TUẦN 4
Ngày soạn: 24/09/2021
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 27/09/2021
CHÀO CỜ
-------------------------------------------------TẬP ĐỌC
TIẾT 7: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh đọc trơi chảy, lưu lốt tồn bài.Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước
ngồi (Xa-xa-cơ Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma, Na-ga-xa-ki ). Biết đọc bài văn với giọng
trầm, buồn; nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt
nhân khát vọng của cô bé Xa-xa-cơ, mơ ước hồ bình của thiếu nhi.
- Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng hồ bình
của trẻ em trên tồn thế giới.
- Thơng qua việc thực hiện các nội dung của bài học, các cách thực hiện bài học từ đó
phát triển năng lực văn học, năng lực ngơn ngữ, năng lực thẩm mĩ; Qua hoạt động
học tập HS tự lĩnh hội kiến thức, vận dụng vào giải các bài tập liên quan tạo cơ hội
cho HS phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề. Góp phần hình
thành và phát triển phẩm chất Tự học, kỉ luật, chăm chỉ, chủ động, linh hoạt, sángtạo
khi thực hiện các nội dung học tập; biết cách học độc lập với phương pháp thích hợp
cùng những kĩ năng cầnthiết trong sự hợp tác có hiệu quả với người khác;Giáo dục
học sinh yêu quê hương đất nước của mình.
* Điều chỉnh: HS nghe ghi nội dung chính của bài. Dạy lồng ghép trong phần vận
dụng.
* Giáo dục kĩ năng sống:
− Xác định giá trị (nhận biết giá trị của hịa bình đối với cuộc sống của con người).
− Thể hiện sự cảm thông (bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị bom
nguyên tử sát hại).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
− Máy tính, máy chiếu
− Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của - Giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
* Khởi động:
- Cho HS hát bài Em u hịa bình.
- HS hát
* Kết nối:
- HS quan sát
- Gv chiếu tranh minh họa chủ điểm và
giới thiệu.
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc
+ Bức tranh, ảnh vẽ ai, người đó đang - HS quan sát và TLCH
làm gì?
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài, GV ghi bảng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc (10’)
− Gọi 1 HS khá đọc toàn bài, cả lớp
đọc thầm theo và suy nghĩ chia đoạn
bài đọc.
− Gọi HS chia đoạn.
− Luyện đọc nối tiếp:
Chia đoạn:
− Đ1: Ngày 16/7/1945…xuống Nhật Bản.
− Đ2: Hai quả bom…nguyên tử.
− Đ3: Khi….644 con.
− Đ4: Phần còn lại.
− Phát âm đúng: Xa-da-cô, Xa-xa-ki,
Hi-rô-xi-ma, Na-ga-ra-ki.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải
+ Lần 1: Đọc, sửa phát âm.
nghĩa từ khó trong phần chú giải SGK
và một số từ khó phát hiện thêm.
+ Lần 2: Đọc, giải nghĩa từ.
- HS đọc câu dài.
+ Câu dài đoạn 2: Hai quả bom ném
xuống các thành phố Hi-rô-xi-ma/ và
+ Hướng dẫn đọc câu dài theo từng Na-ga-da-ki đã cướp đi gần nửa triệu
đoạn:
người.
+ Đoạn 3: Biết chuyện, trẻ em toàn
nước Nhật/ và nhiều nơi trên thế giới/
đã tới tấp gửi hàng nghìn con sếu giấy
đến cho Xa-da-cô.
+ Đoạn 4: Trên đỉnh tượng đài cao 9
mét / là hình một bé gái giơ cao hai tay
nâng một con sếu.
− GV tổ chức cho HS luyện đọc theo - HS đọc theo cặp.
cặp. Gọi một cặp HS đọc trước lớp.
- 2 HS đọc bài, HS cả lớp lắng nghe.
− GV đọc mẫu toàn bài giọng trầm
buồn, to vừa đủ nghe. Nhấn giọng ở
những từ ngữ biểu cảm.
2.2. Tìm hiểu bài (12’)
- Yêu cầu học sinh đọc thầm 2 đoạn - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
đầu và trả lời câu hỏi:
1. Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật
Bản
- Xa- da- cơ bị nhiễm phóng xạ từ khi + Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên
nào?
tử xuống Nhật Bản.
- Thế nào là phóng xạ ?
- Phóng xạ là chất nổ sinh ra khí rất hại
- Bom nguyên tử là loại bom gì ?
- Bom nguyên tử là loại bom có sức sát
thương và cơng phá mạnh gấp nhiều lần
bom bình thường.
- Hậu quả mà hai quả bom nguyên tử - Hậu quả mà bom nguyên tử đã cướp đi
đã gây ra cho nước Nhật là gì?
mạng sống của gần nửa triệu người .
*Kết luận: Mĩ ném hai quả bom Đến năm 1951 lại có thêm gần 100000
nguyên tử để chứng tỏ sức mạnh của người chết do nhiễm phóng xạ ngun
mình, hịng làm thế giới khiếp sợ... tử
phóng xạ nguyên tử có thể di truyền
cho nhiều thế hệ sau.
+ Qua nội dung vừa tìm hiểu, ý đoạn 1
là gì?
- YC học sinh đọc thầm đoạn cịn lại:
- Từ khi bị nhiễm phóng xạ, bao lâu
sau Xa- xa- cơ mới mắc bệnh?
- Lúc đó Xa- xa- cơ mới mắc bệnh cơ
bé hy vọng kéo dài cuộc sống của
mình bằng cách nào?
- Vì sao Xa- xa- cơ lại tin như vậy?
- HS trả lời.
2. Khát vọng sống của Xa - xa - cô
+ Mười năm sau.
+ Ngày ngày gấp sếu bằng giấy vì em
tin vào truyền thuyết...bệnh.
+ Vì em chỉ sống được ít ngày, em
mong muốn khỏi bệnh được sống như
- Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đồn bao trẻ em khác.
kết với Xa- da- cơ?
+ Gấp những con sếu gửi tới cho Xa- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ da- cơ.
nguyện vọng hồ bình?
+ Các bạn qun góp tiền xây tượng đài
- Nếu như em đúng trước tượng đài tưởng nhớ nạn nhân bị bom sát hại.
của Xa- xa- cô, em sẽ nói gì?
+ Học sinh nối tiếp nhau phát biểu:
- Câu chuyện muốn nói với các em VD: Chúng tơi căm ghét chiến tranh.
điều gì?
+Ý chính: Câu chuyện tố cáo tội ác
chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng
sống, khát vọng hồ bình của trẻ em
- GV u cầu HS nghe ghi theo ý hiểu tồn thế giới.
của mình.
- HS ghi nội dung bài.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập (10’)
- Gọi HS đọc từng đoạn và nêu giọng - 4 HS nối tiếp đọc bài nêu giọng đọc
đọc của đoạn đó .
của bài.
+ Tồn bài đọc với giọng trầm buồn, to
vừa đủ nghe.
