HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC II
BÀI THU HOẠCH
LỚP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
HỆ TẬP TRUNG
KHĨA HỌC 2021-2022
TÊN MƠN HỌC: QUẢN LÝ KINH TẾ
TÊN BÀI THU HOẠCH:
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CƠNG Ở VIỆT NAM VÀ TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ
TÀI CHÍNH CỦA BAN TUYÊN GIÁO TỈNH ỦY YB
ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG
Bằng số
Bằng chữ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021
MỤC LỤC
Phần I. MỞ ĐẦU: …………………………………………………………………….
Phần II. NỘI DUNG:………………………………………………………………….
1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CƠNG..
1.1. Khái qt về tài chính cơng……………………………………………………...
1.2. Khái qt về quản lý tài chính cơng ..........................................................……..
2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CƠNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY….
2.1. Những thành tựu chủ yếu trong quản lý tài chính cơng ở Việt Nam………….
2.2. Những hạn chế, yếu kém trong quản lý tài chính cơng ở Việt Nam…………..
2.3. Các giải pháp chủ yếu đổi mới quản lý tài chính cơng ở Việt Nam…………...
3. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM
VỀ SỬ DỤNG BIÊN CHẾ VÀ KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CỦA BAN
TUYÊN GIÁO TỈNH ỦY YB………………………………………... 3.1. Về thực
hiện nhiệm vụ; tổ chức bộ máy; số lượng cán bộ, công chức và lao động hợp
đồng của cơ quan…………………………………………………………..
3.2. Về kết quả thực hiện tự chủ tài chính của cơ quan năm 2020…………………
4. LIÊN HỆ CỦA BẢN THÂN TRONG THỰC TIỄN CÔNG TÁC……………...
Phần III. KẾT LUẬN…………………………………………………………………
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC CÁC CHÚ THÍCH SỬ DỤNG TRONG BÀI THU HOẠCH
1
Phần I. MỞ ĐẦU
Tài chính cơng gắn liền với hoạt động của nhà nước. Nó vừa là nguồn lực để
nhà nước thực hiện tốt chức năng của mình , vừa là công cụ để thực hiện các dịch vụ
công, chi phối , điều chỉnh các mặt hoạt động khác của đất nước. Trong tiến trình đổi
mới, thực hiện cải cách nền hành chính quốc gia, Đảng và nhà nước ta coi đổi mới
quản lý tài chính cơng là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu.
Nhận thức một cách đầy đủ, có hệ thống về tài chính cơng là địi hỏi bức thiết
trong cơng tác nghiên cứu, học tập cũng như hoạt động thực tiễn cho cán bộ ở mọi
nghành, mọi cấp, đặc biệt là trong thời kỳ đẩy mạnh cải cách hành chính hiện nay ở
nước ta.
Mặt khác trong giai đoạn hiện nay, khi mà nước ta đang trong giai đoạn phát
triển kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cuộc cải cách
cơ bản tài chính nhà nước được thực hiện theo hướng “phải nhằm mục tiêu thúc đẩy
sản xuất phát triển, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tăng tích luỹ để
tạo vốn cho đầu tư phát triển”.
Vì thế tài chính cơng là một lĩnh vực vơ cùng quan trọng đối với nhà nước và
việc quản lý nó địi hỏi phải chính xác và khoa học. Tài chính cơng và quản lý tài
chính cơng là vấn đề còn tương đối mới cả về nhận thức lý luận thực tiễn ở nước ta
hiện nay.
Do đó, trong khn khổ một bài thu hoạch tôi chọn chủ đề này để làm rõ nhận
thức về quản lý tài chính cơng ở Việt Nam và tình hình thực hiện cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về tài chính của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy YB hiện nay. Trong quá
trình thực hiện khơng tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong nhận được sự
hướng dẫn và góp ý từ quý thầy cơ để hồn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn!
2
Phần II. NỘI DUNG
1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
CƠNG
1.1. Khái qt về tài chính cơng
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của tài chính cơng:
Tài chính cơng là tổng thể các hoạt động thu, chi bằng tiền do Nhà nước tiến
hành, phản ánh các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng
các quỹ tiền tệ của Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước đối với xã
hội.
Tài chính cơng là một phạm trù kinh tế, gắn với thu nhập và chi tiêu của Nhà
nước. Tài chính cơng vừa là nguồn lực để Nhà nước thực hiện các chức năng vốn có
của mình, vừa là công cụ để Nhà nước chi phối, điều chỉnh các hoạt động khác của xã
hội. Do vậy, sự tồn tại và phát triển của tài chính cơng là một tất yếu khách quan và
có tầm quan trọng đặc biệt.
Để phân biệt tài chính cơng với các bộ phận tài chính khác trong nền kinh tế
quốc dân, có thể dựa vào các dấu hiệu sau:
Về sở hữu: Tài chính cơng là loại hình tài chính thuộc sở hữu cơng, sở hữu tồn
dân mà Nhà nước là người đại diện.
Về mục đích hoạt động: Tài chính cơng phục vụ lợi ích cơng, tức là phục vụ cho
các lợi ích chung, lợi ích cơng cộng của tồn xã hội, của quốc gia hoặc của cả cộng
đồng.
Về tính chất hoạt động: Tài chính cơng hoạt động khơng nhằm mục đích thu lợi
nhuận. Tài chính công được sử dụng cho các hoạt động thuộc về các chức năng vốn
có của Nhà nước đối với xã hội (chức năng quản lý nhà nước và cung ứng các dịch
vụ công). Việc thực hiện các chức năng này khơng vì mục tiêu lợi nhuận.
3
Tài chính cơng có các đặc điểm cơ bản sau:
* Về tính chủ thể
Tài chính cơng thuộc sở hữu tồn dân mà Nhà nước là đại diện. Nhà nước có
trách nhiệm thay mặt nhân dân trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt động tài chính
cơng phục vụ lợi ích của nhân dân, lợi ích quốc gia, dân tộc (1). Đặc điểm này cần
được nhận diện một cách sâu sắc trong việc xây dựng hệ thống luật pháp, cơ chế,
chính sách liên quan cũng như tổ chức bộ máy quản lý nhằm đảm bảo để tài chính
cơng đem lại lợi ích thiết thực cho nhân dân, cho quốc gia và dân tộc.
