PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN CÙ LAO DUNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN THẠNH 1 B
===== *** =====
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SÁNG KIẾN VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH
HỌC TỐT MƠN TỐN LỚP 1 NĂM HỌC 2022 - 2023
Người thực hiện: Nguyễn Văn Tiền
An Thạnh 1, ngày 21 tháng 12 năm 2022
1
I. TÊN ĐỀ TÀI:
“Sáng kiến về một số biện pháp giúp học sinh học tốt mơn Tốn lớp
1/1 trường PTDTBT TH.”
II. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Mỗi mơn học đều có vai trị quan trọng góp phần vào việc hình thành
nhân cách học sinh. Trong đó mơn Tốn ở lớp 1 giữ vai trị hết sức quan trọng,
bởi mơn Tốn lớp 1 cung cấp cho các em những kiến thức đầu tiên, là cơ sở cho
việc phát triển kỹ năng tính tốn và tư duy, giúp học sinh nhanh chóng hồn
thiện mình. Hiện nay, chương trình tốn tiểu học địi hỏi học sinh phải đạt được
chuẩn về kiến thức, kỹ năng của môn học, điều đó rất khó khăn nhất là với học
sinh dân tộc thiểu số của lớp tôi . Với yêu cầu là học sinh học tập một cách chủ
động, tích cực trong lĩnh hội tri thức, tự phán đoán, giải quyết các bài tập. Trong
lớp học của tôi hiện nay, chủ yếu là học sinh người dân tộc thiểu số có hồn
cảnh rất khó khăn, học sinh nhận thức rất chậm, gia đình ít quan tâm, thêm vào
đó là học sinh lớp 1 bước đầu chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học.
Vậy, để chất lượng dạy học mơn Tốn được nâng cao, giúp các em học tốt mơn
Tốn lớp 1, địi hỏi người giáo viên phải có biện pháp dạy học tích cực, hiệu
quả. Cũng chính vì lí do đó mà tơi chọn nghiên cứu và sử dụng một số biện pháp
nâng cao hiệu quả dạy học mơn Tốn ở lớp 1 nhằm giúp học sinh lớp tơi thực
hiện chính xác các phép tính cộng, trừ khơng nhớ trong phạm vi 100, nắm vững
các kiến thức cơ bản và kĩ năng tính tốn ở chương trình lớp 1, góp phần đạt
được những mục tiêu chung của mơn Toán lớp 1.
Qua thời gian nghiên cứu và áp dụng sáng kiến dạy học này, đã giúp lớp
tôi tiến bộ rõ rệt, đem lại hiệu quả cao. Bởi vậy, tôi đã ghi lại những kinh
nghiệm mình đã áp dụng hiệu quả để viết “Sáng kiến về một số biện pháp giúp
học sinh học tốt mơn Tốn lớp 1/1 trường PTDTBT TH ” nhằm chia sẻ kinh
nghiệm dạy học với đồng nghiệp cũng như mong muốn nhận được các ý kiến
đóng góp tích cực.
III. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Cơ sở lí luận của vấn đề:
2
Trong quá trình nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa trong chương trình
mơn Tốn lớp 1, cũng như kinh nghiệm dạy học, bản thân nhận thấy rằng
chương trình mơn Tốn lớp 1 có bao gồm những mạch kiến thức về :
- Số học: Học sinh biết đọc – viết, đếm các số đến 100; làm tính cộng, trừ
khơng nhớ trong phạm vi 100.
- Đại lượng, đo đại lượng: Học sinh biết đơn vị đo độ dài cm, biết đo độ
dài trong phạm vi 20cm.
- Yếu tố hình học: Học sinh nắm được về điểm, đoạn thẳng, hình vng,
hình trịn, hình tam giác.
- Giải bài tốn có lời văn: Biết giải bài toán đơn giản về cộng, trừ
Đi song song trong q trình dạy học mơn Tốn đó là các kĩ năng tính
tốn cộng, trừ khơng nhớ các số trong phạm vi 100, sự xâu chuỗi trong tất cả các
bài học của mơn Tốn đều liên quan đến mạch Số học, trong đó dạy học phép
tính cộng, trừ rất quan trọng. Như vậy, với việc áp dụng “Sáng kiến về một số
biện pháp giúp học sinh học tốt mơn Tốn lớp 1/1 trường PTDTBT TH
Axan” là rất quan trọng và cần thiết, bởi học sinh nắm được các kiến thức cơ
bản và thực hiện tốt phép tính cộng, trừ ở mơn Tốn lớp 1. Điều đó giúp các em
học tốt hơn mơn Tốn lớp 1.