+ Đ1: Đọc to, rõ ràng.
+ Đ2: Đọc giọng trầm, buồn.
+ Đ3: Đọc giọng thương cảm, xúc động.
+ Đ4: Đọc giọng trầm., chậm
- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm + Cần nhấn giọng : may mắn, phóng xạ,
đoạn 3.
lâm bệnh nặng, nhẩm đếm, một nghìn,
+ Y/C học sinh nêu từ nhấn giọng, lặng lẽ, toàn nước Nhật, chết .
cách đọc
+ Gọi 1HS đọc thể hiện - nhận xét
- HS luyện đọc nhóm đơi.
- GV u cầu HS luyện đọc theo nhóm
đơi.
- 5 HS thi đọc.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc trước
lớp.
- Cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
hay nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5’)
+ Các em có biết trong kháng chiến - HS tiếp nối giới thiệu.
chống đế quốc Mĩ, Việt Nam chúng ta Bom âm thanh, bom từ trường, bom bi,
đã bị ném những loại bom gì và hậu bom na pan
quả của nó ra sao?
+ Hãy tưởng tượng em sang thăm nước - HS thực hiện làm.
Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xacơ. Em muốn nói gì với Xa-xa-cơ để tỏ
tinh thần đoàn kết của trẻ em khắp năm
châu và khát vọng thế giới được sống
cuộc sống hịa bình? Hãy viết đoạn văn
ghi lại những điều em muốn nói.
* Tổng kết, nhận xét:
- Hệ thống bài học.
- GV nhận xét giờ học.
- GV đề nghị HS về nhà kể lại câu - HS nghe và thực hiện
chuyện cho người thân nghe và chuẩn
bị bài sau Bài ca về trái đất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
-------------------------------------------------------TỐN
TIẾT16: Tiết 16. ƠN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng
tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
- Thực hành giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về
đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
- Thơng qua việc phân tích để tìm ra mối quan hệ trong dạng toán tỉ lệ, các cách giải
bài toán từ đó phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; Qua hoạt động HS tự
lĩnh hội kiến thức, vận dụng vào giải các bài tập liên quan tạo cơ hôi cho HS phát
triển năng lực giao tiếp tốn học. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất Tự
học, kỉ luật, chăm chỉ, chủ động, linh hoạt, sángtạo khi thực hiện giải toán tỷ lệ; biết
cách học độc lập với phương pháp thích hợp cùng những kĩ năng cầnthiết trong sự
hợp tác có hiệu quả với người khác; Hứng thú và niềm tin trong học toán.
* Điều chỉnh: Bài 1 (trang 19): Mua 5m vải hết 230000 đồng. Hỏi mua 7m vải loại
đó hết bao nhiêu tiền?
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ.
- HS : SGK, vở ô li.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu (3’):
* Khởi động:
- HS chơi trò chơi.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi "Gọi
thuyền" với các câu hỏi sau:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ.
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ .
+ Cách giải 2 dạng tốn này có gì
giống và khác nhau ?
- Giáo viên nhận xét
* Kết nối:
- Giới thiệu bài: Qua trị chơi, cơ thấy
các con nắm rất chắc các bước giải
bài toán tổng tỉ hoặc hiệu tỉ. Trong
giờ học tốn hơm nay các em sẽ làm
quen và học cách giải các bài tốn có
liên quan đến quan hệ tỉ lệ.
- GV ghi bảng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới: (12 phút)
Ví dụ:
- Treo bảng phụ ghi ví dụ 1.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu
đề:
+ 1 giờ người đó đi được bao nhiêu
km?
+ 2 giờ người đó đi được bao nhiêu
km?
+ 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ ?
+ 8km gấp mấy lần 4km ?
+ Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì
quãng đường như thế nào ?
+ Khi thời gian gấp 3 lần thì qng
đường như thế nào?
+ Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ
giữa thời gian và quãng đường đi
được ?
- KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu
lần thì quãng đường gấp lên bấy
nhiêu lần.
- GV: Chúng ta sẽ dựa vào mối quan
hệ tỉ lệ này để giải một số bài toán.
Bài toán:
- Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu bài.
+ Bài tốn cho biết gì?
+ Bài tốn hỏi gì?
- Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. u
cầu - Cho HS thảo luận tìm cách giải.
Cách 1: Rút về đơn vị.
- HS nghe
- HS theo dõi.
- HS ghi vở
- 1 học sinh đọc.
- HS thảo luận nhóm TLCH:
+ 4km
+ 8km
+ Gấp 2 lần
+ Gấp 2 lần
+ Gấp lên 2 lần.
+ Gấp lên 3 lần
- Học sinh thảo luận rút ra nhận xét.
Thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì
quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần.
- 2 - 3 em nhắc lại.
- HS đọc
+ 2 giờ đi 90km.
+ 4 giờ đi ... km?
- Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách giải.
Cách 1: Rút về đơn vị.
- Tìm số km đi được trong 1 giờ.
- Tính số km đi được trong 4 giờ.
1 giờ ô tô đi được số ki- lô- mét là:
90 : 2 = 45 (km)
Trong 4 giờ ô tô đi được số ki- lơ- mét
là:
45 × 4 = 180 (km)
+ Dựa vào mối quan hệ nào mà chúng + Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì
ta làm như thế ?
quãng đường cũng gấp lên bấy nhiêu lần.
- GV nhận xét.
- GV kết luận: Bước tìm số ki- lơ- - HS nghe và ghi nhớ.
mét đi trong 1 giờ ở bài toán trên gọi
là bước rút về đơn vị.
Cách 2: Tìm tỉ số.
Cách 2: Tìm tỉ số.
+ So với 2 giờ thì 4 giờ gấp mấy lần?
Số lần 4 giờ gấp 2 là:
4 : 2 = 2 (lần)
+ Như vậy quãng đường đi được + Quãng đường đi được trong 4 giờ gấp
trong 4 giờ gấp quãng đường đi được quãng đường đi được trong 2 giờ là 2 lần
trong 2 giờ mấy lần? Vì sao?
vì khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì
quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần.
+ 4 giờ đi được bao nhiêu km?
+ Trong 4 giờ ô tơ đi được số km là:
90 × 2 = 180 (km)
- KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy - HS nghe
lần được gọi là bước tìm tỉ số.
- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở.
- Học sinh trình bày vào vở.
- GV: Vừa rồi các con đã nhận diện - HS nghe
và nắm được cách giải bài toán liên
quan đến quan hệ tỉ lệ . Để các con
khắc sâu hơn kiến thức, cơ trị chúng
ta sẽ chuyển sang hoạt động thực
hành.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
(20 phút)
Bài tập 1: Điều chỉnh dữ liệu bài - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
toán.
- Gọi HS đọc yêu cầu đề toán trên
bảng phụ:Mua 5m vải hết 230 000
đồng. Hỏi mua 7m vải loại đó hết bao
nhiêu tiền?
+ Bài tốn cho em biết gì?
