TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
Báo cáo tổng hợp
KHOA KINH TẾ
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
------------- -------------
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) - Chi
Nhánh Hải Dương
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Thu Thảo.
Sinh viên: Nguyễn Tùng Dương.
Lớp: 120181
Thời gian thực tập: từ ngày 07 tháng 02 đến ngày 25 tháng
02 năm 2022
------------ Hưng Yên -02/ 2022-. -------------LỜI MỞ ĐẦU
1
Báo cáo tổng hợp
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
Hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu thế tất yếu của nhân loại diễn
ra mạnh mẽ không chỉ trong khu vực mà cịn trên tồn thế giới. Hịa
mình trong xu thế ấy, Việt Nam cũng có những bước chuyển mình mạnh
mẽ mang lại rất nhiều cơ hội phát triển cho các lĩnh vực kinh tế của
mình. Đặc biệt, ngành ngân hàng trong những năm qua đã chứng tỏ được
vai trò và vị trí của mình trong nền kinh tế. Với hàng loạt các ngân hàng
thương mại cổ phẩn được thành lập, các Ngân hàng trong nước nói
chung và Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) nói
riêng cũng đã và đang thay đổi diện mạo của mình, phát triển về cả chiều
rộng lẫn chiều sâu, cố gắng nâng cao chất lượng hoạt động, đa dạng hóa
các dịch vụ sản phẩm cho khách hàng để tham gia vào thị trường mới,
với nhiều cạnh tranh, thách thức mới, đồng thời với một tinh thần chủ
động và sáng tạo cao. Trong thời gian qua, cùng với các ngân hàng khác
LienVietPostBank đã khẳng định được uy tín và chất lượng của mình,
với tình hình hoạt động tài tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh khả quan,LienVietPostBank đang cố gắng, nỗ lực hết mình để trở
thành một Ngân hàng bán lẻ hàng đầu ở khu vực phía Bắc và nằm trong
top những ngân hàng hàng đầu của Việt Nam có tầm cỡ khu vực. Là một
sinh viên năm cuối khoa Ngân hàng – Tài chính trường Đại học SPKT
Hưng Yên, cùng với sinh viên cả khóa, em đang có thời gian thực tập tại
ngân hàng LienVietPostBank chi nhánh Hải Dương . Trong thời gian
thực tập tổng hợp tại Ngân hàng, em đã có thời gian tìm hiểu một cách
khái qt nhất về tồn bộ hoạt động tại LienVietPostBank cũng như của
chi nhánh, những vấn đề đó sẽ được trình bày trong báo cáo thực tập
tổng hợp này.
Bài báo cáo có 3 phần.
Phần 1: Giới thiệu chung về Ngân hàng LienVietPostBank và chi
nhánh Hải Dương.
Phần 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank và
chi nhánh Hải Dương trong những năm gần đây.
2
Báo cáo tổng hợp
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
Phần 3: Phương hướng chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh
của chi nhánh Hải Dương.
Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cơ Lê Thị Thu
Thảo cùng các cô, chú và các anh chị Chi Nhánh Hải Dương đã chỉ bảo,
hướng dẫn em trong suốt trong thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Phần 1
3
Báo cáo tổng hợp
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
Giới thiệu chung về Ngân hàng LienVietPostBank và chi nhánh Hải
Dương.
1.1.
Lịch sử hình thành
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt
(LienVietPostBank) tiền thân là Ngân hàng Liên Việt (LienVietBank)
được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP-NHNN
ngày 28/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Với
việc Tổng Cơng ty Bưu chính Việt Nam góp vốn vào LienVietBank bằng
giá trị Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện (VPSC) và bằng tiền mặt
năm 2011, Ngân hàng Liên Việt đã được Thủ tướng Chính phủ và Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép đổi tên thành Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt. Cùng với việc đổi tên này,
Tổng Cơng ty Bưu chính Việt Nam chính thức trở thành cổ đơng lớn
nhất của LienVietPostBank. Trụ sở chính của ngân hàng tại 32 Nguyễn
Cơng Trứ, TP Vị Thanh, Tỉnh Hậu Giang. Ban lãnh đạo chủ tịch Hội
đồng Quản trị ông Dương Công Minh, TS. Nguyễn Đức Hưởng, ơng
Nguyễn Đắc Cử, Ơng Nguyễn Văn Huynh, ông Nguyễn Đình Thắng, TS.
Lê Hồng Phong, ông Phạm Anh Tuấn, thành viên độc lập HĐQT bà Đỗ
Thị Nhiên. Ban kiểm sốt bao gồm bà Lê Thị Thanh Nga, ơng Trần
Thanh Tùng, bà Nguyễn Thị Lan Anh. Ban tổng giám đốc bao gồm: ơng
Phạm Dỗn Sơn, Phó tổng giám đốc bao gồm ơng Lê Hồng Phương, ơng
Nguyễn Văn Gắm, Ơng Vũ Quốc Khánh, Bà Nguyễn Thị Thanh Sơn, Bà
Nguyễn Thị Gấm, Bà Nguyễn Ánh Vân, Bà Nguyễn Thị Bích Lộc, bà
Nguyễn Thu Hoa, Ông Hồ Nam Tiến, Ông Nguyễn Sĩ Thắng, ông Tô
Văn Chánh.
Cổ đông sáng lập của LienVietPostBank là Công ty Cổ phần Him
Lam, Tổng Công ty Thương mại Sài Gịn (SATRA) và Cơng ty dịch vụ
4
Báo cáo tổng hợp
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
Hàng không sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO). Hiện nay, với số vốn điều
lệ 17,703 tỷ đồng, LienVietPostBank hiện là 1 trong 10 Ngân hàng
Thương mại Cổ phần lớn nhất tại Việt Nam.
