Tải bản đầy đủ (.doc) (62 trang)

sáng kiến kinh nghiệm quản lý thpt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (640.44 KB, 62 trang )

THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: Rèn kĩ năng nghiên cứu khoa học cho học sinh trung
học phổ thông
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Nghiệp vụ sư phạm,phương pháp học tập.
3. Thời gian áp dụng sáng kiến: Từ năm học 2017 – 2018.
4. Tác giả:

MỤC LỤC
THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN..............................................................1
MỤC LỤC.............................................................................................................1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................3
PHẦN I: ĐIỀU KIỆN HỒN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN.............................1
I. Lí do chọn đề tài:...........................................................................................1
II. Mục đích nghiên cứu:...................................................................................2
III. Đối tượng nghiên cứu:.................................................................................2
IV. Phương pháp nghiên cứu:............................................................................2
V. Phạm vi áp dụng:..........................................................................................2
VI. Đóng góp của đề tài:...................................................................................2
PHẦN II: MƠ TẢ GIẢI PHÁP.............................................................................3
A. MƠ TẢ GIẢI PHÁP TRƯỚC KHI CĨ SÁNG KIẾN.................................3
I. Tình hình nghiên cứu khoa học của học sinh trung học................................3
II. Những điểm còn hạn chế..............................................................................6
III. Một số nguyên nhân của hạn chế................................................................7
B. MƠ TẢ GIẢI PHÁP SAU KHI CĨ SÁNG KIẾN:......................................9
I. Cơ sở lý luận..................................................................................................9
1. Khái niệm khoa học...................................................................................9
2. Nghiên cứu khoa học.................................................................................9
2.1. Khái niệm.................................................................................................................9
2.2 Phân loại nghiên cứu khoa học.................................................................................9

3. Khái niệm kĩ năng:..................................................................................10


4. Mức độ phát triển của mỗi kĩ năng NCKH thông qua các cấp/lớp.........11
5.Tầm quan trọng của việc rèn kĩ năng NCKH cho học sinh THPT...........15


II. Biện pháp rèn kĩ năng nghiên cứu khoa học cho học sinh THPT..............15
1. Biện pháp 1: Hướng dẫn HS lập kế hoạch tự học, tự nghiên cứu...........15
2. Biện pháp 2: Hướng dẫn học sinh tự đọc và tìm kiếm tài liệu................16
3. Biện pháp 3: Hướng dẫn HS thực hiện dự án, nghiên cứu khoa học theo
quy trình.......................................................................................................16
4. Biện pháp 4: Thường xuyên cho học sinh làm đề tài nhỏ theo chuyên đề
hoặc các hoạt động trong bài dạy................................................................22
5. Biện pháp 5: Sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học...............22
6. Biện pháp 6: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phát triển tư duy
sáng tạo........................................................................................................35
7. Biện pháp 7: Áp dụng một số phương pháp sáng tạo khoa học kĩ thuật. 36
8. Biện pháp 8: Sử dụng hiệu quả các phương pháp dạy học giúp HS phát
triển kĩ năng NCKH.....................................................................................42
9. Biện pháp 9: Bồi dưỡng nâng cao trình độ cho GV và HS kiến thức về
NCKH, CNTT,truyền thông........................................................................46
III. HIỆU QUẢ DO SÁNG KIẾN ĐEM LẠI.................................................49
1. Hiệu quả về kinh tế:.................................................................................49
2. Hiệu quả về xã hội:..................................................................................49
3. Đề xuất, khuyến nghị:..............................................................................55
PHẦN IV. CAM KẾT KHÔNG VI PHẠM BẢN QUYỀN................................57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................58


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTNB:


Bàn tay nặn bột

CMCN:

Cách mạng công nghệ

CNTT:

Công nghệ thông tin

DAHT:

Dự án học tập

DHDA:

Dạy học dự án.

DHTDA:

Dạy học theo dự án.

GD:

Giáo dục

GV:

Giáo viên


HS:

Học sinh

NCKH:

Nghiên cứu khoa học

PPDH:

Phương pháp dạy học

THCS:

Trung học cơ sở

THPT:

Trung học phổ thông

TP:

Thành phố


PHẦN I: ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN.
I. Lí do chọn đề tài:
Cuộc cách mạng cơng nghiệp lần thứ 4 (CMCN 4.0) tạo ra sự thay đổi vô
cùng lớn trong đời sống, kinh tế xã hội và đây chính là thách thức của ngành
giáo dục trong việc đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu mới của thời đại.Để đạt

được mục tiêu, vấn đề có ý nghĩa sống cịn là phải đào tạo được một thế hệ trẻ
có trình độ, trí tuệ, bản lĩnh, giàu lịng u nước.Giáo dục Việt Nam đang đổi
mới ngày càng mạnh mẽ và sâu rộng. Hệ thống giáo dục và đào tạo tương đối
hoàn chỉnh từ mầm non đến đại học, cơ sở vật chất, thiết bị được cải thiện, chất
lượng giáo dục và đào tạo có bước tiến bộ rõ rệt. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục phát triển cả về số lượng và chất lượng với cơ cấu ngày càng
hợp lý. Phương pháp dạy học được đổi mới theo hướng tích cực từ đó chất
lượng giáo dục và đào tạo không ngừng nâng cao.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục bậc phổ thông được xem là
nền tảng và có ý nghĩa quan trọng. Tầm quan trọng của giáo dục bậc phổ thông
được hội nghị lần thứ 8 của Ban chấp hành trung ương Khóa XI (Nghị quyết số
29-NQ/TW) khẳng định “…Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện
và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình,
yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả. Đối với giáo dục phổ
thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công
dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền
thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận
dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích
học tập suốt đời…”
Trong tiến trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo hiện nay thì
đổi mới giáo dục phổ thơng đóng vai trị quan trọng và không thể thiếu của hoạt
động NCKH, là sân chơi bổ ích giúp các em áp dụng những kiến thức đã học
vào cuộc sống, học đi đôi với hành; tiếp cận, làm quen với phương pháp, kỹ
năng NCKH, tạo đà cho các bậc học tiếp theo; tạo sự tự tin, tìm tịi và sáng tạo;

1


rèn luyện cách làm việc tự lực, làm việc nhóm, tính tích cực, chủ động, hứng thú

trong học tập và sinh hoạt. Từ đó phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu cho học
sinh ở một số mơn học có liên quan, phát hiện các tài năng để bồi dưỡng nhân
tài cho đất nước.
Việc nghiên cứu về biện pháp rèn kĩ năng nghiên cứu khoa học cho học
sinh phổ thông là việc làm cần thiết trong giáo dục toàn diện,làm cơ sở xây dựng
và phát triển được đội ngũ nhân lực chất lượng cao cho xã hội.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác rèn kĩ năng nghiên cứu khoa
học cho học sinh phổ thơng; tơi đã tìm hiểu, trao đổi học hỏi và tích lũy một số
kinh nghiệm cho bản thân về nội dung này. Tơi xin trình bày những kinh nghiệm
thực tiễn giáo dục Học sinh qua đề tài " Rèn kĩ năng nghiên cứu khoa học cho
học sinh trung học phổ thông " để cùng trao đổi, chia sẻ với đồng nghiệp.
II. Mục đích nghiên cứu:
Tìm ra các biện pháp rèn kĩ năng nghiên cứu khoa học cho học sinh phổ
thơng một cách có hiệu quả.
III. Đối tượng nghiên cứu:
Các biện pháp rèn kĩ năng nghiên cứu khoa học cho học sinh phổ thông
IV. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp quan sát, điều tra, phỏng vấn.
- Phương pháp thống kê số liệu.
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa..
- Phương pháp thực nghiệm.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
V. Phạm vi áp dụng:
Trường THPT Nguyễn Khuyến- Thành phố Nam Định.
VI. Đóng góp của đề tài:
- Phân tích thực trạng về việc nghiên cứu khoa học của học sinh phổ thông
- Đề xuất các biện pháp rèn kĩ năng nghiên cứu khoa học cho học sinh phổ
thơng có hiệu quả.

2



PHẦN II: MÔ TẢ GIẢI PHÁP
A. MÔ TẢ GIẢI PHÁP TRƯỚC KHI CĨ SÁNG KIẾN.
I. Tình hình nghiên cứu khoa học của học sinh trung học
Trong những năm qua, Đảng, nhà nước, các ban ngành và xã hội đã tạo ra
nhiều chính sách, chủ trương và sân chơi khoa học để thúc đẩy phong trào
NCKH của học sinh phổ thông ngày càng mạnh mẽ và hiệu quả, nhiều hoạt
động khuyến khích việc NCKH như: Cuộc thi Khoa học và kỹ thuật dành cho
học sinh trung học - Intel ISEF đến Hội thi Tin học trẻ không chuyên, hay Cuộc
thi Sáng tạo Thanh thiếu niên, Nhi đồng…và nhiều hoạt động khoa học phong
phú khác. Các cuộc thi nhằm góp phần khuyến khích phong trào thi đua sáng tạo
của thanh thiếu niên, nhi đồng, qua đó giúp các em trau dồi kiến thức, rèn luyện
kỹ năng sáng tạo, xây dựng ước mơ trở thành nhà sáng chế trong tương lai; thu
hút được sự quan tâm, tham gia của các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung
học phổ thông trên địa bàn tỉnh
Từ năm 2013, hàng năm Bộ GDĐT tổ chức Cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp
quốc gia dành cho học sinh trung học. Sau 3 năm tổ chức Cuộc thi, hoạt động
nghiên cứu khoa học của học sinh trong trường trung học đã đạt được những kết
quả đáng khích lệ. Số lượng học sinh tham gia nghiên cứu khoa học kĩ thuật
ngày càng nhiều, thể hiện qua số lượng đơn vị tham gia và số dự án dự thi cấp
quốc gia trong những năm vừa qua:
- Năm 2013: 44 đơn vị, 150 dự án, 15 lĩnh vực;
- Năm 2014: 55 đơn vị, 300 dự án, 15 lĩnh vực;
- Năm 2015: 64 đơn vị, 385 dự án, 15 lĩnh vực.
- Năm 2016: 68 đơn vị, 440 dự án, 20 lĩnh vực.
- Năm học 2017-2018: 488 dự án ở 22 lĩnh vực, 882 học sinh tham dự, tăng
30 dự án so với năm học trước. Đây là năm có số dự án thi thi cao nhất từ trước
tới nay.
Cuộc thi đã tạo được sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động nghiên cứu khoa

học trong các trường phổ thông; thu hút được sự quan tâm, hưởng ứng và hỗ trợ
của nhiều trường đại học, viện nghiên cứu, các tổ chức khoa học công nghệ. Đến