+ Bài tốn cho biết Mua 5m vải hết
230 000 đồng.
+ Bài tốn hỏi gì?
+ Bài tốn hỏi mua 7m vải đó thì hết bao
nhiêu tiền.
+ Theo em, nếu giá vải không đổi, số + Số tiền mua vải gấp lên thì số vải mua
tiền mua vải gấp lên thì số vải mua được cũng tăng lên.
được sẽ như thế nào (tăng lên hay
giảm đi)?
+ Số tiền mua vải giảm thì số vải mua + Số tiền mua vải giảm đi thì số vải mua
được sẽ như thế nào?
được sẽ giảm đi.
+ Em hãy nêu mối quan hệ giữa số + Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì số
tiền và số vải mua được.
vải mua được sẽ gấp lên bấy nhiêu lần.
- GV u cầu dựa vào bài tốn ví dụ - HS làm bài theo cách “Rút về đơn vị”.
và làm bài.
1 HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp
làm bài vào vở.
Tóm tắt
5m: 230 000 đồng
7m:... đồng ?
Bài giải
Mua 1 mét vải hết số tiền là:
230 000: 5 = 46 000 (đồng)
Mua 7 mét vải đó hết số tiền là:
46 000 × 7 = 322 000 (đồng)
Đáp số: 322 000 đồng
- Theo dõi bài chữa của bạn, sau đó tự
kiểm tra bài của mình.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và đánh - HS lắng nghe
giá HS.
- GV: Qua bài tập 1 các em đã thực
hành giải bài toán liên quan đến quan
hệ tỉ lệ bằng cách “Rút về đơn vị”. Cô
và các em sẽ cùng chuyển sang BT2
để thực hành kĩ hơn kĩ năng giải toán
liên quan đến quan hệ tỉ lệ.
- 1 HS đọc bài toán.
Bài tập 2. Giải bài tốn
+ cứ 3 ngày trồng được 1200 cây thơng.
- Gọi HS đọc u cầu bài tốn
+ 12 ngày:...cây thơng ?
+ Bài tốn cho em biết gì ?
- Làm được theo 2 cách.
+ Bài tốn hỏi gì ?
- Lớp làm vở, 2HS làm bảng phụ (mỗi
+ Bài này làm được theo mấy cách?
HS làm 1 cách)
- Gợi ý:HS chọn 1 trong 2 cách để
giải sao cho thích hợp
Cách 2
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Số lần 12 ngày gấp 3 ngày là:
Cách 1
12: 3 = 4 (lần)
Trong 1 ngày trồng được số cây là:
Trong 12 ngày trồng được số cây là:
1200: 3 = 400 (cây)
1200 × 4 = 4800 (cây)
Trong 12 ngày trồng được số cây là:
Đáp số: 4800 cây
400 × 12 = 4800 (cây)
- HS nhận xét
Đáp số: 4800 cây
+ Nếu ta gấp (giảm) ngày trồng đi một
- Gọi HS nhận xét bài bạn.
số lần thì số cây trồng sẽ gấp (giảm) đi
- GV nhận xét, khen ngợi HS
+ Khi số người và năng suất trồng cây bấy nhiêu lần.
khơng đổi thì số cây trồng được sẽ
như thế nào nếu ta gấp (giảm) ngày - HS lắng nghe
trồng đi một số lần ?
- GV: BT1, 2đã giúp các em thực
hành giải toán liên quan đến tỉ lệ bằng
1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”. Để vận dụng cách giải
bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ để
giải bài toán liên quan đến dân số
chúng ta cùng chuyển tiếp sang hoạt
động tiếp theo.
- 1 HS đọc bài toán.
Bài tập 3. Giải bài tốn
- 2 HS tóm tắt bài tốn
- Gọi HS đọc u cầu bài tốn
a) Tóm tắt
- u cầu HS tóm tắt bài tốn
1000 người: 21 người
4000 người:... người
b) Tóm tắt
1000 người: 15 người
4000 người:... người ?
- 2 HS đại diện nhóm lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào vở.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đơi - HS nhận xét bài làm trên bảng.
làm bài.
Bài giải
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng.
Số lần 4000 người gấp 1000 người là:
4000: 1000 = 4 (lần)
a, Một năm sau dân số của xã tăng thêm:
21 × 4 = 84 (người)
Đáp số: 84 người
Bài giải
b, Một năm sau dân số của xã tăng thêm:
15 × 4 = 60 (người)
Đáp số: 60 người
+ Cách tìm tỉ số
- Lắng nghe
+ Với bài này ta làm theo cách nào?
- 1 – 2 HS trả lời.
- GV nhận xét và đánh giá HS.
+ Có phải bài nào của dạng tốn này
cũng có thể giải bằng hai cách khơng?
4. Hoạt động vận dụng, trải HS nêu
nghiệm:( (4 phút)
* Hãy điền số thích hợp vào chỗ
chấm và giải bài tốn: Gia đình em
có 4 người, 3 ngày ăn hết .....kg gạo.
Hỏi 30 ngày gia đình em ăn hết bao
nhiêu kg gạo?
- Lắng nghe
* Tổng kết, nhận xét:
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn dị HS về nhà ơn bài, chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------TIẾNG ANH
( GV chuyên dạy)
--------------------------------------------------TIẾNG ANH
( GV chuyên dạy)
--------------------------------------------------ĐỌC SÁCH
---------------------------------------------------ĐẠO ĐỨC
CĨ CHÍ THÌ NÊN (TIẾT 2)
I. U CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp học sinh hiểu trong cuộc sống, mỗi người đều có những khó khăn khác nhau
và ln phải đối mặt với những thử thách. Biết khắc phục, vượt qua những khó khăn
bằng ý chí, quyết tâm của chính bản thân mình, biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những
người tin cậy.
- Xác định được những khó khăn, những thuận lợi của mình. Lập được kế hoạch vượt
khó cho bản thân.
- HS phát triển năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi, đánh giá hành vi của bản thân
và người khác, điều chỉnh hành vi.Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt qua
những khó khăn của số phận để trở thành người có ích cho xã hội.
* Giáo dục kĩ năng sống
- Kĩ năng tư duy, phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành vi
thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống).
- Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong HT
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
* Tư tưởng Hồ Chí Minh: Bác Hồ là một tấm gương lớn về ý chí và nghị lực. Qua bài
học, rèn luyện cho học sinh phẩm chất, nghị lực theo gương Bác Hồ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV : Một số mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó
2. HS: VBT, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
1. Hoạt động mở đầu : 3 phút
- Thế nào là có ý chí ?
Hoạt động của học sinh
- HS trả lời .
- GV nhận xét bổ sung.
* Giới thiệu bài: Trực tiếp
2. Hoạt động thực hành,luyện tập :
Bài 3: Một số tấm gương tiêu biểu:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV gợi ý để HS phát hiện những bạn có
khó khăn ngay trong lớp học, trường mình
và có kế hoạch để giúp bạn vượt khó.
