Tải bản đầy đủ (.doc) (18 trang)

CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (348.76 KB, 18 trang )

CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI
MƠN KINH TẾ - CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
(Dùng cho sinh viên Đại học Luật TPHCM)
HÃY CHO BIẾT CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI?
TẠI SAO?
1.Kinh tế - chính trị Mác – Lênin nghiên cứu q trình sản xuất, trao
đổi, phân phối hàng hóa trên thị trường.
Nhận định sai. Vì KTCT Mác-Lê nin nghiên cứu quan hệ sản xuất
trong sự tác động qua lại giữa lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Quan hệ sản xuất ở trong KTCT Mác-Lênin là mối quan hệ giữa người với
người trong quan hệ sản xuất, cụ thể là giữa nhà tư bản với công nhân.
2. Mục đích của kinh tế - chính trị Mác Lênin là nghiên cứu các hiện
tượng và quá trình kinh tế trong PTSX TBCN
Nhận định sai. Mục đích của kinh tế - chính trị Mác Lênin là nghiên
cứu các quy luật kinh tế ở trong phương thức sản xuất TBCN, đặc biệt là quy
luật kinh tế gọi là tuyệt đối trong phương thức sản xuất TBCN đó là quy luật
sản xuất giá trị thặng dư.
3. Chỗ khác nhau chủ yếu nhất giữa hàng hố sức lao động và hàng
hố thơng thường là giá trị.
Nhận định sai. Chỗ khác nhau chủ yếu nhất giữa hàng hố sức lao
động và hàng hố thơng thường là giá trị sử dụng. Vì GTSD của hàng hóa sức
lao động không chỉ coi như là bù đắp số tiền mà NTB bỏ ra để mua hàng hóa
sức lao động mà hàng hóa sức lao động cịn tạo ra 1 giá trị lớn hơn giá trị ban
đầu. Cho nên chỗ khác nhau lớn nhất giữa hàng hoá sức lao động và hàng hố
thơng thường là giá trị sử dụng chứ không phải là giá trị.
4. Nguồn gốc của giá trị hàng hoá và của giá trị thặng dư cơ bản là
giống nhau
Nhận định đúng.
Vì GTSD là hao phí lao động kết tinh trong hàng hóa. GTTD là phần
giá trị bị dư ra ngồi do lao động của người cơng nhân làm ra bị NTB bóc lột.
như vậy xét một cách tổng quát thì nguồn gốc của giá trị hàng hóa và giá trị


thặng dư coi như cơ bản cũng từ lao động mà ra.
5. Sự ra đời của sản xuất hàng hố là q trình lịch sử - tự nhiên?(tức
đang hỏi là một quá trình khách quan)
Nhận định đúng.


Vì sự ra đời của sản xuất hàng hóa là quá trình khách quan dựa trên hai
điều kiện: sự phân công lao động xã hội và sự tách biệt tượng đối mặt kinh tế
của q trình sản xuất.
6. Chi phí sản xuất TBCN và chi phí thực tế của xã hội để sản xuất
hàng hố có sự khác nhau về chất và lượng.
Nhận định đúng.
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa: K=C+V
Chi phí thực tế của xã hội: W=C+V+M
Khác nhau:
Về lượng: chi phí thực tế lớn hơn chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
(W>K)
Về chất: W phản ánh được giá trị của hàng hóa cịn K chưa phản ánh
được giá trị của hàng hóa .
W phản ánh đầy đủ các giai đoạn của q trình sản xuất hàng
hóa còn K chưa phản ánh được đầy đủ các giai đoạn của q trình sản xuất
hàng hóa.
7. Sự khác nhau chủ yếu của tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng và
tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu đó là về quy mơ sản xuất.
Nhận định sai. Vì tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng hay tái sản
xuất mở rộng theo chiều sâu thì đều là mở rộng về quy mô sản xuất. Tuy
nhiên:
- Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng: là sự mở rộng qui mô sản xuất
chủ yếu băng cách tăng thêm các yếu tố đầu vào (vốn, tài nguyên, sức lao
động...). Do đó, số sản phẩm làm ra tăng lên. Còn năng suất lao động và hiệu

quả sử dụng các yếu tố sản xuất không thay đổi.
- Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu: là sự mở rộng qui mô sản xuất
làm cho sản phẩm tăng lên chủ yếu nhờ tăng năng suất lao động và nâng cao
hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào của sản xuất. Còn các yếu tố đầu vào của
sản xuất căn bản không thay đổi, giảm đi hoặc tăng lên nhưng mức tăng chậm
hơn mức tăng năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào.
8. Tích luỹ tư bản và tích luỹ nguyên thuỷ của tư bản là không khác
nhau.
Nhận định sai.
Tích lũy nguyên thủy tư bản là 1 giai đoạn phát triển của phương thức
sản xuất TBCN.
Tích lũy tư bản là qn trình tư bản hóa GTTD hoặc chuyển 1 phần giá
trị thặng dư thành tư bản.
Nên không thể coi tích lũy tư bản và tích lũy nguyên thủy tư bản là 1
được.