Các cổ đông và đối tác chiến lược của LienVietPostBank là các tổ
chức Tài chính – Ngân hàng lớn đang hoạt động tại Việt Nam và nước
ngồi như Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
(Agribank), Ngân hàng Wells Fargo (Mỹ), Ngân hàng Credit Suisse
(Thụy Sỹ), Công ty Oracle Financial Services Software Limited.
Mạng lưới của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt đã mở rộng từ gần
10 điểm giao dịch năm 2008 ra hơn 10.000 điểm giao dịch tại cả 63 tỉnh
thành trong cả nước, bao gồm Sở Giao dịch, các Chi nhánh, Phòng Giao
dịch của Ngân hàng và quyền khai thác các điểm giao dịch của Tổng
Công ty Bưu Điện Việt Nam.
Tên NH: Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Hải
Dương.
Địa chỉ: Số 2, Lê Thanh Nghị, phường Phạm Ngũ Lão, tp Hải
Dương, tỉnh Haỉ Dương
Điện thoại: 0220 3890 666
Cơ cấu tổ chức:
Cơ quan trung ương của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt là Hội sở.
Thông qua các Khối nghiệp vụ, Hội sở quản lý toàn bộ mạng lưới bao
gồm các Sở Giao dịch, Chi nhánh, Phịng Giao dịch trong cả nước.
1.1.1, Mơ hình cơ cấu tổ chức của LienVietPostbank
Hình 1.1: Mơ hình tổ chức của ngân hàng LienVietPostbank.
Nguồn: />
5
Báo cáo tổng hợp
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực quyết định cao nhất. NH hoạt
động thông qua các cuộc họp Đại hội đồng cổ đơng. Đại hội đồng cổ đơng có
quyền bầu, bổ sung, bãi miễn thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát.
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất ở NH, có trách nhiệm trước
Đại hội đồng cổ đơng cùng kỳ, có tồn quyền nhân danh NH trừ các vấn đề thuộc
thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đơng. Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức Tổng giám đốc và các bộ phận quản lý thuộc phạm vi quản lý
của Hội đồng quản trị.
Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đơng để kiểm sốt mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh quản trị điều hành Ngân hàng. Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ
đông bầu ra và chịu trách nhiệm trước cổ đông và pháp luật về những kết quả công
việc của Ban giám đốc NH
Báo cáo tổng hợp
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
Ủy ban chiến lược và kinh doanh: Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nghiên cứu
chiến lược để tham mưu cho HĐQT trong việc hoạch định, xây dựng các mục tiêu
chiến lược phát triển, chiến lược kinh doanh của Ngân hàng
Ủy ban nhân sự cơng nghệ và quản lý chi phí: Tham mưu cho HĐQT các
vấn vấn đề về nhân sự, công nghệ phát sinh và thay mặt HĐQT quản lý toàn diện
các chi phí (bao gồm thẩm định, kiểm tra, giám sát, đánh giá) nhằm bảo đảm chi
tiêu hợp lý, hiệu quả.
Ủy ban tín dụng và đối ngoại: Nghiên cứu, thẩm định và tham mưu đề xuất
cho HĐQT về định hướng phát triển hoạt động tín dụng của Ngân hàng, đồng thời
nghiên cứu và trình HĐQT thơng qua chiến lược và chính sách kinh doanh đối
ngoại của Ngân hàng trong tưng thời kỳ.
Ủy ban ALCO, Pháp chế, Quản lý rủi ro và phịng, chống rửa tiền: Thơng
qua và trình HĐQT các vấn đề liên quan trong lĩnh vực quản lý tài sản nợ - có, các
chính sách, quy trình quản lý rủi ro nhằm xây dựng hệ thống quản lý rủi ro lành
mạnh trên cơ sở đảm bảo tuân thủ các quy định của Pháp luật và quy định của
NHNN Việt nam.
Khối Nghiệp vụ: có chức năng điều hành tồn bộ hoạt động nghiệp vụ thuộc
lĩnh vực của Khối trên toàn hệ thống thơng qua các Phịng Hội sở chính thuộc Khối
nghiệp vụ.
1.1.2, Mơ hình tổ chức của chi nhánh Hải Dương.
Hình 1.2: Mơ hình tổ chức của chi nhánh Hải Dương.
Ban giám đốc
Ban KTNQ
Ban TH
Ban KH
Ban QLTD
Nguồn: Phòng tổng hợp NH lienvietpostbank chi nhánh Hải Dương.
Báo cáo tổng hợp
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
PGD gồm các Ban: Ban Kế toán ngân quỹ (KTNQ), Ban Tổng Hợp(TH),
Ban Khách hàng (KH), Ban Quản lý tín dụng(QLTD)
Đặc điểm: Cơ cấu tổ chức của NH LienVietPostBank – Chi nhánh Hải
Dương, được phân chia theo chiều ngang (một đặc điểm riêng có ở NH). Cụ thể là
mỗi chức năng nhiệm vụ quản lý của ngân hàng về các mặt như, kế tốn, kế hoạch,
quản lý tín dụng, khơng phịng ban nào kiêm nhiệm cơng việc của phịng ban khác.
Ưu điểm: Cơ cấu chức năng phân chia các nhiệm vụ rất rõ ràng, gọn nhẹ,
thích hợp với những lĩnh vực cá nhân được đào tạo. Trong cơ cấu này, công việc dễ
giải thích, phần lớn các nhân viên đều dễ dàng hiểu cơng việc của phịng ban mình
và cơng việc của mình. Cơ cấu chức năng thực hiện chặt chẽ chế độ một thủ
trưởng.
Ban giám đốc:
trực tiếp chỉ đạo, điều hành quyết định toàn bộ các hoạt động của NH, tiếp nhận
các chỉ thị đồng thời phổ biến đến từng cán bộ công nhân viên, chịu trách nhiệm
Ngân hàng cấp trên và phát Luật về mọi quyết định của mình.
