: Một vài chỉ tiêu tài chính của Techcombank 2018 - 2020 (đơn vị: tỷ đồng, %)
Tài liệu tham khảo: Báo cáo thường niên của NHTMCP Kỹ Thương (Techcombank)
/>Nhận xét:
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy mặc dù trong bối cảnh dịch COVID-19 nhưng các chỉ
tiêu tổng tài sản, vốn chủ sở hữu , lợi nhuận trước và sau thuế qua các năm đều tăng
nhanh có xu hướng tăng, cụ thể:
+ / Tổng lợi nhuận ròng tương đương tăng 23,1% so với năm 2019 và 41,08% so với

năm 2018.
+ / Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) là 3,1% trong năm 2020, đó là con số ấn

tượng và khẳng định rằng ngân hàng đang dẫn đầu thị trường.
14



+ / Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2019 có xu hướng giảm 17,2%

so với năm 2018 nhưng đã tăng nhẹ 2,8% vào năm 2020.
+ / Tổng tài sản năm 2020 tăng 14,6% so với năm 2019 và tăng 37% so với năm 2018.

“Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của ngân hàng tăng nhanh sẽ tạo những điều kiện
thuận lợi hơn cho ngân hàng càng ngày càng phát triển mạnh hơn, giúp ngân hàng có thể
mở rộng quy mơ hoạt động, đầu tư thêm về công nghệ, kỹ thuật hiện đại hơn, phát triển
nhiều dịch vụ tốt hơn…”
Tổng quan về sản phẩm cho vay tại ngân hàng thương mại TMCP Kỹ Thương

1.2.

(Techcombank)
1.2.1

Cho vay KHCN

Ngân hàng ln có những chính sách phù hợp, đảm bảo cho cả bên khách hàng và
cả ngân hàng đạt được hiệu quả tối ưu, cụ thể là những sản phẩm vay sau:
Vay mua chuyển nhượng bất động sản dự án
Với những chính sách ưu việt của ngân hàng thì khách hàng được tạo điều kiện
trong việc mua chuyển nhượng bất động sản như: lãi suất ưu đãi, định giá tài sản theo thị
trường.
Gói vay mua nhà Vinhomes
“Techcombank tạo điều kiện, hỗ trợ trong việc vay mua nhà Vinhomes với các tiện
ích như là: Tính tốn số tiền vay, tư vấn lựa chọn gói vay phù hợp với khách hàng, nhận
phê duyệt trước khoản vay,v.v”
Vay du học


15


“Sản phẩm cho vay du học của Techcombank nhằm cung cấp nguồn tài chính để
hỗ trợ các học sinh theo học các chương trình đào tạo tại nước ngồi hoặc các chương
trình đào tạo có yếu tố nước ngồi tại Việt Nam với chất lượng dịch vụ tốt nhất.”
Vay mua sửa nhà
“Techcombank còn cung cấp một số dịch vụ cho vay liên quan đến việc mua,
chỉnh sửa nhà như: Vay mua nhà ở; Vay xây, sửa nhà; Vay, xây thêm hoặc sửa nhà cho cư
dân Vinhomes; Chương trình phê duyệt trước hạn mức vay; Chương trình Giới thiệu
ngay, thưởng trao tay.”
Vay mua ơ tơ
“Hai hoạt động chính trong việc vay mua ơ tơ cho mục đích đi lại và kinh doanh.
Bên cạnh đó, ngân hàng cịn có chương trình ưu đãi đặc biệt “Gặp một lần, lấy xe ngay”.”
Vay tiêu dùng
“Đa dạng trong việc cung cấp các gói vay tiêu dùng cho khách hàng, cụ thể: Vay
tiêu dùng tín chấp; Sản phẩm tiêu dùng thế chấp linh hoạt; Vay thấu chi bằng tài sản đảm
bảo; Vay thấu chi khơng có tài sản đảm bảo F2; Vay tín chấp trả góp tiền học phí.”
Vay cầm cố chứng khốn
“Chủ yếu dành cho khách hàng kinh doanh trên thị trường chứng khoán. Việc bán
chứng khoán và đã được khớp lệnh, nhưng đang chờ được thanh tốn thì trong thời gian
đó Techcombank sẵn sàng cung ứng vốn để đáp ứng nhu cầu sử dụng cần thiết.”
Vay cầm cố chứng từ có giá
“Sử dụng chứng từ có giá của mình để cầm cố, ngân hàng sẽ tạo điều kiện thuận
lợi nhất trong việc bản thân có nhu cầu vay vốn.”
Vay sản xuất kinh doanh
16