3


nay,cuộc thi đã trở thành một hoạt động thường niên, sân chơi trí tuệ của học
sinh trung học, đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục và đào tạo. Có thể
đánh giá chung về những kết quả bước đầu của Cuộc thi như sau:
1. Giáo dục phổ thông trong những năm qua đã khẳng định được vị trí của
mình về cơng tác phát hiện bồi dưỡng học sinh giỏi nghiên cứu khoa học nói
riêng và đã bước đầu có được những kết quả bước đầu khá quan trọng hội nhập
quốc tế.
Bên cạnh tiềm năng sáng tạo của học sinh Việt Nam đã được khẳng định
qua sự thành công của các em trong các kì thi Olympic quốc tế hàng năm, các
Cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho học sinh trung học đã thu hút được ngày
càng nhiều hơn học sinh tham gia. Từ việc xác định đề tài đến quá trình triển
khai nghiên cứu đề tài cho thấy nhiều em đã thực sự có phẩm chất và năng lực
nghiên cứu khoa học. Nhiều ý tưởng sáng tạo của các em đã được hiện thực hóa
và giải quyết nhiều vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.
Liên tục trong 4 cuộc thi Intel ISEF ở Hoa Kỳ vừa qua, học sinh Việt Nam
đã khẳng định khả năng nghiên cứu khoa học, kĩ thuật ở tầm quốc tế: đoạt 01
giải Nhất năm 2012, 02 giải Tư năm 2013, 02 giải Tư và 01 giải Đặc biệt năm
2014, 01 giải Tư và 01 giải Đặc biệt năm 2015, 04 giải Ba năm 2016, 1 giải Ba
và 1 giải khuyến khích năm 2018. Đây là kết quả đáng tự hào vì số dự án đoạt
giải của Cuộc thi hàng năm chỉ chiếm khoảng 25% tổng số dự án dự thi. Ban tổ
chức Intel ISEF đánh giá cao việc Việt Nam đã phát động rộng rãi công tác
nghiên cứu khoa học và tổ chức Cuộc thi Khoa học kỹ thuật dành cho học sinh
trung học hàng năm với hàng ngàn học sinh tham gia. Đây là tiền đề quan trọng
để từng bước Việt Nam nâng chất lượng công tác nghiên cứu khoa học nói

chung và các dự án dự thi quốc gia, quốc tế nói riêng. Kết quả dự thi của Việt
Nam trong những năm qua giữ ổn định, là một trong số dưới 50% các nước có
giải hàng năm.
2. Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh đã thu hút được lực lượng đông đảo
học sinh, các thầy cô giáo, các nhà khoa học ở địa phương và ngày càng quy mô
và có sức lan tỏa lớn, khơng phân biệt vùng, miền với các điều kiện khác nhau

4


Cuộc thi góp phần thể hiện sự quan tâm của các cấp ở địa phương, nâng
cao chất lượng của việc dạy học ở các nhà trường, đặc biệt là học sinh đã mạnh
dạn vận dụng kiến thức, kĩ năng đã được học ứng dụng vào thực tiễn đời sống
sản xuất, khoa học kỹ thuật, tạo ra những sản phẩm khoa học phục vụ học tập và
nuôi dưỡng ý tưởng sáng tạo. Đây là cuộc thi rất có ý nghĩa đối với lứa tuổi học
sinh, với nhà trường phổ thông trung học. Cuộc thi đã thu hút được sự quan tâm
của đông đảo các bậc phụ huynh, các nhà khoa học tham gia giúp đỡ về khoa
học, kỹ thuật và tài chính, tạo động lực mạnh mẽ cho các em học sinh học tập,
nghiên cứu, nuôi dưỡng và phát triển, biến các ước mơ, ý tưởng khoa học thành
các sản phẩm hiện thực.
3. Cuộc thi khoa học đã mở ra một hướng mới nâng cao chất lượng giáo
dục phổ thông trong việc phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, tạo điều
kiện cho các nhà quản lý giáo dục mở rộng quan điểm giáo dục mới phù hợp với
thời đại.
- Đối với học sinh, nghiên cứu khoa học kỹ thuật khuyến khích các em
quan tâm đến các vấn đề của cuộc sống, liên hệ kiến thức học được ở trường phổ
thông với thực tế sinh động của thế giới tự nhiên và xã hội, rèn luyện kỹ năng
vận dụng kiến thức tổng hợp đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn, định
hướng nghề nghiệp cho các em sau này.
- Đối với các cơ quan quản lý và các nhà trường, hoạt động nghiên cứu

khoa học của các em học sinh đã góp phần tạo lập được mối liên hệ, đưa các nhà
khoa học cùng các phịng thí nghiệm của các trường đại học, các viện nghiên
cứu về gần với các trường phổ thông, tạo điều kiện để các nhà khoa học đầu
ngành của các trường đại học, các viện nghiên cứu gặp gỡ các em học sinh phổ
thông, hướng dẫn các em tìm tịi, sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và truyền
lửa cho thế hệ sau, qua đó thực hiện một cách sinh động phương châm của giáo
dục hiện đại: học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn, kết hợp giáo
dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội. Hoạt động này cũng góp
phần tăng cường liên thơng giữa giáo dục phổ thơng với giáo dục đại học; góp
phần hướng nghiệp cho học sinh phổ thông.

5


II. Những điểm còn hạn chế
1. Về nhận thức
Mặc dù hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh đã có những bước
phát triển mạnh mẽ trong những năm qua nhưng một bộ phận cán bộ quản lí,
giáo viên và cha mẹ học sinh chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của nghiên cứu
khoa học đối với việc đổi mới giáo dục theo định hướng phát triển năng lực và
phẩm chất của học sinh. Vì thế, ở một số đơn vị chỉ chú trọng đầu tư cho một số
học sinh tham gia nghiên cứu với mục tiêu dự thi cấp quốc gia mà chưa chú
trọng tổ chức rộng rãi hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh trong các
nhà trường.
Cũng vì nhận thức chưa đúng nên một số cha mẹ học sinh đã "đầu tư" cho
con em mình nghiên cứu chỉ với mục đích là được dự thi cấp quốc gia hay quốc
tế, để được tuyển thẳng vào đại học hoặc dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm cơ hội
du học nước ngoài. Việc này đã làm sai lệch động cơ nghiên cứu của các em và
vơ hình chung làm cho học sinh có nhận thức khơng đúng đắn về hoạt động
nghiên cứu khoa học.

2. Về công tác tổ chức
- Mặc dù Cuộc thi đã được tổ chức hằng năm nhưng một số trường còn
chưa chủ động trong việc triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học của học
sinh,chưa huy động được đông đảo học sinh tham gia nghiên cứu để tạo được
nhiều dự án để lựa chọn cho cuộc thi cấp tỉnh. Có đơn vị chưa tổ chức cuộc thi
cấp tỉnh mà chỉ lựa chọn một số dự án để cử đi tham dự Cuộc thi cấp quốc gia.
- Việc thực hiện các yêu cầu về tổ chức Cuộc thi cấp quốc gia của một số
địa phương còn hạn chế, nhất là về các quy định thực hiện trên website của
Cuộc thi,dẫn đến những sai sót về thông tin của học sinh cũng như chậm trễ về
thời gian, gây khó khăn cho cơng việc chung.
- Cơng tác theo dõi, hỗ trợ, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả triển khai
hoạt động khoa học và cuộc thi khoa học kĩ thuật ở các địa phương chưa có điều
kiện thực hiện đầy đủ, kịp thời.

