Ngày soạn: 24/02/2022
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ: CẤU TẠO CHẤT (TIẾT 2)
NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ
CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?
Tiết 24
I./MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển động khơng ngừng. Nêu
được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
2. Kỹ năng: Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do các nguyên tử, phân tử
chuyển động khơng ngừng. Giải thích được hiện tượng khuếch tán
3. Thái độ - Tích hợp GD đạo đức:
Thơng qua tìm hiểu hiện tượng khuếch tán trong mơi trường chất lỏng, chất khí
GD đạo đức sống có trách nhiệm với mơi trường sống xung quanh:
- Các chất khí, lỏng độc hại từ các nhà máy, khu công nghiệp ko đc sử lí trước khi
thải ra mơi trường sẽ ảnh hưởng đến môi trường sống, sức khỏe của cộng đồng. Do
đó cần thực hiện tốt cơng tác tun truyền, giữ gìn và bảo vệ mơi trường sống.
Nghiêm túc, tự giác, có tinh thần hợp tác theo nhóm. u thích bộ môn.
4. Các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học, sáng tạo, tư duy.
II. CÂU HỎI QUAN TRỌNG .
+ Khi thả một cục đường vào một cốc nước, khuấy lên, đường tan ra. Do các
phân tử đường và nước đã xen vào khoảng cách của nhau.Vậy các phân tử đường,
nước có đứng yên ở khoảng cách đó khơng?
+ Khi hịa đường vào một cốc nước nóng và một cố nước lạnh thì cốc nước nào
đường tan nhanh hơn? Tại sao?
+ Tại sao khi ta mở nắp lọ nước hoa ở một góc phịng thì cả trong phòng đều ngửi
thấy mùi thơm của nước hoa?
III. ĐÁNH GIÁ
- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV.
- Thảo luận nhóm sơi nổi; Đánh giá qua kết quả TN của nhóm.
- Đánh giá bằng điểm số qua các bài tập TN.
IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên.- Máy tính, máy chiếu Projector.
- 03 ống nghiệm đựng dung dịch đồng sun phát (GV đã làm TN)
- Tranh vẽ hiện tượng khuếch tán.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập. Làm TN trước: Đổ mực tím vào bình
nước, quan sát, ghi kết quả quan sát.
V. THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng;
-Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp
-Ổn định trật tự lớp;....
phó) báo cáo.
Hoạt động 2. Kiểm tra kiến thức cũ.
- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh;
+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên.
- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp
- Thời gian: 4 phút.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1, Các chất được cấu tạo như thế nào?
Yêu cầu 1-2 học sinh trả lời và nhận
2. Hãy giải thích tại sao khi thả 1 cục đường xét kết quả trả lời của bạn.
vào nước khuấy lên, đường tan ra và nước có vị
ngọt?
Hoạt động 3. Giảng bài mới (Thời gian: 35 phút)
*HĐ 3.1: Đặt vấn đề.
- Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề. Tạo cho HS hứng thú, u thích bộ
mơn.
- Thời gian: 5 phút.
- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở..
- Phương tiện: Bảng, SGK; Máy tính, máy chiếu Projector.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Nêu câu hỏi, đặt vấn đề: “Khi thả một cục đường Mong đợi HS:
vào một cốc nước, khuấy lên, đường tan ra, nước HS dự kiến đưa ra những vấn đề
có vị ngọt là do các phân tử đường xen vào cần nghiên cứu trong bài.
khoảng cách các phân tử nước (ngược lại). Vậy
các phân tử đường, nước có đứng n ở khoảng
cách đó khơng”?
- Mơ phỏng TN ảo “Thí nghiệm Bơ-rao”
*HĐ 3.2: Nghiên cứu TN Brao - nơ.
- Mục đích: Qua thí nghiệm HS thấy được các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên
vật không đứng yên mà chuyển động.
- Thời gian: 5 phút.
- Phương pháp: vấn đáp; gợi mở; quy nạp;
- Phương tiện: Bảng, SGK; Máy tính, máy chiếu Projector.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
²Mô phỏng TN ảo TN Bơ-Rao, yêu cầu I.Thí nghiệm Bơ-rao
HS nêu Kết quả TN Bơ-Rao ông thu ²Hoạt động cá nhân: Đọc thơng tin phần
được gì?