Với mục này ngân hàng Techcombank cung cấp ba hoạt động vay vốn sản xuất

kinh doanh cho khách hàng bao gồm: Vay theo món; Vay theo hạn mức; Vay phát triển
nơng thơn/ đặc thù. Cụ thể:


Vay theo món
“Đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn kinh doanh của khách hàng bao gồm: vốn lưu động,

thuê mặt bằng kinh doanh, đầu tư tài sản cố định...”


Vay phát triển nơng thơn/ đặc thù
“Đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn kinh doanh của khách hàng sản xuất kinh doanh các

ngành: Chăm sóc cây cà phê; Chăm sóc cây điều; Chăm sóc cây cao su; Buôn chuyến/vận
tải thuê; Thu đổi ngoại tệ; Trồng và chăm sóc hoa; Chăn ni cá tra.”


Vay theo hạn mức
“Đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động thường xuyên của khách hàng bao gồm: tiền

mua hàng hóa, dịch vụ, chi phí ngun vật liệu sản xuất, chi phí nhân cơng, chi phí nhiên
liệu, năng lượng, tiền thuê nhà,...”
 Lợi ích
+

“Lãi suất ưu đãi, nhiều lựa chọn phù hợp cho Khách hàng (theo từng thời kỳ và

chương trình cụ thể).”
+ “Khách hàng chủ động được nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh doanh
đúng thời điểm (Techcombank cấp trước hạn mức, khi có nhu cầu sử dụng vốn

khách hàng đề nghị ngân hàng giải ngân).”
+ “Thủ tục vay vốn đơn giản, nhanh chóng.”
+ “Khách hàng được phục vụ đội ngũ chun viên tài chính đầy kinh nghiệm và
nhiệt tình.”
1.2.2

Cho vay KHDN

17


Đối với khách hàng doanh nghiệp, ngân hàng có những sản phẩm vay khá ấn
tượng, cụ thể:
Vay vốn lưu động


Vay vốn lưu động theo món
“Vay vốn lưu động theo món là giải pháp tín dụng đáp ứng nhu cầu vay vốn ngắn hạn

khơng q 1 năm, phát sinh ngồi hạn mức của doanh nghiệp như các cơ hội kinh doanh
ngoài kế hoạch hoặc các nhu cầu bổ sung vốn lưu động không thường xuyên để mua
nguyên vật liệu hoặc hàng hóa.”


Vay vốn lưu động theo hạn mức
“Vay vốn lưu động theo hạn mức là giải pháp tín dụng ngắn hạn, không quá 1 năm,

nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn thường xuyên trong một giai đoạn nhất định để ổn định
nguồn tài chính và tăng tính chủ động trong việc lập kế hoạch kinh doanh của doanh
nghiệp. Mục đích của dịch vụ này là để doanh nghiệp ổn định tài chính, chủ động nguồn

vốn.”
 “Lợi ích”



“Được đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên: trong cả một chu kỳ kinh

doanh của khách hàng, từ đó giúp ổn định nguồn tài chính và tăng tính chủ.”


“Chủ động trong việc lập kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của khách

hàng.”


“Được Techcombank tư vấn giải pháp tài chính phù hợp nhất với nhu cầu vay vốn

lưu động của khách hàng.”


“Lãi suất vay vốn lưu động hợp lý.”