6


- Quy trình thẩm định và đánh giá các dự án dự thi của học sinh vẫn còn
những điểm phải tiếp tục cải tiến; việc đánh giá năng lực thực sự của học sinh
trong quá trình thực hiện dự án cịn gặp khó khăn.
3. Về nội dung các dự án
Đối chiếu với các tiêu chí đánh giá dự án khoa học kĩ thuật của Intel ISEF,
các dự án của học sinh Việt Nam còn tồn tại một số hạn chế như sau:
- Việc nghiên cứu tổng quan còn hạn chế, dẫn tới câu hỏi/vấn đề nghiên
cứu chưa được xác định một cách rõ ràng, cụ thể trong mối quan hệ với những
nghiên cứu mới nhất trong và ngồi nước. Vì vậy có những đề tài đã khơng xác
định được tường minh điểm mới so với những đề tài cùng lĩnh vực đã được cơng
bố. Cũng vì chưa đầu tư nghiên cứu tốt về tổng quan nên học sinh chưa đề xuất
được những ý tưởng mới và vì thế nhiều dự án dự thi mới chỉ đạt mức độ "cải
tiến", chưa thể hiện được sự sáng tạo về mặt khoa học hay kĩ thuật. Một số dự án

còn "nhầm" lĩnh vực đăng kí dự thi, thể hiện việc xác định vấn đề/câu hỏi
nghiên cứu chưa rõ ràng về mặt khoa học.
- Việc lập kế hoạch nghiên cứu của một số dự án chưa được thực hiện một
cách khoa học, thể hiện ở việc hoàn thành các biểu mẫu của cuộc thi chưa chuẩn
xác về mặt nội dung cũng như thời gian thực hiện; cũng vì thế mà chất lượng
nghiên cứu cịn hạn chế.
- Việc ghi chép các minh chứng và lí giải về quá trình nghiên cứu, bao gồm
việc xác định vấn đề nghiên cứu, lựa chọn giải pháp giải quyết vấn đề và quá trình
thực thi giải pháp để giải quyết vấn đề… còn hạn chế, thể hiện ở việc lúng túng khi
phải trả lời các câu hỏi dạng "Tại sao lại làm thế này mà không làm thế kia?".
- Cách trình bày kết quả nghiên cứu của nhiều dự án cịn rập khn, nặng
về hình thức,chưa làm bật được vấn đề nghiên cứu và điểm mới, sáng tạo của đề
tài. Việc trình bày poster cũng như việc trả lời phỏng vấn của một số học sinh
còn hạn chế, chưa sáng tạo, linh hoạt.
III. Một số nguyên nhân của hạn chế
1. Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của học sinh, gia đình học
sinh,nhà trường và xã hội cịn hạn chế. Việc triển khai hoạt động nghiên cứu

7


khoa học của một số địa phương mới ở mức độ phát động phong trào, còn thiếu
kế hoạch triển khai và tổ chức các hoạt động cụ thể để lôi cuốn học sinh tham
gia, qua đó phát hiện và bồi dưỡng những ý tưởng khoa học, những học sinh có
có lòng say mê và khả năng nghiên cứu khoa học.
2. Năng lực và quy trình hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học của một
số nhà trường, giáo viên còn hạn chế, chưa tạo cơ hội để học sinh phát huy tính
tích cực, tự lực và sáng tạo trong việc đề xuất và thực thi ý tưởng sáng tạo khoa
học kĩ thuật, thể hiện ở việc chưa hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch nghiên
cứu để phê duyệt trước khi tiến hành nghiên cứu. Một số giáo viên hướng dẫn

chưa nắm được những quy định của cuộc thi. Trong quá trình hướng dẫn, giáo
viên chưa yêu cầu học sinh thực hiện đầy đủ các yêu cầu về cuộc thi.Một số dự
án cịn nặng “bóng dáng” của người hướng dẫn từ ý tưởng đến việc trình bày kết
quả nghiên cứu.
3. Khả năng tìm tịi và tham khảo các tài liệu khoa học chuyên ngành của
cả giáo viên và học sinh cịn hạn chế, nhất là việc tìm và nghiên cứu các tài liệu
bằng tiếng Anh trên mạng, dẫn tới có những dự án được thực hiện có thể trùng
lặp hoặc đã lạc hậu so với những nghiên cứu đã được cơng bố ở nước ngồi.
4. Điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, phịng thí nghiệm phục vụ
cho hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh trong các trường phổ thơng cịn
thiếu thốn, chưa đồng bộ.
5. Sự gắn kết giữa trường phổ thông với các trường cao đẳng, đại học, viện
nghiên cứu, các tổ chức khoa học công nghệ (sở khoa học và công nghệ; Liên
hiệp các hội khoa học-kỹ thuật, các doanh nghiệp khoa học công nghệ; các trung
tâm nghiên cứu, thực nghiệm khoa học - kỹ thuật; ...) trong quá trình tổ chức cho
học sinh nghiên cứu còn chưa chặt chẽ và thường xuyên.
Các trường phổ thông chưa tranh thủ được nhiều nguồn lực của các trường
đại học, việc nghiên cứu, các cơ sở khoa học công nghệ về người hướng dẫn,
các nhà khoa học chuyên ngành, cơ sở vật chất, thiết bị, phòng thí nghiệm, kinh
phí...cho hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh.

8


6. Cơ chế, chính sách dành cho hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh
như kinh phí, chế độ đãi ngộ cho giáo viên làm công tác hướng dẫn học sinh
nghiên cứu khoa học còn chưa đầy đủ và đồng bộ, chưa tạo được động lực bên
trong cho cả giáo viên và học sinh trong hoạt động nghiên cứu khoa học kĩ thuật.
B. MÔ TẢ GIẢI PHÁP SAU KHI CÓ SÁNG KIẾN:
I. Cơ sở lý luận

1. Khái niệm khoa học.
- Khoa học là “Hệ thống tri thức về mọi loại qui luật của vật chất và sự vận
động của vật chất, những qui luật của tự nhiên, xã hội, tư duy”.
- Khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về qui luật của vật chất và sự
vận động của vật chất, những qui luật của tự nhiên, xã hội, và tư duy. Hệ thống
tri thức này hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực
tiễn xã hội. Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa
học: Tri thức khoa học là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ thống
nhờ hoạt động NCKH; Tri thức kinh nghiệm là hiểu biết tích lũy một cách ngẫu
nhiên từ những hoạt động trong đời sống hàng ngày
2. Nghiên cứu khoa học
2.1. Khái niệm
Nghiên cứu khoa học là một hoạt động xã hội hướng tới việc tìm kiếm
những điều mà khoa học còn chưa biết đến, hoặc phát hiện tìm ra bản chất sự
vật phát triển nhận thức khoa học của con người về thế giới tự nhiện, tư duy và
xã hội .
2.2 Phân loại nghiên cứu khoa học
- Theo chức năng nghiên cứu:
+ Nghiên cứu mô tả: Là những nghiên cứu nhằm đưa ra một hệ thống tri
thức về nhận dạng sự vật, giúp chúng ta nhận biết và phân biệt được sự khác
nhau về bản chất của sự vật này với sự vật khác.
+ Nghiên cứu giải thích: Là nghiên cứu tìm ra ngun nhân dẫn đến sự
hình thành và qui luật chi phối quá ttrình vận động của sự vật.

9


+ Nghiên cứu dự báo: là những nghiên cứu nhằm trạng thái của sự vật
trong tương lại trước những tác động của yếu tố .
+ Nghiên cứu sáng tạo: Là nghiên cứu tìm ra một sự vật mới chưa từng tồn tại.

- Theo tính chất của sản phẩm nghiên cứu:
+ Nghiên cứu cơ bản (fundamental researche) là những nghiên cứu nhằm
phát hiện thuộc tính, cấu trúc, sự tương tác của các thuộc tính của sự vật trong
mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên, xã hội.
+ Nghiên cứu cơ bản thuần túy là nghiên cứu cơ bản tự do, hoặc nghiên
cứu cơ bản không định hướng. Nhằm nâng cao nhận thức của con nguời.
+ Nghiên cứu cơ bản định hướng (là những nghiên cứu đã dự kiến trước
mục đích nghiên cứu.. Nghiên cứu cơ bản định hướng đựợc phân chia thành
nhiên cứu nền tảng (Background research) và nghiên cứu chuyên đề (thematic
research)
+ Nghiên cứu nền tảng là những nghiên cứu về qui luật tổng thể của một hệ
thống sự vật. Hoạt động điều tra cơ bản, về tài nguyên, địa chất, đại dương mơi
trường, thủy văn, khí tuợng,…
+ Nghiên cứu chun đề là nghiên cứu về một hiện tựơng đặc biệt của sự
vật có ý nghĩa trong việc xây dựng cơ sở lý thuyết và ứng dụng vào thực tiện
đời sống, ví dụ bức xạ vũ trụ, gien di truyền .
+ Nghiên cứu ứng dụng (applied research) là sự vận dụng qui luật được
phát hiện từ nghiên cứu cơ bản áp dụng chúng vào sản xuất và đời sống.
3. Khái niệm kĩ năng:
Theo tác giả Đặng Thành Hưng, kỹ năng là một dạng hành động được thực
hiện tự giác dựa trên tri thức về công việc, khả năng vận động và những điều
kiện sinh học-tâm lí khác của cá nhân (chủ thể của kỹ năng đó) như nhu cầu,
tình cảm, ý chí, tính tích cực cá nhân... để đạt được kết quả theo mục đích hay
tiêu chí đã định, hoặc mức độ thành công theo chuẩn hay quy định.
Nghiên cứu khoa học đạt hiệu quả cần có các kĩ năng cơ bản:
- Kĩ năng đặt câu hỏi.
- Kĩ năng lựa chọn vấn đề nghiên cứu.