Ban Tổng Hợp có chức năng:
- Xây dựng chương trình cơng tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có nhiệm vụ
thường xun đơn đốc việc thực hiện chương trình đã được giám đốc chi nhánh
phê duyệt.
- Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và các chi nhánh
LienViet PostBank trực thuộc trên địa bàn. Trực tiếp làm thư ký tổng hợp cho
Giám đốc.
- Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể và giao kết hợp đồng,
hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên
quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chính chính.
Ban kế tốn Ngân Quỹ có chức năng
Báo cáo tổng hợp
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
- Xây dựng và điều hành kế hoạch kinh doanh hàng quý, năm.
- Xây dựng khốn định mức khốn tài chính cho từng Ngân hàng cơ sở.
- Tổ chức hạch toán kế toán - thống kê theo đúng chế độ quy định.
- Chuẩn bị số liệu, tình hình mua sắm tài sản, xây dựng, sửa chữa trình Hội đồng
tài chính phê duyệt theo quy định của Trung ương.
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ, nguyên tắc đơn vị Ngân hàng cơ sở.
- Tổ chức thu – chi tiền mặt tại Hội sở và điều hoà vốn trong toàn hệ thống tỉnh và
khu vực.
Ban Khách hàng:
-Tổ chức và quản lý đội ngũ phát triển kinh doanh và bán hàng đối với sản phẩm
khách hàng cá nhân: tín dụng, huy động vốn, thẻ NH điện tử.
- Thiết lập và phát triển các kênh phân phối.
-Xây dựng, phát triển và khai thác có hiệu quả cơ sở dữ liệu khách hàng tiềm năng.
-Tổ chức việc phát triển, duy trì quan hệ với khách hàng.
-Đảm bảo quá trình tuân thủ hoạt động kinh doanh theo quy định của NH, của
NHNN, của Pháp luật…
Ban Quản lý tín dụng.
- Tiếp thị tìm kiếm khách hàng, thẩm định hồ sơ khách hàng (mục đích vay, tài sản
thế chấp, khả năng trả nợ...). Lập tờ trình -> Giám đốc duyệt. Xong chuyển hồ sơ
cho QL & HTTD
- Thẩm định giá tài sản (nếu NH khơng có bộ phận thẩm định riêng với chức danh
là chuyên viên thẩm định giá).
- Đăng ký giao dịch bảo đảm và các thủ tục thế chấp liên quan.
- Lập hợp đồng tín dụng.
- Làm thủ tục giải ngân.
- Nhắc nợ.
Báo cáo tổng hợp
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
- Làm thủ tục giải chấp tài sản cho khách hàng khi tất toán hoặc thủ tục thanh lý tài
sản để trả nợ nếu khách hàng khơng có khả năng trả nợ.
Ngân hàng được phép kinh doanh các nghiệp vụ như: huy động vốn, hoạt
động tín dụng, dịch vụ thanh tốn, kinh doanh ngoại hối và các hoạt động khác
theo quy định của pháp luật. Quy trình tác nghiệp của các phịng/ban được kết hợp
nhuần nhuyễn theo từng phạm trù công việc .Số lao động ban đầu khoảng 20 nhân
sự của các phòng ban. Đến thời điểm hiện tại đã phát triển lên 40 nhân sự. Đội ngũ
nhân viên đa số còn trẻ, đầy nhiệt huyết và sức trẻ, luôn luôn mang đến sự phục vụ
tốt nhất cho khách hàng.
1.2. Những thuận lợi và khó khan của ngân hàng:
Thuận lợi:
NH LienViet PostBank thành lập khá muộn so với các ngân hàng khác, vì
thế ngân hàng có thể học tập những thế hệ đi trước, tránh được những bước đi đổ
vỡ. Hơn nữa, chi nhánh Hải Dương thành lập khi nền kinh tế đang có dấu hiệu
phục hồi, các biện pháp xử lý nợ xấu thực hiện nghiêm túc làm giảm rủi ro tín
dụng của ngân hàng. Hơn nữa, ngân hàng có thể tiếp cận với những công nghệ
ngân hàng hiện đại, làm tăng hiệu quả, tính chính xác của các nghiệp vụ, khơng tốn
thời gian, đáp ứng nhu cầu nhanh chóng của khách hàng, tránh được rủi ro tác
nghiệp.
Hiện nay, nền kinh tế có sự mở cửa và hội nhập, bằng chứng là Việt Nam
tham gia vào các tổ chức có phạm vi quốc tế như WTO, ASEAN .., có hàng loạt
các hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương, vì thế việc các doanh
nghiệp được thành lập là điều không thể, nhu cầu vay vốn để sản xuất ngày càng
cao, đảm bảo nguồn vốn huy động có đầu ra ổn định, không để tiền nhàn rỗi quá
nhiều.
Với đội ngũ nhân viên trẻ và nhiệt tình, ham học hỏi, được đào tạo bài bản
cũng là lợi thế của NH bởi ngày nay việc cạnh tranh giữa các ngân hàng là gay gắt,
Báo cáo tổng hợp
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
không chỉ mang lại lãi suât tối ưu cho khách hàng là điều quan trọng mà còn phải
quan tâm các dịch vụ đi kèm, mang lại sự hài lòng nhất cho khách hàng. Ở điều
này, bằng sự nhanh nhậy của lớp trẻ của ngân hàng, chắc chắn sẽ làm khách hàng
hài lòng nhất.
Khó khăn.
Thành lập muộn khơng chỉ có lợi song nó cũng mang lại mặt khó khăn, đó là về
khách hàng. Việc tìm kiếm được khách hàng là khó khăn bởi họ có thể dùng quen
dịch vụ của các ngân hàng trước đó, khơng muốn chuyển giao dịch với NH khác,
vì thế NH phải có những dịch vụ hấp dẫn thì mới có được khách hàng mới đồng
thời giữ chân khách hàng ở lại với mình.