- HS lắng nghe.
+ GV hỏi:
+ Thầu Chín đã đạt được kết quả gì khi kiên
trì, cố gắng trên đường đi?
+ Bước chân của Thầu Chín đã đi
nhanh, đi gọn,....đường dài hơn 70
km mà Thầu Chín chỉ đi hết một
ngày.
+ Nêu ý nghĩa 4 câu thơ Bác đã đọc?
“Khơng có việc gì khó
Chỉ sợ lịng khơng bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên.”
* GD tư tưởng Hồ Chí Minh: Bác Hồ là một
tấm gương lớn về ý chí và nghị lực. Qua bài
học, rèn luyện cho học sinh phẩm chất, nghị
+ Cho dù việc có khó đến mấy
cũng vẫn sẽ làm được, chỉ cần
chúng ta quyết chí bền lịng.
- HS thảo luận nhóm về những
tấm gương đã sưu tầm được.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
+ Các bạn đã khắc phục những
+ Khi gặp khó khăn trong học tập các bạn đó
khó khăn của mình, khơng ngừng
đã làm gì?
học tập vươn lên
+ Là biết khắc phục khó khăn,
+ Thế nào là vượt khó trong cuộc sống và tiếp thu phấn đấu và học tập,
học tập?
không chịu lùi bước để đạt được
kết quả tốt.
+ Giúp ta tự tin hơn trong cuộc
+ Vượt khó trong cuộc sống và học tập sẽ sống, học tập và được mọi người
giúp ta điều gì?
yêu mến, cảm phục.
- HS lắng nghe
+ GV kể cho HS nghe một câu chuyện về
một tấm gương vượt khó.(Câu chuyện:
Khơng có việc gì khó)
- HS trả lời câu hỏi của GV.
lực theo gương Bác Hồ
Kết luận: Các bạn đã biết khắc phục những
khó khăn của mình và khơng ngừng vươn
lên. Mong rằng đó là những tấm gương sáng
để các em noi theo.
3. Hoạt động Vận dụng - Trải nghiệm
(15’)
Bài 4. HS liên hệ bản thân:
- HS quan sát tự phân tích những
- GV đưa bài tập. Yêu cầu HS làm cá nhân khó khăn của bản thân.
theo mẫu.
STT
Khó khăn
Những biện pháp
khắc phục
1
2
3
4
- Yêu cầu HS thảo luận trao đổi những khó
- HS trao đổi những khó khăn của
khăn của mình với nhóm bàn.
mình với nhóm
- GV tổ chức hoạt động cả lớp.
- Mỗi nhóm chọn 1-2 bạn có nhiều
+ GV yêu cầu đại diện nhóm lên báo cáo
khó khăn hơn trình bày trước lớp.
kết quả thảo luận.
- Lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ
+ GV yêu cầu cả lớp trao đổi bổ sung thêm
VD :
những việc có thể giúp đỡ được bạn gặp
STT Khó khăn Biện pháp
hồn cảnh khó khăn.
khắc phục
GV kết luận: Phần lớn các em trong lớp
Bố mất, ở Tự giác học
chúng ta có điều kiện đầy đủ và có nhiều
với mẹ,
tập, Tiết
thuận lợi. Đó là một điều rất hạnh phúc, các
1 hồn cảnh kiệm, giữ gìn
em phải biết quý trọng và cố gắng học tập.
khó khăn đồ dùng học
Tuy nhiên vẫn có một số bạn có những khó
tập
khăn riêng. Cơ mong cả lớp sẽ giúp đỡ bạn,
Bố mất,
Tiết kiệm, giữ
để bạn có thể vượt qua khó khăn, cùng nhau
mẹ đi làm gìn đồ dùng
đi lên trong học tập và trong cuộc sống.
ăn xa, ở
học tập
2
với bà,
nhà
nghèo…
3
Nhà
Tự giác học
nghèo, bị
nhiễm
chất độc
màu
da
cam.
*. Củng cố, dặn dò:
+ Qua những hoạt động trên em có thể rút ra
điều gì?
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ.
- GV nhận xét giờ học.
tập, Tiết
kiệm, giữ gìn
đồ dùng học
tập. Cả lớp
động viờn
chia sẻ.
- HS trả lời
- Học bài và chuẩn bị giờ sau.
---------------------------------------------Ngày soạn: 25/09/2021
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 28/09/2021
ÂM NHẠC
( Gv chuyên dạy)
--------------------------------------------------THỂ DỤC
( GV dạy riêng)
--------------------------------------------------TOÁN
TIẾT 17:LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng một trong hai cách “ Rút về đơn
vị” hoặc “ tìm tỉ số”.
`- Giải bài tốn liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”.
- Thơng qua việc phân tích để tìm ra mối quan hệ trong dạng tốn tỉ lệ, các cách giải
bài tốn từ đó phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; Qua hoạt động HS tự
phân tích bài tốn, đưa ra cách giải bài tốn phù hợp tạo cơ hơi cho HS phát triển
năng lực giao tiếp tốn học. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất Tự học, kỉ
luật, chăm chỉ, chủ động, linh hoạt, sángtạo khi thực hiện giải toán tỷ lệ; biết cách
học độc lập với phương pháp thích hợp cùng những kĩ năng cầnthiết trong sự hợp tác
có hiệu quả với người khác; Hứng thú và niềm tin trong học toán.
* Điều chỉnh: Bài 1 (trang 19): Mua 12 quyển vở hết 72000 đồng. Hỏi mua 30 quyển
vở như thế hết bao nhiêu tiền?
Bài 2 (trang 19): Bạn Hà mua hai tá bút chì hết 108 000 đồng. Hỏi bạn Hà mua 8 cái
bút như vậy hết bao nhiêu tiền?
Bài 4 (trang 20): Một người làm trong 2 ngày được trả 360000 đồng tiền công. Hỏi
với mức trả công như thế, nếu làm trong 5 ngày thì người đó được trả bao nhiêu
tiền?
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng nhóm
- HS: Vở ô li, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (5p)
* Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai
nhanh, ai đúng”
15 người làm xong quãng đường trong 10 - 2 học sinh lên bảng:
ngày. Hỏi muốn làm xong quãng đường đó
Bài giải
trong 5 ngày cần bao nhiêu người (Mức
10 ngày ngày gấp 5 ngày số lần là:
làm như nhau)
10 : 5 = 2 (lần)
Làm xong quãng đường đó trong 5
ngày cần số người là:
- Yêu cầu HS nhận xét và nêu các bước
15 × 2 = 30 (người)
giải bài toán tỉ lệ.
Đáp số: 30 người
- Nhận xét.