“Điều kiện hạn mức linh hoạt.”



“Thủ tục giải ngân đơn giản: Giảm thiểu các giấy tờ, thủ tục từng lần giải ngân –


qua đó, tiết kiệm thời gian từ lúc nhu cầu phát sinh đến khi nhận được vốn từ ngân hàng.”


Tài trợ dự án trọn gói
18


“Cho vay tài trợ dự án trọn gói là giải pháp tín dụng đáp ứng nhu cầu sử dụng các
dịch vụ trọn gói trong tồn bộ q trình thực hiện một gói thầu đã được phê duyệt trúng
thầu/chỉ định thầu bao gồm bảo lãnh, tín dụng, thanh tốn theo trình tự phát sinh nhu cầu
của doanh nghiệp.”


Tài trợ doanh nghiệp ngành giấy
“Ln đi đầu trong việc chun biệt hóa sản phẩm theo từng ngành nghề, từng lĩnh

vực kinh doanh, từng phân khúc khách hàng để hỗ trợ doanh nghiệp một cách kịp thời và
toàn diện nhất. Techcombank đã thiết kế dành riêng cho doanh nghiệp ngành Giấy
chương trình tài trợ trọn gói doanh nghiệp ngành Giấy với nhiều ưu đãi vượt trội.”


Tài trợ doanh nghiệp dược và vật tư y tế
“Với mục tiêu đồng hành với khách hàng doanh nghiệp ngành Dược và vật tư Y tế,

sản phẩm "Tài trợ doanh nghiệp Dược và vật tư Y tế" là gói giải pháp tài chính trọn gói,
chun biệt mà Techcombank thiết kế riêng cho doanh nghiệp ngành Dược, vật tư Y tế
phù hợp với đặc thù kinh doanh và ưu đãi trên thị trường.”


Tài trợ doanh nghiệp phụ trợ ngành dầu khí

“Sau nhiều năm hoạt động với nhiều kinh nghiệm, Techcombank đã trở thành ngân

hàng đi đầu trong việc chuyên biệt hóa sản phẩm phục vụ trong từng ngành nghề kinh
doanh. Và trên cơ sở thấu hiểu đặc tính kinh doanh cũng như nhu cầu khách hàng,
Techcombank đã cho ra đời sản phẩm "Cấp tín dụng ngắn hạn doanh nghiệp phụ trợ
ngành dầu khí" với nhiều ưu điểm vượt trội.”


Cho vay VNĐ lãi suất ngoại tệ
“Chi phí ln là bài tốn làm đau đầu các nhà quản lý, đặc biệt với doanh nghiệp việc

tối giản chi phí ln là một trong những ưu tiên hàng đầu. Thấu hiểu nỗi lo của doanh
nghiệp, Techcombank đã triển khai sản phẩm "Cho vay VNĐ với lãi suất ngoại tệ" với
nhiều lợi ích vượt trội.”
19




Thấu chi doanh nghiệp
“Thấu chi doanh nghiệp là giải pháp tín dụng tối ưu đáp ứng nhu cầu vay vốn đột xuất

để tận dụng cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp mà không phải thực hiện hồ sơ vay vốn
thông thường. Doanh nghiệp có thể chi vượt số dư thực tế trên tài khoản tiền gửi trong
thời gian ngắn.”


Tài trợ doanh nghiệp viễn thông
“Luôn đi đầu trong việc chuyên biệt hóa sản phẩm theo từng ngành nghề, từng lĩnh


vực kinh doanh, từng phân khúc khách hàng để hỗ trợ doanh nghiệp một cách kịp thời và
toàn diện nhất. Techcombank đã thiết kế dành riêng cho doanh nghiệp là nhà thầu của
Viettel, Mobifone và VNPT với nhiều ưu đãi vượt trội.”