Với tuổi đời cịn q ngắn, ngân hàng LienVietPostBank nói chung cũng như
chi nhánh Hải Dương đang phải nỗ lực xây dựng thương hiệu sao cho gần gũi, thân
thiện với người dân Việt Nam nhất.
LienVietPostBank được thành lập và hoạt động trong bối cảnh nền kinh tế
trong nước đang phải đối mặt với khơng ít khó khăn, thách thức bởi thị trường tài
chính, thị trường tiền tệ có nhiều diễn biến phức tạp, lãi suất được điều chỉnh liên
tục trong năm 2021, điều này làm cho hoạt động cả ngân hàng có tính đến rủi ro lãi
suất, khi một chi nhánh mới thành lập mà đã phải chịu nhiều biến động có thể sẽ là
khó khăn với NH.
Báo cáo tổng hợp
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
Phần 2
Tình hình hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank và chi nhánh Hải
Dương trong những năm gần đây
LienVietPostBank được thành lập và hoạt động trong bối cảnh nền kinh tế
trong nước đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức: Cuộc khủng hoảng
tài chính tồn cầu bắt nguồn từ Mỹ, lan tỏa ra toàn cầu đã tác động trực tiếp đến
Việt Nam, tốc độ tăng trưởng suy giảm, kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, thị
trường tài chính, thị trường tiền tệ có nhiều diễn biến phức tạp, khơng ổn định. Tuy
vậy “Lửa thử vàng, gian nan thử sức”, nhận thức được những thuận lợi, khó khăn
trong năm 2008, tập thể Hội đồng Quản trị, Ban điều hành, các Đơn vị kinh doanh
Báo cáo tổng hợp
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
và toàn thể cán bộ nhân viên LienVietPostBank đã nỗ lực, chủ động, sáng tạo vượt
qua thử thách, khó khăn bước đầu đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ.
2.1.
Tình hình kinh doanh của LienVietPostBank
Bảng 2.1: Bảng cân đối tài sản của LienVietPostbank.
Đơn vị: tỷ đồng.
CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Năm 2020
Năm 2019
Năm 2018
Năm 2017
Tổng tài sản
66.412,69
7
56.132,33
6
34.984,72
2
17.366,93
0
Tiền, vàng gửi và cho vay
các TCTD
15.399,46
9
19.838,67
5
5.542,829
3.916,010
Cho vay khách hàng
12.639,98
1
49.538,33
5
20.485,12
0
25.657,56
7
6.594,001
9.755,415
5.394,435
30.878,33
0
12.381,25
6
12.314,12
5
4.106,392
13.538,74
0
3.808,480
Vốn và các quỹ
22.588,29
5
59.021,69
5
16.281,97
3
41.336,68
3
7.391,002
Vốn của TCTD
6.523,331
6.073,331
3.713,331
3.650,000
Nợ phải trả
Tiền gửi và vay cácTCTD
Tiền gửi của khách hàng
7.302,477
3.828,190
Lợi nhuận chưa phân phối
354,676
133,559
145,879
29,245
Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của LienVietPostbank.
KẾT QUẢ KINH
Năm 2020
Năm 2019
Năm 2018
DOANH
Thu nhập lãi thuần
Năm
2017
2.453,708
2.057,669
1.224,307
656,501
Chi phí hoạt động
1.036,472
939,538
511,106
322,018
Báo cáo tổng hợp
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
Tổng LNTT
Tổng LNST
LNST của CĐ Ngân
967,685
868,160
868,160
1.086,2811
977,028
977,028
758,900
682,900
682,900
540,053
540,053
540,053
hàng mẹ
Bảng 2.3: Bảng chỉ số tài chính của LienVietPostbank.
CHỈ SỐ TÀI CHÍNH Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018 Năm 2017
EPS cơ bản
BVPS cơ bản
P/E cơ bản
ROE
ROA
1,344
11,441
1,626
10,976
1,871
11,250
1,480
10,488
12,42
1,42
18,26
2,14
17,21
2,61
14,84
4,35
Nguồn: />2.1.1. Tổng tài sản
Đến thời điểm 31/12/2018, tổng tài sản của NH đạt 34.985 tỷ đồng, tăng
17.618 tỷ đồng tương đương tăng 101,45% so với thời điểm 31/12/2017. Có thể
nói chỉ trong vịng 3 năm kể từ khi chính thức đi vào hoạt động, quy mô hoạt động
của Ngân hàng Liên Việt đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ, cùng với sự mở rộng
mạng lưới và đa dạng hóa các hoạt động ngân hàng, đa dạng hóa sản phẩm, dịch
vụ. Đến thời điểm 31/12/2019, Tổng tài sản của LienVietPostBank đạt 56.132 tỷ
đồng, tăng 60% tương đương với 22.147 tỷ đồng so với thời điểm 31/12/2018.
Tổng tài sản của LienVietPostBank đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ, đạt vào nhóm
các Ngân hàng có mức tăng trưởng tổng tài sản cao, sẵn sàng bứt phá để trở thành
Ngân hàng trong top 10 Ngân hàng TMCP lớn tại Việt Nam.
Vốn chủ sở hữu
Vào năm hoạt động đầu tiên 2008, vốn chủ sở hữu của LienVietPostBank
chỉ ở mức 3.447 tỷ đồng. Qua gần 10 năm hoạt động, vốn chủ sở hữu năm 2020 đã
tăng lên 7.391,002 tỷ đồng trong đó vốn điều lệ đạt 6.010 tỷ đồng. Như vậy, vốn
Báo cáo tổng hợp
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
chủ sỡ hữu của ngân hàng đã tăng 1,6 lần so với thời điểm cuối năm 2019. Vốn
chủ sở hữu tăng mạnh cùng với sự phát triển quy mô tổng tài sản đã chứng tỏ sự
tăng trưởng nhanh và liên tục của LienVietPostBank.
