Ƣ
Ọ
– Ơ
BÁO CÁO THỰC TẬP
ọv t n
sn v n
Lớp
: Phạm Ngọc Thắng
: 173151202086
: CN CTM K19
H I PHÒNG - 2022
MỤC LỤC
Chƣơng I : TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT .................................................................. 1
1.1. Sơ lƣợc lịch sử phát triển của doanh nghiệp, đặc đ ểm chủng loại
sản phẩm chính. ............................................................................................ 1
1.2. Sơ đồ mặt bằng doanh nghiệp ( đơn vị đo l m ) ................................ 7
1.3. Chức năng, n ệm vụ và mặt bằng sản xuất p ân xƣởng nơ s n
viên thực tập. ................................................................................................. 8
1.3.1. Lao động ............................................................................................... 8
Chƣơng II : CÁC NÔI DUNG KỸ THUÂT VỀ CÔNG NGHÊ CHẾ TẠO ............................. 9
2.1. ặc đ ểm các sản phẩm chính, dạng sản xuất của từng loại sản phẩm. .... 9
2.2. Bố trí mặt bằng cơng nghệ sản xuất tạ p ân xƣởng. ( đơn vị đo l
m ) ................................................................................................................. 10
2.3. Quy trình cơng nghệ của các sản phẩm chính của đơn vị. ............. 10
2.3.1 Sản phẩm thép .................................................................................... 10
2.3.2 Sản phẩm inox .................................................................................... 11
2.4. ác đồ gá đƣợc ứng dụng trong sản xuất. ........................................ 12
2.5. Phân tích cơng nghệ CNC .................................................................. 21
2.5.4 ƣơng p áp đo, đán g á độ chính xác và chất lƣợng của sản phẩm... 26
Chƣơng III: CÁC NỘI DUNG KỸ THUẬT VỀ DỤNG CỤ CẮT ......................................... 29
3.1. Hình dáng, kết cấu, thơng số hình học phần cắt, các chuyển động
của dụng cụ. ................................................................................................. 29
3.2. Phân loại, các vấn đề về sử dụng, bảo quản và mài sắc dụng cụ. ... 44
3.2.2. Gá chuôi dao lên ổ tích dao. .............................................................. 45
3.2.3. Mài sửa dụng cụ cắt........................................................................... 45
3.3. Vật liệu chế tạo dụng cụ cắt, công nghệ chế tạo dụng cụ. ................ 45
3.4.Các vấn đề ứng dụng tự động hoá trong sử dụng dụng cụ cắt. ........ 46
Chƣơng IV: CÁC NỘI DUNG KỸ THUẬT VỀ MÁY CÔNG CỤ VÀ CÁC THIẾT BỊ ...... 49
4.1. Khái quát về máy cơng cụ và thiết bị ................................................. 49
4.2. ặc tính kỹ thuật, kết cấu chung ....................................................... 50
4.3. Phân tích các bộ phận chính của máy, tìm hiểu cơ cấu đ ều khiển máy .. 66
4.4. Tình hình quản lý, bảo dƣỡng và sửa chữa thiết bị của p ân xƣởng. .. 89
Chƣơng V: GIA CÔNG 1 SẢN PHẨM THỰC TỂ THEO ĐIỀU KIỆN TẠI NHÀ XƢỞNG
THỰC TẬP .............................................................................................................................. 90
5.1. Quy trình cơng nghệ gia cơng sản phẩm điển hình của cơng ty ............ 90
........................................................................................................................ 124
5.2. Quy trình cơng nghệ gia cơng sản phẩm khắc hình trên tấm nhựa PVC
..................................................................................................................... 125
5.3. Quy trình cơng nghệ gia cơng sản phẩm chạy 2d nâng cao ................ 147
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ƣơng : Ổ
QU
VỀ Ơ SỞ S
XUẤ
1.1. Sơ lƣợc lịc sử p át tr ển của doan ng ệp, đặc đ ểm c ủng loạ
sản p ẩm c ín .