Tâm lí của học sinh lớp 1: Khả năng kiểm soát, sự tập trung chú ý của học
sinh còn yếu và thiếu bền vững, dễ bị phân tán bởi những âm thanh, những sự
kiện khác ngoài nội dung học tập. Trẻ thường chú ý tập trung đến những mơn
học, giờ học có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh, trị
chơi. Thời gian chú ý có chủ định chỉ kéo dài tối đa từ 25 đến 30 phút. Trí tưởng
tượng của học sinh phong phú hơn so với trẻ ở độ tuổi mầm non. Như vậy, cần
phát triển tư duy và trí tưởng tượng của các em bằng cách biến các kiến thức
khô khan thành những hình ảnh có cảm xúc, đặt câu hỏi mang tính gợi mở, thu
hút các em vào hoạt động học.
2/ Thực trạng vấn đề:
a. Đặc điểm tình hình đầu năm:
- Tổng số: 23/16 nữ.
3
- Số học sinh được khảo sát theo chương trình Toán cơ bản trong 4 tuần
đầu năm học 2019 - 2020:
Tổng số HS
Điểm 9 - 10
Điểm 7 - 8
Điểm 5 - 6
Dưới 5
Số lượng
23/16
3
7
5
8
Tỉ lệ
100%
13,1 %
30,4 %
21,7 %
34,8%
Qua bảng số liệu trên, có 8 em chưa đạt chuẩn (chiếm 34,8 %). Tơi nhận
thấy các em học tốn và tiếp thu kiến thức toán trong 4 tuần đầu rất chậm.
Những em chưa hồn thành chuẩn kiến thức kĩ năng đều có chung đặc điểm là
nhận biết các hình rất chậm, hay quên nhanh các chữ số đã học từ 1 – 5 và
không thực hiện được so sánh các số đã học với dấu <, >.
* Thuận lợi:
- Nhà trường tạo điều kiện cho giáo viên trong công tác giảng dạy, chỉ đạo
kịp thời trong công tác chuyên môn.
- Nhà trường có đầy đủ phương tiện và đồ dùng dạy học cho mỗi học sinh
- Nội dung chương trình dạy học đảm bảo thông suốt và liền mạch giúp
học sinh dễ hiểu và nắm kiến thức dễ dàng từ dễ đến khó.
* Khó khăn:
- Học sinh tiếp thu kiến thức mơn Tốn rất chậm.
- Học sinh cịn nhỏ nên chưa thơng thạo tiếng Việt, đa số các em vẫn còn
giao tiếp bằng tiếng Cơ Tu nên việc tiếp thu kiến thức sẽ kém hiệu quả hơn.
Giáo viên lên lớp sẽ thực hiện giảng dạy bằng tiếng phổ thông nên nhiều học
sinh vào lớp 1 cịn bỡ ngỡ và khó hiểu được câu từ giảng dạy của giáo viên.
Vậy với việc áp dụng theo phương thức dạy học cũ, cứ truyền thụ kiến
thức theo một cách chung chung thì kiến thức học sinh nhận được là rất ít, hiệu
quả dạy học đem lại rất thấp, điều đó làm ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy
của giáo viên cũng như hiệu quả học tập chung của học sinh.
b. Nguyên nhân:
* Nguyên nhân khách quan:
- Một số phụ huynh chưa quan tâm đến việc học hành của con em.
4
- Mới vào lớp 1 nên học sinh còn bỡ ngỡ khi thực hiện hoạt động học và
sử dụng tiếng phổ thơng trên lớp.
- Học sinh cịn nhỏ, nên các em thường ham chơi và quên mất nhiệm vụ
học tập của mình.
- Qua tìm hiểu thực tế, điều kiện ở nhiều gia đình học sinh trong lớp có
hồn cảnh rất khó khăn (điện thắp sáng,…)
* Nguyên nhân chủ quan:
- Khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh còn hạn chế, hay quên, không
tập trung chú ý khi giáo viên giảng bài.