Tài trợ doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thiết bị điện
“Luôn đi đầu trong việc chuyên biệt hóa sản phẩm theo từng ngành nghề, từng lĩnh

vực kinh doanh, từng phân khúc khách hàng để hỗ trợ doanh nghiệp một cách kịp thời và
toàn diện nhất. Techcombank đã thiết kế dành riêng cho doanh nghiệp may mặc xuất
khẩu chương trình "Tài trợ doanh nghiệp sản xuất, knh doanh thiết bị điện" với nhiều ưu
đãi vượt trội.”


Tài trợ doanh nghiệp là nhà thầu EVN
“Ln đi đầu trong việc chun biệt hóa sản phẩm theo từng ngành nghề, từng lĩnh

vực kinh doanh, từng phân khúc khách hàng để hỗ trợ doanh nghiệp một cách kịp thời và
toàn diện nhất. Techcombank đã thiết kế dành riêng cho doanh nghiệp là nhà thầu của
EVN với nhiều ưu đãi vượt trội.”


Cho vay VND lãi suất ưu đãi dành cho doanh nghiệp xuất khẩu
“Giải pháp thay thế cho các DN có nguồn thu ngoại tệ từ hoạt động xuất khẩu khơng

tiếp tục được vay ngoại tệ có thể vay VND với lãi suất tương đương lãi suất ngoại tệ .
20


Với nhiều lợi ích vượt trội khi doanh nghiệp chuyển nguồn ngoại tệ về cho Techcombank

khi tất toán khoản vay.”
Vay trung dài hạn


Vay trung dài hạn theo món
“Cho vay dài hạn, trung hạn theo món là giải pháp tín dụng đáp ứng nhu cầu vay vốn

đầu tư vào các hạng mục tài sản đơn lẻ như đầu tư bổ sung, thay thế, cải tạo, làm mới
nhằm tăng năng suất, hiệu suất kinh doanh của doanh nghiệp.”


Vay trung dài hạn theo dự án
“Cho vay dài hạn, trung hạn theo dự án là giải pháp tín dụng đáp ứng các nhu cầu vay

vốn trong một dự án đầu tư nhất định của doanh nghiệp nhằm mở rộng hoạt động kinh
doanh.”


Vay mua ơ tô phục vụ đi lại/kinh doanh.
“Đáp ứng nhu cầu mua xe ơ tơ để phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh (như kinh

doanh vận tải hành khách, vận tải hàng hóa...) hoặc mục đích đi lại của doanh nghiệp,
Techcombank cung cấp sản phẩm Cho vay mua Ơ tơ với nhiều ưu đãi hấp dẫn cho doanh
nghiệp.”
Tài trợ chuỗi cung ứng


Tài trợ kinh doanh ơ tơ
“Trên cơ sở hợp tác với những thương hiệu uy tín trong lĩnh vực sản xất kinh doanh ô


tô, Techcombank sẽ cung cấp cho các doanh nghiệp là đại lý của những thương hiệu này
sản phẩm Tài trợ vốn đặc biệt dưới hình thức cho vay/phát hành bảo lãnh thanh toán.
Nguồn vốn ổn định và các lệnh thanh tốn nhanh chóng sẽ giúp cho Doanh nghiệp nhanh
chóng tiếp cận và nắm bắt các cơ hội kinh doanh.”


Tài trợ kinh doanh đại lý hãng hàng khơng

21


“Sản phẩm tài trợ đại lý bán vé của hãng hàng khơng là sản phẩm cung cấp dịch vụ tín
dụng dưới hình thức cấp hạn mức thấu chi chuyên dụng/bảo lãnh thanh toán tiền mua vé
máy bay của các hãng hàng không. Nguồn vốn ổn định và các thủ tục nhanh chóng của
sản phẩm sẽ giúp Doanh nghiệp tiếp cận mục tiêu kinh doanh nhanh chóng, kịp thời.”


Tài trợ nhà phân phối hàng tiêu dùng
“Sẵn sàng hỗ trợ các khách hàng doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh với các

sản phẩm cho vay vốn kinh doanh đa dạng, linh hoạt và nguồn tín dụng ổn định.”