CƠNG TY TNHH HỒNG NGÂN ( Cơng ty chính )
WWW.cokhihoangngan.com
WWW.cokhihoangngan.com
www.catkimloailaser.com
ĐC: thơn 7, xã Đại Bản, huyện An Dƣơng, TP Hải Phịng
TEL: 0982820318
Email:
Mobile: 0934750389
CƠNG TY TNHH Ơ
Í THỦY NGUYÊN ( Cơ sở 2, xƣởng thực tập )
WWW.cokhiphutrothuynguyen.com
WWW.cokhithuynguyen.com
ĐC: thôn 1, xã Kiền Bái, huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phịng
TEL: 0316 277 997
Email:
Mobile: 0936 988 978
Cơng ty TNHH cơ khí thủy nguyên thành lập vào năm 2016 hoạt động về
lĩnh vực: Thiết kế, gia công các sản phẩm độ chính xác khơng cao nhƣ các chi
tiết đơn của máy, vòng đệm, chi tiết đơn của giá đỡ, … Với đội ngũ nhân viên
chuyên nghiệp, cùng hệ thống trang thiết bị đầy đủ, đồng bộ, chất lƣợng tốt (
máy khoan, máy đột dập, máy phay cơ, máy phay CNC, máy tiện ,….)
Thành lập vào năm 2016 : diện tích nhà xƣởng là 100m2 với 1 máy CNC,
2 máy phay đứng, 1 máy phay ngang, 2 máy tiện, 2 máy khoan, 2 máy mài dao.
Năm 2017 nhờ vào sự phát triển của khu cơng nghiệp cầu Kiền, cơng ty
đã có nhiều đơn hàng hơn nên đã đầu tƣ thêm 2 máy CNC và 1 máy đột 30 tấn,
1 máy phay đứng bàn từ.
Tiếp nối sự phát triển cuối năm 2020 công ty mua thêm 1 máy CNC và
đồng thời mở rộng nhà xƣởng thêm 20m2.
Đến nay thì cơng ty đã có: 4 máy CNC 3 trục, 4 máy phay, 2 máy tiện, 2
máy khoan, 1 máy dập và 1 số máy mài, khoan cầm tay, cùng 120m2 nhà xƣởng.
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Với phƣơng châm uy tín- chất lƣợng-nhanh chóng-giá cả hợp lý, Cơ Khí
Thủy Ngun ln khơng ngừng hồn thiện để đảm bảo cung cấp cho khách
hàng những dịch vụ, hàng hóa chất lƣợng tốt, giá cả hợp lý với thái độ phục vụ
văn minh, lịch sự, chu đáo, nhanh chóng và hiệu quả.
Chúng tơi ln hiểu rằng, đồng hành cùng sự phát triển của Cơ Khí Thủy
Nguyên là sự thịnh vƣợng của quý khách hàng, chúng tơi ln chào đón sự hợp
tác của các đối tác trong và ngoài nƣớc, trên cơ sở chia sẻ lợi ích cùng hƣớng tới
sự phát triển lâu dài.
Các sản phẩm chính:
Hình 1: Sơ đồ tổ chức nhân sƣ
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hình 2a: Sản phẩm thép (SS400, S45C, SKD11)
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hình 2b: Sản phẩm thép (SS400, S45C, SKD11)
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hình 3: Sản phẩm Inox (SUS304)
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hình 4a: Sản phẩm nhơm (A5052, A6063)
Hình 4b: Sản phẩm nhơm (A5052, A6063)
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hình 5: Sản phẩm nhựa (POM)
1.2. Sơ đồ mặt bằng doan ng ệp ( đơn vị đo l m )
Hình 6: Sơ đồ mặt bằng doanh nghiệp
+ Tầng 1:
Khu làm việc chính gồm các máy gia công, máy hỗ trợ gia công, nơi để
dụng cắt, phôi, chi tiết
Khu làm việc phụ : nơi ta ngồi lập chƣơng trình cho máy CNC, lƣu trữ
hợp đồng, tài liệu, sản phẩm…
Khu WC ( giải quyết vấn đề cá nhân )
Khu để xe trƣớc cửa
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Tầng 2:
Khu nghỉ ngơi của công nhân, tiếp khách, sinh hoạt.
Khu để tét nƣớc sinh hoạt
1.3.