9. Sản xuất hàng hoá giản đơn là khởi điểm ra đời của sản xuất hàng
hố TBCN
Sai.
Vì sự tác động tự phát của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa giản
đơn làm phân hóa người sản xuất nhỏ, tạo ra 2 điều kiện cho sự ra đời của
CNTB.
10. Tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động là hồn tồn khác nhau khi
sản xuất hàng hố?
Nhận định sai.
Giữa năng suất lao động và cường độ lao động có sự giống nhau và khác
nhau.
Giống nhau ở chỗ tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động thì đều
tạo ra nhiều sản phẩm hơn.

Nhưng khác nhau là tăng năng suất lao động thì làm giảm hao phí sức lao
động để sản xuất ra một sản phẩm và làm giảm giá trị sản phẩm giảm giá
thành sản phẩm, tăng cường độ lao động thì hao phí lao động sản xuất ra một
sản phẩm không thay đổi và không ảnh hưởng đến giá cả sản phẩm. Tăng
năng suất lao động do thay đổi cách thức lao động, làm giảm nhẹ hao phí lao
động, tăng cường độ lao động thì cách thức lao động khơng đổi, hao phí sức
lao động khơng thay đổi. Tăng năng suất lao động là vô hạn cịn tăng cường
độ lao động là có giới hạn, bị giới hạn bởi sức khoẻ của con người. Tăng năng
suất lao động có tác dụng tích cực và khơng ảnh hưởng đên sức khoẻ của con
người còn tăng cường độ lao động nếu tăng quá mức sẽ gây tai nạn lao động
và ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người
11. Mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá chứa đựng
khả năng khủng hoảng sản xuất “thừa”.
Nhận định đúng.
Mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị của hàng là cơ sở của mâu thuẫn
giữa lao động cụ thể và lao động tư nhân mà lao động cụ thể và lao động tư
nhân chính là cơ sở của sự mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã
hội và lao động tư nhân và lao động xã hội mâu thuẫn với nhau chính là cơ sở
cho sự khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản dẫn đến sản xuất thừa là
việc tất yếu.
12. Tiền cơng thực tế phụ thuộc hồn tồn vào tiền cơng danh nghĩa.
Nhận định sai.
Nói hồn tồn là sai. Tiền công thực tế đương nhiên phụ thuộc vào tiền
công danh nghĩa, ngồi ra tiền cơng thực tế cịn phụ thuộc vào quy luật cung


cầu, phụ thuộc vào nhu cầu của người lao động và còn phụ thuộc vào nhiều
yếu tố khác nữa.
Nhận định sai. Bởi vì tiền cơng thực tế đương nhiên phụ thuộc tiền cơng danh nghĩa,
nhưng nó cịn phụ thuộc vào quy luật cung cầu, nhu cầu người lao động và nhiều yếu tố khác nữa


13. Quan hệ cung - cầu có ảnh hưởng quyết định đến đến p' và m'
Đúng => Vì quan hệ cung cầu sẽ tác động đến tốc độ chu chuyển tư bản. Và tốc độ chu
chuyển tư bản nhanh/chầm sẽ làm m’ tăng/giảm và tỷ suất GTTD có tác động đến p’. Nên có thể
thấy quan hệ cung cầu có tác động đến m’ và p’.

14. Giá cả cả thị trường xoay quanh giá trị của hàng hóa.
Nhận định đúng. Giá cả thị trường năm trong quy luật giá trị tức giá
cả thị trường xoay quanh giá trị của hàng hóa, lúc giá cả băng giá trị, lúc nhỏ
hơn, lúc lớn hơn giá trị.
15. Khi xuất hiện phạm trù giá cả sản xuất thì giá trị vẫn còn là cơ sở
của giá cả sản xuất thầy giải
Nhận định đúng.
Khi xuất hiện phạm trù giá cả sản xuất trong điều kiện mà giá trị hàng
hóa chuyển hóa thành giá cả sản xuất lúc đấy giá trị vẫn là cơ sở của giá cả
sản xuất và giá cả sản xuất được hình thành trên cơ sở giá trị của hàng hóa.
(Nhận định đúng. Vì giá trị vẫn là nội dung, cịn giá cả sản xuất là hình thức biểu hiện bên
ngoài của giá trị. cho nên giá cả sản xuất vẫn phải quay xung quanh giá trị hàng hóa)

16. Sự phân chia lợi nhuận giữa tư bản cơng nghiệp và tư bản thương
nghiệp dựa trên quá trình lưu thông của tư bản
Đúng => Nhà TB công nghiệp sẽ bán hàng hóa với giá thấp hơn giá trị của hàng hóa cho
nhà TB thương nghiệp để nhà tư bản thương nghiệp thay mình bán hàng hóa và đến lượt mình
nhà tư bản thương nghiệp chỉ cần bán bằng với giá trị của hàng hóa. Như vậy có hai đều có lợi
nhuận

17. Tỷ suất lợi tức phụ thuộc vào việc tuần hoàn tư bản
Sai, tỷ suất lợi tức phụ thuộc vào p’ và quan hệ cung – cầu. Nếu quan hệ cung – cầu về
vay tiền khơng thay đổi thì khi p’ tăng tỷ suất lợi tức cũng tăng. Còn khi p’ khơng thay đổi nếu cung
> cầu thì tỷ suất lợi tức giảm và ngược lại