2.1.2. Lợi nhuận
Lợi nhuận trước thuế 2018 đạt 759 tỷ đồng, tăng 40,56% so với năm 2017.Mức
tăng trưởng lợi nhuận năm 2018 so với năm 2017 là con số ấn tượng, cao hơn và là
nỗ lực rất lớn của Ngân hàng Liên Việt trong bối cảnh thị trường không thực sự
thuận lợi. Năm 2018, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân
(ROAA) là 2,61%, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân
(ROAE) là 17,21%. Mặc dù ROAA có giảm đi, nhưng ROAE và EPS lại tiếp tục
tăng lên so với năm 2017, thể hiện sự thay đổi khá mạnh mẽ về hoạt động khiến
cho mức hiệu quả theo quy mơ có sự pha loãng nhưng kết quả cuối cùng vẫn đáp
ứng tốt quyền lợi cho các cổ đông. Năm 2019, LienVietPostBank đạt 1.086 tỷ đồng
lợi nhuận (tăng 43,08% so với năm 2018).
2.1.3. Hoạt động huy động vốn
Khi NHNN quy định giảm tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng
cho vay trung và dài hạn từ 40% xuống 30% cùng với việc hệ thống ngân hàng
Việt Nam rơi vào tình trạng khan hiếm nguồn vốn và thiếu tính thanh khoản vào
thời điểm cuối năm 2017 đã góp phần làm cho cuộc đua lãi suất với các ngân hàng
thương mại nóng lên. Các ngân hàng không ngừng gia tăng lãi suất tiền gửi với
mức kịch trần cùng với các hình thức khuyến mãi, tặng quà. Huy động vốn trong
giai đoạn này cạnh tranh khốc liệt nhưng ngân hàng đã chủ động tiến hành triển
khai đồng bộ áp dụng giải pháp nhanh nhạy phù hợp với thực tế thị trường, tiến
hành triển khai các sản phẩm và dịch vụ đa dạng đáp ứng nhu cầu dân cư, tổ chức
kinh tế, tổ chức tín dụng bằng cả nội tệ và ngoại tệ, vì vậy hoạt động huy động vốn
của ngân hàng vẫn tăng. Đến 31/12/2017, huy động vốn của ngân hàng đạt 13.399
tỷ đồng, tăng 253% so với năm 2005, đạt 141% kế hoạch đề ra. Đến hết ngày
31/12/2018, tổng huy động vốn toàn ngân hàng đạt 30.421 tỷ đồng, tăng 17.022 tỷ
đồngtương 127,04% so với thời điểm 31/12/2017. Đến thời điểm 31/12/2019, tổng
Báo cáo tổng hợp
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
số dư huy động vốn đạt được 48.148 tỷ đồng,tăng 58% so với năm 2018, cho đến
cuối năm 2020, toàn ngân hàng huy động được 59.021,695 nghìn tỷ đồng, gấp hơn
4 lần so với năm 2016(13.538,740 nghin tỷ), mặc dù cho biến động lãi suất giảm
nhanh chóng, tồn ngân hàng vẫn huy động được lượng vốn lớn, đó là nhờ vào số
lượng chi nhánh của ngân hàng, LienViet PostBank chính thức khai thác hệ thống
hơn 10.000 điểm giao dịch sau khi Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam góp vốn vào
Ngân hàng Liên Việt bằng giá trị Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện và bằng tiền
mặt.Với mạng lưới phủ khắp 63 tỉnh/thành phố và hơn 10.000 phường xã trên cả
nước, LienVietPostBank tự hào mang đến các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện
đại tới mọi đối tượng khách hàng kể cả những người sống tại vùng sâu,vùng xa của
đất nước. Hơn nữa dịch vụ “tiết kiệm bưu điện” cực kì hiệu quả ở nông thôn bởi tại
các vùng này, người dân quen và thân với hệ thống bưu điện, việc gửi tiền tiết kiệm
diễn ra nhanh chóng và đơn giản. Ngồi ra, số lượng khách hàng cá nhân của
LienVietPostBank hiện nay đã vượt 1.000.000 người và lượng khách hàng doanh
nghiệp đã lên con số hàng nghìn.
2.1.4. Hoạt động tín dụng
Đối với hoạt động tín dụng, năm 2018 Ngân hàng Liên Việt đã đạt được
nhiều kết quả đáng ghi nhận. Đặc biệt vào thời điểm cuối năm 2018 khi thị trường
ngân hàng nói chung có tình trạng khó khăn về nguồn vốn thì Ngân hàng Liên Việt
vẫn tiếp tục duy trì hoạt động cấp tín dụng. Đây là một nỗ lực rất lớn trong sự kết
hợp việc phát triển Khách hàng với cân đối thanh khoản để đảm bảo phục vụ khách
hàng và nâng cao lợi nhuận. Tổng dư nợ tín dụng của Ngân hàng Liên Việt đến
31/12/2018 đạt 10.114 tỷ đồng, tăng 4.131 tỷ đồng tương đương tăng 69,05% so
với thời điểm 31/12/2017.
Dự nợ tín dụng đến thời điểm 31/12/2020 đạt 22.588,295 tỷ đồng, thể hiện những
nỗ lực quyết tâm của toàn bộ Ngân hàng và sự tin tưởng của Ngân hàng Nhà nước
trong năm qua. Do có những chính sách kinh doanh tốt phục vụ cho sản xuất và
Báo cáo tổng hợp
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
nông nghiệp nông thôn, năm 2020 LienVietPostBank đã được Ngân hàng Nhà
nước giảm tỷ lệ DTBB bằng 1/5 tỷ lệ DTBB thông thường, tạo điều kiện thuận lợi
cho Ngân hàng có thêm vốn để phát triển kinh doanh và giảm lãi suất cho vay.