ức năng, n ệm vụ v mặt bằng sản xuất p ân xƣởng nơ s n
v n t ực tập.
1.3.1. Lao động
- Lao động thực tế của công ty tính đến tháng 12/2020
Giám đốc: 1
Phó giám đốc: 1
Cơng nhân: 2
1.3.2. Chức năng phịng ban và xưởng sản xuất
Cơng ty phân bố cơ cấu tổ chức:
1.3.2.1. Phịng Hành chính
Có nhiệm vụ cơ bản: - Thực hiện các công tác hành chính: văn thƣ , lƣu
trữ; lễ tân,tiếp đón, hƣớng dẫn khách đến liên hệ công tác; công tác xây dựng
quy chế thi đua và theo dõi các phong trào thi đua trong công ty, tổ chức các hội
nghị của công ty.
1.3.2.2. Phòng Kinh doanh:
Bộ phận về bán các sản phẩm và dịch vụ của công ty, công tác nghiên cứu
và phát triển sản phẩm, thị trƣờng , công tác xây dựng và phát triển mối quan hệ
khách hàng
1.3.2.3. Phòng Tài chính kế tốn:
Quản lý tiền tệ của cơng ty, quản lý các chứng từ sổ sách kế toán theo luật
kế tốn của nhà nƣớc và quy chế tài chính của cơng ty.
1.3.2.4. Phịng Vật tư:
Cung cấp ngun nhiên liệu vật tƣ, thiết bị đầu vào cho tồn bộ q trình
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Quản lý kho tàng, vận chuyển hàng hố của cơng ty tới các hộ tiêu thụ .
1.3.2.5. Xưởng sản xuất:
Nơi gia công, sản xuất các đơn hàng
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ƣơng
: Á
Ô DU
Ỹ
UÂ VỀ Ô
Ê
Ế
2.1. ặc đ ểm các sản p ẩm c ín , dạng sản xuất của từng loạ sản p ẩm.
+ Có độ chính xác khơng cao
+ Chỉ là một sản phẩm đơn chiếc ( một chi tiết nhỏ )
+ Dạng sản xuất thuộc vào dạng sản xuất đơn chiếc
+ Vật liệu gia công chủ yếu :
- thép ( SS400, S45C, SKD11 )
- đồng ( C1100 )
- inox ( SUS304 )
- nhôm ( A5052, A6063 )
- nhựa ( POM )
Hình 7: Mặt bằng công nghệ sản xuất tại phân xƣởng
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.2. Bố trí mặt bằng công ng ệ sản xuất tạ p ân xƣởng. ( đơn vị đo
là m )
1234-
Máy phay CNC OKK MCV-520
Máy phay CNC Hamai 3VA
Giá đỡ
Máy phay CNC Yamaguchi YMV60M
5- Máy phay CNC Shizouka M-V5B
6- Máy nén khí
7- Máy mài 2 đá
8- Máy phay ngang
9, 10- Máy phay đứng
11- Máy phay đứng kẹp bằng bàn từ
12- Máy tiện 3 chấu
13- Máy tiện 4 chấu
14- Máy khoan bàn to
15- Máy khoan bàn nhỏ
16- Máy đột, dập
2.3. Quy trình cơng ng ệ của các sản p ẩm c ín của đơn vị.
2.3.1 Sản p ẩm t ép
a, Bản vẽ chi tiết:
Hình 8: bản vẽ chi tiết
b, Quy trình cơng nghệ:
-
Ngun cơng 1: phay mặt đầu, phay bao hình, phay mở rộng lỗ chính 28 trên máy
CNC 3 trục
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-
Nguyên công 2 : phay phá thơ mặt cịn lại trên máy tiện và máy phay đứng ( tùy
theo số lƣợng đơn hàng và thời gian giao hàng )
Nguyên công 3: phay tinh mặt vừa phay thô ở nguyên công 2 tren máy phay đứng
kẹp chặt bằng bàn từ
-
Nguyên công 4: phay hạ bậc và vát mép lỗ 28 bề mặt đã phay tinh ở nguyên công
3 trên máy phay CNC 3 trục
-
Nguyên công 5: khoan và vát mép 2 lỗ 20 sâu 37 trên máy phay CNC 3 trục
-
Nguyên công 6: khoan lỗ 14 trên máy phay CNC 3 trục
-
Nguyên công 7: vát mép lỗ 14 trên máy khoan bàn lớn
-
Nguyên công 8: cạo via hoàn thiện sản phẩm đo kiểm tra
ƣợc đ ểm của quy trình cơng nghệ trên; sự cải tiến, tố ƣu trong quy
c,
trình cơng nghệ của em n u ra dƣớ đây.