10



- Kĩ năng tìm tịi.
- Kĩ năng thực nghiệm.
- Kĩ năng quan sát.
- Kĩ năng thống kê, xử lý số liệu.
- Kĩ năng tự học.
- Kĩ năng về tư duy phản biện.
- Kĩ năng báo cáo.
- Kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện, thiết bị nghiên cứu.
- Kĩ năng hợp tác.
4. Mức độ phát triển của mỗi kĩ năng NCKH thơng qua các cấp/lớp.
Quy trình chung về quá trình thực hiện một nghiên cứu khoa học được thể
hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu khoa học

11


Dựa trên quy trình các bước nghiên cứu khoa học, có thể đề xuất các nhóm kĩ
năng nghiên cứu khoa học tương ứng gồm:
1. Đặt câu hỏi và đưa ra các dự đoán: xác định và thiết lập câu hỏi, đặt ra các
giả thuyết và đề xuất các kết quả có thể đạt được.
2. Lập kế hoạch và thực hiện: Đưa ra quyết định dựa trên việc xem xét cách
thức để nghiên cứu hoặc giải quyết vấn đề và thực hiện việc nghiên cứu, bao gồm
cả việc thu thập dữ liệu.
3. Xử lý, phân tích dữ liệu và thơng tin: mơ tả dữ liệu theo những cách thức có
ý nghĩa và hữu dụng; xác định các xu hướng, mơ hình và mối quan hệ trong dữ
liệu, và sử dụng bằng chứng để chứng minh cho các kết luận.
4. Đánh giá: Xem xét chất lượng của các bằng chứng có thể và ý nghĩa /tầm

quan trọng của các tuyên bố, các xác nhận hay kết luận liên quan đến các bằng
chứng đó.
5. Truyền thơng (cơng bố và trao đổi về kết quả nghiên cứu): truyền đạt thông
tin hay các ý tưởng cho người khác thơng qua các bài thuyết trình, các dạng văn
bản và các phương thức phù hợp.
Dựa trên các nghiên cứu của chương trình Úc, có thể xác định mức độ phát
triển của mỗi kĩ năng thông qua các cấp lớp như bảng dưới đây:

12


Bảng 1. Biểu hiện các mức độ của kĩ năng NCKH qua các lớp

Lớp 1 - 2 - 3


năng

Tổng quát

Chi tiết

câu hỏi

Trả lời và đặt ra các câu hỏi
,
và đưa ra các dự đoán v

- Sử dụng các giác quan để khám phá mơi
trường xung quanh từ đó đưa ra các câu hỏi


và đưa



ra các

ra.

những đồ vật và sự kiện

- Suy nghĩ để trả lời cho câu hỏi “ chuyện gì

quen thuộc

sẽ xảy ra nếu..” về các sự vật và hiện tượng

Đặt

dự
đoán

Lập kế

quen thuộc.
- Tham gia vào các dạng
hoạt động tìm hiểu có

- Tìm hiểu các sự vật và sắp xếp những gì
đã quan sát được.


hướng dẫn để khám phá và

- Nghiên cứu đồng thời các ý tưởng thông

trả lời các câu hỏi, như là

qua các cuốn sách lớn, các trang web và

thao tác với các vật liệu,

ITC trong lớp

kiểm tra các ý tưởng, và tìm

- Bằng nhiều cách khác nhau giải quyết các

kiếm, truy cập các nguồn

câu hỏi khoa học thông qua thảo luận theo

thông tin.

hướng dẫn
- Sắp xếp các thông tin và phân loại các sự

hoạch

vật dựa trên những đặc tính dễ dàng quan sát


và thực
hiện

thú vị và đưa ra dự đốn về những gì sẽ xảy

được dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Sử dụng các đo đạc thông
thường để thu thập và ghi

- Sử dụng những ước lượng quen thuộc với
học sinh ở nhà và ở trường ví dụ trong nấu

chép lại các quan sát, với sự

ăn ước lượng bằng chén, đo chiều dài ược

hỗ trợ của công nghệ kĩ

lượng bằng găng tay hay đo khoảng cách

thuật số phù hợp.

ước lượng bằng bước chân để sắp xếp và ghi
chép lại những quan sát dưới sự hướng dẫn
của giáo viên.

Xử lý

phân
tích dữ

liệu và
thơng
tin

- Sử dụng hàng loạt các
phương pháp để sắp xếp

- Sử dụng hàng loạt các phương pháp bao
gồm cả bảng và các sơ đồ cột đơn giản để

thơng tin, bao gồm cả vẽ và

trình bày số liệu và xác định các mơ hình và

các bảng biểu được G

xu hướng.

V

- So sánh kết quả với các dự đốn, đề xuất

cung cấp.

các lí do có thể cho những điều tìm được.

13


Lập

Đánh
Xử
khoa

kế
hoạch
giá

học
vàphân
thực
tích
hiện
dữ
Đánh
Lập
kế
liệu
giávà
hoạch
thơng
và tin
thực
hiện
Cơng
khoa
học
bố

Đánh

trao
giá
đổi về

-cứu
xác
nghiên
So
Lập
Đánh
Thơng
Sử
đó
sánh
định
kế
dụng

giá
cứu
hoạch
qua
dữ
thể
các
những
hàng
liệu
phát
thử

thảo
kết
cávới
nhân
loạt
luận,
hiện
nghiệm
cải
luận,
các
các

ra
ba
tiế
ds - Đánh
Nhận
Áp
Hợp
Sử
Chia
dụng
dụng
tác
biết
giá
sẻlàm

các

một
về
vàhình
việc
kinh
thảo
những
kết để

luận
luận
nghiệm
quyết

điểu

vềphỏng,
thể
số
từ
đã
định
lượng
các
được
quan
cách
trong
cuộc
suy


sát
tốt
đó
hình
ranhấ
với

từ
kế
trong
hoạch
phịng

sự
thí
hợp
nghiệm,
tác
với
để
sử
một
dụng
tập
hợp
cơng
dữ
nghệ
liệu

kỹ
cụ
thuật
thể
số,
để
điều
tra
onự
phương
điều
gì. pháp bao gồm cả tnhững
ảnh mẫucứu
nghiên
dựtrong
đốn,thảo
trước
dữđó
liệuđểluận
thu
dựthập
đốn
về từ
những
kết
nghiên
quảlícác
cứu
do
người

thu
thập
các
vàxác
liệu
thực
đáng
hiện
ti
-tình
huống
biệt
giữa
các
kiện.
lỗi cứu.
ngẫu nhiên và các lỗi
trong
gồm
cảkhác
các
việcdữ
phương
định
phá

đểPhân
tiếp
cận và
mộtsựnghiên

sánh
bảng
đốn
hàng
các
vàvàcác
loạt
quan
các
sửsơdạng
sát
dụng
đồ với
cột
nghiên
các
bằng
đơnd
của
cuộc
-khiến

Quyết
hệ
học
nghiên
thống
dự
định
sinh

đốn

cứu

sốkhơng
sự
từtrong
lượng
ảnh
nguồn
chính
hưởng
dữ
bối
khác
liệu
cảnh
xác.
của
cần
mới
chúng
thiết để
đến
tạo
nSo
-Thảo
Nhận
dạng
những

xét
đúng

thể
sánh các quan sát củ
luận
trong
lớp xem
về những
quancách
sát đó,
cp-cứu,
bao
gồm
cả
nghiên
cứ
các
kết
quả
phép
điều
đo
đáng
tra
tin
cậy.
Sử
dụng
kiến

thức

các
Nhận
dạng
các
bằng
chứng
khoa
học

cậy;
đánh
giá
các
rủilập
rocác

nghiên
cứuhọa
-giản
Được
hướng
dẫn,
Thiết
kếđểthử
hoặc
các
vực
chứng

đểđể
trình
phát
bày
triển
số
các
liệu
giải

- Thảo
Sửdụng
dụng
luận
cơng
vềnghiệm
sự
cụkhác
đồ
biệtđược
giữalĩnh
cung
dữ liệu
cấpvàđể
nguồn
lực
khơng

ràng
và áp

achú
tìm
-sẵn
Xem
Xác
ra định
điểm
xétcác
biến
cách
giống
số
giải

vàcầu.
thích
thể
khác
gây
khác
trong
nhiễu,

những
cũng
đảm
quan
phù
bảo
phát

khoavấn
học
từ
để
định
các
u
ucác giải
ýhiện
đến
các
đề
đạ
Đưa
ra
xem
xét
về
tất
cả
các
mặt
để
thích
thay
thế

th
kế
hoạch

các
phương
pháp
nghiên
cứu
theo
trình
tự
xác
thích.
định
các

hình

xu
sắp
bằng
chúng
hợp
xếp
với
chứng
được

các
biểu
chứng
kiểm
diễn

sốt.
cứ
cho
thơng
tin
nghiên
cứu
đểbạn
đánh
giá các
-kiểm
Quyết
địnhtrung

chấp
nhận
cácbịu
thực
địa

làm
thíkhác
nghiệm,
thực,
những
thiết
có giá
mình
với
các

sát
củachứng
mình
vớikhơng
các
bạn.
otun
Xác
định
các
nguy

tiềm
ẩn
của
hóa
chất
bố.
cầu

khơng

bằng
chứng
khoa
học.
ểđảm
bảo
tn
thủ

các
quy
trị

nghiên
cứu
an
tồn
khi
lên
kế
hoạch
nghiên
cứu quan
phù hợp
để các
trả
Thảo
phương
thức
được
lựavề
chọn
hướng.
- Đề
cậpluận
đếnvề
với
bằng
giáo

chứng
viên
hướng
giảidẫn
thích
cácch
đức
liên
đến
Trình
bày

truyền
thơng
Thảo
luận
hoặc
trình
bày
những
điều
đã
hoặc
vật
liệu
sinh
học
được
sử
dụng

trong
Nhận dạng nơi mà khoa học được sử dụng
có,
vàanmơ
tả và
những
cách
tắc
về
tồn
đạo cứu.
đức.
phương
pháp
nghiên
o
lời
câu
hỏi
hoặc
giải
quyết
với
các
viên
khác,
vàtrong
cáccứu
phương
cơng

kết
thực
quả
nghiệm
cụrasinh
của
đồ
họa
một
hữu
cuộc
ích
nghiên
phân
loạipháp
để
tạo
các
ukhi
cầu
liên
quan
đến sản
thức
đặc sát
hiệu
cải tiến
các quan
và ýđểtưởng
the

khám
phá
trong
tìm
hiểu
những
nghiên
cứu.
-phẩm
Xác
định
các
rủiphương
ro và các
ảnh
hưởng
lênvới
vàsẻthực
hành.
chất
lượng
của
liệu.
-Đề
Phân
xuất
tích
những
tỉ dữ
cải

mỉ/có
tiến phê
cho
-chọn
Nghiên
Chia
cứu
vềdữ
các
những
đã hiểu

quan
nhà
khoa
vấn
đề.
lọc
phù
hợp
hoặc
sắp
xếp
liệu từđiểu
sựpháp
tìm
củasát
học
o
- Thảovật

luận
với
cảbảo
lớpquản
hoặclýtheo
nhóm
nhỏ
động

đảm
một
cách
hiệu
- Trong
thí thơng
nghiệm
- Sửtrong
dụng nghiên
những thiết
bị đặc
để tăng
phán
độ giácác
trị của
ti
học
cứu qua
cácbiệt
phương
tiệntính

các
pháp
được
những
dự
đốn,thảo
luận
vềdự
những
lí làdo
-sinh
xét
phương
pháp
nghiên
cứu
nào
quả
khi
nghiên
cứu.
-nhiều
So phương
sánh
kết
quảnhau,
với
các
ds
-đểXem