2.1.5. Hoạt động thanh toán quốc tế
Năm 2019, thị trường thương mại trong và ngoài nước sụt giảm, đồng thời
hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam vẫn còn chịu ảnh hưởng của từ cuộc
khủng hoảng tài chính thế giới. Tuy nhiên, hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT)
của LienVietPostBank tăng trưởng khá ấn tượng, doanh số từ hoạt động nhập khẩu
đạt 551,84 triệu USD, tăng 146% so với năm 2018 và doanh số từ hoạt động xuất
khẩu đạt 120,62 triệu USD, tăng 43% so với năm 2018 góp phần tăng doanh thu từ
hoạt động dịch vụ cho toàn Ngân hàng. Nhờ có sự hỗ trợ của hệ thống cơng nghệ
thông tin hiện đại, mạng lưới ngân hàng đại lý trải rộng khắp trên toàn thế giới và
đội ngũ cán bộ có chun mơn nghiệp vụ cao.
2.1.6. Các chỉ số tài chính.
Chỉ số EPS (Earning Per Share) là lợi nhuận (thu nhập) trên mỗi cổ phiếu.
Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang
được lưu hành trên thị trường. EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng
kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp, được tính bởi cơng thức: EPS = (Thu nhập ròng
- cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / lượng cổ phiếu bình qn đang lưu thơng. Chỉ số này
tăng mạnh vào năm 2019, đạt 1,871 so với mức của năm 2018 là 1,480(tăng 26%).
Đó là do có sự tăng từ tổng lợi nhuận của toàn ngân hàng từ 540,053 tỷ đồng lên
682,900 tỷ đồng (tăng 26,45%). Điều này cho thấy năm 2018, tình hình kinh doanh
của ngân hàng phát triển mạnh,chi dù nên kinh tế đang có dấu hiệu suy thoái mạnh.
Sang năm 2019 và 2020, chỉ số này lại giảm mạnh về 1,6 (2011) và 1,344(2012).
Có thể lý giải là vì tuy có sự tăng về lợi nhuận từ 682,900 tỷ đổng (2010) lên
977,028 (2012) và 868,160 (2011), tuy nhiên trong thời gian này, số lượng cổ
phiếu của ngân hàng cũng tăng lên nhiều,làm giảm thu nhập của chỉ số EPS.
Báo cáo tổng hợp
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
Tương tự như vậy, chỉ số ROE (lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu), ROA ( lợi nhuận
trên tổng tài sản) cũng tăng mạnh từ năm 2017 đến năm 2018, tăng nhẹ từ năm
2018 đến 2019, và giảm vào năm 2020. Điều này có thể là do tổng tài sản của ngân
hàng tăng mạnh sau khi có thêm hệ thống bưu điện sáp nhập vào thành các chi
nhánh của ngân hàng, tổng tài sản tăng lên trong khi lợi nhuận tăng ít hơn so với
tổng tài sản, dẫn đến chỉ số ROE và ROA giảm vào năm 2020.
Trên đây là những thành tựu mà toàn ngân hàng LienVietPostBank đạt được
trong suốt 11 năm hoạt động, trong đó có sự đóng góp của Chi nhánh Hải Dương,
tuy mới hoạt động được hơn một năm nhưng cũng có nhưng đóng góp đáng kể.
2.2.
Tình hình kinh doanh của chi nhánh Hải Dương.
Bảng 2.4. Bảng cân đối kế toán của chi nhánh Hải Dương.
4 tháng năm 8 tháng cuối
Bảng cân đối kế toán
2021(triệu
năm
VNĐ)
2020(triệu
VNĐ)
A
I
II
TÀI SẢN
Tiền mặt tại quỹ
12.012,452
Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước Việt 13.543
10.231,469
15.423,453
III
1
2
3
nam
Tiền gửi và cho vay tại các TCTD khác
Tiền gửi
Tiền cho vay
Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD
105.342
49.993,044
58.356,795
2.917,839
IV
khác
Các cơng cụ tài chính phái sinh và các 60.345
23.874
V
1
2
VII
1
tài sản tài chính khác
Cho vay khách hàng
Cho vay khách hàng
Dự phòng rủi ro cho khách hàng
Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình
700.369,975
665.351,476
35.018,498
2.043,08
2.043,08
101.786,534
63.442,28
40.362,372
2.018,118
765.482
727.207,9
38.274,1
2.177,021
2.177,021
Báo cáo tổng hợp
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
a
b
VII
Nguyên giá
Giá trị hao mịn lũy kế
Tài sản có khác
2.367,021
190
108.909,456
2.143,08
100
145.195,145
Các khoản phải thu
Các khoản lãi, phí phải thu
Tài sản có khác
TỔNG TÀI SẢN
40.457,794
30.726,673
37.724,989
1.064.255,46
50.673,873
53.754,762
40.766,6
1.002.478,65
3
3
I
1
2
3
B
I
NGUỒN VỐN
NỢ PHẢI TRẢ
Khoản nợ Chính phủ và NHNN Việt 2.000
4.000
II
Nam
Tiền gửi và tiền vay các tổ chức tín 6.000
8.398
1
2
III
IV
dụng khác
Tiền gửi
Tiền vay
Tiền gửi của khách hàng
Các cơng cụ tài chính phái sinh và các
4.000
2.000
1.000.489
2.213
4.300
4.098
954.432
2.324
khoản nợ Tài chính khác
Các khoản nợ khác
Các khoản lãi, phí phải trả
Các khoản phải trả và nợ cơng khác
Dự phịng cho các cam kết ngoại bảng
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ
NGUỒN VỐN
Vốn và các quỹ
8.672
4.536
3.762
1.774
1.033.910
20.345,463
18.030,61
10.453
4.439