I; quan sát TN ảo. Nêu được kết quả TN:
+ Liên hệ giải thích các phân tử đường có các hạt phấn hoa trong nước thấy chúng
chuyển động trong cốc nước đường chuyển động không ngừng về mọi phía
khơng?
*HĐ 3.3: Tìm hiểu về chuyển động của nguyên tử phân tử.
- Mục đích: HS hiểu được các ngun tử ln chuyển động khơng ngừng về
mọi phía
- Thời gian: 10 phút.
- Phương pháp: vấn đáp, quy nạp.
- Phương tiện: SGK, bảng; Máy tính, máy chiếu Projector
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
²Mơ phỏng TN ảo hình 20.1 và 20.2
II.Các nguyên tử, phân tử chuyển
²Tổ chức lớp thảo luận các câu hỏi C1;2;3
động không ngừng.
Qua TN trên em rút ra kết luận gì về tính chất -Từng HS quan sát TN ảo hình 20.1 và
của nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật?
20.2 trả lời câu hỏi C1;2;3
²Chuyển ý:Chuyển động của các NT,PT có - Rút kết luận, ghi vào vở: Các nguyên
liên quan gì đến nhiệt độ của vật không?
tử, phân tử chuyển động không ngừng
*HĐ 3.4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa chuyển động của các phân tử và nhiệt
độ.
- Mục đích: HS hiểu rõ chuyển động của các nguyên tử liên quan đến nhiệt độ
của vật
- Thời gian: 8 phút.
- Phương pháp: vấn đáp, quy nạp.
- Phương tiện: SGK, bảng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
²Mơ phỏng TN ảo hình 20.3; Tổ III. Chuyển động phân tử và nhiệt độ
chức lớp thảo luận theo câu hỏi:
- Từng HS đọc thông tin phần III, quan sát TN
+ Tại sao khi tăng nhiệt độ của nước ảo hình 20.3 (Sự va chạm các phân tử nước và
thì các phân tử phấn hoa chuyển các hạt phấn hoa). Tham gia thảo luận lớp, rút
động nhanh?
KL và ghi vở:
+ Qua hiện tượng trên, hãy rút ra - Kết luận: Nhiệt độ càng cao thì các NT,PT cấu
KL?
tạo nên vật chuyển động càng nhah
*HĐ 3.5: Vận dụng, củng cố.
- Mục đích: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học. Vận dụng KT rèn kỹ năng giải
BT.
- Thời gian: 7 phút.
- Phương pháp: Thực hành, luyện tập.
- Phương tiện: Máy chiếu Projector, SGK; SBT
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
VIÊN
²Hiển thị trên màn hình IV. Vận dụng
h×nh 20.4, mơ tả TN; biểu
diễn TN cho HS quan sát =>
giới thiệu đó là hiện tượng
khuếch tán.
²Tổ chức lớp thảo luận
hoàn thành câu hỏi C5; C6;
C7.
² Chốt lại kiến thức bài
học.
² Từng HS quan sát TN do GV biểu diễn, trả lời câu
C4: Phân tử nước và phân tử đồng sun phát đều
chuyển động khơng ngừng về mọi phía, nên các
phân tử đồng sun phát chuyển động lên trên, các
PT của nước chuyển động xuống dưới xen vào
khoảng cách PT đồng sun phát.
²Làm việc cá nhân, hoàn thành C5;6;7 ; Trả lời câu
hỏi, ghi nhớ kiến thức bài học
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học
sau.
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Gợi mở.
- Phương tiện: SGK, SBT.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
Thơng qua tìm hiểu hiện tượng khuếch tán trong mơi
trường chất lỏng, chất khí GD đạo đức sống có trách
nhiệm với mơi trường sống xung quanh:
- Các chất khí, lỏng độc hại từ các nhà máy, khu cơng
nghiệp ko đc sử lí trước khi thải ra môi trường sẽ ảnh
hưởng đến môi trường sống, sức khỏe của cộng đồng. Do
đó cần thực hiện tốt cơng tác tun truyền, giữ gìn và
bảo vệ mơi trường sống.
Giáo viên yêu cầu học sinh:
+ Học và làm bài tập bài 20.1->20.7(SBT)
+ Đọc phần có thể em chưa biết sgk/73
+ Chuẩn bị bài 21 (sgk/74).
VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO. SGK; SGV; SBT; Thí nghiệm ảo trong thư viện
điện tử.
VII/ RÚT KINH NGHIỆM
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
...............