18. Tư bản cho vay là hàng hoá đặc biệt.

19. Nếu nhà tư bản trả cơng đúng giá trị sức lao động thì khơng có cịn
bóc lột giá trị thặng dư.
Nhận định sai.
Vì nếu muốn hết bóc lột GTTD thì nhà tư bản phải tiền công băng với
giá trị mới tạo ra, tức giá trị sức lao động+giá trị thặng dư (phần giá trị mới
dơi ra ngồi giá trị sức lao động). vì phần mà nhà tư bản bóc lột chiếm khơng
là giá trị thặng dư chứ không phải giá trị sức lao động. nếu chỉ ngang với giá
trị sức lao động thì phần giá trị thặng dư vân bị nhà tư bản chiếm lấy. nói như


vậy nhưng trong thực tế, nhà tư bản không bao giờ trả đúng, trả đủ tiền công
cho sức lao động và nếu trả đúng thì nó khơng cịn là nhà tư bản nữa.
20. Địa tô TBCN khác địa tô phong kiến.
Nhận định đúng.
Địa tô phong kiến là phần người nông dân thuê mướn ruộng đất của
phong kiến phải nộp. còn địa tô tư bản chủ nghĩa là phần mà nhà tư bản kinh
doanh trong lĩnh vực nông nghiệp phải nộp cho phong kiến khi thuê mướn
ruộng đất của địa chủ phong kiến. vì vậy cho nên, địa tơ TBCN khác với địa
tô phong kiến.
Địa tô phong kiến: biểu hiện quan hệ địa chủ và nông dân, dựa trên cưỡng bức siêu kinh
tế, là toàn bộ sản phẩm thặng dư của công dân Địa tô TBCN: biểu hiện 3 giai cấp trong xã hội tư
bản, dựa trên quan hệ KT, là 1 phần của giá trị thặng dư do CN nông nghiệp tại ra

21. Tiền là hàng hoá đặc biệt?
Nhận định đúng.
Những hàng hóa khơng phải là tiền thì nó khơng thể đem trao đổi với
hàng hóa khác. Nhưng tiền thì có thể. Đồng thời trong việc sử dụng tiền thì

phải liên quan đến những công cụ sức lao động được kết tinh trong nó. Tiền
được dùng làm vật trung gian để mua bán các loại hàng hóa cụ thể khác. Hay
nói theo chiều hướng khác trong vơ số loại hàng hóa, thì tiền được tách ra làm
vật ngang giá chung, đồng thời nó cịn là kết quả của mối quan hệ giữa những
người sản xuất, tạo ra sản phẩm hàng hóa.
22. Cặp phạm trù lao động cụ thể và lao động trừu tượng có quan hệ
với cặp phạm trù lao động tư nhân và lao động xã hội.
Nhận định đúng. Vì lao động cụ thể thì nó biểu hiện thành lao động tư
nhân, và lao động trừu tượng nó biểu hiện thành lao động xã hội cho nên cặp
phạm trù lao động cụ thể và lao động trừu tượng có quan hệ với cặp phạm trù
lao động tư nhân và lao động xã hội.
23. Có hàng hố sức lao động tất yếu có bóc lột giá trị thặng dư có
đúng không.
Nhận định đúng.
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa là người lao động được
tự do về thân thể, thứ hai là người lao động mất hết tư liệu sản xuất buộc phải
bán sức lao động của mình cho nhà tư bản. cho nên, dù bất kì ở đâu, có hàng
hóa sức lao động tất yếu sẽ có bóc lột giá trị thặng dư vấn đề là mức độ bóc
lột nhìu hay ít mà thơi.
24. Tích tụ tư bản và tập trung tư bản là hoàn toàn khác nhau.
Nhận định sai.
Sự phân biệt tích tụ tư bản và tập trung tư bản chỉ mang tính chất tương
đối.


25. Hàng hố sức lao động được coi là chìa khố để giải quyết mâu
thuẫn của cơng thức chung của tư tư bản.
Nhận định đúng.
Bởi vì khi sức lao động trở thành hàng hóa thì tiền sẽ trở thành tư bản
và việc phát hiện ra phạm trù hàng hóa sức lao động chỉ ra răng nguyên nhân

tạo tư bản trong CNTB chính là do sức lao động của người lao động làm ra.
26. Lợi nhuận thương nghiệp, lợi tức cho vay và địa tơ TBCN đều có
nguồn gốc là giá trị thặng dư.
Đúng. Vì:
+ Lợi nhuận thương nghiệp là một phần của giá trị thặng dư mà nhà tư
bản sản xuất trả cho nhà tư bản thương nghiệp do nhà tư bản thương nghiệp
đã giúp cho việc tiêu thụ hàng hóa.
+ Lợi tức cho vay là một phần của lợi nhuận bình qn mà người đi vay
phải trả chơ người cho vay vì đã sử dụng lượng tiền nhàn rỗi của người cho
vay, về thực chất thì lợi tức đó là một phần của giá trị thặng dư mà người đi
vay đã thu được thông qua sử dụng tiền vay đó.
+ Địa tơ TBCN là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trù đi
phần lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản kinh doanh trên lĩnh vực nông
nghiệp phải trả cho địa chủ.
27. Giá trị thị trường của hàng hố cơng nghiệp và nơng nghiệp có sự
giống và khác nhau
Đúng => Giá trị thị trường của hàng hóa nơng nghiệp bao gồm phần lợi nhuận bình qn
như hàng hóa cơng nghiệp và cịn có thêm phần lợi nhuận siêu ngạch (địa tô) chứ không chỉ có lợi
nhuận bình qn như giá trị thị trường của hàng hóa cơng nghiệp.