2.453
1.045,564
1.034.046
18.432,563
18.432,563
Vốn cổ phần
Các quỹ
Lợi nhuận chưa phân phối
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ
18.030,61
1.621
693,261
1.064.255,46
16.785,91
1.321
325,653
1.002.478,65
VI
VII
1
2
VII
I
1
2
3
SỞ HỮU
3
3
Bảng 2.5. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh Hải Dương
Báo cáo tổng hợp
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
4 tháng đầu 8
tháng
năm
cuối
năm
2021(triệu
2020(triệu
1
2
I
1
2
II
III
VNĐ)
Thu nhập lãi và các khoản tương tự
70.840,346
Chi phí lãi và các chi phí tương tự
56.332,860
Thu nhập lãi thuần
14.507,468
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
378,621
Chi phí hoạt động dịch vụ
48,713
Lỗ/Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
329,908
Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh 179,374
VNĐ)
80.862,567
60.457,241
20.405,326
1.253,435
118,486
1.116,949
180,567
1
2
V
VI
VII
ngoại hối
Thu các hoạt động khác
Chi các hoạt động khác
Lãi thuần từ hoạt động khác
Chi phí hoạt động
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
40,450
16,536
23,914
4.596,756
10.443,908
1.432,345
400,359
1.031,986
13.472,563
9.262.265
1.562,364
3.246
doanh trước chi phí dư phịng rủi ro tín
VII
I
IX
X
XI
dụng
Chi phí dự phịng rủi ro tín dụng
Tổng lợi nhuận trước thuế
8.881,544
6.016,265
Thuế thu nhập doanh nghiệp
2.220,386
1.504,067
Lợi nhuận sau thuế
6.661,158
4.512,198
Nguồn: Phòng tổng hợp NH lienvietpostbank chi nhánh Hải Dương.
2.2.1. Về tổng tài sản.
Kết thúc tháng 12/2020, tổng tài sản của chi nhánh là 1.002.478,653 triệu
đồng, chỉ trong 4 tháng đầu năm 2021, tài sản chi nhánh tăng lên 1.044.255,463
triệu đồng, vượt qua tổng tài sản cuối năm 2020, là một chi nhánh của ngân hàng
nhỏ và mới thành lập, việc tăng tổng tài sản ở mức này cũng là điều đáng khích lệ.
Sang năm 2021, khi chi nhánh đã là một điểm tin cậy cho các doanh nghiệp cũng
như tổ chức tín dụng thì tổng tài sản tăng rõ ràng, chỉ trong 4 tháng, tổng tài sản
Báo cáo tổng hợp
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
tăng 6,1%, so với toàn ngân hàng, tại báo cáo năm 2021 đến hiện nay , tổng tài sản
của LienVietPostbank tăng 18%. Trong tổng số 78000 tỷ đồng là tổng tài sản của
10000 chi nhánh, phịng giao dịch của tồn ngân hàng, chi nhánh Hải Dương
chiếm 1,26%. Trong tương lai tỉ lệ này có thể tăng lên bởi chi nhánh đang trở nên
quen thuộc với các doanh nghiệp và người dân.
2.2.2. Nguồn vốn huy động
Nguồn vốn huy động của chi nhánh bao gồm tiền gửi của các tổ chức tín
dụng và tiền gửi của khách hàng. Mặc dù lãi suất trong năm 2020 được điều chỉnh
liên tục qua các thông tư của NHNN, ngân hàng khơng cịn là nơi mà nhà đầu tư
muốn gửi tiền, tuy nhiên chi nhánh vẫn mang đến sự phục vụ tốt nhất cho khách
hàng, vì vậy số tiền mà các khách hàng gửi tại chi nhánh năm 2020 là 954.432
triệu đồng, sang 4 tháng đầu năm 2021, chỉ tiêu này tăng lên 1.000.489 tăng 4,8%
so với năm 2020, cho thấy sự nỗ lực trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng.
Đặc biệt, nguồn vốn này chiếm 1,6% so với toàn ngân hàng cuối năm 2012. Đây là
sự đóng góp tương đối lớn trong thời kì kinh tế khó khăn, sự biến động của thị
trường tài chính khó kiểm sốt.
2.2.3. Dư nợ tín dụng.
Năm 2020 cũng là năm NHNN yêu cầu thắt chặt tín dụng, giảm nợ xấu,
trước tình hình đó, chi nhánh cũng hạn chế ở mức hơn 700 tỷ, tránh được rủi ro tín
dụng và nợ xấu tăng cao. Điều này thực hiện hoàn toàn hợp với chỉ thị của toàn
ngân hàng.
2.2.4. Lợi nhuận
Trong 8 tháng năm 2020, lợi nhuận của chi nhánh đạt 4.512,198 triệu đồng,
chỉ 4 tháng năm 2021,lợi nhuận đã tăng lên đến 6.661,158 triệu đồng. Vế quy mô
của lợi nhuận là thấp nhưng tính về tốc độ tăng thì lại là cao, tăng khoảng 47%. Sở
dĩ năm 2020 lại có lợi nhuận thấp như vậy là do khi mới thành lập, các chi phí phát
sinh q nhiều, nhìn vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh mục chi phí hoạt động
Báo cáo tổng hợp
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
năm 2020 lên đến hơn 13 tỷ đồng, sang năm 2021, mục này chỉ giảm xuống hơn 4
tỷ đồng, đây chính là nguyên nhân làm cho lợi nhuận năm 2020 có vẻ thấp. Hơn
nữa, năm 2020 có sự biến động về lãi suất mạnh, cộng thêm các khoản dự phòng
nhiều hơn, nên cũng làm cho lợi nhuận giảm. So với lợi nhuận năm 2020 của tồn
ngân hàng thì chi nhánh hầu như đóng góp rất nhỏ, có lẽ sự mang lại lợi nhuận cho
toàn ngân hàng sẽ được thể hiện ở những năm tiếp theo.