Thảo
luận
làm
thếdạng
nào
để

đốn
đúng
ch̉n,
đo
lường

kiểm
chính
xác

nhận
bên
ngồi
cho
định
truyền
thơng
cách
khác
như
chia
sẻ
với

nhau
những

quan
sát
được
n
sốt
các biến,
vàthứ
lựa cấp
chọnvà
dữ
liệu

khiến
-lượng
Đánh
dự
giá
đốn
giá
khơng
củalời
chính
phương
xác.
tiện
truyền
phù

hợp
đểtrị
trả
câu
cụ

phù
hợp
với
quả
qua
nghiên
cứu
vàthể
đềđến
từ
nguồn
Cơng
Truyền
ý tưởng,
-hay
Sửnhững
dụngnhất
cơng
nghệ
kĩmột
thuật
số hỏi
để xây
kết

quả
sử những
dụngthơng
ngơncác
ngữ
nói v
ý kết
tưởng.
được
các
phương
tiện/thiết
Đưa
ra
các
kết
luận
dựa
trên
một
loạt
các
báo
cáo
khoa
học

làm
thế
nào

các
báo
cáo
đánh
giá
các
cách
tiếp
cận
phát
hiện
và nghiên
các
giải
pháp
dựng
một
loạt
loại
văn
bản
dụng
trong
cứu
đ
-hoặc
Thảo
luận
về các
sự

khác
biệt
giữađểdữthuyết
liệu và
giải
quyết
một
vấn
đề
bố và
đốn,
đề
xuất
các

do

xuất

do
cho
phát
hiện.
bị
để thu
thập để
dữ liệu quyết
chính này
bằngcóchứng
từ các

nguồn
thể được
cơng
khaisơ cấp và thứ cấp.
àcho
được
sử đề
dụng
vấn
có sử giải
dụng
ngơ
trình ý tưởng khoa học.
Lớp
4
5
trao
xác
phù
hợp
với
vụ.
ểvấn
-bằng

chứng
tảvịcách
lậpnhóm
luận
học

được
sửgiây
chođịnh
những
điềunên

So sánh
trong
nhỏ,
ra
lý do
phát
-thể
Quyết
biếnnhiệm
nào
Đơn
sử
dụng
quenkhoa
thuộc
như
gam,
đề.
Lựa
chọn

sử dụng
ngơnđưa
ngữ

phù
hợp
để
nVới sự hướng dẫn, xác định -dụng
đổi về
để
quyết
định
về
các
vấn
đề

nhân

Xem
xét
các
tình
huống
quen
thuộc
để
truyền
đạt
các
ýtriển
tưởng
khoa
học

trong
một
trả
lờikhoa
cho
các
câu
hỏi
hoặc
--và
Đề
cập
đến
bằng
chứng
khi
giải
thích
cácsốtrữ
m
hiện

giải
thích

do
lập
luận
của
họ.

được
thay
đổi

đo
lường
mét

phát
việc
sử
dụng
các
bội
ngữ
học

các
bài
Lựa
chọn

sử
dụn
Chọn
lựa

sử
dụng
máy

dị

máy
lưu
cộng đồng
kếtĐặt
quả
dạng
văn
bản
đặc
biệtcóhoặc
cho nghiên
những khán
các
câu
hỏivấn
trong
những
bố
nghĩ
về
các
khu
thể
cứu
trình
chiếu
đa
phương

tiện
dữ liệu
để
ghi
lạivực
thơng
tin cho
giải
quyết
đề.
quả
của
một
cuộc
nghiên
cứu.
g-trong
Đánh
Suy
nghĩ
các
về
thí các
nghiệm
ch̉n
cứu kết
Phản
ánh
về
nghiên


m vào
cứu,
nhận
biết và
những
Xử hỏi

Xây
dựng
và nghiên
sử dụng
-ch̉n

tảnhư
cáckm
đo
lường
trọng
tâm
bên gì
câu
giả
đặc
biệt.
phù
hợp.
-- Áp
dụng
các

kỹ năng
riêng
trong
sửđể
dụng
i
Phản
ánh
về
tình
huống
quen
thuộc
đưa
những
thiết
bị
phù
hợp,
bao
Cơng
Truyền
thơng
các
ý
tưởng,
Thảo
luận
về
cách

tốt
nhất
để
truyền
đạt
ý
nhiều
các
trình
bày,
bao
ngồi
để
định
lượng
dữ
liệu.

vàgiá
đưa
, quan sát, đo lường và gh các

-diễn
Sửdụng
dụng
ra tốt,cụ
các
những
ý tưởng
gì làcủa

khómột
khănbiến
hoặc
sốkhơng
độc
khoa
học
gồm
cả bảng
các
cơng
các
biểu, nghệ
từ khóa
-raGiải
thíchdưới
về chiều
dài vàdẫn
giớicủa
hạngiáo
củaviên.
các
bố

cảnh
quen
thuộc
thể
tìmk
dự đốn

sựlỗi
hướng
phân
ra
các
giải thích

q có
trình
theo
khoanhững
học và
những
gì cần
phảicóđược
-tưởng
Xác
định
của con
người
thể
bao
i
gồm
cả
việc
liệu
thí
hoạt
lập

(lưu
động
ý:
tốt
thuật

làm
ngữ
thế
này
nào
để
khơng
nghiên
cần
cứu
phải

mơ hình
đểcác
trình
bày vàv sự

tả như
là cácđểmơ
hình
vật hợp
lý, các
trao
ĩhiểu

Cơng
Truyền
thơng
ý tưởng
-ảnh
Sử
dụng
internet
hỗ
trợ
khi
táctừbiểu
làm
tích
dựdữ
hưởng
đến độ
tinhỏi
cậy
của
dữ liệu.
Lớp
10
11
12
khoa
học

dự
đốn

Việc
lựa
chọn
câu
để
nghiên
cứu
nhiều
cách
khác
nhau,
bao
xemcác
xétmơ
đưaphỏng
ra mộttrong
văn bản
phân
tích
các
mẫu/tính
quy
đồ,
giới hạn bao gồm
thuật
số,
để
thập
ghi
đổi

về
việc
hoặc
khi
nghiệm
chép
lại đó
cácthu
làsốch̉n
liệuvàchín
hay
tìm câu
được
sử trả
dụng
lờithảo
ởcho
giailuận.
các
đoạn
câunày)
hỏi. như là một cái
bố

liệu

đốn
à
luật


các
mốiliệu
quan
hệ,
ba

khơng
bao
gồm.
điều

sẽ
xảy
ra
dựa
trên
một
danh
sách
các
khả
năng
Đặt
Thành
lập
các
câu
hỏi
hoặc
Phát

triển
các
giả
thuyết
dựa
trên
các
mẫu
chép
được
dữ
chính

Xây
dựng
luận
cứ
dựa
trên
bằng
chứng

gồm
cả những
đoạn văn
bảv
Sử dụng một loạt các phương
thức
truyền
kết

quả
trao
thơng
các
thơng
tincókhoa
học
hchưa?
-vật

Thảo
đó
đang
luận
được
nhiềunghiên
mặt của
cứunghiên
bằng việc
cứu thay
của
giả
thuyết
thể
kiểm


thuyết
o-cnhững
câu hỏi

gia
vào
cáckhác
cuộcnhau
tranhđểluận
về
ý tưởng
kiến
thứccách
đã biết.
Đề
xuất
thức
để tham
-thơng
Tìm
hiểu
cách
tiến
hành
đổi
Xử

Phân
tíchcách
tính
quy
luật/m
Sử
dụng

tínhđể
đểtìm
trình
bày
dữvấn
liệuđềtron
tinvề
nới
như bảng
báo
cáo,
giải
trình,
tranh
luận,
thảo
chứng
được
một
cách
khoa
Sử
dụng
internet
hiểu
các

gồm
cả
việc

sử
dụng
cơng
học
xác có sử dụng cơng nghệ k khoa
giúpnócải
đổi
vàthiện
đo lường
nhữngtác
mặt
động
tốt của
và hạn
sự thay
chế mặt
đổi
và đưa
kết
vàquả
khoa
một
mục
đích
cụ
thể,
ba
được
nghiên
cứu