Tài trợ Đại lý vận chuyển hàng hóa của hãng Hàng khơng
“Chương trình tài trợ đại lý vận chuyển hàng hóa của hãng hàng khơng là chương

trình cung cấp dịch vụ tín dụng dưới hình thức cấp hạn mức thấu chi chuyên dụng/bảo
lãnh thanh tốn tiền vận chuyển hành hóa của đại lý cho các hãng hàng không. Nguồn
vốn ổn định và các thủ tục nhanh chóng của sản phẩm sẽ giúp Doanh nghiệp tiếp cận mục
tiêu kinh doanh nhanh chóng, kịp thời.”



Tài trợ doanh nghiệp là hãng nhà thầu/nhà cung cấp của Cotecons
“Luôn đi đầu trong việc chuyên biệt hóa sản phẩm theo từng ngành nghề, từng lĩnh

vực kinh doanh, từng phân khúc khách hàng dựa trên nền tảng am hiểu khách hàng để hỗ
trợ doanh nghiệp một cách kịp thời và toàn diện nhất, đối với ngành xây lắp,
Techcombank đã thiết kế dành riêng cho doanh nghiệp là nhà thầu xây dưng, nhà cung
cấp vật tư thiết bị của Tập đoàn Coteccons (bao gồm nhóm cơng ty thành viên trực thuộc)
với nhiều ưu đãi vượt trội.”


Tài trợ NPP Masan
“Trên cơ sở hợp tác chiến lược và toàn diện với Tập đoàn Masan – một trong những

Tập đoàn lớn nhất Việt Nam trong lĩnh vực hàng tiêu dùng, Techcombank thấu hiểu đặc
thù kinh doanh và nhu cầu về nguồn vốn của các nhà phân phối, vì vậy chúng tơi đã cho
ra đời sản phẩm “ Tài trợ nhà phân phối Masan” với những ưu đãi vượt trội.”
22


1.3.

Cho vay theo hạn mức tín dụng tại ngân hàng thương mại TMCP Kỹ Thương
(Techcombank)
1.3.1. Quy định chung về cho vay theo HMTD tại ngân hàng thương mại TMCP

Kỹ Thương (Techcombank)
 Đặc điểm
+

+
+
+
+
+
+

“Số tiền vay: Đáp ứng tối đa nhu cầu vay vốn của Khách hàng”
“Loại tiền vay: VNĐ”
“Hạn mức vay vốn: lên đến 5 tỷ VNĐ”
“Thời gian cấp hạn mức: Tối đa đến 12 tháng”
“Thời hạn vay vốn từng Khế ước nhận nợ: Tối đa đến 12 tháng”
“Phương thức cho vay: cấp Hạn mức tín dụng, giải ngân theo Khế ước nhận nợ.”
“Phương thức giải ngân linh hoạt, có thể giải ngân một lần hoặc nhiều lần theo

nhu cầu thực tế của hoạt động sản xuất kinh doanh.”
+ Phương thức trả nợ:
o Lãi trả hàng tháng.
o Vốn trả cuối kỳ của từng khế ước nhận nợ.
+ “Lãi suất cho vay: cạnh tranh và tính trên dư nợ thực tế”
 Điều kiện vay vốn đối với khách hàng là cá nhân
+

“Khách hàng là công dân Việt nam cư trú tại Việt nam và có độ tuổi từ 18 – 65

+
+
+
+


tuổi
“Đang hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp.”
“Có phương án kinh doanh khả thi.”
“Có thu nhập đủ để trả nợ khoản vay.”
“Có tài sản đảm bảo là bất động sản có giá trị đủ đảm bảo khoản vay. Tài sản
thuộc sở hữu của khách hàng hoặc của bên thứ 3 bảo lãnh.”
 Điều kiện vay vốn đối với khách hàng là doanh nghiệp

+

“Về đặc điểm kinh doanh: Doanh nghiệp có tính ổn định, chu kỳ kinh doanh ngắn,
có vịng ln chuyển nhanh về vốn và nhu cầu vay trả thường xuyên.”