2.2.5. Hoạt động thanh toán quốc tế
Hoạt động thanh toán của ngân hàng chưa phát triển nhiều, chủ yếu cho
doanh nghiệp nhập khẩu. Trong khi ngân hàng LienVietPostbank đang ngày càng
thúc đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế, nhưng lại chủ yếu cho bà con nông
dân vùng đồng bằng sơng Cửu Long, chi nhánh cũng đang có định hướng thu hút
các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn Hải Dương tham gia dịch vụ thanh
toán của chi nhánh.
Tóm lại, chi nhánh mới thành lập, dù cho có vấp phải những bước đi khó
khăn trong thị trường tài chính nhưng chi nhánh cũng dần dần thể hiện mình. Mới
chỉ thành lập được hơn một năm nhưng chi nhánh dần đi vào ổn định và có những
thành tích đáng kể. Với lòng nhiệt huyết của đội ngũ nhân viên của chi nhánh,
đang nỗ lực phấn đấu theo mục tiêu và phương hướng của tồn ngân hàng nói
chung và của chi nhánh nói riêng. Và sau đây là phương hướng của chi nhánh
trong thời gian tới.
Báo cáo tổng hợp
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
Phần 3
Phương hướng phát triển của chi nhánh Hải Dương.
3.1.
Phương hướng phát triển của chi nhánh trong thời gian tới.
Bám sát vào chiến lược hoạt động dài hạn của LienVietPostBank “Bán lẻ -
Dịch vụ - Kinh doanh đa năng" - trở thành "Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam Ngân hàng của mọi người”. Do mới thành lập nên chi nhánh cần tiếp tục quảng bá
thương hiệu, xây dựng hình ảnh đẹp và thân thiết với người dân Việt. Ngân hàng
chủ yếu hướng đến khách hàng, tăng số lượng khách hàng qua và mang đến sự
phục vụ tốt nhất cho ngân hàng thông qua cung cấp dịch vụ mới và tư vấn dịch vụ,
bởi có đươc khách hàng là khó nhưng giữ được khách hàng ở lại cịn khó hơn
nhiều lần, phản ánh sự đúng đắn của chính sách “Coi khách hàng là ân nhân của
Ngân hàng” thay vì ngược lại.
Năm 2020 được xác định là điểm rơi khó khăn chung của nền kinh tế, cũng
là năm Việt Nam có nhiều cơ hội cho dấu hiệu bước đầu phục hồi kinh tế, nên hoạt
động ngân hàng rộng và xử lý tình huống nhanh nhạy “đi trước, đón đầu”. Lãi suất
huy động và cho vay sẽ hạ dần trong năm 2020, nên phải tập trung thu hút mạnh
nguồn vốn và chi phí đầu vào hợp lý, đồng thời mở rộng đầu ra tín dụng, dịch vụ
có hiệu quả.
Tăng cường củng cố nguồn lực con người, với phương châm: “tất cả từ con
người, tất cả vì con người”, tập trung đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ trẻ về tác
phong làm việc, kiến thức nghiệp vụ, kích thích khả năng sáng tạo, gắn kết, hiệu
Báo cáo tổng hợp
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
quả công việc cao, lưu ý các hoạt động: Tuyển dụng, đào tạo lại, đánh giá nhân sự,
chế độ đãi ngộ với nhân viên tốt.
Bên cạnh đó, chi nhánh cũng mở rộng tài trợ cho các doanh nghiệp vừa và
nhỏ hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu , đảm bảo cung ứng nguồn vốn ổn
định giúp các doanh nghiệp duy trì hoạt động xuất nhập khẩu trong bối cảnh căng
thẳng thanh khoản toàn cầu.Trong những năm tới chi nhánh sẽ tập trung đưa ra các
sản phẩm tài trợ xuất nhập khẩu đa dạng trọn gói có tính cạnh tranh, hàm lượng
cơng nghệ cao và gia tăng các tiện ích khác cho khách hàng kết hợp giữa cơ chế
nghiệp vụ với biện pháp kiểm tra giám sát nhằm phát triển nghiệp vụ một cách an
tồn và hiệu quả.
Qua q trình tìm hiểu về chi nhánh, biết được phương hướng phát triển của
chi nhánh, em quyết định làm đề tài “Hoàn thiện hiệu quả tín dụng tại ngân
hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – chi nhánh Hải Dương”.
Báo cáo tổng hợp
GVHD: ThS.Lê Thị Thu Thảo
KẾT LUẬN
Trong hơn một năm qua mặc dù trước thách thức lớn, gặp phải mn vàn
khó khăn đặc biệt là do tác động to lớn của đại dịch covid, xong hoạt động kinh
doanh của chi nhánh đang từng bước được đẩy mạnh và phát huy và bước đầu
cũng có những thành cơng nhất định vào đáp ứng nhu cầu nguồn vốn cho các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, góp phần vào mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia.
Bên cạnh những kết quả đạt được thì chi nhánh vẫn cịn phải khắc phục những khó
khăn cũng như những bất lợi của mình. Sau khoảng thời gian thực tập, em có thời
gian tích lũy thêm nhiều kiến thức và kinh nghiệm phục vụ cho việc học tập của
mình. Tuy nhiên do trình độ hiểu biết cịn hạn hẹp nên q trình báo cáo thực tập
của em khơng thể tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyến nên em rất mong nhận
được sự bổ sung, sự đóng góp ý kiến và chỉ bảo tận tình của cô.
Một lần nữa, em xin được chân thành cảm ơn đến các anh chị, Ban lãnh đạo
trong chi nhánh Hải Dương đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo điều kiện cho em hồn
thành tốt nhiệm vụ của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!