- Học sinh nhận xét, trả lời: Có 2 bước
* Kết nối:
giải tốn tỉ lệ (rút về đơn vị, tìm tỉ số)
- Qua phần khởi động cô thấy các con đã
nhớ được cách giải toán tỉ lệ. Để củng cố - Học sinh lắng nghe
thêm về cách giải tốn này. Cơ cùng các
con học bài thực hành ngày hôm nay.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (17
phút)
Bài 1: Điều chỉnh dữ liệu bài toán
- Học sinh đọc đề toán trên bảng phụ:Mua
12 quyển vở hết 72 000 đồng. Hỏi mua 30
quyển vở như thế hết bao nhiêu tiền?
+ Bài toán cho biết gì?
- 2 học sinh đọc.
+ Bài tốn hỏi gì?
+ Bài toán cho biết mua 12 quyển vở
hết 72 000 đồng.
+ Bài tốn hỏi nếu mua 30 quyển vở
như thế thì hết bao nhiêu tiền?
- HS làm vào vở, 1 học sinh làm bảng
phụ
Bài giải
Mua 1 quyển vở hết số tiền là:
72 000 : 12 = 6 000 (đồng)
+ Trong hai bước tính của bài, bước nào
Mua 30 quyển vở hết số tiền là:
gọi là bước rút về đơn vị ?
6000 × 30 = 180 000 (đồng)
Bài 2: Thay đổi dữ liệu
Đáp số: 180 000 đồng.
- Yêu cầu học sinh đọc đề toán trên bảng
phụ: Bạn Hà mua hai tá bút chì hết 108 + Bước tính giá tiền của 1 quyển vở
gọi là bước rút về đơn vị.
- YCHS làm bảng phụ, lớp làm vở
000 đồng. Hỏi bạn Mai muốn mua 8 cái
bút chì như thế thì phải trả người bán - 1 học sinh đọc đề
hàng bao nhiêu tiền?
+ Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
+ Biết mua 2 tá bút chì hết 108 000
đồng. Hỏi mua 8 cái bút như thế hết
+ Biết giá bút không đổi, em hãy nêu mối bao nhiêu tiền?
quan hệ giữa số bút mới mua và số tiền + Khi gấp (giảm) số bút muốn mua bao
phải trả ?
nhiêu lần thì số tiền phải trả cũng gấp
+ 24 cái bút giảm đi mấy lần thì được 8 cái (giảm) bấy nhiêu lần.
bút ?
+ 24 : 8 = 3. Vậy giảm 3 lần thì được 8
+ Vậy số tiền mua 8 cái bút như thế nào so cái bút.
với số tiền mua 24 cái bút ?
- Số tiền mua 8 cái bút bằng số tiền
+ Với bài tập này các em có thể làm mấy mua 24 cái bút giảm đi 3 lần
cách?
+ 2 cách
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở ôli, 2
HS làm bảng phụ- 2 cách khác nhau
- HS làm vở, 2 HS làm bảng phụ
Cách 1:
Bài giải
Một cái bút chì có giá tiền là:
108 000 : 24 = 4 500 (đồng)
Mua 8 cái bút như thế thì phải trả
người bán số tiền là:
4 500 × 8 = 36 000 (đồng)
Cách 2:
Bài giải
Số lần 8 cái bút kém 24 cái bút là:
24 : 8 = 3 (lần)
Số tiền phải trả để mua 8 cái bút:
108000 : 3 = 36000 (đồng)
- Nhận xét, chữa.
Đáp số: 36 000 đồng
+ Trong bài tập trên bước nào gọi là bước - HS nhận xét.
tìm tỉ số?
+ Bước tính 8 cái bút kém 24 cái bút
- Qua bài tập 2 cơ nghĩ rằng các con đã có bao nhiêu lần (cách 2)
thể giúp mẹ đi chợ được rồi đấy. Ngồi áp - Lắng nghe
dụng cách giải tốn về tỉ lệ để tính được số
tiền ra thì cịn có thể giúp chúng ta ứng
dụng nó vào việc gì trong cuộc sống hay
không? Cô cùng các con chuyển sang hoạt
động vận dụng
- HS đọc đề bài
Bài 3: Giải bài toán
+ Với bài này chúng ta chỉ có thể giải
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
bằng cách rút về đơn vị. Vì số HS đợt 2
- YCHS đọc thầm lại đề bài, so sánh các không chia hết cho số HS đợt 1. Nên
đại lượng và dự đoán xem ở bài tập này có bài này chỉ có thể áp dụng cách giải rút
thế giải bằng cách nào? Tại sao?
về đơn vị.
- HS chú ý
- GV nhận xét, đồng ý với ý kiến của HS
- Y/c học sinh làm, chữa bài trên bảng - HS thực hiện yêu cầu
phụ.
Bài giải
Mỗi ô tô chở được số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
Số ô tô cần chở 160 học sinh là:
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số: 4 ô tô.
- Yêu cầu HS nhận xét, chữa bài
- HS nhận xét
- Gv nhận xét.
Bài 4: Thay đổi dữ liệu
- Mời 1 HS đọc yêu cầu bài trên bảng phụ: - HS đọc yêu cầu bài
Một người làm trong 2 ngày được trả 320
000 đồng tiền công.Nếu mức trả công như
thế làm trong 5 ngày thì người đó được - HS làm cá nhân, 1 HS đọc kết quả
trả bao nhiêu tiền?
Bài giải
- Yêu cầu Học sinh tự làm bài (tương tự Số tiền công được trả trong một ngày
bài 3)
làm là:
320 000 : 2 = 160 000(đồng)
Số tiền công được trả trong 5 ngày là:
160 000 × 5 = 800 000 (đồng)
Đáp số: 800 000 đồng.
+ Số ngày làm tăng lên bao nhiêu lần
thì số tiền cơng nhận được tăng bấy
nhiêu lần.
- u cầu học sinh nêu mối quan hệ giữa
số ngày làm và số tiền công nhận được, + Cách rút về đơn vị
biết mức trả công một ngày không đổi?
+ Đã giải bài toán bằng cách nào ?
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (18
phút)
* GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai
nhanh, ai đúng”
HS ghi nhanh kết quả vào bảng con.
- GV đưa 2 bảng kẻ sẵn
HS nêu cách thực hiện.
Số quyển vở
6
15
- Lắng nghe.
Giá tiền
36 000đ
..........
- GV nhận xét
* Tổng kết, nhận xét:
- GV tóm tắt nội dung bài.
- Nhận xét, hướng dẫn về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
---------------------------------------------------
CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT)
TIẾT 4:ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
-Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1), nắm
được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2),
hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với
một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3);
- Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
* HS thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm được ở
bài 3.
- Thơng qua việc thực hiện các nội dung của bài học, các cách thực hiện bài học từ đó
phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ; Qua hoạt động
học tập HS tự lĩnh hội kiến thức, vận dụng vào giải các bài tập liên quan tạo cơ hội
cho HS phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề. Góp phần hình
thành và phát triển phẩm chất Tự học, kỉ luật, chăm chỉ, chủ động, linh hoạt, sángtạo
khi thực hiện các nội dung học tập; biết cách học độc lập với phương pháp thích hợp
cùng những kĩ năng cầnthiết trong sự hợp tác có hiệu quả với người khác; GD HS
tính cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,..tạo cho HS có hứng thú và niềm tin trong học
tập.