* Qua thực tế dạy học cho học sinh lớp 1/1 ở trường, kinh nghiệm dạy học
các năm trước đây và nghiên cứu chương trình sách giáo khoa mơn Tốn lớp 1,
tơi rút ra một số vấn đề cần giải quyết để giúp học sinh lớp tôi học tốt mơn Tốn
như sau:
- Học sinh học xong phải có kiến thức cơ bản về :
+ Phép đếm, số lượng, số tự nhiên trong phạm vi 100;
+ Phép cộng và phép trừ không nhớ trong phạm vi 100;
+ Đơn vị đo độ dài cm và đo độ dài trong phạm vi 20 cm;
+ Đọc giờ đúng; tuần lễ, các ngày trong tuần;
+ Yếu tố hình học cơ bản như đoạn thẳng, điểm, hình vng, hình trịn,
hình tam giác;
+ Giải tốn có lời văn với phép tính cộng hoặc trừ;
- Học sinh học xong sẽ có được kĩ năng thực hành:
+ Đọc, viết, đếm, so sánh các số trong phạm vi 100
+ Cộng, trừ không nhớ các số trong phạm vi 100
+ Đo ước lượng độ dài các đoạn thẳng với các số tự nhiên trong phạm vi
20cm;
+ Biết xem giờ đúng, xem các ngày trong tuần lễ.
+ Nhận biết hình vng, hình trịn, hình tam giác, điểm, đoạn thẳng
+ Giải các bài tốn có lời văn về cộng hoặc trừ. Bước đầu biết diễn đạt bài
tốn bằng lời, bằng kí hiệu một số nội dung đơn giản của bài học và bài tập thực
5
hành, tập so sánh, phân tích tổng hợp trừu tượng hóa, khái quát hóa trong phạm
vi đã học có liên quan đến đời sống thực tế của học sinh.
3. Các biện pháp để giải quyết vấn đề:
3.1 Phối kết hợp tốt giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng.
- Giáo viên phối hợp với gia đình và người đỡ đầu của học sinh, có những
thơng tin trao đổi kịp thời để giảng dạy và giáo dục học sinh về những kiến thức
mơn Tốn mà các em chưa đạt được, tư vấn phương pháp dạy và đưa học sinh
phát triển theo chiều hướng tích cực.
- GV có thể mời cha mẹ học sinh đến cùng dự giờ xem con học bài, cùng
giáo viên giúp đỡ học sinh trong thời gian đầu. Muốn học sinh thực hiện tốt các
yêu cầu trước hết mỗi bậc cha mẹ, thầy cô phải trở thành tấm gương về nghị lực
trong mắt các em.
- Giáo viên kết hợp với Đội, Ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp đến
thăm hỏi, động viên học sinh kịp thời,...tạo mối liên hệ giữa nhà trường, gia đình
và cộng đồng thân thiện, gần gũi, đưa gia đình và cộng đồng địa phương cùng
giáo dục học sinh nhằm giúp các em đến lớp chun cần.
3.2 Tích cực, kiên trì và chủ động, sáng tạo đổi mới phương pháp dạy
học.
- Giáo viên chuẩn bị bài kỹ trước khi lên lớp rất quan trọng nên việc xây
dựng mục tiêu bài học cũng như sắp xếp, tổ chức các hoạt động dạy - học cần
được coi trọng.
- Với đối tượng học sinh có nhận thức chậm. Giáo viên phải kiên trì,
khơng nên khắt khe, tạo áp lực mà nên tạo điều kiện cho các em được tham
gia vào các hoạt động học tập, được chia sẻ kiến thức cùng bạn bè để tự tin hơn
trong quá trình học tập nhằm giúp các em lĩnh hội được kiến thức một cách hiệu
quả nhất.
- Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh,
thường xuyên trao đổi với giáo viên trong tổ, tổ chức các chuyên đề, sinh hoạt
chuyên môn mới, chia sẻ, giải quyết kịp thời các khó khăn.
6
- Tăng cường khảo sát chất lượng học sinh ngay tại các giờ học, buổi học,
tuần học.
- Chấm bài thường xuyên, động viên học sinh bằng nhiều hình thức như
tuyên dương, khen trước lớp.
3.3. Sử dụng hợp lý, có hiệu quả đồ dùng dạy học, đặc biệt là đồ dùng
trực quan.
Bản thân thường sử dụng các dụng cụ học tập trực quan, nhiều màu sắc
hấp dẫn, sinh động để thu hút sự chú ý của học sinh bởi thời gian chú ý có chủ
định chỉ kéo dài 15- 20 phút. Như vậy, cách sử dụng trực quan như trên rất có
lợi cho việc học sinh tập trung chú ý kéo dài và cao độ.