-
- Nguyên công 2: phá thô trên máy phay đứng, ta thấy đồ gá chƣa đƣợc áp dụng
một cách tối ƣu làm cho sản lƣợng không cao và sản phẩm vẫn còn phụ thuộc
và tay nghề ngƣời thợ
-
- Nguyên công 3: phay tinh trên bàn từ, chƣa tối ƣu hóa đƣợc vệc gá
đặt đối với ngƣời thợ, làm khó khăn trong việc gá đặt, tăng thời gian, tăng chi
phí, mất tính cạnh tranh
-
- Ngun cơng 7: cơng ty nên áp dụng đồ gá và kẹp chặt để nâng cao
tính an tồn cho ngƣời cơng nhân
-
- Ngun cơng 8: chƣa thể áp dụng tự động hóa vào q trình sản xuất,
cịn phụ thuộc vào tay nghề ngƣời thợ, khơng tạo nên đƣợc sự ổn định giữa các
sản phẩm
2.3.2 Sản p ẩm inox
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.4. ác đồ gá đƣợc ứng dụng trong sản xuất.
+ Đồ gá tiện :
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hình 9: Đồ gá tiện chuyên dùng dạng chữ nhật
- phù hợp với những chi tiết có kích thƣớc nhỏ hơn hoặc bằng ( chi tiết
“mắt mèo”)
Ƣu điểm: + gia công nhiều chi tiết cùng một lúc
+ tiết kiệm thời gian hơn khi gá đặt và gia cơng trên máy CNC
Nhƣợc điểm: + nhanh mịn dao
+ hạn chế về kích thƣớc của chi tiết khi gá đặt để gia cơng (
nhỏ hơn hoặc bằng kích thƣớc chi tiết “ mắt mèo”)
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hình 10: Mâm cặp 3 chấu
- ƣu điểm: + lực kẹp lớn
+ tính vạn năng cao
+ dễ dàng kẹp chặt chi tiết hoặc đồ gá
- nhƣợc điểm: + tuy thao tác khá đơn giản nhƣng năng suất không cao
+ chỉ kẹp chặt đối với những chi tiết hoặc đồ gá dạng trục
+ độ chính xác đồng tâm khá thấp
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hình 11: mâm cặp 4 chấu
- ƣu điểm: có thể gá đƣợc các chi tiết có hình dạng khơng trịn xoay
- nhƣợc điểm: + khó khăn hơn khi kẹp chặt và dò tâm ( đối với mâm cặp 3 chấu)
+ năng suất thấp
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hình 12: Chấu cặp
- thƣờng đi theo 1 bộ cùng nhau
- phân loại: chấu cặp theo tiêu chuẩn và chấu cặp phi tiêu chuẩn
a
b
Hình 13: a, Tổ hợp mâm cặp 4 chấu + 3 chấu + đồ gá tiện chuyên dùng
b, Tổ hợp mâm cặp 4 chấu+ 3 chấu
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- khi sử dụng tổ hợp mâm cặp 4 chấu + mâm cặp 3 chấu + đồ gá tiện
chuyên dùng khi gia công sẽ tiết kiệm đƣợc tiết kiệm thời gian gá đặt hơn là chỉ
kẹp đồ gá chuyên dùng trên 1 mâm cặp 4 chấu hoặc 1 mâm cặp 3 chấu
+ Đồ gá và kẹp chặt khác :
Hình 14: Êto kẹp chặt
- Phân loại ê tô theo đặc điểm thiết kế:
+ Ê tô kẹp góc vng: Loại ê tơ này đƣợc sử dụng để kẹp và cố định góc
vng 90 độ phục vụ cho các cơng việc nhƣ khoan,đóng đinh, bắt vít góc vng.