* Phần tìm hiểu nội dung bài tích hợp dạy học mơn Lịch sử.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên:Mơ hình cấu tạo vần viết vào bảng phụ để kiểm tra bài cũ và làm BT 2.
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
* Khởi động:
- Cho HS tổ chức trị chơi "Ai nhanh, ai - 2 nhóm HS tham gia chơi, mỗi bạn chỉ
đúng" với nội dung:
được ghi 1 tiếng, sau đó về vị trí đứng ở
+ Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới hàng của mình, rồi tiếp tục đến bạn khác
này mãi mãi hồ bình”.
cho đến khi hết thời gian chơi.
+ Hãy viết phần vần của các tiếng trong
câu văn trên vào mơ hình cấu tạo vần.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Học sinh nhận xét trò chơi.
* Hoạt động kết nối:
+ Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các - Dấu thanh được đặt ở âm chính gồm:
tiếng của câu văn trên?
âm đệm, âm chính, âm cuối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động khám phá:
HĐ1: Chuẩn bị viết chính tả (5 phút)
*Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Giáo viên đọc tồn bài chính tả
- Học sinh lắng nghe, lớp đọc thầm lại
- Vì sao Ph.răng Đơ Bơ-en lại chạy sang - Vì ơng nhận rõ tính chất phi nghĩa của
hàng ngũ quân đội ta?
cuộc chiến tranh xâm lược
- Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành - Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhưng ông nhất
với đất nước Việt Nam ta?
định không khai.
- Bài văn có từ nào khó viết ?
- Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiến
tranh, Phan Lăng, dụ dỗ
- Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm - 3 học sinh viết bảng, lớp viết nháp.
được
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
HĐ2: Viết chính tả (15 phút)
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Học sinh viết bài
- GV quan sát uốn nắn học sinh
- Đọc cho HS soát lỗi
- HS soát lỗi.
HĐ3:Chấm và nhận xét bài (3 phút)
- Cho HS tự sốt lại bài của mình theo bài - HS xem lại bài của mình, dùng bút chì
trên bảng lớp.
gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối
vở bàng bút mực.
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
- Lắng nghe
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
3. Hoạt động luyện tập- thực hành ( 7 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài.
- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân.
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài
- HS nghe
- Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn?
- Giống: 2 tiếng đều có âm chính có 2
chữ cái (đó là ngun âm đơi)
- Khác:
+ tiếng nghĩa: khơng có âm cuối.
+ tiếng chiến: có âm cuối.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo
câu hỏi:
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ?
- Học sinh làm bài cặp đôi, thảo luận làm
bài, trả lời câu hỏi:
- Dấu thanh được đặt trong âm chính.
- Dấu thanh đặt ở âm chính, tiếng
“chiến” có âm cuối nên dấu thanh đặt ở
chữ cái thứ 2 nguyên âm đôi.
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng “nghĩa” khơng có âm cuối dấu thanh đặt ở
“chiến” và “nghĩa”
chữ cái thứ 1 của nguyên âm đôi.
4. Hoạt động vận dụng: (3 phút)
+ Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các - HS lắng nghe và thực hiện
tiếng của cá từ sau: khoáng sản, thuồng
luồng, luống cuống.
*Tổng kết, nhận xét:
- Nhận xét giờ học; tuyên dương HS có ý - HS lắng nghe và thực hiện
thức học tập tốt.
- Dặn dò: Yêu cầu HS Tìm hiểu một số
quy tắc viết chính tả khác. Chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ HỌC:
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
-------------------------------------------------LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 7:TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh
nhau;
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái
nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt
cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
- Thông qua việc thực hiện các nội dung của bài học, các cách thực hiện bài học từ đó
phát triển năng lực văn học, năng lực ngơn ngữ, năng lực thẩm mĩ; Qua hoạt động
học tập HS tự lĩnh hội kiến thức, vận dụng vào giải các bài tập liên quan tạo cơ hội
cho HS phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề. Góp phần hình
thành và phát triển phẩm chất Tự học, kỉ luật, chăm chỉ, chủ động, linh hoạt, sángtạo
khi thực hiện các nội dung học tập; biết cách học độc lập với phương pháp thích hợp
cùng những kĩ năng cầnthiết trong sự hợp tác có hiệu quả với người khác;GD HS u
thích mơn học. Bồi dưỡng cho HS về từ trái nghĩa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập, Từ điển tiếng Việt.
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
* Khởi động :
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn - HS thi đọc, nêu các từ đồng nghĩa đã
văn miêu tả có dùng từ đồng nghĩa.
sử dụng trong đoạn văn đó.
- Lớp nhận xét đoạn văn bạn viết, nhận
xét các từ đồng nghĩa bạn đã dùng đúng
đúng chưa.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- HS nhận xét, bình chọn bạn viết hay
* Hoạt động kết nối:
nhất.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Nêu các từ in đậm ?
- Phi nghĩa, chính nghĩa
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp so sánh - Học sinh thảo luận tìm nghĩa của từ phi
nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa.
nghĩa, chính nghĩa
- Em hiểu chính nghĩa là gì?
- Chính nghĩa là đúng với đạo lý, điều
chính đáng cao cả.
- Phi nghĩa là gì?
- Phi nghĩa trái với đạo lý
- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ - Hai từ đó có nghĩa trái ngược nhau
chính nghĩa và phi nghĩa?
- Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa”
và “phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược
gọi là từ trái nghĩa.
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái nhau
nghĩa?
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh thảo luận nhóm, báo cáo kết
Bài 2, 3: HĐ cặp đôi
quả:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đơi để tìm các từ trái - Chết / sống; vinh/ nhục
+ vinh: được kính trọng, đánh giá cao;
nghĩa?
+ nhục: bị khinh bỉ
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái - Làm nổi bật quan niệm sống của người
Việt Nam ta. Thà chết mà dược tiếng
nghĩa?
thơm còn hơn sống mà bị người đời
khinh bỉ.
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi
- Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
bật sự vật, sự việc, hoạt động trạng thái
đối lập nhau.
- Kết luận: Ghi nhớ SGK
- 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ
3. Hoạt động thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả:
gợi ý chỉ gạch dưới những từ trái nghĩa.
- đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/
hay
- Giáo viên nhận xét.
- Lớp nhận xét.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
- Lớp làm vở cá nhân, báo cáo kết quả.
- Giáo viên nhận xét
- HS nhận xét
Bài 3: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển
làm bài
- Học sinh trong nhóm thảo luận, tìm từ
- Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo luận trái nghĩa.
từ trái nghĩa với các từ “hồ bình, thương - Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
u, đồn kết, giữ gìn”
- Hồ bình >< chiến tranh/ xung đột
- Giáo viên nhận xét
- Thương yêu >< căm giận/ căm ghét/
căm thù
- Đoàn kết >< chia sẻ/ bè phái
- Giữ gìn >< phá hoại/ tàn phá
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài
- HS đặt câu
- Trình bày kết quả
- 8 học sinh đọc nối tiếp câu mình đặt
- Giáo viên nhận xét
4. Hoạt động vận dụng: (5 phút)
+ Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
- HS lắng nghe và thực hiện.
Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
*Tổng kết, nhận xét:
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Nhận xét giờ học; tuyên dương HS có ý
thức học tập tốt.
- Dặn dị: Về nhà viết một đoạn văn ngắn
khoảng 5 - 7 câu kể về gia đình em trong
đó có sử dụng các cặp từ trái nghĩavà
chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ HỌC:
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
-------------------------------------------------TIẾNG ANH
( Gv chuyên dạy)
-------------------------------------------------TIN HỌC
( Gv chuyên dạy)
-------------------------------------------------Ngày soạn: 27/09/2021
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 30/09/2021
TẬP ĐỌC
TIẾT 8: BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ.Học thuộc lòng bài thơ.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ
cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
- Thơng qua việc thực hiện các nội dung của bài học, các cách thực hiện bài học từ đó
phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ; Qua hoạt động
học tập HS tự lĩnh hội kiến thức, vận dụng vào giải các bài tập liên quan tạo cơ hội
cho HS phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề. Góp phần hình
thành và phát triển phẩm chất Tự học, kỉ luật, chăm chỉ, chủ động, linh hoạt, sángtạo
khi thực hiện các nội dung học tập; biết cách học độc lập với phương pháp thích hợp
cùng những kĩ năng cầnthiết trong sự hợp tác có hiệu quả với người khác;Giáo dục
học sinh u hịa bình.
* Điều chỉnh: Phần liên hệ thực tế tích hợp dạy học mơn Đạo đức, phần tìm hiểu bài
dạy tích hợp mơn Âm nhạc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của - Giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
* Khởi động:
- Cho HS tổ chức trị chơi "Hộp q bí - HS chơi trò chơi
mật" với nội dung đọc một đoạn trong
bài “Những con sếu bằng giấy” và trả
lời câu hỏi trong SGK.
- Nhận xét
* Kết nối:
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc và - HS quan sát tranh.
giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (10’)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, và yêu cầu hs - 1 HS đọc toàn bài, hs nêu cách chia
nêu giới hạn từng đoạn.
đoạn:
- Gv chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … trái đất quay
- GV yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp +Đoạn 2: Trái đất trẻ…cũng thơm!
theo đoạn:
+ Đoạn 3: đoạn còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1: kết - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện đọc
hợp với sửa phát âm.
từ khó, câu khó.
+ GV ghi bảng những từ cần luyện đọc + Phát âm: trời xanh, năm châu, thắm
và gọi HS luyện đọc cá nhân.
sắc,
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2: kết hợp - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải
với giải thích từ khó,luyện đọc câu dài nghĩa từ khó trong phần chú giải SGK
và một số từ khó phát hiện thêm.
HS đọc câu dài, HS đánh giá bạn đọc.
- Đọc câu:
Trái đất này/ là của chúng mình.
Quả bóng xanh/ bay giữa trời xanh.
...Trái đất trẻ/ của bạn trẻ năm châu
− GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. Vàng, trắng, đen.../ dù da khác màu
- HS đọc theo cặp.
Gọi một cặp HS đọc trước lớp.
- GV đọc mẫu toàn bài giọng vui tươi,
hồn nhiên như trẻ thơ. Nhấn giọng ở - HS nghe.
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
2.2. Tìm hiểu bài (10’)
- GV giao nhiệm vụ: đọc thầm khổ thơ
1 và trả lời câu hỏi 1 trong SGK, sau - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
1. Trái đất này là của trẻ em
+ Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
- Trái đất giống như một quả bóng xanh
bay giữa bầu trời xanh, có tiếng chim bồ
câu và những cánh chim hải âu vờn trên
sóng biển.
+ Nội dung thứ nhất của bài là gì?
- HS trả lời
Kết luận: Các dân tộc dù da màu hay
da trắng, da đen đều có quyền bình
đẳng, tự do đều đáng quý như nhau.
- Y/C HS đọc thầm khổ thơ 2 và trả lời 2. Mọi trẻ em trên thế giới đều bình
câu hỏi 2 trong SGK.
đẳng.
+ Hai câu thơ: Màu hoa nào cũng quý, - Hai câu thơ ý muốn nói mỗi lồi hoa
cũng thơm - Màu hoa nào cũng quý, có vẻ đẹp riêng nhưng đều thơm và
cũng thơm ý nói gì?
đáng q như mọi người trên thế giới dù
là da vàng, da trắng, da đen đều có
quyền bình đẳng tự do như nhau, đều
đáng quý, đáng yêu.
- Y/C HS đọc thầm khổ thơ 3 và trả lời 3. Phải chống chiến tranh, giữ cho trái
câu hỏi 3 trong SGK.
đất bình yên và trẻ mãi.
+ Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên - Chúng ta phải cùng nhau chống chiến
cho trái đất?
tranh, chống bom H, bom A...
+ Hai câu thơ cuối bài ý nói gì?
- Hai câu thơ cuối bài muốn khẳng định
trái đất và tất cả mọi vật đều là của
những con người u chuộng hồ bình.
+ Ý chính thứ ba của bài thơ là gì?
- HS trả lời
+ Nội dung chính của bài thơ muốn nói ND:Bài thơ là lời kêu gọi đồn kết
lên điều gì?
chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống
bình yên và quyền bình đẳng giữa các
dân tộc.
- 2 HS nhắc lại ND bài
- Bài thơ Bài ca về trái đất đã được
nhạc sĩ Trương Quang Lục phổ nhạc
thành bài hát Trái Đất này là của chúng - HS lắng nghe
mình.
- GV cho Hs nghe bài hát
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành (10’)
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- 3 HS nối tiếp đọc bài nêu giọng đọc
+ Em hãy dựa vào nội dung bài để tìm của bài (mỗi HS 1 khổ thơ): Tồn bài
giọng đọc cho phù hợp của bài thơ.
đọc với giọng hồn nhiên, vui tươi, rộn
ràng. Câu cuối cùng đọc chậm hơn các
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 câu trước.
đoạn trong bài (Đoạn 1)
- HS nghe và nêu cách đọc cụ thể:
- GV đọc mẫu, yêu cầu hs nghe và nêu + Nhấn giọng: này, của chúng mình,
cách đọc cụ thể.
bay, thương mến, cùng bay nào, ...
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc nhóm đơi.
đơi.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc trước
lớp.
- HS thi đọc diễn cảm, HS nghe và nhận
- GV nhận xét, tuyên dương.
xét bạn đọc bài. Bình chọn bạn đọc hay
nhất.