- Học sinh được học tập qua ứng dụng cơng nghệ thơng tin bằng hình ảnh
được trình chiếu một cách sinh động tạo sự hứng thú cho các em tập trung hơn.
Tuy nhiên, giáo viên không nên lạm dụng quá nhiều gây phản tác dụng.
- Giáo viên cần phải thu hút trẻ bằng các hoạt động mới, mang màu sắc,
tính chất đặc biệt, khác lạ so với bình thường, khi đó sẽ kích thích trẻ cảm nhận,
tri giác tích cực, chính xác và đặc biệt phải hình thành ở các em tâm lý hứng thú
và vui vẻ khi ghi nhớ kiến thức.
- Ưu tiên sử dụng đồ dùng trực quan đem lại hứng thú cho học sinh. Đòi
hỏi các em phải tư duy, xử lý nhanh các tình huống, tự tìm tịi khám phá kiến
thức qua trực quan. Kết quả học sinh ghi nhớ được kiến thức sâu sắc hơn, các
em nhanh chóng thuộc bài. Lớp học thoải mái, vui vẻ, giờ học đạt hiệu quả cao.
Học sinh ham thích học tốn.
3.4 Tổ chức các hoạt động ngoại khóa tạo mơi trường học tập tốt hơn.
- Tổ chức nhiều trị chơi học tập như: rung chng vàng, hái hoa học
tập,... nhằm bổ sung kiến thức, tạo sự tự tin, nhanh nhẹn, kỹ năng điều hành
hoạt động nhóm, lớp. Nhằm giúp học sinh hứng thú học tập và thơng qua đó
củng cố kiến thức và các kĩ năng trong học tập mơn Tốn.
3.5 Các biện pháp giúp học sinh thực hiện tốt phép tính cộng, trừ:
Các biện pháp dạy học tôi đưa ra trong đề tài này đều dùng ở hoạt động
hình thành kiến thức mới trong mỗi bài học. Mỗi biện pháp đều áp dụng dạy ở
7
bất kì bài nào cũng được. Nhưng để tránh sự nhàm chán cho học sinh, mỗi bài
tôi sử dụng một biện pháp khác nhau. Làm như vậy, học sinh luôn bất ngờ ở mỗi
bài và rất thích thú học; mỗi biện pháp đều có những đặc thù riêng, nhưng đều
có chung một điểm là phát huy tính tích cực của học sinh, các em ln được
hoạt động và có cơ hội thể hiện năng lực tư duy của mình là như nhau; trong
mỗi bài, giáo viên có thể sử dụng một biện pháp hoặc kết hợp hai hay nhiều các
biện pháp đều được. Viẹc sử dụng các biện pháp đó phụ thuộc vào khả năng
thiết kế của giáo viên song tránh gây sự rắc rối cho học sinh. Dù sử dụng biện
pháp nào, giáo viên cũng cần chốt đó là phép cộng hoặc phép trừ ở bước hướng
dẫn đặt tính để học sinh phân biệt phép cộng với phép trừ.
a. Biện pháp: Sử dụng phương pháp trực quan
- Phương pháp trực quan được sử dụng trong dạy học mơn Tốn là
phương pháp qua thao tác trên đồ dùng (que tính, hoa, quả, đồ vật bằng giấy,…)
cùng sự giúp đỡ của giáo viên, học sinh sẽ tìm ra kết quả của phép tính. Trên cơ
sở đó học sinh tự phát hiện cơ sở khoa học để thực hiện phép tính. Để phân hóa
được đối tượng học sinh, giáo viên khuyến khích học sinh có năng lực tìm được
nhiều cách gộp hoặc bớt que tính; học sinh chậm thì chỉ cần biết thêm hoặc bớt
lần lượt.
- Phương pháp này thường dạy trong các bài hình thành kiến thức mới về
phép đếm, các phép cộng, trừ.
- Lưu ý: Khi sử dụng phương pháp này, giáo viên cần quán triệt học sinh
tránh tập trung vào đồ dùng mà quên nhiệm vụ bài học . Mặt khác, sử dụng đồ
dùng dạy học phải đảm bảo tính khoa học và tích cực.
- Cách tiến hành khi sử dụng phương pháp trực quan:
+ Bước 1: Giáo viên nêu vấn đề ( bài toán) và yêu cầu học sinh thao tác
trên đồ dùng.
+ Bước 2: Học sinh tiến hành tìm cách làm và kết quả của bài tốn.