23


+

“Về uy tín của doanh nghiệp: Uy tín của doanh nghiệp đối với ngân hàng được xác
định dựa trên: Khả năng quản lý vốn có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh.
Thực hiện các quy định về thanh tốn không dùng tiền mặt tốt, chấp hành đúng kỷ
luật hợp đồng. Đặc biệt khơng có dư nợ q hạn.”
 Hồ sơ vay vốn

+
+
+
+
+
+

+
+

“Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của Techcombank).”
“Chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu.”
“Hộ khẩu thường trú/ KT3/ Giấy tạm trú.”
“Giấy đăng ký kết hơn/Giấy xác nhận tình trạng hơn nhân.”
“Giấy tờ chứng minh mục đích vay vốn.”
“Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có).”
“Hóa đơn, sổ sách bán hàng,…
“Giấy tờ chứng minh tài sản đảm bảo cho khoản vay.”
1.3.2. Quy trình cho vay theo HMTD tại ngân hàng thương mại TMCP Kỹ
Thương (Techcombank)
Quy trình cho vay theo HMTD tại ngân hàng thương mại TMCP Kỹ Thương bao

gồm các bước theo thứ tự như sau:






1.3.3.

Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn.
Thẩm định các điều kiện tín dụng.
Xét duyệt cho vay, ký hợp đồng tín dụng.
Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay.
Thu nợ, lãi, phí và xử lý phát sinh.
Thanh lý hợp đồng tín dụng.

Cách xác định hạn mức cho vay đối với KHDN

“Để xác định hạn mức cho vay trước hết phải chứng minh được nhu cầu vốn vay của
khách hàng thông qua những tài liệu sau: Báo cáo quyết toán của năm trước; Báo cáo
quyết toán tại thời điểm gần nhất; Kế hoạch sản xuất kinh doanh quý, năm; Các hợp đồng
kinh tế, hợp đồng thi công.”\
“Cho vay hạn mức tín dụng thực chất là loại cho vay bổ sung nguồn vốn đầu tư vào tài
sản lưu động. Do vậy, xác định hạn mức vốn lưu động phải căn cứ vào nhu cầu vốn lưu
24


động của doanh nghiệp và trên cơ sở khai thác hết các nguồn vốn phi ngân hàng khác. Có
như vậy mới xác định đúng và hợp lý nhu cầu vốn vay, tránh tình trạng cho vay quá mức
cần thiết làm tổn hại đến khả năng thu hồi nợ. Mặc khác, khơng vì thế mà xác định q
khắt khe khơng đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho doanh nghiệp.”
“Căn cứ để xác định hạn mức tín dụng là kế hoạch tài chính của doanh nghiệp, trong
đó dự báo chi tiết về tài sản và nguồn vốn. Các khoản mục trong bảng kế hoạch tài chính
có thể liệt kê ở bảng dưới đây:””
Tài Sản

Nợ và Vốn chủ sở hữu

Tài sản lưu động

Nợ phải trả

Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

. Nợ ngắn hạn


+

Chứng khoán ngắn hạn

+

Phải trả người bán

+

Khoản phải thu

+

Phải trả nhân viên

+

Hàng tồn kho

+

Phải trả khác

+

Tài sản lưu động khác

+


Vay ngắn hạn ngân hàng

Tài sản cố định

. Nợ dài hạn

Đầu tư tài chính dài hạn

Vốn chủ sở hữu

Tổng cộng tài sản

Tổng nguồn vốn

Bảng 3.Bảng kế hoạch tài chính
“Dựa vào kế hoạch tài chính nhận từ khách hàng nhân viên tín dụng sẽ tiến hành
xác định hạn mức tín dụng theo từng bước như sau :”
Bước 1 : “Xác định và thẩm định tính chất hợp lý của tổng tài sản.”
25


×