- GV giành thời gian cho học sinh học - HS luyện đọc thuộc lòng từng đoạn và
thuộc lòng.
cả bài thơ
- GV tổ chức cho HS thi học thuộc - Một vài hs đọc thuộc lòng từng đoạn
lòng trước lớp.
và cả bài thơ trước lớp.
- HS thi đọc thuộc lòng.
- GV tuyên dương hs đọc diễn cảm và - HS đánh giá, khen bạn đọc thuộc lòng,
học thuộc lịng bài thơ tốt.
có thể hiện diễn cảm.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5’)
- GV yêu câu HS suy nghĩ và TLCH:
- HS suy nghĩ và nối tiếp nêu ý kiến
+ Là học sinh, em cần làm gì để giữ trước lớp
bình yên cho trái đất?
* Tổng kết, nhận xét:
- Hệ thống bài học.
- GV nhận xét giờ học.
- GV đề nghị HS về nhà tiếp tục tìm
hiểu thêm những tấm gương yêu nước
và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------------------------TỐN
TIẾT 18: ƠN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (Đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng kia
giảm đi bấy nhiêu lần).
- Giải được bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn
vị” hoặc “tìm tỉ số”.
- Thơng qua việc phân tích để tìm ra mối quan hệ trong dạng tốn tỉ lệ, các cách giải
bài tốn từ đó phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; Qua hoạt động HS tự
lĩnh hội kiến thức, vận dụng vào giải các bài tập liên quan tạo cơ hôi cho HS phát
triển năng lực giao tiếp tốn học. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất Tự
học, kỉ luật, chăm chỉ, chủ động, linh hoạt, sángtạo khi thực hiện giải toán tỷ lệ; biết
cách học độc lập với phương pháp thích hợp cùng những kĩ năng cầnthiết trong sự
hợp tác có hiệu quả với người khác; Hứng thú và niềm tin trong học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bảng phụ, máy chiếu, máy tính
HS: Vở ơ li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Hoạt động mở đầu: (5p)
* Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai
nhanh, ai đúng”
- GV đưa 2 bảng kẻ sẵn
Số quyển vở
10
15
Giá tiền
75000đ
..........
- Nhận xét.
* Kết nối:
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới: (10-12 phút)
VD 1:
- GV đưa ví dụ trên bảng phụ yêu cầu
học sinh đọc.
+ Nếu mỗi bao đựng 5 kg thì số gạo đó
chia hết cho bao nhiêu bao?
+ Nếu mỗi bao đựng 10kg gạo thì chia
hết số gạo đó cho bao nhiêu bao?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg
lên 10kg thì số bao gạo như thế nào ?
+ 5kg gấp lên mấy lần thì được 10?
+ 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì được
10 bao gạo?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2
lần thì số bao gạo thay đổi như thế
nào?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại.
* Tương tự với 20 kg gạo.
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5 kg
lên 20 kg thì số bao gạo như thế nào?
Hoạt động của HS
- 2 học sinh lên bảngđiền
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
- Học sinh lắng nghe.
- 1 học sinh đọc ví dụ.
+ Nếu mỗi bao đựng 5 kg thì số gạo đó
chia hết cho 20 bao.
+ Nếu mỗi bao đựng 10kg gạo thì số
gạo đó chia hết cho 10 bao.
+ Giảm từ 20 bao xuống còn 10 bao.
+ 5kg gấp lên 2 lần thì được 10.
+ 20 bao gạo giảm đi 2 lần thì được 10
bao gạo.
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2
lần thì số bao gạo giảm đi 2 lần.
- 2 HS nhắc lại.
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5 kg
lên 20 kg thì số bao gạo giảm từ 20 bao
xuống con 5 bao.
+ 5kg gấp lên 4 lần thì được 20kg?
+ 20 bao gạo giảm đi 4 lần thì được 5
+ 5kg gấp lên mấy lần thì được 20kg?
+ 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì được bao gao?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 4
5 bao gao?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 4 lần thì số bao gạo giảm đi 4 lần.
lần thì số bao gạo có được thay đổi như
+ Khi tăng số kg gạo ở mỗi bao lên bao
thế nào?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên một nhiêu lần thì số bao gạo có được giảm
số lần thì số bao gạo có được thay đổi đi bấy nhiêu lần.
- HS nhắc lại
như thế nào?
- Yêu cầu học sinh nhắc, GV ghi.
VD 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
* Giải bằng cách rút về đơn vị
+ Biết mức làm của mỗi người như
nhau, nếu số người làm tăng thì số ngày
sẽ thay đổi như thế nào ?
+ Biết đắp nền nhà trong hai ngày thì
cần 12 người, nếu muốn đắp xong nền
nhà trong một ngày thì cần bao nhiêu
người ?
- GVKL: Đắp nền nhà trong 2 ngày thì
cần 12 người, đắp nền nhà trong 1 ngày
thì cần số người gấp đơi vì số ngày
giảm đi 2 lần.
+ Biết đắp nền nhà trong 1 ngày thì cần
24 người, hãy tính số người cần để đắp
trong 4 ngày.
- GVKL: Đắp nền nhà trong 1 ngày thì
cần 24 người. Đắp nền nhà trong 4
ngày tức là số ngày gấp lên 4 lần thì số
người cần sẽ giảm đi 4 lần là: 24 : 4 = 6
người.
- YCHS lên bảng trình bày bài giải.
Lớp làm nháp.
- Nhận xét bài làm.
+ Em hãy nêu các bước giải bài tốn
trên ?
- GV giải thích: Bước tìm số người cần
để làm xong nền nhà trong một ngày
gọi là bước rút về đơn vị.
* Giải bằng cách tìm tỉ số
- YCHS nêu lại mối quan hệ tỉ lệ giữa
số người làm việc và số ngày làm xong
nền nhà?
+ So với 2 ngày 4 ngày gấp mấy lần 2
ngày?
+ Biết mức làm của mỗi người như
nhau, Khi gấp số ngày làm xong nền
nhà lên 2 lần thì số người cần làm thay
đổi như thế nào ?
+ Vậy làm xong nền nhà trong 4 ngày
thì cần bao nhiêu người ?
- Yêu cầu một học sinh lên bảng giải,
lớp nháp.
- Nhận xét:
- 2 HS đọc đề bài
+ Số ngày làm sẽ giảm đi
+ Cần số người là: 12 × 2 = 24(người)
- HS lắng nghe.
+ Cần 24 : 4 = 6 (người)
- 1 HS làm bảng , lớp làm nháp.
- B1: Tìm số người cần để làm trong
một ngày.
- B2: Tìm số người cần làm trong 4
ngày.
+ Khi gấp số người làm bao nhiêu lần
thì số ngày làm xong nền nhà giảm bấy
nhiêu lần.
+ 4 : 2 = 2 (lần)
+ Giảm đi 2 lần.
+ Cần 12: 2 = 6 (người)
- HS lên bảng làm, lớp làm nháp.
+ B1:Tìm số lần 4 ngày gấp 2 ngày.
B2:Tìm số người làm trong 4 ngày