Tuần: 24
Ngày soạn: 12/2/2022
Tiết: 40
Ngày dạy: 17/2/2022
LUYỆN TẬP
Mơn: Hình Học 8. Thời gian: 01 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
- Củng cố định lý về tính chất đường phân giác của tam giác
- Vận dụng được tính chất đường phân giác của tam giác để phân tích, chứng
minh, tính toán, biến đổi tỉ lệ thức.
2. Năng lực.
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lí, giao tiếp, tính
toán, hợp tác.
- Năng lực đặc thù: Năng lực mơ hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề
toán học, năng lực giao tiếp toán học.
+Chứng minh, tính toán, biến đổi tỉ lệ thức.
3. Phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước,trung thực
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Thiết bị dạy học: Phấn mầu, bảng phụ, thước thẳng.
2. Học liệu: SGK, SBT.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu: ( 5 phút)
a) Mục tiêu: Nhớ lại định lí tính chất đường phân giác của tam giác.
b) Nội dung: Nêu chính xác nội dung tính chất, bài tập 17/SGK/68
c) Sản phẩm: HS phát biểu đúng định lí, làm được bài tập áp dụng.
d) Tổ chức thực hiện: Vấn đáp, độc lập.
Hoạt động của thầy và trò
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
HS1: Phát biểu định lí tính chất đường
phân giác của tam giác.
HS2: Áp dụng làm bài tập 17. SGK –
T68
Thực hiện và báo cáo kết quả:
Tiến trình nội dung
Nhận xét bổ sung:
Kết luận:
2. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng thành thạo định lý về tính chất đường phân giác của tam
giác.
b) Nội dung: Giải bài tập.
c) Sản phẩm:Học sinh biết vận dụng định lý để chứng minh, tính toán, biến đổi tỉ
lệ thức.
d) Tổ chức thực hiện: Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Tiến trình nội dung
Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng.
* Làm BT 18 SGK
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- HS1: Đọc bài toán
- HS2: Vẽ hình, giả thiết kết luận, giải
bài toán.
Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh lên bảng làm bài.
- Học sinh khác làm vào vở
Báo cáo thảo luận:
- Nhận xét bổ sung bài làm của bạn.
- Học sinh khác báo cáo bài làm của
mình.
Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng
BT18/68 SGK:
ABC, AB = 5cm
GT
AE tia phân giác Â
KL
Kết luận nhận định:
- Sử dụng tính chất đường phân giác ta
AB BE
có tỷ số AC CE .
- Sử dụng giả thiết ta có BE+EC.
- Bài toán đưa về dạng tổng, tỷ
AC = 6cm ; BC = 7cm
Tính EB, EC
Chứng minh:
Vì AE là tia phân giác của nên ta có :
BE AB 5 BE CE BE CE
CE AC 6 5
6
56
BE CE 7
6
11
mà BE + EC = BC = 7 5
7
BE = 11 .5 3,18cm;
CE = 7 3,18 3,82cm
Chứng minh
* Làm BT 20 SGK
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Học sinh 1: Vẽ hình, ghi giả thiết kết
luận bài tập 20/ SGK/68.
- Học sinh khác: Làm việc cá nhân thực
hiện yêu cầu bài toán.
Thực hiện nhiệm vụ:
- Làm việc cá nhân.
Báo cáo thảo luận:
- 2 Học sinh trình bày bài làm.
- Nhận xét, bở sung, sửa chữa cách làm
của bạn..
Dạng 2: Chứng minh
BT 20/68 SGK :
ABCD (AB // CD)
GT AC cắt BD tại O
EF // DC; E AD
F BC
KL OE = OF
D
Chứng minh :
A
B
E
O
C
Xét ADC. Vì OE // DC ta có :
(1)
Xét BCD. Vì OF // DC ta có :
(2)
Xét ODC vì AB //DC ta có :
F
OE AO
=
DC AC
OF OB
=
DC BD
OB OA
=
OD OC
OB OD OB+OD
=
=
OA OC OA+OC
OB
OA
=
OB+OD OA+OC
OB OA
=
BD AC
(3)
Từ (1), (2), (3) ta có :
Kết luận, nhận định:
OE OF
=
DC DC OE
= OF
- Để giải chứng minh 2 đoạn thẳng bẳng
nhau chúng ta có thể tính tỷ số giữa 2
đoạn đó hoặc tỷ số với một đoạn thẳng
khác.
- Trong bài này đã sử dụng định lý Talet.
3. Vận dụng.
a) Mục tiêu: Vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải các bài tập.
b) Nội dung: Giải được, chính xác các bài tập.
c) Sản phẩm: Vận dụng định lí giải độc lập đúng các bài tập đề ra
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Tiến trình nội dung
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
BT 21/68 SGK :
- Học sinh 1 : Vẽ hình, ghi giả thiết kết
ABC; MB = MC
luận.
^ ^
BAD=
DAC
GT
- Học sinh khác : Làm việc cá nhân.
AB = m; AC= n
Thực hiện nhiệm vụ:
( m < n)
- Làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu bài
SABC = S
BT21/68/SGK.
a) SADM = ?
Báo cáo thảo luận:
b) SADM = ?%SABC nếu n = 7 cm; m =
- 2 học sinh lên bảng trình bày.
3 cm
- Nhận xét, bở sung, sửa chữa bài làm
của bạn.
Chứng minh: Vì AD là tia phân giác của
- Học sinh trình bày cách làm khác nếu
^
BAC
có.
DB AB m
DC AC n ( Tính chất đường phân
giác)
Có: m < n nên DB< DC và MB = MC =
BC
2
D nằm giữa B và M
Kẽ đường cao AH , ta có:
SABM
1
= 2 AH.BM
Mà : BM = CM
1
; SACM = 2 AH.CM
S
SABM = SACM = 2
S ABD m S ABD S ACD m n
n
Lại có : S ACD n S ACD
S
mn
S .n
n S
Hay : S ACD
= mn
ACD
S ( n m)
S .n
S
= m n 2 = 2( m n )
SADM = SACD SACM
b) n = 7cm ; m = 3cm
S ( ADM )
S (n m)
2( m n )
S .(7 3) 4 S
2(7 3) 20
1
S ( ADM ) S 20% S ( ABC )
5
Kết luận nhận định:
- Sử dụng tính chất đường phân giác.
- Sử dụng tính chất đường trung tuyến.
- Sử dụng công thức tính diện tích tam
giác.
- Tính được tỷ số diện tích 2 tam giác.
3.2: GV giao bài tập ngoài giờ học trên lớp.
- Xem lại các bài tập đã chữa.
- Làm các bài tập còn lại và làm thêm bài tập trong SBT để rèn kỹ năng giải hệ pt
bằng phương pháp thế.
- Chuẩn bị trước nội dung của tiết 42. Khái niệm về hai tam giác đồng dạng.