+ Ê tơ có mâm xoay: Là loại ê tơ với phần mâm có thể xoay trịn 360 độ,
giúp ngƣời dùng điều chỉnh vật liệu thi công một cách dễ dàng, linh hoạt hơn.
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phân loại ê tô theo ứng đụng:
+ Ê tô bàn nguội: Đƣợc sử dụng trên bàn nguội để hỗ trợ ngƣời thợ thực
hiện các công đoạn gia công chi tiết dạng nguội nhƣ hàn xì, gá kẹp để mài dũa,
tháo lắp chi tiết...
+ Ê tô bàn khoan: Giúp cố định các chi tiết trên bàn khoan, bàn cắt.
+ Ê tô kẹp bàn: Đƣợc kết hợp với bàn máy, có nhiệm vụ kẹp chặt các chi
tiết trong q trình gia cơng. Eto kẹp bàn sở hữu thiết kế khá nhỏ gọn, cho phép
ngƣời dùng dễ dàng mang đi đến bất kỳ đâu.
Ở xƣởng đùng ê tô để kẹp chặt nhiều chi tiết khác nhau tùy theo mục
đích sử dụng và mặt hàng cần gia cơng
tối ƣu hóa đƣợc thời gian gá đặt, tăng
năng suất sản lƣợng, kinh tế.
Hình 15: Tổ hợp 2 êto kẹp chặt để gia công nhiều sản phẩm cùng lúc
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hình 16: Êto kẹp chặt có thể xoay góc nghiêng
Hình 17: Địn kẹp đơn giản
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Yêu cầu đối với kẹp chặt:
+Khơng đƣợc phá hỏng vị trí đã định vị chi tiết
+ Lực kẹp phảI đủ để chi tiết không bị xê dịch do ngoại lực hay trọng lực
của bản thân chi tiết gây ra, đồng thời lực kẹp không đƣợc quá lớn để tránh tình
trạng biến dạng chi tiết .
+ Lực kẹp phải ổn định, đặc biệt khi kẹp nhiều chi tiết trên đồ gá nhiều vị trí.
+ Thao tác nhanh nhẹ nhàng và an tồn và khơng tốn sức.
+ Kết cấu phải nhỏ, gọn, tạo thành một khối để bảo quản và sửa chữa dễ dàng
- Mục đích sử dụng:
+ Vị trí của chi tiết gia cơng trên đồ gá đƣợc xác định bằng cơ cấu định vị.
Tuy nhiên, vị trí của chi tiết sẻ bị xê xịch dƣới tác dụng của lực nếu chi tiết
không đƣợc kẹp chặt.
+ Vậy nên kẹp chặt là công việc tiếp theo sau định vị, có tác dụng giữ cho
chi tiết gia công không bị xê xịch do tác dụng của ngoại lực hoặc trọng lƣợng
chi tiết.
+ Từ đó nâng cao năng suất và độ chính xác gia cơng.
Trong trƣờng hợp này chúng đóng vai trị cơ cấu định vị- kẹp chặt.
2.5.
ân tíc cơng ng ệ
2.5.1. Đặc điểm của quy trình cơng nghệ gia cơng trên máy CNC.
Quy trình cơng nghệ gia cơng trên các máy CNC khác với quy trình cơng
nghệ truyền thống ở mức cụ thể hoá rất cao và ở đặc điểm của việc cung cấp
thông tin. về mặt cấu trúc, quy trình cơng nghệ trên máy CNC cũng đƣợc chia ra
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
các nguyên công, các bƣớc, nhƣng các bƣớc ở đây lại phải chia ra các lớp cắt và
mỗi lớp cắt đƣợc thực hiện sau mỗi quỹ đạo dịch chuyển của dụng cụ cắt.
Thành phần đơn giản nhất của quy trình cơng nghệ này là các dịch chuyển
đơn giản và các điều khiển công nghệ do bộ điều khiển của máy cung cấp. Các
dịch chuyến đơn giản đó là các cung trịn, các đoạn thẳng trên một đƣờng thẳng.