* Về nguồn và hình thức hình thành quỹ
Các quỹ tài chính cơng được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, cả trong
nước và ngoài nước; từ nhiều lĩnh vực khác nhau, như sản xuất, lưu thông, phân phối;
nhưng nét đặc trưng là luôn gắn chặt với diễn biến kinh tế vĩ mô và kết quả của hoạt
động kinh tế trong nước. Bên cạnh đó, nguồn lực tài chính cơng có thể được huy
động bằng nhiều hình thức và phương pháp khác nhau, như bắt buộc và tự nguyện, có
hồn trả và khơng hồn trả, hồn trả trực tiếp và hồn trả khơng trực tiếp, hồn trả
ngang giá và hồn trả khơng ngang giá..., nhưng nét đặc trưng là ln gắn liền với
quyền lực chính trị của Nhà nước, thể hiện ở tính cưỡng chế bằng hệ thống luật pháp
do Nhà nước quy định và mang tính khơng hồn trả trực tiếp là chủ yếu(2).
* Về tính hiệu quả của chi tiêu công
Chi tiêu công là những khoản chi phục vụ việc thực hiện các chức năng của Nhà
nước đối với xã hội - những khoản chi gắn liền với việc đáp ứng các nhu cầu chung,
nhu cầu có tính chất tồn xã hội, ở tầm vĩ mơ. Do vậy, hiệu quả chi tiêu công phải
được xem xét ở tầm vĩ mô, dựa trên cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu
kinh tế - xã hội đã đặt ra mà các khoản chi tiêu công phải đảm nhận.
Hiệu quả chi tiêu công là hiệu quả tổng thể mà nền kinh tể, xã hội đạt được khi
sử dụng các khoản chi đó; được đánh giá thơng qua việc so sánh lợi ích mà xã hội thu
4
được sau khi thực hiện chi tiêu công và chi phí bỏ ra để đạt được lọi ích đỏ. Lợi ích
được đề cập ở đây bao gồm: Lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội, lợi ích trực tiếp và lợi
ích gián tiếp(3).
* Về phạm vi hoạt động
Tài chính cơng có phạm vi hoạt động rất rộng và đa dạng, liên quan đến mọi lĩnh
vực của đời sống kinh tế - xã hội và tác động đến tất cả các chủ thể trong xã hội. Đặc
điểm này xuất phát từ một số lý do sau: (1) tài chính cơng gắn liền với bộ máy nhà
nước, phục vụ việc thực hiện các chức năng của nhà nước và vai trò quản lý của nhà
nước đối với toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội; (2) thông qua việc tạo lập, phân bổ các
nguồn lực tài chính thuộc quyền chi phối của Nhà nước, tài chính cơng có khả năng
huy động, tập trung một bộ phận nguồn lực tài chính quốc gia vào các quỹ công từ
mọi lĩnh vực hoạt động và từ mọi chủ thể trong xã hội; (3) thơng qua việc chi tiêu
cơng, tài chính cơng có khả năng tác động tới mọi hoạt động kinh tế - xã hội(4).
Tất cả những đặc điểm nói trên phải được nhận thức sâu sắc trong tổ chức quản
lý tài chính cơng.
1.2. Khái qt về quản lý tài chính cơng
1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản lý tài chính cơng
Quản lý tài chính cơng là q trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát
các hoạt động thu và chi của Nhà nước nhằm thực hiện có hiệu quả các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước.
Trong quản lý tài chính cơng, các chủ thể quản lý sử dụng có chủ đích các
phương pháp quản lý, các cơng cụ quản lý để điều hành các hoạt động thu, chi của
Nhà nước nhằm đạt được các mục tiêu đã định.
Quản lý tài chính cơng là trách nhiệm của tất cả các cơ quan trong bộ máy nhà
nước. Hiệu lực và hiệu quả quản lý tài chính cơng vừa phản ánh năng lực quản lý của
bộ máy nhà nước, vừa có ảnh hưởng to lớn đến hoạt động của các cơ quan trong bộ
5
máy này, và qua đó, đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đất nước nói
chung.
Quản lý tài chính cơng có mục tiêu tổng qt là tạo ra sự cân đối và hiệu quả của
tài chính công, tạo môi trường thuận lợi cho sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội
nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu của chiến lược phát triển đất nước trong từng
thời kỳ. Để thực hiện mục tiêu tổng qt vừa nêu, quản lý tài chính cơng có các mục
tiêu cụ thể sau:
Thứ nhất, bảo đảm kỷ luật tài khóa tồng thể. Mục tiêu đảm bảo kỷ luật tài khóa
tổng thể địi hỏi Nhà nước phải quản lý các nhu cầu chi tiêu có tính cạnh tranh nhau
trong giới hạn nguồn lực tài chính cơng cho phép nhằm đảm bảo tính bền vững của
nợ cơng cũng như góp phần ổn định kinh tế vĩ mô.
Mục tiêu đảm bảo kỷ luật tài khóa tổng thể địi hỏi phải xác định được giới hạn
chi tiêu công tổng thể, đồng thời phải duy trì, giữ vững ổn định giới hạn này. Chi tiêu
công tổng thể phải được quyết định trước khi ra quyết định chi tiêu từng phần.
Thứ hai, bảo đảm hiệu quả phân bổ và huy động nguồn lực tài chính. Mục tiêu
này địi hỏi Nhà nước phải xác định được thứ tự ưu tiên trong phân bổ và huy động
nguồn lực tài chính, đảm bảo phù hợp với các chiến lược và kế hoạch quốc gia, của
các bộ ngành và địa phương. Nói cách khác, mục tiêu này địi hỏi Nhà nước phải có
chiến lược phân bổ, huy động nguồn lực tài chính hợp lý.
Thứ ba, bảo đảm hiệu quả hoạt động. Mục tiêu này nhằm đảm bảo cung ứng
được các hàng hóa và dịch vụ cơng với chất lượng mong muốn trong phạm vi ngân
sách cho trước hoặc với chi phí thấp nhất.
1.2.2. Các nguyên tắc quản lý tài chính cơng
Thứ nhất, ngun tắc thống nhất, tập trung dân chủ. Đây là nguyên tắc hàng đầu
trong quản lý tài chính cơng. Trước hết, ngun tắc này địi hỏi các hoạt động tài
chính cơng phải được thống nhất quản lý theo một quy định chung trong tất cả các
6
khâu của chu trình tài chính cơng, từ việc hình thành, phân bổ, sử dụng, kiểm tra,
thanh tra, thanh toán, quyết toán đến xử lý các vướng mắc trong quá trình triển khai
thực hiện. Tập trung dân chủ địi hỏi các quyết định thu, chi công phải được bàn bạc
thực sự công khai, dân chủ. Việc thực hiện tốt nguyên tắc thống nhất, tập trung dân
chủ trong quản lý tài chính cơng sẽ góp phần đảm bảo tính bình đẳng, cơng bằng, hợp
lý, hiệu quả và lợi ích chung của cả cộng đồng, hạn chế những tiêu cực và rủi ro khi
quyết định các khoản thu, chi công.