28. Thiết lập chế độ sở hữu công cộng và sở hữu tập thể về TLSX là
mục đích của xây dựng QHSX mới.
29. Bỏ qua chế độ TBCN là bỏ qua tất cả những gì có trong CNTB
30. Việc mua bán nô lệ trước đây và mua bán sức lao động là không
khác nhau
31. Công thức chung của tư bản: T-H-T' có mâu thuẫn với lý luận giá trị
32. Thị trường sức lao động là một bộ phận đặc biệt của thị trường
hàng hố?
33. Nếu khơng có tích luỹ ngun thuỷ, CNTB khơng ra đời
Nhận định sai: mâu thuẫn của công thức chung của tư bản là giá trị thặng dư không do lưu

thông sinh ra nhưng lại được tạo ra thông qua lưu thông. Sở dĩ như vậy vì nhà tư bản tìm được
trên thị trường một loại hàng hóa đặc biệt có khả năng tạo ra giá trị thặng dư cho mình. Đó là hàng
hóa sức lao động.


34. Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản được diễn tả là: giá trị
thặng dư vừa sinh ra trong lưu thông lại vừa không thể sinh ra trong lưu
thông.
Nếu lao động cụ thể chỉ là một trong hai nhân tố tạo thành giá trị sử dụng thì lao động trừu
tượng là nhân tố duy nhất tạo ra giá trị của hàng hóa. Giá trị của mọi hàng hóa chỉ là sự kết tinh
của lao động trừu tượng. trang 115.

35. Việc phát hiện tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hố có
ý nghĩa to lớn đối với sự hình thành giá trị hàng hố.
36. Tư bản bất biến và các bộ phận của nó chuyển tồn phần giá trị
sang sản phẩm mới.
Sai. Chuyển dần dần
37. Nhà tư bản muốn kéo dài, cịn cơng nhân muốn rút ngắn thời gian
của ngày lao động.
Nhận định sai. Thời gian lao động trong ngày gồm hai phần: thời gian lao động tất yếu và
thời gian lao động thặng dư. Trong pp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối thì NTB kéo dài độ dài
của ngày lao động trong khi thời gian lao động tất yếu không đổi. Trong pp sản xuất giá trị thặng
dư tương đối thì rút ngắn thời gian lao động tất yếu trong khi độ dài của ngày lao động không đổi.
Sai => Nhà tư bản vẫn muốn rút ngắn thời gian lao ngày lao động đặc biệt là thời gian lao
động tất yếu, còn người cơng nhân

38. Trong CNTB, tiền lương và lợi nhuận có mâu thuẫn với nhau
Vì giá trị mới do cơng nhân tạo ra được chia thành 2 phần: tiền lương của GCCN và lợi
nhuận của GCTS. Khi tiền lương tăng thì lợi nhuận giảm và ngược lại. Mâu thuẫn giữa tiền lương
và lợi nhuận chính là biểu hiện của mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản.


39. Căn cứ và ý nghĩa của việc phân chia tư bản sản xuất thành tư bản
bất biến và tư bản khả biến là dựa vào bản chất của tư bản.
Câu 39 sai. Trong vở ghi căn
đúng Lợi nhuận có thể ít hoặc nhiều hơn giá trị thặng dư tuy thuộc vào nhiều yếu tố như
quy luật cung cầu, giá cả. Và lợi nhuận chỉ phản ánh sự chệch lệch giữa chí phí bỏ ra và giá trị
hàng hóa chứ khơng phản được sự bóc lột của nhà tư bản đối với người công nhân.

40. Giá trị thặng dư (m) và lợi nhuận (p) là một.
căn cứ vào quy luật cung cầu.
=> Nhân định sai. Vì lợi nhuận chính là biến tướng của GTTD là sự che
đậy, bóc lột GTTD của NTB.
Căn cứ vào quy luật cung cầu ta có thể lý giải được giữa m và p diễn ra
3 trường hợp:
Cung=cầu: m=p
Cung >cầu: giá cả Cung< cầu: giá cả>giá trị: p>m
41. Tỷ suất giá trị thặng dư (m') và tỷ suất lợi nhuận (p') chỉ có khác
nhau về lượng.
Sai. Tỷ suất giá trị thặng dư (m') và tỷ suất lợi nhuận (p') khác nhau cả
về chất và về lượng.