+ Bước 3: Học sinh trình bày cách làm trên đồ dùng và kết quả.
+ Bước 4: Giáo viên kiểm tra và chốt kiến thức cơ bản.
8
*Ví dụ minh họa : Sử dụng phương pháp trực quan trong hình thành kiến
thức mới ở bài "Phép cộng trong phạm vi 4"
Các bước thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Bước 1: Lập phép tính 3 + 1
Hoạt động của học sinh
- Nêu đề toán kết hợp yêu cầu học sinh:
-Thực hành theo yêu cầu của
+ Lấy 3 que tính;
giáo viên
+ Lấy thêm 1 que tính nữa;
+ Muốn biết đã lấy tất cả bao nhiêu que
tính làm như thế nào?
Bước 2: Yêu cầu học sinh tiến hành
+ Tự gộp số que tính và tìm kết quả?
- Giáo viên theo dõi và hướng dẫn HS còn - Học sinh thực hành tìm cách
chậm.
làm và kết quả của bài tốn
Bước 3: u cầu học sinh trình bày cách
làm trên đồ dùng và kết quả
- Cho học sinh báo cáo cách làm và kết quả. - Học sinh báo cáo kết quả
+ Lấy 1 que tính thêm vào 3
que tính để được 4 que tính.
+ Đếm tất cả được 4 que tính;
+........
Bước 4: Kiểm tra và chốt kết quả đúng
- GV tổng kết các cách làm;
- HS theo dõi giáo viên thao tác
- Khẳng định cách làm khoa học nhất:
3+1=4
- HS theo dõi
- Hướng dẫn các phép cộng như SGK
- HS gộp số que tính ứng với
* Lập bảng cộng
phép tính: 2 + 2 = 4, 1 + 3 = 4; 3
- Giaó viên ghi bảng lần lượt từng phép
+1=4
tính.
- HS đọc cá nhân, nhóm
- u cầu học sinh đọc thuộc lịng bảng
9
cộng
- Lưu ý: Khi sử dụng phương pháp trực quan để dạy phép cộng, phép trừ
cho học sinh lớp 1, cần để học sinh chủ động tiếp thu kiến thức theo quy trình:
Qua thực hành tự tìm kiến thức mới, rồi ghi nhớ kiến thức đó để vận dụng vào
làm tính, giải tốn.
b. Biện pháp : Phương pháp sử dụng kiến thức đã có của học sinh
- Phương pháp sử dụng kiến thức đã có của học sinh là phương pháp vừa
kiểm tra được kiến thức đã học và vốn có của học sinh vừa đưa kiến thức đó vào
hoạt động lĩnh hội kiến thức mới một cách nhẹ nhàng; phương pháp này bồi
dưỡng cho học sinh có khả năng suy luận, phân tích, tổng hợp các kiến thức một
cách lơgic; đồng thời nó cũng giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng tính, suy
luận,...
- Có nhiều cách hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã có để tìm kiến
thức mới. Khi dạy, giáo viên sử dụng linh hoạt để ln tạo tình huống có vấn đề
cho các em giải quyết. Làm như vậy sẽ tạo môi trường học tập sôi nổi cho các
em;
- Khi sử dụng phương pháp này, giáo viên cần chuẩn bị hệ thống câu hỏi
dẫn dắt và gợi mở để gây hứng thú cho học sinh.
- Phương pháp này nên sử dụng dạy các bài về phép trừ hoặc các bài về
phép tính cộng trên phạm vi 10. Vì học sinh sẽ dựa vào kiến thức đã có để tiếp
tục học các phép tính trừ hoặc tiếp tục phát triển các phép tính cao hơn như 14 +
3, 17 – 7,….
- Cách tiến hành khi sử dụng phương pháp này
+ Bước 1: Giáo viên cho HS nhắc lại kiến thức cũ có liên quan, nêu vấn
đề.
+ Bước 2: Học sinh tìm cách làm và kết quả.
+ Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả.
+ Bước 4: Giáo viên kết luận.
- Ví dụ minh họa: Sử dụng phương pháp này trong phần hình thành kiến
thức mới của bài “Phép trừ trong phạm vi 8”:
10
+ Bước 1: Giáo viên cho HS nhắc lại kiến thức đã học là các phép cộng
trong phạm vi 8 như 1 + 7 = 8; 2 + 6 = 8;….