Thứ hai, nguyên tắc cơng khai, minh bạch. Ngun tắc này địi hỏi đảm bảo
công khai, minh bạch trong tất cả các khâu của chu trình tài chính cơng cũng như
trong tồn bộ hoạt động quản lý tài chính cơng. Mọi thơng tin về tài chính cơng và
quản lý tài chính cơng phải được công khai, đảm bảo dễ hiểu, dễ tiếp cận và tin cậy.
Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý tài chính cơng sẽ tạo điều kiện cho
cộng đồng giám sát, kiểm sốt các quyết định thu, chi cơng, hạn chế tình trạng thất
thốt, lãng phí và đảm bảo hiệu quả của tài chính cơng.
Thứ ba, ngun tắc trách nhiệm giải trình. Theo đó, các tổ chức và cá nhân trong
hoạt động tài chính cơng và quản lý tài chính cơng phải thực hiện trách nhiệm giải
trình (điều trần, chịu trách nhiệm về các hiệu quả và hậu quả liên quan), bao gồm:
- Trách nhiệm giải trình đối với cơ quan quản lý cấp trên về các hoạt động tài
chính cơng và quyết định quản lý tài chính cơng thuộc thẩm quyền.
- Trách nhiệm giải trình đối với cơng chúng, đối với xã hội về các hoạt động tài
chính cơng và quyết định quản lý tài chính cơng thuộc thẩm quyền.
Nguyên tắc này đòi hỏi phải phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của
tùng cá nhân, từng tổ chức và mỗi cấp chính quyền trong hoạt động tài chính cơng và
quản lý tài chính cơng.
Thứ tư, ngun tắc đảm bảo cân đối. Nguyên tắc này đòi hỏi quản lý tài chính
cơng phải đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi công, thể hiện trên các phương diện
7
sau: Đảm bảo sự cân đối giữa tổng thu và tổng chi; đảm bảo sự hài hòa, hợp lý trong
cơ cấu các khoản thu, khoản chi; giữa các ngành; các lĩnh vực; giữa các cấp chính
quyền; vùng, miền, địa phương và giữa các thế hệ...
Thứ năm, nguyên tắc đảm bảo cơng bằng. Theo đó, quản lý tài chính cơng phải
đảm bảo sự cơng bằng giữa các đối tượng (các nhóm dân cư, khu vực, vùng miền, địa
phương, các thành phần kinh tế, các ngành kinh tế...) trong huy động và phân bổ, sử
dụng, thụ hưởng các nguồn lực tài chính cơng. Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng. Bởi lẽ, nó giúp giải quyết hài hịa mối quan hệ lợi ích giữa cá nhân và cộng
đồng, tạo thuận lợi cho việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, quyết
định thu, chi cơng, góp phần quan trọng tạo ra một xã hội hòa hợp, lành mạnh và ổn
định, qua đó góp phần đảm bảo sự ổn định, bền vững của tài chính cơng, đồng thời
tác động tích cực tới quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung.
1.2.3. Nội dung quản lỷ tài chính cơng
Tài chính công là tổng thể các hoạt động thu, chi bằng tiền do Nhà nước tiến
hành. Do đó, nội dung quản lý tài chính cơng bao gồm quản lý thu cơng và quản lý
chi cơng.
Quản lý thu cơng là q trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát các
hoạt động thu của Nhà nước nhằm thực hiện có hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ
của Nhà nước.
Thu công là quá trình Nhà nước huy động các nguồn lực tài chính để hình thành
nên các quỹ tiền tệ cơng, được thực hiện thông qua các khoản thu như thuế, lệ phí,
phí, bán tài sản nhà nước, các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân
trong nước, các khoản viện trợ khơng hồn lại của chính phủ các nước, các tổ chức,
cá nhân ở ngoài nước cho chính phủ sở tại và chính quyền địa phương, các khoản vay
nợ trong, ngoài nước và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Vay nợ được
thực hiện khi thu không đủ bù chi, thông qua các công cụ như tín phiếu kho bạc, trái
8
phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, cơng trái và các hình thức vay
nợ khác(5). Quản lý thu khơng chỉ đảm bảo tập trung nguồn lực tài chính đáp ứng nhu
cầu chi tiêu của nhà nước mà còn phải đảm bảo khuyến khích, thúc đẩy sản xuất phát
triển, đảm bảo an ninh tài chính quốc gia và ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo công
bằng xã hội. Do vậy, trong quản lý thu công, phải xác định đúng đắn cơ cấu các
khoản thu, mức thu, hình thức thu, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời cũng như
mục đích, quy mơ và hình thức vay nợ... phù hợp với trình độ phát triển và bối cảnh
cụ thể của nền kinh tế.
Quản lý chi công là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát các
hoạt động chi tiêu của Nhà nước nhằm thực hiện có hiệu quả các chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước.
Chi cơng là q trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính đã được tập
trung vào các quỳ tiền tệ công nhằm thực hiện các nhiệm vụ của mình. Chi cơng bao
gồm các khoản chi chủ yếu sau: Chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi duy trì
hoạt động của bộ máy chính quyền nhà nước, chi trả nợ, chi viện trợ và các khoản chi
khác theo quy định của pháp luật. Cũng như thu cơng, chi cơng có tác động rất lớn
đến sự ổn định kinh tế vĩ mơ và tồn bộ q trình phát triển kinh tế - xã hội. Bên cạnh
đó, chi cơng và thu cơng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, và ảnh hưởng quyết định
đến sự cân đối thu, chi. Do vậy, trong quản lý chi công, cần xác định đúng đắn và
kiểm soát chặt chẽ tổng mức chi tiêu, cơ cấu các khoản chi, mức chi đối với từng
khoản chi, đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực tài chính cơng.
Xét theo quy trình, quản lý tài chính cơng (quản lý thu, chi cơng) được thực hiện
qua ba khâu chủ yếu sau:
Lập kế hoạch tài chính cơng: Lập kế hoạch tài chính cơng là q trình xác định
và quyết định các mục tiêu, nhiệm vụ thu, chi, vay nợ của nhà nước cho một giai
đoạn thời gian nhất định và các phương pháp, biện pháp thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ đó. Đây là khâu khởi đầu, đồng thời là căn cứ để triển khai thực hiện các
9
khâu khác trong quản lý tài chính cơng(6).
Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính cơng: Tổ chức thực hiện kế hoạch tài
chính cơng là q trình Nhà nước sử dụng tổng hợp các biện pháp hành chính, kinh tế
và tâm lý - giáo dục nhằm biến các mục tiêu được quyết định trong kế hoạch tài chính
cơng thành hiện thực(7).
Kiểm toán và đánh giả việc thực hiện kế hoạch tài chính cơng: Đây là khâu cuối
cùng trong quy trình quản lý tài chính cơng nhằm tổng kết, đánh giá tồn diện việc
thực hiện kế hoạch tài chính cơng, chỉ rõ những kết quả đạt được, những mặt hạn chế,
yếu kém, nguyên nhân và trách nhiệm của các bên liên quan, đồng thời cung cấp
thông tin cho việc ra các quyết định quản lý tài chính cơng trong thời gian tiếp theo.
2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CƠNG Ở VIỆT NAM HIỆN
NAY
2.1. Những thành tựu chủ yếu trong quản lý tài chính cơng ở Việt Nam
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý tài chính cơng ở Việt
Nam đã đạt được nhiều kết quả tích cực, đóng góp quan trọng đối với sự nghiệp phát
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực hiện tiến bộ và công bằng
xã hội, xử lý các vấn đề cấp bách về thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ mơi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu và đẩy mạnh công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.
Hệ thống pháp luật (Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý nợ công, các luật
về thuế và Luật Quản lý thuế...), cơ chế, chính sách về tài chính cơng từng bước được
hồn thiện theo hướng công khai, minh bạch, phù hợp hơn với kinh tế thị trường, tiếp
cận với thông lệ và chuẩn mực quốc tế, đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, điều hành vĩ mô của
đất nước trong từng giai đoạn(8).
Đã thực hiện đổi mới phạm vi và phương thức quản lý ngân sách nhà nước, triển
khai kế hoạch đầu tư công trung hạn, tài chính trung hạn; đẩy mạnh khốn, đấu thầu,
10
đặt hàng; tăng cường phân cấp, xây dựng cơ chế tài chính đặc thù đối với các thành
phố lớn. Kỷ cương, kỷ luật tài chính - ngân sách nhà nước được tăng cường. Công tác
quản lý thu, khai thác nguồn thu, mở rộng cơ sở thuế tiếp tục được chú trọng gắn với
đẩy mạnh chống thất thu, buôn lậu, gian lận thương mại; quyết liệt xử lý nợ thuế;
tăng cường cơng tác thanh tra, kiểm tra thuế... góp phần bảo đảm tỷ lệ huy động vào
ngân sách nhà nước cơ bản đạt mục tiêu đề ra (9). Cơ cấu thu chuyển dịch tích cực theo
hướng tăng tỷ trọng thu nội địa. Các nhiệm vụ chi cơ bản được thực hiện theo đúng
dự toán, bảo đảm chặt chẽ, tiết kiệm, tăng dần tỷ lệ chi đầu tư phát triển, giảm dần chi
thường xun. Việc bố trí vốn đầu tư cơng có chuyển biến tích cực. Bội chi và nợ
cơng được kiểm soát, giảm so với giai đoạn trước. Đã thực hiện cơ cấu lại nợ theo
hướng tăng kỳ hạn vay, tăng tỷ trọng các khoản vay trong nước, giảm vay nước
ngoài(10).
2.2. Những hạn chế, yếu kém trong quản lý tài chính công ở Việt Nam
Bên cạnh những thành tựu đạt được, quản lý tài chính cơng ở Việt Nam vẫn cịn
nhiều hạn chế, yếu kém, thể hiện qua những vấn đề sau: Cơ cấu thu ngân sách nhà
nước chưa hợp lý, thiếu bền vững; việc huy động nguồn lực tài chính từ đất đai, tài
nguyên, công sản chưa được quản lý và sử dụng có hiệu quả; tình trạng trốn thuế, thất
thu và nợ thuế cịn nghiêm trọng. Thu khơng đủ chi, tích lũy ngân sách cho đầu tư
phát triển thấp, trong khi đó nhu cầu chi ngân sách khơng ngừng tăng, vượt khả năng
cân đối nguồn lực. Cơ cấu chi ngân sách chưa hợp lý, tỷ trọng chi thường xuyên cịn
cao. Cân đối ngân sách nhà nước khó khăn, bội chi cao, phải vay đảo nợ; nhiều địa
phương chưa có khả năng cân đối ngân sách và điều tiết về ngân sách trung ương. Nợ
công và nghĩa vụ trả nợ tăng nhanh, áp lực trả nợ trong ngắn hạn lớn, tiềm ẩn nguy cơ
mất an toàn nhưng chưa được kiểm sốt chặt chẽ; vẫn cịn tình trạng nợ đọng xây
dựng cơ bản và ứng trước ngân sách; việc quản lý, sử dụng vốn vay còn bất cập; thiếu
gắn kết giữa quyết định đầu tư với cân đối nghĩa vụ trả nợ. Việc sử dụng ngân sách và
vốn đầu tư công cịn lãng phí, thất thốt, kém hiệu quả. Tiến độ giải ngân vốn đầu tư
11
công chậm, tỷ lệ giải ngân ở một số bộ, ngành và địa phương còn rất thấp.
Cơ chế phân cấp quản lý ngân sách nhà nước được đẩy mạnh nhưng trong thực
hiện còn thiếu đồng bộ, thiếu các cơ chế giám sát hiệu quả. Chưa có sự gắn kết chặt
chẽ giữa chi đầu tư và chi thường xuyên (bảo đảm trang thiết bị, vận hành, duy tu,
bảo dưỡng...), chưa có quy định đầy đủ phân định chi đầu tư và chi thường xuyên,
gây ra lúng túng trong quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước.
2.3. Các giải pháp chủ yếu đổi mới quản lý tài chính cơng ở Việt Nam
Một là, đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục pháp luật về tài chính cơng. Tăng
cường tun truyền, giáo dục sâu rộng tạo thống nhất nhận thức và hành động trong
toàn Đảng, toàn dân, toàn quân và cộng đồng doanh nghiệp về chấp hành nghĩa vụ
nộp thuế, pháp luật về ngân sách nhà nước, quản lý nợ công, thực hành tiết kiệm và
phịng, chống tham nhũng, lãng phí nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong cả hệ
thống chính trị.
Hai là, hồn thiện chính sách thu ngân sách nhà nước. Tăng cường quản lý, khai
thác, huy động nguồn lực gắn với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công.