ơhọc.
lậpphương
kếkĩ hoạch
thực
nghiên

nối
các
loại
hỏi dưới
nghệ
thuật
sốvàphù
hợp.hiệ -gthể
Trình
bày
kếtkết
quả
ý tưởng
sửhọc
dụng
các
đa
thức.
luận
để cứu
truyền
đạt
ývà
tưởng

khoacâu
ra các
ĩhình và các xu hướng trong này.
khơng
tốt.vàcác
phân
học
-Xây
dựng
câu
hỏi

thể
được
tìm
hiểu
các
bảng
các
biểu
đồ

tiến
hành
các
phâ
báo
cáo chính
thứcgiáo
thử viên

nghiệm, thuyết trình,
on
sự
hướng
dẫn
của
dự
Sử
dụng
biểu
đồ
chú
thích
bao
gồm
biểu
trong
phạm
vivới
lớp
học
với
dữ
bao
gồm
cả việc
m
Cơng
Trình
truyền

thơn
Truyền
đạt
các
học
sinhtrường
khác
tích
dữ
trình
chiếu,
thuyết
trình
poster
trong
các tiến
cuộc
thuật
sốbày
phùvà
hợp.
-n Sử
dụng
cơng
nghệ
kỹhoặc
thuật
số
đểcách
thực

gồmliệu,
cả
việc
xây
dựng
nhữn
đốn
nguồn
thơng
tin

sẵn.
Tổng
qt
dữ
liệu,
t
Xây
dựng
bảng,
biểu
đồ,
từ
khóa

mẫu
nghiên
cứu để tìm ra câu tr
Làmluận
việcnhóm

theo ngang,
nhóm
dưới
sự hướng
thảo
bố và
diễn
theo
chièu
đểthể
truyền
đạt
ýdẫn
tưởng
liệu

ơ-gg Sử dụng
tích
dữcơliệu
hànhtốn
các
nghiên
cứu
tương
tựxảy
bằng
cách
chia
trang thiết bị và
Thảo

luậnhọc
về của
nguy

ra khi
tiến
Phát
triển
ý
tưởng
của
học
sinh
hoặc
tìm
vật
để
trình
bày
mối
quan
hệ

hướng
thugiá
Sử
dụng
một
loạt


hiệu
tốn
học

biểu
trao
thơng

tả
các
mối
quan
hệ
giữa
các

tả
các
thuộc
tính
mẫu
(như
ý
nghĩa,
ảkhẳng định dựa trên chứng Lớpcủa
viên,
để
lậpngười
kế
vềnhư

cách
để

các
trình
qua
cáchoạch
văn
bản
. kinh
8trung
-giáo
9q
hiểu
riêng
của
từng
cũng
thập
dữ
liệu
ývàtưởng

phát
hiện
sẻ
nghiệm
vàđạt
nâng
cao

năng
nghiên
các
annghiên
tồn,
xác
hành
nghiên
cứu,

thế
nào
những
rủi
tượng,
để
ýlàm
tưởng
khoa
học.
chínhdụng
những
cứ
biến
xáccụđịnh
cả
những
trị kinh
vị,truyền
phạm

vi…)
để
dựkỹ
đốn
các
đặc
đổi
tinvề
nghiệm
trong
khi
tìm
hiểu.
lời
cho
các
câu
hỏi.
nghiên
cứu
câu
hỏi
cứ
Lập
kế
điểm
khơng
nhất
qn.
điểm

quần giảm.
thểnghiên
lớn hơn.
theo
nhiều
cách
nhau
cứu
định
các
nguy
cơkhác
tiềm
ẩn.vấ
có của
thể
được
Đặt
Xác
các
câu
hỏi và
-ro
xét
cứu
sử dụng
kết
quả
khoa
uvà sửđịnh

-- Xem
Đánh
giá những
thơng
tin từ
các
nguồn
thứ số
cấp
dụng
ngơn
ngữ,
cơng
Tìm
hiểu
mối
quan
hệ
giữa
các
biến
hoạch
câu
hỏi
học
của
HS

các
nguồn

dữ
như

một
phần
của
q
trình
nghiên
cứu.
sử
dụng
đồ
thị,
bài
trìn
-bằng
dụng
lờivà
giải
thích
đơn
giản


lẽ,câu
nnhư
những
nguồn
tin

thực
khi
đưa
radữ
các
ước

các
bài
chiếu
Xử lý
- Sử
Xây
dựng
vàtrình
sử
dụng
- Sử
Khám
phá
cách
biểu
diễn
khác
nhau

thể
dụng
an
tồn

các
vật
Thảo
luận
ghicó
lại
quy
tắc
an sở
tồn
cho
việc
sử
dụng
bảng
tính,

liệu,

liệu
thứ
cấp,

sử
dụng
và thực
đưa
phù
hợp.
bảng

biểu,
biểu
đồ,
đồ
thị

số
liệu
thống

hhiểu
bản
báo
cáo
hoặc
biểu
diễn
bằng
đồ
thị phép
để
đề
cótrang
thể
cứu
khoa
những
vấn
đề
để các

nghiên
cứu.
biết
khoa
học
đểbao
xá hỏi
nhiều
cácnghiên
trìnhbị,
bày,
được
sửcho
dụng
để
thể
hiện
khía
cạnh
khác
hiện
liệu,
thiết
cơng
cụ
thiếthoặc
bị
cả
lớp
làm


ghi
chép
các
ra
các
kê.
phân
chiếu
hoặc
các
bài
báo
đơn
đạt
khái
niệm
cho
sinh
viên
khác
học
đưa
ra
các
dự
ra các
giải
pháp
cho

các
câu
hỏi

xemcác
dự
cgồm
các
bảng
biểu
vàđốn

đồ -truyền
nhau
mối
hệ,
quy
hoặc
phù và
hợp
để
thực
hiện

gh
đoNhận
sửcủa
dụng
đơn
vịquan

quen
thuộc
vàtrình
dạng
viết
tích dữ
định
các
mối quan
hệ và xét u cầu của các vấn đề về xã hội, văn
đoán Lớp
6 -dụng
7ngẫmnhững
dựa
trên
hiểu
-,i Sử
kiến
thức
về biết
các
-xu
dụng
bằng
chứng
khoa
bậc
Đánh
Suy
về các

phương
Đềhướng
ra các
cảinhư
tiến
các
pháp
tắtSử
thích
hợp,
làvềgiây
(phương
s học
), gram
(1 ghay
), bậ
liệu

khái
niệm
khoa
học
để
đưa
pháp
được
sử
dụng
để
tìm

nghiên
cứu
để
nâng
cao
tính
chính
xác
của
giákế
thơng
khoa
học.
hóa,
các
mặt
khác
nhau
nghiên
Đặt
Với
sự
hướng
dẫn,
đặt
r
--xăng
ra

thể

nghiên
cứu
c Đưa
trình
bàysát,
vàlựa
mơdụng
tả cá
Sử kinh
dụng
cơng
nghệ
kỹnguồn
thuật
số
để(xây
Lập
-để
kếquan
hoạch,
chọn

Kết
sử
dụng
các
cấp

thứ
lạiLập

các
sử
-hợp
ti những
- tế,
mét
( câu
cm
)hỏi

mi
- lisơ
- của
lít
mL)
ra
kết
luận
dựa
trên
việc
hiểu
một
câu
hỏi
hoặc
một
các
dữ
liệu

được
ghi
chép.
tin
2
để
hỗ
trợ
hoặc
bác
bỏ
kết
luận.
câu
hỏi
sử
dụng các phương phá
cấp
với
thực
nghiệm riêng của học sinh
hoạch
cứu
khoa
học.
axem
khoa
học
c
biểu

diễn,
kể phương
cả
biểu
diễn
xét các
vấn
đề,
baochứng
gồm cứ.
cả việc
-dựng
Thảo
luận
vềluận
các
pháp
nghiên
cứu
Xây
dựng

khoa
học
chođộng.
thấy bằng
khoa

đưa


thực
pđánh
giá
chất
lượng
của
các
với
các
bạn
khác
để
chia
sẻ
các
ý
tưởng
về
-chứng
Sử dụng
thơng
tin và
hiểuphạm
biết này
từ
các
câu
đểhình
làmch̉n
rõ các

Đặt
câu
để
được
vi những

bản
củahỏi
họ
hỗhiểu
trợ
khẳng
định
như
thế
quan
sát,
mơlường
hoặc
các
cơng
cụ hỏi
đo

học
ra
các
nghiên
hiện
dữ liệu cứu

thu phù
thập hợp,
được,bao
v
chất
lượng
của
q
trình
nghiên
cứu.
nào.
nghiên
và các nguồn thứ cấp để
vấn
hoặc
thực
chất củacứu
mộtcủa
vấnhọđề.
dự
gồm
cảthực
việc
đi
thực

mối
quan
hệhành

trong
dữđịaliệu
ầ đề
đốn
dự đốn kết của mong đợi từ các nghiên cứu
hiện
mộtdụng
nghiên
khoa
nhờ sử
cáccứu
phương
học, và dự đoán xem nghiê

14


5.Tầm quan trọng của việc rèn kĩ năng NCKH cho học sinh THPT
Việc rèn kĩ năng NCKH cho học sinh giúp các em có thể tích cực, chủ
động, sáng tạo để tự trang bị cho mình những tri thức cần thiết trong thời
đại ngày nay, khi mà khoa học phát triển ngày càng mạnh mẽ.
Kĩ năng NCKH là tổng hợp của nhiều kĩ năng nên việc rèn kĩ năng NCKH
cho học sinh sẽ giúp nâng cao chất lượng dạy học.Thông qua rèn kĩ năng
NCKH cho học sinh sẽ giúp rút ngắn khoảng cách giữa giáo dục phổ thông với
giáo dục đại học.Bên cạnh đó, việc rèn kĩ năng NCKH cho học sinh cịn góp
phần hình thành và bồi dưỡng những phẩm chất,năng lực cần thiết của người
lao động mới: đó là tính chủ động, kiên trì, nhẫn nại, khắc phục khó khăn, tìm
tịi sáng tạo, khách quan, chính xác,giải quyết được các vấn đề thực tiễn…Phù
hợp với xu thế dạy học theo định hướng STEM.
II. Biện pháp rèn kĩ năng nghiên cứu khoa học cho học sinh THPT