Chất: m’ phản ánh trình độ bóc lột của gttd
P’ phản ánh mức doanh lợi
Bản chất lợi nhuận chính là sự chuyển hóa của giá trị thặng dư. Do đó,
tỷ suất lợi nhuận cũng đồng thời là sự chuyển dịch của giá trị thặng dư. Tỷ
suất lợi nhuận và giá trị thặng dư có quan hệ chặt chẽ với nhau nhưng lại có
sự khác nhau cả về chất và lượng. Cụ thể:
Về mặt chất, m’ chính là ước lượng mức độ bóc lột của nhà tư bản đối

với cơng nhân, người lao động làm th. Trong khi đó, p’ khơng thể cho thấy
nhà tư bản đã bóc lột người lao động như thế nào mà chỉ cho biết con số lợi
nhuận mà nhà tư bản thu được.
Như vậy, tỷ suất lợi nhuận sẽ cho nhà tư bản biết răng cần đầu tư vào
đâu để sinh lời và có lợi hơn. Việc thu tỷ suất lợi nhuận và chạy theo tỷ suất
lợi nhuận chính là động lực thúc đẩy các nhà tư bản, các doanh nghiệp chạy
đua với nhau.
Còn về mặt lượng thì p’ ln ln nhỏ hơn m’ vì cơng thức tính m’ =
(m/v) x100%. Do đó, giá trị thặng dư m luôn lớn hơn tỷ suất lợi nhuận.
Trong vở:
42. Tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động giống nhau và khác nhau
cũng đều làm tăng thời gian lao động
Sai. Tăng NSLĐ và CĐLĐ giống nhau ở đều làm tăng số sản phẩm sản
xuất ra trong một thời gian.
Giữa năng suất lao động và cường độ lao động có sự giống nhau và khác
nhau.
Giống nhau ở chỗ tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động thì đều
tạo ra nhiều sản phẩm hơn.
Nhưng khác nhau là tăng năng suất lao động thì làm giảm hao phí sức lao
động để sản xuất ra một sản phẩm và làm giảm giá trị sản phẩm giảm giá
thành sản phẩm, tăng cường độ lao động thì hao phí lao động sản xuất ra một
sản phẩm không thay đổi và không ảnh hưởng đến giá cả sản phẩm. Tăng
năng suất lao động do thay đổi cách thức lao động, làm giảm nhẹ hao phí lao
động, tăng cường độ lao động thì cách thức lao động khơng đổi, hao phí sức
lao động khơng thay đổi. Tăng năng suất lao động là vơ hạn cịn tăng cường
độ lao động là có giới hạn, bị giới hạn bởi sức khoẻ của con người. Tăng năng
suất lao động có tác dụng tích cực và khơng ảnh hưởng đên sức khoẻ của con
người còn tăng cường độ lao động nếu tăng quá mức sẽ gây tai nạn lao động
và ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người.



43. Cạnh tranh giữa các ngành làm hình thành tỷ suất lợi nhuận bình
quân (p') và lợi nhuận bình quân (p).
Đúng.
( Cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh giữa những người sản xuất ở
những ngành nghề khác nhau., nhăm mục đích tìm nơi đầu tư có lợi lợi nhuận
hơn, tức là nơi nào có tỷ xuất lợi nhuận cao hơn.
Cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh giữa các xí nghiệp tư bản kinh
doanh trong các ngành sản xuất khác nhau, nhăm mục đích tìm nơi đầu tư có
lợi hơn. Do điều kiện sản xuất không giống nhau giữa các ngành sản xuất
trong xã hội, vì thế lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của họ thu được cũng không
giống nhau nên các nhà tư bản phải chọn ngành nào có tỷ suất lợi nhuận cao
nhất để đầu tư.
Cạnh tranh giữa các ngành là sự cạnh tranh giữa các ngành sản
xuất khác nhau, nhằm mục đích tìm nơi đầu tư có lợi hơn, tức là, nơi
nào có tỷ suất lợi nhuận cao hơn.)
44. Khi đã hình thành (p') và (p ) cạnh tranh giữa các ngành vẫn tiếp
diễn
Đúng.
45. Sản xuất và tiêu dùng có quan hệ biện chứng với nhau
Đúng => Đây là chính là quy luật cung cầu. Sản xuất và tiêu dùng tác động lẫn nhau,
chuyển hóa lẫn nhau. Nếu sản xuất mà khơng có tiêu dùng thì quy mơ sản xuất sẽ thu hẹp dần
hoặc tệ hơn sẽ phá sản. Và nếu tiêu dùng nhưng không có sản xuất sẽ dẫn đến sự khan hiếm và
thiếu thốn. Vì vậy tiêu dùng và sản xuất sẽ điều tiết, cân bằng lẫn nhau và đây là xu hướng tất yếu
của thị trường

46. Một trong các nội dung chủ yếu của cơng nghiệp hố, hiện đại hố
ở nước ta là xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý.
Trang 158 Nội dung của cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa ở VN là:
- tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sản

xuất-xã hội lạc hậu sang nền sản xuất, xã hội tiến bộ.
-…
-…
Q trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố cũng là q trình chuyển đổi
cơ cấu kinh tế. Cơ cấu của nền kinh tế quốc dân là cấu tạo hay cấu trúc của
nền kinh tế bao gồm các ngành kinh tế, các vùng kinh tế, các thành phần kinh
tế… và mối quan hệ hữu cơ giữa chúng. Trong cơ cấu của nền kinh tế, cơ cấu
các ngành kinh tế là quan trọng nhất, quyết định các hình thức cơ cấu kinh tế
khác. Cơ cấu kinh tế hợp lý là điều kiện để nền kinh tế tăng trưởng, phát triển.
Vì vậy, cơng nghiệp hố, hiện đại hố địi hỏi phải xây dựng cơ cấu kinh tế
hiện đại và hợp lý.