Ba là, hồn thiện chính sách chi ngân sách nhà nước. Nâng cao hiệu quả chi
ngân sách, từng bước triển khai quản lý chi ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm
vụ gắn với thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong trung, dài hạn và
hằng năm, gắn trách nhiệm quyết định chi ngân sách, vay nợ công với trách nhiệm
quản lý ngân sách nhà nước và trả nợ cơng.
Bốn là, tăng cường kiểm sốt bội chi ngân sách nhà nước. Xây dựng và triển
khai kế hoạch tài chính trung hạn gắn với chiến lược quản lý nợ cơng, kiểm sốt bội
chi ngân sách và kế hoạch đầu tư cơng trong cùng thời kỳ.
Năm là, hồn thiện quản lý nợ công phù họp với kinh tế thị trường và thông lệ
quốc tế. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay về cho vay lại.
Sáu là, đẩy mạnh cơ cấu lại, nâng cao hiệu quả đầu tư công. Tập trung nguồn
12
vốn ngân sách nhà nước đầu tư các cơng trình trọng điểm, có sức lan tỏa lớn và giải
quyết các vấn đề phát triển của quốc gia, vùng và liên vùng, tạo thuận lợi thu hút đầu
tư tư nhân, đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Bảy là, tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính; thực hiện có hiệu quả việc phân
cấp, phân quyền cho các địa phương trong quản lý tài chính cơng; đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ cán bộ quản lý tài chính cơng; ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi
phạm liên quan.
3. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH
NHIỆM VỀ SỬ DỤNG BIÊN CHẾ VÀ KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
CỦA BAN TUYÊN GIÁO TỈNH ỦY YB
3.1. Về thực hiện nhiệm vụ; tổ chức bộ máy; số lượng cán bộ, công chức và
lao động hợp đồng của cơ quan
3.1.1. Về tổ chức bộ máy, số lượng cán bộ, công chức và lao động hợp đồng
* Tổ chức bộ máy: Lãnh đạo Ban, gồm: Trưởng ban và khơng q 03 Phó
trưởng ban; trong đó Trưởng Ban kiêm Hiệu trưởng Trường Chính trị.
Các đơn vị trực thuộc có 04 phịng, gồm:
- Phịng Lý luận chính trị - Lịch sử Đảng.
- Phịng Tun truyền - Báo chí - Xuất bản.
- Phịng Khoa giáo - Văn hóa, Văn nghệ.
- Phịng Tổng hợp - Thơng tin công tác tuyên giáo.
* Về Biên chế: Tổng biên chế của Ban được Tỉnh uỷ phân bổ là 23 biên chế
(bao gồm Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68-2000/NĐ-CP, ngày 17/11/2000
của Chính phủ). Hiện tại số lượng cán bộ, công chức, người lao động trong cơ quan
là 22 đ/c, gồm 20 biên chế, 02 hợp đồng vụ việc.
* Về trình độ chun mơn, nghiệp vụ:
13
- Về Lý luận chính trị: cao cấp 12 đ/c; trung cấp 07 đ/c; đang học Cao cấp 01 đ/c.
- Về Chuyên môn, nghiệp vụ: Thạc sĩ: 08 đ/c; đại học, cử nhân: 12 đ/c.
- Bồi dưỡng kiến thức Quản lý Nhà nước: ngạch chuyên viên cao cấp: 02 đ/c;
ngạch chuyên viên chính 10 đ/c; chuyên viên 08 đ/c.
- Ngoại ngữ: chứng chỉ A Anh văn: 05 đ/c; chứng chỉ B Anh văn: 15 đ/c.
- Tin học: cử nhân: 01 đ/c; trình độ B: 06 đ/c; trình độ A: 10 đ/c; kỹ thuật viên:
02 đ/c, căn bản: 01 đ/c.
3.1.2. Về kết quả thực hiện vụ(11) năm 2020
* Kết quả thực hiện chỉ thị, nghị quyết
Ngay từ đầu năm, bám sát Nghị quyết năm 2020 của Ban Chấp hành Đảng bộ
Tỉnh, chương trình làm việc của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và hướng dẫn của Ban
Tuyên giáo Trung ương, căn cứ chức năng nhiệm vụ của Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ, tập
thể lãnh đạo Ban đã xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ban và lãnh đạo,
chỉ đạo cán bộ, cơng chức cơ quan, đồn kết, cộng đồng trách nhiệm, triển khai thực
hiện hồn thành tốt nhiệm chính trị của Ban theo chương trình, kế hoạch đã đề ra
trong năm 2020.
Kết quả, năm 2020, tập thể lãnh đạo và từng cán bộ, công chức, người lao động
luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm cao, gương mẫu trong việc quán triệt, thực hiện
các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nghị quyết,
chỉ thị, quyết định, kết luận của Đảng. Đồng thời triển khai, tuyên truyền đảm bảo
100% cho cán bộ, công chức cơ quan tham gia học tập, gắn với xây dựng chương
trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng phù hợp với điều
kiện cụ thể của đơn vị.
* Công tác tham mưu
14
Trong năm 2020, Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ đã chủ động tham mưu Thường trực
Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ chỉ đạo các cấp uỷ đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị xã hội tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo triển khai, quán triệt, tổ
chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, kết luận và các văn bản của Đảng, của Tỉnh uỷ
về công tác xây dựng Đảng trên các lĩnh vực chính trị tư tưởng, tuyên truyền, lý luận
chính trị, báo chí, xuất bản, khoa giáo, văn hoá, văn nghệ, biên soạn lịch sử đảng bộ
địa phương.
Phát huy vai trò cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 35-16 của tỉnh, Ban đã chủ
động tham mưu Tỉnh uỷ đầy đủ các nội dung, văn bản, hướng dẫn theo tinh thần chỉ
đạo, hướng dẫn của BCĐ 35 Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương. Củng cố,
nâng cao hiệu quả hoạt động của các trang mạng xã hội, thành lập các nhóm
facebook, fanpage mới để tuyên truyền, định hướng, đấu tranh trên mạng xã hội. Kịp
thời tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và các
tầng lớp nhân dân trong việc chia sẻ thông tin trên mạng xã hội.
Tham mưu tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học, trong đó đã tổ chức tổng kết
năm 2019 và sơ kết 4 năm thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW gắn với khen thưởng thành
tích đối với 25 tập thể, 37 cá nhân tiêu biểu năm 2019 và kết hợp trao Giải thưởng
sáng tác, quảng bá tác phẩm văn học, nghệ thuật và báo chí về chủ đề “Học tập và
làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” đợt 2 (2018 - 2020) cho 11 tác
giả.