Các lệnh điều khiển công nghệ đƣợc thực hiện bởi các cơ cấu chấp hành của máy
để bảo đảm cần thiết cho các dịch chuyển đơn giản. Nhƣ vậy, các dịch chuyển
đơn giản và các lệnh điều khiển cơng nghệ tạo thành các lệnh điều khiển.
Lập quy trình cơng nghệ và chƣơng trình điều khiển cho máy CNC là
một nhiệm vụ của chuẩn bị công nghệ.
Thiết kế quy trình cơng nghệ gia cơng chi tiết trên máy CNC bao gồm 3
giai đoạn sau đây:
2.5.1.1. Lập tiến trình cơng nghệ.
Ở giai đoạn này thì tài liệu ban đầu là bản vẽ chi tiết và bản vẽ phôi.
Những nhiệm vụ của giai đoạn này là :
– Xác định khả năng gia công chi tiết trên máy CNC theo kết cấu công
nghệ và theo điều kiện sản xuất.
– Nghiên cứu phôi, tiến trình cơng nghệ, làm quen với dụng cụ cắt, đồ gá
và cấu trúc các ngun cơng.
– Nghiên cứu tính cơng nghệ của chi tiết và tiêu chuẩn hố các thơng số
nhƣ chuẩn kích thƣớc hoặc bán kính. Nếu cần thì phải hiệu chỉnh lại bản vẽ phơi
và bản vẽ chi tiết.
– Xác định trạng thái công nghệ của chi tiết nhƣ yêu cầu đối với các mặt
chuẩn, lƣợng dƣ và các kích thƣớc chính.
– Lập tiến trình gia cơng chi tiết (phân các bề mặt theo loại để chọn máy
gia công).
– Xác định phƣơng pháp gá đặt và chọn đồ gá cần thiết.
– Xác định dụng cụ cắt và chọn chúng theo từng loại.
2.5.1.2. Thiết kế nguyên công.
Nhiệm vụ của giai đoạn này bao gồm:
– Xác định nội dung nguyên công, chia nguyên công ra các bƣớc và các vị
trí, cụ thể hố phƣơng pháp kẹp chặt chi tiết.
– Chia ra các lớp cắt, chọn dụng cụ cắt, chuẩn bị phƣơng pháp điều chỉnh
máy và điều chính dao.
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.5.1.3. Lập trình gia cơng.
Giai đoạn này có các nhiệm vụ sau đây:
– Tính tốn các quỹ đạo chuyển động của dao ngay sau khi xác định tọa
độ của các điểm.
– Lập trình và ghi vào bộ nhớ của bộ điều khiển máy.
– Kiểm tra chƣơng trình, sửa lỗi chƣơng trình, chạy thử và gia công thử
chi tiết.
2.5.2. Chọn chủng loại chi tiết gia công trên máy CNC.
Khi nghiên cứu về chủng loại chi tiết ngƣời ta muốn đề cập đến tính
“khơng đổi” của chúng. Các chi tiết máy có thể chia ra các loại sau: chi tiết trịn
xoay, chi tiết hình lăng trụ, chi tiết phẳng và chi tiết định hình phức tạp. Các chi
tiết thuộc các loại trên chiếm khoảng 92% tổng số các chi tiết trong sản xuất.
Mỗi chi tiết đƣợc đặc trƣng bởi hai nhóm yếu tố sau:
-Nhóm yếu tố kỹ thuật nhƣ vật liệu và các kích thƣớc hình học.
-Nhóm yếu tố về kinh tế- tổ chức nhƣ sản lƣợng hàng năm, số lƣợng chi
tiết trong loạt, giá thành chế tạo.
Các loại chi tiết gia cơng trên máy CNC có hiệu quả kinh tế đƣợc xác
định trên cơ sở nghiên cứu những yêu cầu kỹ thuật và những giới hạn phụ thuộc
vào điều kiện sản xuất cụ thể của chi tiết.
Tiêu chuẩn để đánh giá sự lựa chọn chủng loại chi tiết gia công trên máy
CNC đƣợc dùng nhiều nhất là chỉ tiêu kinh tế và các chi phí chế tạo chi tiết. Nhƣ
vậy, cần nhớ rằng trên máy CNC nên gia cơng những loại có nguồn gốc và yếu
tố kinh tế trong bảng sau:
23