47. Q trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố sẽ diễn ra q trình phân
cơng lại lao động xã hội.
Đúng.
48. Để đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố cần tạo ra nguồn vốn
lớn, nhất là nguồn vốn từ nước ngồi.
Sai. Để đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố cần tạo ra nguồn vốn
lớn, đó là vốn trong nước và vốn nước ngoài. Vốn trong nước là quyết định,
vốn nước ngồi là
49. Để tiến hành cơng nghiệp hố, hiện đại hoá, một trong các tiền đề
quan trọng là đào tạo nguồn nhân lực.
Đúng. Vở. c6
50. Mở rộng và nâng cao hiệu quả của kinh tế đối ngoại được coi là
một tiền đề quan trọng của cơng nghiệp hố, hiện đại hoá ở nước ta.
Đúng.
51. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của cơng nghiệp hố nơng
nghiệp là ứng dụng tiến bộ khoa học- công nghệ trong nông nghiệp, nông
thôn.

Đúng.
52. Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta và kinh tế thị
trường nói chung có những đặc điểm giống nhau.
Đúng. Phút 1t59p. Mỗi nền kinh tế thị trường có những đặc trưng tất
yếu khơng thể thiếu của nền kinh tế thị trường nói chung vừa có những đặc
trưng phản ánh điều kiện lịch sử, kinh tế, chính trị-xã hội của quốc gia đó. Do
đó, kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta là một kiểu nền kinh tế tt
phù hợp với VN, phản ánh trình độ phát triển và điều kiện phát triển của Việt
Nam.
53. Kinh tế thị trường định hướng XHCN khác về chất so với kinh tế
54. Pháp luật là công cụ quan trọng nhất để quản lý nền kinh tế thị
trường định hướng XHCN
Đúng.
55. Trong TKQĐ lên CNXH ở nước ta còn tồn tại nhiều hình thức phân
phối thu nhập cá nhân


56. Các quan hệ phân phối thu nhập vừa có tính đồng nhất vừa có tính
lịch sử.
Đúng.
57. Trong CNTB, tiền công là giá cả sức lao động chứ không phải là
giá cả lao động.
Đúng. Tiền công cho sức lao động nhưng biểu hiện bên ngồi là tiền
cơng cho lao động.
58. Tiền tệ ra đời là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất
và trao đổi hàng hố
Đúng.

Tiền tệ ra đời là kết quả của q trình phát triển lâu dài của sản xuất và
trao đổi hàng hóa và sự phát triển của các hình thái xã hội


Kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất, trao đổi hàng
hóa



các

hình

thái

A. thị

giá

trị



xuất

hiện

trường.

B. hàng

hóa.


C. tiền

tệ.

D. kinh

tế.

Đáp án và lời giải
Đáp án:C

Lời

giải:Lời

giải
Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất, trao đổi hàng hóa và
các hình thái giá trị. Có bốn hình thái giá trị phát triển từ thấp lên cao dẫn đến sự ra đời của
tiền
tệ.
=> Chọn đáp án C


59. Trong 5 chức năng của tiền, thì chức năng nào cũng phải là tiền
vàng?
Sai.

60. Các thành phần kinh tế trong TKQĐ vừa thống nhất vừa mâu thuẫn
với nhau.



61. Cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành đều
hình thành nên giá trị thị trường.
Sai. Cạnh tranh trong nội bộ ngành hình thành nên giá trị thị trường hay
giá trị xã hội. còn cạnh tranh giữa các ngành hình thành giá cả sản xuất.
62. Nguyên nhân chủ yếu nhất, trực tiếp nhất của toàn cầu hố kinh tế
là do sự phát triển của LLSX
63. Cơng nghiệp hoá gắn với hiện đại hoá là đặc điểm của riêng nước ta
64. Điều kiện ra đời và điều kiện tồn tại của sản xuất hàng hoá chỉ là
một

Đúng, Sản xuất hàng hóa chỉ ra đời khi có đủ hai điều kiện sau đây:
- Phân công lao động xã hội
- Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất
Sản xuất hàng hóa chỉ ra đời khi có đồng thời hai điều kiện nói trên, nếu thiếu
một trong hai điều kiện ấy thì khơng có sản xuất hàng hóa và sản phẩm lao
động khơng mang hình thái hàng hóa.
Đúng => Sự ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa đều dựa vào hai điều kiện là sự phân công lao
động xã hội và tư hữu. Khi hai điều kiện này còn tồn tại thì nền sản xuất hàng hóa vẫn cịn, con
người khơng thể dùng ý chí chủ quan của mình mà xóa bỏ được.

65. Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp là một phần của giá trị thặng dư
do sản xuất tạo ra.
Sai.
66. Địa tô TBCN là 1 phần giá trị thặng dư năm ngồi lợi nhuận bình
qn
Đúng. Địa tơ TBCN là phần giá trị thặng dư thừa ra ngồi lợi nhuận
bình quân mà các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho địa chủ.



67. Lợi nhuận bình quân (p) và lợi nhuận độc quyền có chung về nguồn
gốc
Sai, nguồn gốc của p là giá trị thặng dư trong xã hội; nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền
ngồi giá trị thặng dư cịn có cả phần lao động thặng dư và đôi khi cả lao động tất yếu của người
sản xuất nhỏ ở trong nước và ngoài nước.

68. Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh, quy luật giá trị biểu hiện
thành quy luật giá cả sản xuất
Nhận định đúng.
Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh, giá trị hàng hóa đã chuyển
thành giá cả sản xuất nên quy luật giá trị cũng .biểu hiện thành quy luật giá cả
sản xuất
Đúng => Vì trong giai đoạn này, giá trị của hàng hóa cũng trở thành giá cả sản xuất nên quy
luật giá trị cũng sẽ trở thành quy luật giá cả sản xuất.

68. Trong giai đoạn CNTB độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu
hiện thành quy luật giá cả sản xuất
Nhận định sai.
Trong giai đoạn CNTB độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện
thành quy luật lợi nhuận độc quyền cao. Lợi nhuận độc quyền cao nó chính là
biến tướng của giá trị thặng dư. Mà trong điều kiện chủ nghĩa tư bản độc
quyền coi như là giá cả sản xuất hay giá trị hàng hóa mới chuyển hóa thành
giá cả độc quyền.
69. CNTB độc quyền xác lập vị trí thống trị nhưng không thủ tiêu được
cạnh tranh
Đúng.
70. Độc quyền do cạnh tranh sinh ra, đối lập với cạnh tranh nhưng
không thủ tiêu được cạnh tranh
Đúng.



71. Lý luận lợi nhuận bình qn chỉ ra: tồn bộ giai cấp tư sản bóc lột
tồn bộ giai cấp cơng nhân. Tồn bộ khối lượng giá trị thặng dư do giai cấp
công nhân tạo ra được giai cấp tư sản chia nhau.
72. Quy luật chung của tích luỹ tư bản cấu tạo hữu cơ của tư bản
73. Tự do cạnh tranh phát triển đến một mức độ nhất định tất yếu sinh
ra độc quyền
73. Nguyên nhân xuất hiện CNTB độc quyền nhà nước là do sự cạnh
tranh khốc liệt
Nhận định sai.
Nguyên nhân xuất hiện CNTB độc quyền hay độc quyền nhà nước là
do sự phát triển của lực lượng sản xuất.
74. Xuất khẩu tư bản và xuất khẩu hàng hoá thực chất là một
75. Xuất khẩu tư bản là do trong nước có “tư bản thừa”
76. Kinh tế hàng hóa chỉ ra đời và phát triển trên cơ sở những điều kiện
kinh tế xã hội nhất định.
77. Có quan điểm cho răng, nói học thuyết giá trị hay học thuyết giá trị
– lao động đều là cách nói đúng.
78. Thời gian lao động xã hội cần thiết biểu hiện băng tiền thì gọi là giá
cả thị trường.
79. Bản chất của tiền thể hiện ở các chức năng của nó.
80. Khi tiền làm chức năng phương tiện thanh tốn thì tín dụng có điều
kiện phát triển, nhờ đó khơng gian kinh tế cũng được mở rộng.
81. Thông qua sự vận động của giá cả thị trường mà quy luật giá trị
phát huy tác dụng.
82. Trong thực tế, cung và cầu tiền không bao giờ cân băng.
83. Xuất khẩu tư bản luôn luôn là đặc trưng của Chủ nghĩa tư bản hiện
đại.
84. Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản đế quốc nhà nước, nền kinh tế có
xu hướng chuyền từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức.

85. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là nấc thang phát triển mới
của chủ nghĩa tư bản đế quốc.
86. Lý luận lợi nhuận, lợi tức, địa tô mang lại nhiều gợi ý quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam.
87. Lý luận lợi nhuận, lợi tức, địa tô mang lại nhiều gợi ý quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam.
88. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành để kiếm
nơi đầu tư có lợi nhất đã làm xuất hiện lợi nhuận bình quân
89. Tốc độ chu chuyển của tư bản chậm sẽ làm giảm tỷ suất lợi nhuận.
90. Mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư là mối quan hệ của
nội dung và hình thức
91. Tuần hồn và chu chuyển của tư bản là một tất yếu kinh tế.