* Công tác chuyên mơn
- Cơng tác tun truyền - Báo chí - Xuất bản
Trong năm đã chủ trì tổ chức 12 cuộc giao ban an ninh tư tưởng, tổ chức 04
cuộc giao ban báo chí. Tổ chức điều tra dư luận xã hội 02 lần/năm để nắm tâm trạng
xã hội đối với những vấn đề đáng quan tâm; nhất là song song với triển khai phiếu điều
tra DLXH, đã ứng dụng phần mềm “DOCS.GOOGLE.COM” tổ chức lấy ý kiến điều
tra DLXH qua mạng zalo nhận được hơn 7.500 lượt ý kiến trả lời.
15
Tổ chức 02 cuộc thi: Cuộc thi tìm hiểu “60 năm Chiến thắng Tua Hai” trên
Internet và mạng xã hội trên địa bàn tỉnh bằng hình thức thi trắc nghiệm hằng tháng
trên Internet và mạng xã hội. Qua 3 tháng phát động cuộc thi với 3 đợt thi (từ ngày
26/10/2019 - 26/01/2020), đã tổ chức tổng kết trao giải thưởng cho 20 thí sinh. Cuộc
thi tìm hiểu “Đảng bộ tỉnh YB qua Mười kỳ Đại hội” trên Internet và mạng xã hội bằng
hình thức thi trắc nghiệm hằng tháng trên Internet và mạng xã hội, thời gian từ ngày
30/5/2020 - 30/9/2020. Kết quả đã tổng kết trao 04 Giải Nhất, 02 Giải Nhì, 12 Giải Ba,
40 Giải Khuyến khích (trong đó có 30 giải tác giả là người ngồi tỉnh).
Định hướng hoạt động mạng lưới CTV dư luận xã hội và phản bác các quan
điểm sai trái trên mạng xã hội; tăng cường nắm tình hình tư tưởng, dư luận xã hội từ
cơ sở, phản ứng nhanh nhạy, kịp thời và có hiệu quả tốt trên lĩnh vực đấu tranh phản
bác trên không gian mạng.
- Công tác thông tin - tổng hợp tuyên giáo
Ban đã tổ chức 11 kỳ hội nghị Báo cáo viên (trong đó có 08 hội nghị trực tuyến
từ Trung ương về tỉnh, huyện tại 11 điểm cầu; 02 hội nghị trực tuyến từ tỉnh về
huyện; 01 kỳ phối hợp với Đảng uỷ Công an) cho 7.576 lượt cán bộ, đảng viên dự
nghe. Ngoài ra, Ban đã tổ chức 01 điểm cầu tỉnh, 10 điểm cầu cấp huyện trực tuyến
Hội nghị quán triệt các văn bản Thông báo kết luận, chỉ thị của Trung ương cho hơn
500 cán bộ, đảng viên; tổ chức 01 điểm cầu tỉnh và 09 điểm cầu cấp huyện trực tuyến
hội nghị Tọa đàm “Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng cơng tác tun truyền
miệng trong tình hình mới” với sự tham dự của 356 cán bộ, đảng viên.
Biên tập, phát hành 12 kỳ Bản tin Thông báo nội bộ (số lượng: 3.136 cuốn/kỳ)
đảm bảo phục vụ kịp thời cho nội dung sinh hoạt ở các chi, đảng bộ cơ sở; nội dung,
hình thức bản tin tiếp tục được đổi mới theo hướng sinh động, hấp dẫn hơn, phản ánh
nhiều hơn các vấn đề kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và công tác xây dựng
Đảng của địa phương.
16
Thực hiện tốt nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo Ban về công tác tổng hợp, tổ
chức, thi đua, khen thưởng, hành chính, quản trị; quy chế, nội quy, quy định và thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Cơng tác Lý luận chính trị và Lịch sử Đảng
Hướng dẫn nhiệm vụ cơng tác giáo dục lý luận chính trị năm 2021. Hướng dẫn
triển khai nhiệm vụ lý luận chính trị và việc lập kế hoạch mở lớp năm 2020 của trung
tâm chính trị các huyện và ban tuyên giáo huyện, thị, thành phố (nơi thí điểm sáp
nhập trung tâm). Thực hiện thẩm định xác nhận trình độ sơ cấp lý luận chính trị cho
842 trường hợp do các đơn vị đề nghị.
Phối hợp cùng Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn và báo cáo kết quả bồi dưỡng
chính trị hè cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, viên chức ngành giáo dục; báo cáo kết quả
kiểm điểm thực hiện cam kết phấn đấu, tu dưỡng, rèn luyện của đảng viên”; nhận
diện biểu hiện suy thối về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự
chuyển hóa” trong nội bộ gắn với kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức
đảng, đảng viên năm 2019 và hướng dẫn đánh giá tổng kết thực hiện sổ tu dưỡng gắn
với đánh giá chất lượng đảng viên năm 2020; kết quả triển khai chuyên đề năm 2020
trong đảng bộ tỉnh.
- Cơng tác khoa giáo - văn hóa, văn nghệ
Kịp thời hướng dẫn công tác Khoa giáo; công tác văn hóa, văn nghệ năm 2020 và
hướng dẫn về tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ chào mừng đại hội đảng bộ
các cấp và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng trong hệ thống ngành
tuyên giáo. Đồng thời, định hướng tuyên truyền, quán triệt và tổ chức thực hiện
nghiêm túc quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong các nghị quyết, kết
luận về khoa giáo; khoa học công nghệ.
Thực hiện tốt công tác tham mưu, hướng dẫn, thẩm định, kiểm tra đối với hoạt
động văn hóa, văn nghệ trên địa bàn tỉnh. Đặc biệt, là tổ chức các hoạt động văn hóa,
văn nghệ chào mừng đại hội đảng bộ các cấp, tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần
17
thứ XIII của đảng; chào mừng các sự kiện chính trị quan trọng, chào mừng các ngày
lễ, kỷ niệm lớn của đất nước, của tỉnh. Việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 33NQ/TW về văn hóa từng bước đi vào chiều sâu; công tác quản lý và tổ chức lễ hội
được tăng cường; công tác bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc ln được
triển khai đồng bộ. Lĩnh vực văn học, nghệ thuật tiếp tục được các cấp, ngành quan
tâm lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện và đạt được nhiều kết quả thiết
thực trong sáng tác và quảng bá tác phẩm. Trong đó, tiếp tục phát động và tham mưu
tổ chức trao Giải thưởng sáng tác, quảng bá tác phẩm văn học, nghệ thuật và báo chí
về chủ đề “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” đợt 2
(2018 - 2020).