NCKH là một trong những kĩ năng quan trọng đối với người lao động thời
đại CMCN 4.0 và việc rèn luyện kĩ năng NCKH phải được thực hiện từ rất sớm.
Để góp phần phát triển kĩ năng NCKH cho HS THPT, tôi đề xuất một số biện
pháp sau:
1. Biện pháp 1: Hướng dẫn HS lập kế hoạch tự học, tự nghiên cứu
Kế hoạch tự học, tự nghiên cứu đảm bảo cho hoạt động học tập và
nghiên cứu của học sinh diễn ra theo trình tự đã sắp xếp, có tính khoa học,
tránh hiện tượng bị động, không đạt kết quả.Xây dựng kế hoạch tự học, tự
nghiên cứu là một cơng việc rất khó đối với học sinh nên cần có sự hướng dẫn
của giáo viên.Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự
học, tự nghiên cứu như sau:
- Giáo viên nêu mục đích, tầm quan trọng và các bước tiến hành xây
dựng một kế hoạch tự học, tự nghiên cứu;
- Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch theo từng bước;
- Kiểm tra kế hoạch của học sinh, bổ sung và nhận xét;
- Để học sinh tự sửa chữa, điều chỉnh kế hoạch của mình.

15


2. Biện pháp 2: Hướng dẫn học sinh tự đọc và tìm kiếm tài liệu
Quá trình đọc và thu thập tài liệu giúp người học phát hiện ra các vấn đề và
đặt ra nhiều câu hỏi cần nghiên cứu. Điều này góp phần vào việc phát triển năng
lực phát hiện vấn đề cho người học.Một số hoạt động giáo viên có thể
làm để giúp rèn luyện khả năng đọc và tìm kiếm tài liệu cho học sinh:
- Cho học sinh đọc trước bài học,tóm tắt các ý chính;
- Cho học sinh đọc, tóm tắt ý của một đoạn tài liệu và trả lời các câu hỏi
có liên quan;
- Cho học sinh tìm kiếm các sách,báo, tài liệu để phục vụ cho bài học.
Để việc đọc và tìm kiếm tài liệu hiệu quả giáo viên có thể hướng dẫn

học sinh một số điều sau:
* Khi đọc tài liệu:
- Cần xác định rõ mục đích của việc đọc;
- Xem kĩ phần giới thiệu, tóm tắt,mục lục của tài liệu;
- Đánh giá tổng quát về tính phù hợp của tài liệu với đề tài nghiên cứu;
- Kiểm tra, đối chiếu những gì thu được với các mục đích ban đầu;
- Tổng hợp, hệ thống hóa tồn bộ tài liệu đã đọc theo chủ đề nghiên cứu;
- Xác định mức độ đạt được của việc đọc tài liệu, quyết định có cần đọc
lại hay phải đọc thêm các tài liệu khác…
* Khi tìm kiếm tài liệu:
-

Xác định những loại tài liệu, những chủ đề cần cho đề tài, những đặc

điểm riêng của chúng. Xác định “từ khóa” khi tra cứu trên internet;
- Tìm những địa chỉ, nguồn cung cấp các loại tài liệu đó;
- Lựa chọn những phương pháp,cơng cụ thích hợp để tìm kiếm
được những tài liệu có giá trị.
3. Biện pháp 3: Hướng dẫn HS thực hiện dự án, nghiên cứu khoa học
theo quy trình
1. Qui trình thực hiện dự án khoa học (Science Fair Project)
Qui trình này gồm các giai đoạn sau:
a. Đặt câu hỏi (Ask Question):
16


Hoạt động nghiên cứu khoa học thực sự chỉ và luôn bắt đầu bằng việc đặt
một câu hỏi về một điều gì đó người nghiên cứu quan sát được. Các câu hỏi
thường sử dụng các dạng: Như thế nào (How), Cái gì (What), Khi nào (When),
Ai (Who), Điều gì (Which), Tại sao (Why), hay Ở đâu (Where).

Để trả lời được câu hỏi, cần phải tiến hành các thí nghiệm để có thể đo
lường được với những kết quả cụ thể.
Việc đặt câu hỏi nghiên cứu phụ thuộc vào sự am hiểu của người nghiên cứu
tới chủ đề quan tâm, vào tư duy phản biện, sự say mê nghiên cứu khoa học của
người nghiên cứu. Câu hỏi thường xuất hiện trong quá trình học tập, vận dụng kiến
thức vào thực tiễn, tham khảo thông tin khoa học từ các nguồn khác nhau, quan sát
các hiện tượng, quá trình xảy ra trong tự nhiên, xã hội hay ở các thí nghiệm hoặc
khi phân tích, xử lí số liệu thu được từ các hiện tượng, quá trình này.
Một số câu hỏi thường được đặt ra trước tiên để dẫn dắt tới câu hỏi nghiên
cứu, ví dụ như: từ lý thuyết này có thể dẫn tới những hệ quả nào; có thể xem xét
đối tượng từ những góc độ nào; từ lý thuyết này có thể ứng dụng trong thực tế
như thế nào; vấn đề gì cịn tồn tại trong cuộc sống chưa được giải quyết; những
gì con người đang quan tâm giải quyết nhiều nhất; có cách nào khác tốt hơn
khơng; có thể cải tiến sản phẩm này như thế nào; tương lai, điều gì sẽ xảy ra…
Ví dụ: Tại sao bầu trời mầu xanh; Ngơi sao là gì và tại sao nó chuyển động
vào ban đêm; Âm thanh là gì; Tại sao lá mầu xanh; Tại sao quả bóng lại bị nổ khi
thổi căng; tại sao miền bắc Việt Nam mùa hè thì nóng, mùa đơng thì lạnh; làm thế
nào để phát hiện rau, hoa quả nhiễm chất bảo vệ thực vật bằng mắt thường; nguyên
nhân dẫn tới xe máy, ô tô bốc cháy trong thời gian vừa qua là gì…
b. Nghiên cứu tổng quan (Do Background Research):
Nội dung phần này cần tìm kiếm và xem xét những kiến thức cơ bản liên
quan tới lĩnh vực nghiên cứu, các cơng trình nghiên cứu và những kết quả có
liên quan đã cơng bố, thơng qua việc tìm hiểu thơng tin tại thư viện, trên
Internet…Qua đó, sẽ tránh được những sai lầm và biết được hướng nghiên cứu
có thực sự cần và khả thi không.

17


Để làm được việc này, phương pháp được sử dụng chủ yếu là nghiên cứu

tài liệu liên quan tới đề tài/ dự án. Đó là những thơng tin khoa học về cơ sở lý
thuyết; các thành tựu lý thuyết đã đạt được; kết quả nghiên cứu đã được công bố
trên các ấn phẩm; các số liệu thống kê; chủ trương, chính sách liên quan…Trên
cơ sở đó, hình thành danh mục tham khảo; đánh giá những thành tựu cũng như
những tồn tại của các cơng trình có liên quan; xem xét mức độ ý nghĩa và khả
thi của câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra.
c. Xây dựng giả thuyết (Construct Hypothesis):
Giả thuyết được xem như câu trả lời dự kiến cho câu hỏi nghiên cứu và
thường được phát biểu bằng câu có mệnh đề “nếu…thì….”. Đồng thời giả
thuyết cũng cần được xây dựng dựa trên những cơ sở lý thuyết và căn cứ khoa
học và phát biểu sao cho dễ dàng cho việc đánh giá và kiểm chứng.
Một giả thuyết được kiếm chứng là đúng thì giả thuyết được thừa nhận và
trở thành một luận điểm khoa học bổ sung cho nhận thức của con người và được
sử dụng trong các cơng trình nghiên cứu tiếp theo. Một giả thuyết bị bác bỏ cũng
có thể được coi như một kết quả nghiên cứu vì nó đã khẳng định được rằng: trong
khoa học, khơng có điều như giả thuyết đã nêu ra. Trong bài, sự ra đời và cái chết
của các ý tưởng, Genle viết: “Khi một giả thuyết phải lùi bước trước cuộc tấn
cơng của những ý tưởng mới có nghĩa giả thuyết đã chết một cách vẻ vang”
d. Kiểm chứng (giả thuyết) bằng thực nghiệm (Test with an Experiment):
Để kiểm chứng một giả thuyết là đúng hay sai, cần phải sử dụng thực
nghiệm.
Một thực nghiệm sẽ được thiết kế và thực hiện để làm việc đó. Điều quan
trọng là thực nghiệm phải được tiến hành một cách đúng đắn nhất, nghĩa là, cần
đảm bảo thực nghiệm được tiến hành với sự thay đổi của một yếu tố trong khi
các yếu tố khác được giữ nguyên. Cũng cần tiến hành thực nghiệm một vài lần
hoặc theo những cách thức khác nhau để đảm bảo kết quả thu được là ổn định và
chính xác nhất (khơng phải là ngẫu nhiên).
Trong một thực nghiệm kiểm chứng, thường có 3 yếu tố biến đổi (gọi là
biến) cần được xem xét trong tiến trình thực hiện. Trong đó, biến do người
18