92. Tăng tốc độ chu chuyển của tư bản cho phép nâng cao hiệu quả sử
dụng tư bản cố định và tư bản lưu động.
93. Để tư bản tuần hoàn liên tục thì mỗi bộ phận của tư bản phải có mặt
ở một trong ba giai đoạn của q trình tuần hoàn
94. Xét đến cùng, tuần hoàn của tư bản là sự vận động của tư bản qua
hai giai đoạn là sản xuất và lưu thông
95. Cấu tạo hữu cơ tăng lên tác động trực tiếp đến nạn thất nghiệp
96. Sản xuất giá trị thặng dư là vấn đề kinh tế chung của nhiều phương
thức sản xuất
97. Sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của Chủ nghĩa
tư bản
98. Sự chuyển hóa của tiền tệ thành tư bản phải gắn liền với sự chuyển
hóa của sức lao động thành hàng hóa.
99. Giá trị và giá trị thặng dư chỉ do lao động của con người tạo ra.
THẦY ƠN BỮA CUỐI
1.Kinh tế chính trị mác- lê nin nghiên cứu mọi hiện tượng và mọi quá

trình kinh tế.
Nhận định sai.
Kinh tế chính trị mác lê nin khơng nghiên cứu mọi hiện tượng và cũng
không nghiên cứu mọi q trình kinh tế mà nó nghiên cứu những hiện tượng
và quá trình kinh tế lặp đi lặp lại. Cụ thể hơn là kinh tế chính trị mác- lê nin
khơng nghiên cứu mọi phương thức sản xuất nói chung mà nó nghiên cứu
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa là chủ yếu.
2.Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế có mối quan hệ biện chứng với
nhau.
Nhận định đúng.
Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế nó có mối quan hệ biên chứng
với nhau. Quy luật kinh tế là cơ sở, nền tảng để thúc đẩy các chính sách kinh
tế vận hành và phát triển. Chính sách kinh tế phải được xây dựng trên nền
tảng các quy luật kinh tế nếu như nó phù hợp với quy luật kinh tế nó sẽ thúc
đẩy kinh tế phát triển và ngược lại,…
3.Chức năng tư tưởng được xem là chức năng quan trọng nhất của
kinh tế chính trị mác lê nin.
Nhận định sai.
Trong 4 chức năng của KTCT là chức năng tư tưởng, chức năng nhận
thức, chức năng thực tiễn và chức năng phương pháo luận thì chức năng nào
cũng quan trọng cả và đóng vai trị rất quan trọng trong KTCT Mác-Lê nin.


4.Kinh tế chính trị mác lê nin là sự vận dụng quan điểm duy vật về lịch
sử vào sự phân tích kinh tế.
Nhận định đúng. Kinh tế chính trị mác lê nin là sự vận dụng quan
điểm duy vật về lịch sử vào sự phân tích kinh tế. vì kinh tế chính trị mác lê
nin dựa trên lập trường thế giới quan của chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy vật
biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử và việc phân tích các quy luật kinh tế.
điều này thể hiện trong ở đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị mác lê

nin lad nghiên cứu mối quan hệ sản xuất trong sự tác động qua lại giữa llsx và
kiến trúc thượng tầng.
5.Kinh tế chính trị mác lê nin chính là chìa khóa để nhận thức lịch sử
phát triển của sản xuất vật chất.
Nhận định đúng.
Vì ktct mác lê nin đã chỉ ra vấn đề quan trọng đó là sản xuất vật chất
chính là cơ sở tồn tại và phát triển của đời sống xã hội. cho nên sự phân tích
kinh tế chính trị mác lê nin chính là chìa khóa để chúng ta nhận thức được
lịch sử phát triển của sản xuất vật chất.
12. Tư bản cho vay là hàng hóa đặc biệt.
Nhận định đúng.
Dựa vào đặc điểm của tư bản cho vay nên Chính vì tư bản cho vay là
loại hàng hóa đặc biệt cho nên nó được xem là loại hàng hóa được sùng bái
nhất ở trong CNTB.
19. Nếu nhà tư bản trả công đúng giá trị sức lao động thì khơng có cịn
bóc lột giá trị thặng dư nữa.
Nhận định sai.
Vì nhà tư bản chưa bao giờ trả đúng giá trị sức lao động cả nên vấn đề
bóc lột giá trị thặng dư vẫn cứ diễn ra.
20. có hàng hóa sức lao động tất yếu có bóc lột giá trị thặng dư.
21.Tích tụ tư bản và tập trung tư bản là hoàn toàn khác nhau.
Nhận định sai.
Sự phân biệt tích tụ tư bản và tập trung tư bản chỉ mang tính chất tương
đối.
22.Hàng hóa sức lao động được coi là chìa khóa để giải quyết mâu
thuẫn của công thức chung của tư bản.
Nhận định đúng.
Bởi vì khi sức lao động trở thành hàng hóa thì tiền sẽ trở thành tư bản
và việc phát hiện ra phạm trù hàng hóa sức lao động chỉ ra răng nguyên nhân
tạo tư bản trong CNTB chính là do sức lao động của người lao động làm ra.

23.Lợi nhuận thương nghiệp, lợi tức cho vay và địa tô TBCN đều có
nguồn gốc là giá trị thặng dư.


25. tỷ suất giá trị thặng dư (m’) và tỷ suất lợi nhuận (p’) chỉ có khác
nhau về lượng.



×