* Thực hiện nội quy, quy định, quy chế cơ quan
- Cán bộ, cơng chức có ý thức tự giác trong thực hiện nội quy, quy chế làm việc,
quy định của cơ quan; tích cực rèn luyện, tu dưỡng, giữ gìn đạo đức, lối sống, thực hành
tiết kiệm, thực hiện 5 chuẩn mực đạo đức của cán bộ, công chức cơ quan Ban Tun
giáo Tỉnh uỷ; có ý thức giữ gìn, bảo quản, sử dụng tài sản cơ quan; nêu cao tinh thần
trách nhiệm, tích cực tham gia đóng góp xây dựng Đảng, chính quyền, đồn thể; góp ý
kế hoạch, chương trình cơng tác của cơ quan.
- Về thực hiện quy chế dân chủ: Phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức
và người lao động; những việc cán bộ, công chức trong cơ quan được biết đều được
công khai, thông báo vào sáng thứ 2 đầu tháng và giao ban đầu tuần, dán trên Bảng
thông báo; những việc cán bộ, công chức được tham gia ý kiến đều trực tiếp hoặc
gián tiếp bàn, thảo luận; những việc cán bộ, công chức được giám sát, kiểm tra đều
được thực hiện, thông qua hoạt động của Ban thanh tra nhân dân.
Mối quan hệ trong giải quyết công việc giữa lãnh đạo Ban với cán bộ, cơng
chức, các phịng chun mơn; trong quan hệ với cơ quan cấp trên, cơ quan cấp dưới
được thực hiện dân chủ, được quy định cụ thể và khá đầy đủ trong quy chế làm việc
của cơ quan.
18
* Công tác chăm lo đời sống cán bộ, công chức
Trong năm qua, lãnh đạo Ban đã quan tâm thực hiện đúng và kịp thời các chế độ,
chính sách cho cán bộ, công chức; thực hiện tốt chế độ bảo hiểm, chế độ thăm hỏi khi
cán bộ, công chức ốm đau; tổ chức thăm hỏi, chúc Tết các đối tượng chính sách của
Ban, cán bộ, cơng chức nghỉ hưu chu đáo, thiết thực, đầm ấm.
Lãnh đạo Ban lãnh đạo cán bộ, công chức thực hiện tốt việc thực hành tiết kiệm
trong chi tiêu nội bộ, tạo nguồn thu, góp phần tăng thu nhập, đến nay đã tăng thu
nhập cho CBCC, người lao động được 1 lần/người với tổng số tiền là: 96.600.000
đồng; chi đủ, đúng các chế độ cho CBCC, người lao động cơ quan như cơng tác phí,
phịng nghỉ khi đi công tác; chế độ lễ, Tết đầy đủ, hỗ trợ kinh phí khám chữa bệnh
cho CBCC, NLĐ: 1 triệu đồng/người/năm, trang phục 500.000 đồng/người/năm...
Với tinh thần tương thân, tương ái, năm 2020, cán bộ, công chức Ban đã tham gia
tích cực các phong trào nhân đạo, xã hội từ thiện, quyên góp ủng hộ các quỹ: quỹ nạn
nhân chất độc da cam, Quỹ khuyến học, quỹ mái ấm cơng đồn, ủng hộ lũ lụt miền
Trung, ủng hộ chốt biên phòng với tổng tổng số tiền là 19.064.000 đồng.
* Hoạt động của Cơng đồn
BCH Cơng đồn đã chủ động tổ chức và phối hợp với một số đơn vị tổ chức hoạt
động phong trào sơi nổi, thiết thực, góp phần nâng cao về mặt tinh thần cho cán bộ,
công chức: tham gia Hội thi về nguồn năm 2020 của Khối thi đua các cơ quan Đảng
tỉnh; cử 03 lượt cơng đồn viên tham gia hiến máu nhân đạo;... Đồng thời, phối hợp
với cơ quan tổ chức tốt công tác tun truyền, giáo dục, vận động cán bộ, cơng chức,
đồn viên thực hiện tốt nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy,
quy định của cơ quan.
Nhìn chung, CBCCLĐ an tâm cơng tác, tích cực tham gia các hoạt động tại cơ
quan, BCH cơng đồn cộng đồng trách nhiệm, có nỗ lực trong việc triển khai, tổ chức
các hoạt động phong trào tại đơn vị theo hướng thiết thực, hiệu quả. Tập thể BCH cơng
đồn phát huy tinh thần đồn kết, tích cực trong tổ chức thực hiện các hoạt động phong
19
trào cơng đồn tại cơ quan; phối hợp tốt với Lãnh đạo Ban tổ chức thành công Hội
nghị CBCC năm 2020; thực hiện có hiệu quả việc chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp, chính đáng của đồn viên, CBCCLĐ trong cơ quan.
Kết quả: Cơng đồn cơ quan Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ đạt danh hiệu vững mạnh
năm 2020.
3.2. Về kết quả thực hiện tự chủ tài chính của cơ quan năm 2020
3.2.1. Kinh phí hoạt động tự chủ:
- Phần thu:
+ Tổng biên chế được duyệt là 23 người.
+ Kinh phí chi quản lý hành chính được duyệt trong năm là: 3.459.215.691 đ
(Ba tỷ, bốn trăm năm mươi chín triệu, hai trăm mười lăm ngàn, sáu trăm chín mươi
mốt đồng chẵn) (bình quân 1 tháng là 288.267.974 đ - Hai trăm tám mươi tám triệu,
hai trăm sáu mươi bảy ngàn, chín trăm bảy mươi bốn đồng chẵn).
- Phần chi: Tổng kinh phí quyết tốn đến hết tháng 11 năm 2020:
3.002.796.757 đ. (Ba tỷ, không trăm lẻ hai triệu, bảy trăm chín mươi sáu ngàn, bảy
trăm năm mươi bảy đồng chẵn)
- Cân đối: Thu: 3.459.215.691 đ; Chi: 3.002.796.757 đ.
Tồn đến cuối tháng 11 năm 2020: 456.418.934 đ. (Bốn trăm năm mươi sáu
triệu, bốn trăm mười tám ngàn, chín trăm ba mươi bốn đồng chẵn)
3.2.2. Kinh phí hoạt động khơng tự chủ:
- Phần thu: Tổng kinh phí nhận năm 2020: 1.847.815.000 đ. (Một tỷ, tám trăm
bốn mươi bảy triệu, tám trăm mười lăm ngàn đồng chẵn).