nghiên cứu chủ động biến đổi được gọi là biến độc lập (independent variable),
biến thay đổi do sự biến đổi của biến độc lập gây ra và được nhà khoa học đo
đạc và ghi lại sự thay đổi đó gọi là biến phụ thuộc (dependent variable), biến cần
giữ ở trạng thái ổn định trong quá trình thực nghiệm được gọi là biến kiểm sốt
(controlled variable).
Để đảm bảo thành cơng và cho kết quả chính xác, thực nghiệm cần được thiết
kế trước theo một tiến trình và hướng đến việc kiểm chứng hay bác bỏ giả thuyết.
Cần tiến hành đo đạc cẩn thận sự thay đổi của các biến và ghi chép đầy đủ
để thuận lợi cho việc phân tích và kết luận.
Trong nhiều trường hợp, không thể kiểm chứng trực tiếp giả thuyết được
mà phải suy ra các hệ quả từ giả thuyết bằng con đường suy luận diễn dịch lơgic.
e. Phân tích kết quả và kết luận (Analyze Results Draw Conclusion):
Sau khi hồn thành thí nghiệm, các dữ liệu thu được sẽ được phân tích và
tổng hợp để khẳng định tính đúng, sai của giả thuyết. Giả thuyết có thể sai, khi
đó, cần xây dựng giả thuyết mới và tiếp tục kiếm chứng giả thuyết mới bằng
thực nghiệm.
Ngay cả khi giả thuyết đúng, người nghiên cứu có thể sử dụng cách khác để
kiểm chứng lại nhằm tăng độ tin cậy của kết luận.
Kết quả có thể được phân tích trên cả hai phương diện, định tính và định
lượng. Xử lý thông tin định lượng là việc sắp xếp các số liệu thu được để làm
bộc lộ ra các mối liên hệ và xu thế của sự vật với nhiều định dạng khác nhau
như con số rời rạc, bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị. Trong nhiều trường hợp, cần
dựa trên các số liệu thu được để tính tốn ra các đại lượng khác, suy ra mối quan
hệ khác nhằm hỗ trợ việc kiểm chứng giả thuyết. Xử lý định tính là dựa trên số
liệu rời rạc, khái qt hóa và đưa ra những kết luận khái quát về mối liên hệ bản
chất giữa các sự kiện.
Khi phân tích kết quả cũng cần xem xét tới các yếu tố sai số có thể có trong
thí nghiệm như các sai số ngẫu nhiên, sai số kỹ thuật hay sai số hệ thống.

f. Báo cáo kết quả (Report Results):

19


Để kết thúc dự án khoa học, kết quả nghiên cứu cần được trình bày, thảo
luận, cơng bố hay tham gia dự thi.
Bản báo cáo kết quả của nghiên cứu có thể trình bày theo cấu trúc như sau:
Tên đề tài/ dự án; tóm tắt đề tài/ dự án nghiên cứu; mục lục; câu hỏi nghiên
cứu và giả thuyết khoa học; báo cáo tổng quan; danh mục các vật tư, thiết bị;
trình tự thí nghiệm; phân tích dữ liệu và thảo luận; kết luận; hướng phát triển
của đề tài/ dự án; lời cảm ơn; tài liệu tham khảo.
Bản báo cáo phải nêu bật được ý nghĩa, tính mới của đề tài/ dự án cũng như
thể hiện được phương pháp nghiên cứu mang tính khoa học, hợp lí, cách phân
tích, xử lí số liệu là khoa học để từ đó khẳng định được kết luận rút ra là khách
quan, chính xác và tin cậy.
2. Qui trình thực hiện dự án kĩ thuật (Engineering Project)
a. Xác định vấn đề (Define the Problem):
Dự án kỹ thuật cũng luôn được bắt đầu bằng một câu hỏi về vấn đề mà
người nghiên cứu quan sát được. Ví dụ như: Vấn đề ở đây là gì, Điều gì là cần
thiết, Ai cần gì, Tại sao cần phải giải quyết, Có cách nào tốt hơn khơng, Cải tiến
nó như thế nào…Trên cơ sở đó, đề xuất việc nghiên cứu tìm ra một qui trình,
giải pháp kĩ thuật tối ưu hay chế tạo, cải tiến một sản phẩm kỹ thuật nào đó.
b. Nghiên cứu tổng quan (Do Background Research):
Việc nghiên cứu tổng quan sẽ thừa hưởng kinh nghiệm của người khác,
tránh được các sai lầm khi nghiên cứu. Có hai vấn đề chính cần tìm hiểu và
nghiên cứu trong giai đoạn này là: ý kiến của người sử dụng (hay khách hàng)
và các ưu nhược điểm của các qui trình, giải pháp kĩ thuật hay thiết bị, sản phẩm
đã có.
c. Xác định yêu cầu (Specify Requirements):

Nội dung của giai đoạn này là đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần
phải đạt được. Một trong những cách xây dựng đề xuất tiêu chí là dựa vào sự
phân tích các qui trình, giải pháp hay các sản phẩm đang có. u cầu, tiêu chí
cần được xác định và phát biểu rõ ràng.
d. Đề xuất các giải pháp (Create Alternative Solutions):
20


Với u cầu và tiêu chí đã đặt ra, ln ln có nhiều giải pháp tốt để giải
quyết. Nếu chỉ tập trung vào một giải pháp, rất có thể đã bỏ qua các giải pháp tốt
hơn. Do vậy, trong giai đoạn này, người nghiên cứu tìm cách đề xuất số lượng
tối đa các giải pháp có thể, bám sát với yêu cầu, tiêu chí đã nêu.
e. Lựa chọn giải pháp (Choose the Best Solution):
Trên cơ sở các giải pháp đã đề xuất ở bước d, cần xem xét và đánh giá một
cách toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm ở
bước c. Trên cơ sở đó, lựa chọn giải pháp tốt nhất và phù hợp nhất với yêu cầu
đặt ra. Việc lựa chọn giải pháp cũng cần căn cứ vào bối cảnh về điều kiện kinh
tế, công nghệ, trang thiết bị và nhân lực thực hiện dự án kỹ thuật.
f. Hoàn thiện giải pháp (Develop the Solution):
Mặc dù đã được chọn, giải pháp thực hiện cũng cần xem xét lại để cải tiến,
hoàn thiện. Đây là một việc quan trọng và cần được xem xét thường xuyên.
Trong bước này, cần tự đặt và trả lời các câu hỏi dạng như: ưu điểm lớn nhất của
giải pháp là gì, hạn chế cịn tồn tại của giải pháp là gì, có cách nào khắc phục
hạn chế đó…
g. Xây dựng mẫu (Build a Prototype):
Mẫu sản phẩm được xem như là phiên bản “hoạt động” dựa trên giải pháp.
Thường thì nó được chế tạo bởi các vật liệu không giống với sản phẩm cuối
cùng, và lẽ đương nhiên, chưa cần quan tâm tới tính mỹ thuật của sản phẩm.
Mẫu này sẽ được xem xét, đánh giá, kiểm tra có đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí đã
đặt ra cho sản phẩm hay chưa.

h. Đánh giá và hồn thiện thiết kế (Test and Redesign):
Q trình hoàn thiện thiết kế liên quan tới các hoạt động có tính lặp lại
hướng tới việc có một sản phẩm tốt nhất. Một trong số đó là: Đánh giá giải pháp
– tìm kiếm lỗi và thay đổi – Đánh giá giải pháp mới – tìm kiếm lỗi mới và thay
đổi…., trước khi kết luận về bản thiết kế cuối cùng.
Ví dụ: Hệ thống được thử nghiệm và theo dõi trong một thời gian. Ghi
nhận những lỗi phát sinh, nếu lỗi có thể khắc phục được thì có thể hồn thiện
21


mạch để sản xuất. Nếu lỗi phát sinh nhiều, khó hoặc khơng khắc phục thì phải
thiết kế lại mạch.
4. Biện pháp 4: Thường xuyên cho học sinh làm đề tài nhỏ theo chuyên
đề hoặc các hoạt động trong bài dạy
Nghiên cứu khoa học là hoạt động đòi hỏi phải được rèn luyện từ rất sớm.
Cho nên giáo viên cần khuyến khích học sinh tập làm nhà khoa học thơng
qua các bài tập lớn hay các đề tài nhỏ. Qua việc làm này giúp cho học sinh chủ
động làm việc có mục đích và niềm đam mê khoa học.Đề tài nhỏ ở đây được
hiểu như một dự án học tập đơn giản đó là dưới sự hướng dẫn của giáo
viên, học sinh sẽ hoàn thành nhiệm vụ được giao như: sưu
tầm tranh ảnh, mẫu vật, giải quyết các bài tập tình huống,... trong thời
gian ngắn (khoảng 2 – 3 ngày).
Qua việc tập cho học sinh làm các đề tài nhỏ giúp phát triển ở HS :
- Các kĩ năng điều tra bao gồm: quan sát, tập hợp mẫu, tập hợp thông tin
từ các nguồn khác nhau để rút ra kết luận.
- Từ những thơng tin thu thập có cơ sở để hiểu rõ, bổ sung cho những điều
học trong lí thuyết.
- Tăng cường năng lực tham gia hoạt động cá nhân, tập thể.
- Tạo thói quen suy nghĩ độc lập sáng tạo và tính kiên nhẫn trong q trình
thực hiện đề tài.

5. Biện pháp 5: Sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học
Phương pháp nghiên cứu khoa học là hệ thống các thao tác có tính qui trình
lên đối tượng nghiên cứu và liên quan đến đối tượng nghiên cứu mà nhà nghiên
cứu thực hiện để đạt đến mục đích nghiên cứu. Trong nghiên cứu khoa học,
phương pháp góp phần quyết định thành cơng của mọi q trình nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu khoa học ở các lĩnh vực khoa học khác nhau có
những đặc điểm khác nhau nên có nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học khác
nhau.

22


×