-> Giáo viên nêu vấn đề: Dựa vào các phép cộng đã học trong phạm vi 8,
hãy hình thành nên các phép trừ trong phạm vi 8
+ Bước 2: Học sinh tìm cách làm và tìm kết quả theo, giáo viên theo dõi
và hướng dẫn học sinh, quan tâm học sinh học chậm.
+ Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả.
1 + 7 = 8 thì 8 – 1 = 7, 8 – 7 = 1……
+ Bước 4: Giáo viên kết luận bảng trừ trong phạm vi 8 và yêu cầu học
sinh đọc.
- Học sinh được tự mình chiếm lĩnh được kiến thức mới dựa vào các kiến
thức đã có của mình trong việc học các phép cộng, phép trừ; điều này sẽ làm cho
các em tự hào và hứng thú hơn khi học. Đồng thời sẽ giúp các em khắc phục
được những lỗi sai nếu các em thụ động tiếp thu kiến thức.
c. Biện pháp : Sử dụng phương pháp quan sát
- Đây là phương pháp qua quan sát trên hình vẽ (biểu đồ ven) cùng sự
giúp đỡ của giáo viên, học sinh sẽ tìm ra kết quả của phép tính. Trên cơ sở đó
học sinh tự phát hiện cơ sở khoa học để thực hiện phép tính;
- Để phân hóa được đối tượng học sinh, giáo viên khuyến khích học sinh
có năng lực tìm được 2 phép tính trên một hình vẽ. Với học sinh chậm chỉ cần
tìm được 1 phép tính trên một hình vẽ (khi dạy các phép tính trong phạm vi 10).
4 . Hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm:
- Qua thời gian áp dụng các biện pháp trên, tơi thấy chất lượng mơn Tốn
của lớp tôi (lớp 1/1 trường PTDTBT Tiểu học Axan) tăng lên rõ rệt, đa số các
em đều có được kiến thức cơ bản đã học về các mạch kiến thức và nhất là nắm
được cách thực hiện các phép tính cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100; đối
với những học sinh cịn chậm các em vẫn có thể thực hiện được từng bước một
dưới sự hướng dẫn của giáo viên, các em ham thích học Tốn và hăng hái hơn
trong các tiết học Toán.
11
- Học sinh ln tích cực thảo luận nhóm trong giờ học Toán và xung
phong phát biểu bài trong giờ học sôi nổi.
- Chất lượng khảo sát đầu năm học trong 4 tuần đầu năm học 2019 - 2020:
Tổng số HS
Điểm 9 - 10
Điểm 7 - 8
Điểm 5 - 6
Dưới 5
Số lượng
23/16
3
7
5
8
Tỉ lệ
100%
13,1 %
30,4 %
21,7 %
34,8%
- Chất lượng khảo sát đến thời điểm ngày 20 tháng 5 năm 2020 như sau:
Tổng
9 – 10
7–8
5–6
Dưới 5
Số lượng
23/16
16
5
2
0
Tỉ lệ
100%
69,6 %
21,7 %
8,7 %
0%
- Đối với những học sinh học còn chậm , các em vẫn có sự tiến bộ nhất
định, nắm được cách thực hiện các phép tính và thực hiện được các phép tính
cộng trừ khơng nhớ theo chương trình học và các kiến thức chung.
Việc áp dụng các biện pháp dạy học trên đã giúp cho việc giảng dạy của
tôi hiệu quả và tốt hơn rất nhiều riêng về mơn Tốn. Chất lượng học tập của học
sinh được nâng cao rõ rệt, các em hứng thú và tích cực hơn trong giờ học.
IV. Kết luận, kiến nghị:
Kiến nghị:
- Tham mưu tổ chuyên môn, chuyên môn nhà trường áp dụng các biện
pháp dạy học trên ở mơn Tốn nhằm đem lại hiệu quả dạy học tích cực hơn.
Trên đây là các biện pháp mà bản thân tôi đã áp dụng để giúp học sinh
học tốt mơn Tốn lớp 1.Việc áp dụng sáng kiến kinh nghiệm “Sáng kiến về một
số biện pháp giúp học sinh học tốt mơn Tốn lớp 1/1 trường PTDTBT TH ”
trên của tôi trong thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định, giúp học
sinh lớp tôi tiến bộ rõ rệt nên tôi chia sẻ để cùng các giáo viên khác tham khảo.
Rất mong nhận được ý kiến đóng góp tích cực của hội đồng khoa học.
12
13