Phần chi: Tổng kinh phí quyết toán đến hết tháng 11 năm 2020: 1.652.164.504
đ. (Một tỷ, sáu trăm năm mươi hai triệu, một trăm sáu mươi bốn ngàn, năm trăm lẻ
bốn đồng chẵn)
20
- Cân đối: Thu: 1.847.815.000 đ; Chi: 1.652.164.504 đ.
Tồn đến cuối tháng 11 (cịn phải quyết tốn và phải trả lại VPTU): 195.650.496
đ. (Một trăm chín mươi lăm triệu, sáu trăm năm mươi ngàn, bốn trăm chín mươi sáu
đồng chẵn)
3.2.3. Chi tăng thu nhập cho cán bộ công chức, người lao động
Căn cứ vào chỉ tiêu biên chế được giao, định mức giao khoán theo biên chế của
Tỉnh ủy và theo dự tốn chi tiết kiệm kinh phí của cơ quan. Số tiền tiết kiệm (nếu có)
được chi như sau:
- Chi tăng thu nhập cho cán bộ, công chức, người lao động, được thực hiện 2
lần/năm (tháng 6 và tháng 12). Cách tính như sau:
+ 50% chi theo hệ số lương hiện hưởng cho cán bộ, công chức, người lao động,
dự nguồn công chức, công chức dự bị, lao động hợp đồng dài hạn (từ 1 năm trở lên).
+ 50% chia đều cho cán bộ, công chức, người lao động, dự nguồn công chức,
công chức dự bị, lao động hợp đồng dài hạn (từ 1 năm trở lên), được hưởng lương
theo ngạch bậc và các chế độ như biên chế.
3.2.4. Tình hình xây dựng, thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ:
Lãnh đạo Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy đã chỉ đạo việc xây dựng quy chế chi tiêu nội
bộ trong việc quản lý và sử dụng kinh phí thường xuyên. Nội dung Quy chế chi tiêu
nội bộ tuân thủ theo Thông tư liên tịch số: 03/2006/TTLT-BTC-BNV, ngày
17/01/2006 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số
130/2005/NĐ-CP, ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan
nhà nước; Căn cứ Quyết định số: 59/2010/QĐ-UBND, ngày 22/12/2010 của UBND
tỉnh YB về ban hành quy định chế độ cơng tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội
nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Quy định số 15QĐi/TU, ngày 01/11/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ YB “Về chức năng, nhiệm vụ,
21
quyền hạn, tổ chức bộ máy, quan hệ công tác của Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ”. Quy chế
chi tiêu nội bộ trước khi ban hành được tổ chức lấy ý kiến cán bộ cơng chức và có ý
kiến thống nhất của tổ chức cơng đồn trong Hội nghị cán bộ, công chức Ban Tuyên
giáo Tỉnh uỷ năm 2020. Thực hiện công khai, minh bạch các hoạt động thu, chi. Cán
bộ công chức đã thực hiện đúng những nội dung trong Quy chế chi tiêu nội bộ đã ban
hành, góp phần tiết kiệm kinh phí trên cơ sở về định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy
định của nhà nước.
4. LIÊN HỆ CỦA BẢN THÂN TRONG THỰC TIỄN CÔNG TÁC
Trên cơ sở nhận thức sâu sắc những nội dung cốt lõi của chủ đề “Quản lý tài
chính cơng ở Việt Nam và tình hình thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
tài chính của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy YB hiện nay”. Với vai trị là cán bộ, cơng chức
của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, người được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước nên có
trách nhiệm đề ra các giải pháp cho bản thân để góp phần cho cơ quan trong việc thực
hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính thời
gian tới như sau:
Một là, ln thực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính
trị (khóa XII) về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí
Minh và Chuyên đề toán khoá – Chuyên đề năm 2021 “Học tập và làm theo tư tưởng,
đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về ý chí tự lực tự cường và khát vọng phát triển
đất nước phồn vinh, hạnh phúc” gắn với thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4
(khoá XI, XII, XIII) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự
suy thối về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự
chuyển hố” trong nội bộ.
Hai là, ln tích cực học tập, tự rèn luyện nâng cao năng lực, trình độ của bản
thân để thực hiện tốt công tác chuyên môn nhằm đáp ứng với các yêu cầu trong thời
kỳ hội nhập quốc tế như hiện nay; luôn thực hiện nghiêm 19 điều Đảng viên không
được làm theo Quy định số 37-QĐ/TW ngày 25/10/2021 của Ban Chấp hành Trung
22
ương về những điều đảng viên không được làm gắn với thực hiện công tác bảo vệ nền
tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái, thù địch theo tinh
thần của Nghị quyết số 35-NQ/TW, ngày 22/10/2018 của Bộ Chính trị (khố XII) về
tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh, phản bác các quan điểm sai
trái, thù địch trong tình hình mới.
Ba là, tích cực tham mưu, đề xuất cho Lãnh đạo Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy thực
hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Tăng cường củng cố, ổn định công tác tổ chức bộ máy và cán bộ theo tinh thần
Nghị quyết số 39-NQ/TW, ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và
cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày
25/10/2017 của Hội nghị Trung ương 6 (khóa XII) một số vấn đề về tiếp tục đổi mới,
sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;
thường xuyên rà soát biên chế, giảm tối đa trong điều kiện cho phép đối với biên chế
chính thức, sử dụng biên chế hợp lý, đúng chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của
nhiệm vụ.
- Thực hiện tốt Quyết định số: 59/2010/QĐ-UBND, ngày 22/12/2010 của
UBND tỉnh YB về ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các
cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa
bàn tỉnh YB theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính;
Quy định số 03-QĐ/TU, ngày 05/01/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về một số chế
độ chi tiêu bảo đảm hoạt động cấp uỷ. Cụ thể, như: Giảm tối đa việc tổ chức các hội
nghị; tăng cường tổ chức kết hợp với triển khai công tác chuyên môn; Vận động,
quán triệt tới tồn thể cán bộ, cơng chức, người lao động sử dụng tiết kiệm điện, nước
trong sinh hoạt hành chính; Thực hiện tốt các quy định về tiếp khách theo đúng chế
độ quy định của Nhà nước; Không sử dụng kinh phí của Nhà nước để sử dụng làm
quà biếu, quà tặng cho cá nhân, tập thể dưới mọi hình thức.
23
Phần III. KẾT LUẬN
Như vậy, qua phân tích ở trên cho thấy vấn đề tài chính cơng gắn liền với hoạt
động của nhà nước. Nó vừa là nguồn lực để nhà nước thực hiện tốt chức năng của