BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
TÊN ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG TRỐN ĐĨNG BẢO HIỂM
XÃ HỘI Ở HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: An sinh xã hội
Mã phách:.............................................
HÀ NỘI – 2021
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu.................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................3
5. Bố cục của đề tài.............................................................................................3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRỐN ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI.............4
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về bảo hiểm xã hội........................................4
1.1.1. Khái niệm và bản chất bảo hiểm xã hội..................................................4
1.1.2. Mục tiêu, chức năng của bảo hiểm xã hội..............................................4
1.1.3. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội....................................................................5
1.1.4. Chế độ bảo hiểm xã hội Việt Nam...........................................................6
1.2. Cơ sở lý luận về trốn đóng bảo hiểm xã hội................................................6
1.2.1. Thu bảo hiểm xã hội................................................................................6
1.2.2. Trốn đóng bảo hiểm xã hội......................................................................7
1.3. Cơ sở pháp lý bảo hiểm xã hội Việt Nam.....................................................9
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TRỐN ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở HUYỆN
VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN...........................................................................12
2.1. Giới thiệu huyện Võ Nhai...........................................................................12
2.2. Tổ chức hệ thống bảo hiểm xã hội huyện Võ Nhai....................................12
2.3. Thực trạng thu bảo hiểm xã hội tại huyện Võ Nhai..................................13
2.4. Thực trạng trốn đóng bảo hiểm xã hội ở huyện Võ Nhai.........................16
2.5. Đánh giá chung về tình trạng trốn đóng bảo hiểm xã hội ở huyện Võ
Nhai..................................................................................................................... 18
2.5.1. Những mặt đạt được..............................................................................18
2.5.2. Những mặt còn hạn chế........................................................................18
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế.........................................................19
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG TRỐN ĐÓNG
BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN...................20
3.1. Những quan điểm, mục tiêu nhằm khắc phục tình trạng trốn đóng bảo
hiểm xã hội ở huyện Võ Nhai............................................................................20
3.2. Một số giải pháp nhằm khắc phục tình trạng trốn đóng bảo hiểm xã hội
ở huyện Võ Nhai.................................................................................................20
3.2.1. Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính
quyền huyện Võ Nhai......................................................................................20
3.2.2. Mở rộng khai thác đối tượng thu bảo hiểm xã hội khu vực kinh tế
ngồi quốc doanh.............................................................................................21
3.2.3. Thực hiện tốt cơng tác thu bảo hiểm xã hội và giải quyết kịp thời các
chế độ bảo hiểm xã hội của người lao động...................................................21
3.2.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra với những vi phạm về bảo
hiểm xã hội.......................................................................................................21
3.2.5. Tăng cường công tác tuyên truyền về chính sách bảo hiểm xã hội......22
3.2.6. Đổi mới, sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý của hệ thống thực hiện
thu bảo hiểm xã hội.........................................................................................23
3.3. Một số khuyến nghị nhằm khắc phục tình trạng trốn đóng bảo hiểm xã
hội ở huyện Võ Nhai...........................................................................................24
3.3.1. Khuyến nghị đối với Nhà nước..............................................................24
3.3.2. Khuyến nghị với Bảo hiểm xã hội Việt Nam.........................................24
3.3.3. Khuyến nghị với Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên...........................24
3.3.4. Khuyến nghị với cấp ủy, chính quyền địa phương................................25
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................27
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thống kê một số văn pháp pháp luật về BHXH……………….10
Bảng 2.1: Kết quả thu BHXH tại huyện giai đoạn 2018 – 2020………….16
Bảng 2.2: Số doanh nghiệp, tổ chức trốn đóng BHXH ở huyện Võ Nhai...17
Bảng 2.3: Lao động trốn đóng BHXH ở huyện Võ Nhai………………….17
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
Chữ viết tắt
BHTN
BHXH
BHYT
DN
NLĐ
NSDLĐ
SDLĐ
TC
Chữ viết đầy đủ
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Doanh nghiệp
Người lao động
Người sử dụng lao động
Sử dụng lao động
Tổ chức
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bảo hiểm xã hội là một chính sách lớn, quan trọng của Đảng và Nhà nước
ta góp phần bảo đảm ổn định đời sống cho cán bộ, công chức, quân nhân và người
lao động, ổn định chính trị, trật tự an tồn xã hội, an sinh xã hội thúc đẩy sứ mệnh
xây dựng, phát triển đất nước và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Vì vậy, Nhà nước
thường xuyên quan tâm, coi trọng việc sửa đổi, bổ sung, cải cách chính sách bảo
hiểm xã hội.
Cụ thể, tại Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa XII đã ban
hành Nghị quyết số 28/NQ-TW ngày 23/5/2018 về cải cách chính sách bảo hiểm xã
hội với mục tiêu: “Cải cách chính sách bảo hiểm xã hội để bảo hiểm xã hội thực sự
là một trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, từng bước mở rộng vững chắc diện
bao phủ bảo hiểm xã hội, hướng tới mục tiêu bảo hiểm xã hội toàn dân. Phát triển
hệ thống bảo hiểm xã hội linh hoạt, đa dạng, đa tầng, hiện đại và hội nhập quốc tế
theo nguyên tắc đóng - hưởng, cơng bằng, bình đẳng, chia sẻ và bền vững. Nâng
cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phát triển hệ thống thực hiện
chính sách bảo hiểm xã hội tinh gọn, chuyên nghiệp, hiện đại, tin cậy và minh
bạch”.
Dự kiến trong năm 2021, cả nước sẽ có hơn 17,4 triệu người tham gia bảo
hiểm xã hội, tăng 1.241 triệu người (7,7%) so với năm 2020 và đạt tỉ lệ 35% lực
lượng lao động trong độ tuổi. Trong đó khoảng 15,8 triệu người tham gia bảo hiểm
xã hội bắt buộc (tăng 770.000 người so với năm 2020); gần 1,6 triệu người tham gia
bảo hiểm xã hội tự nguyện (tăng 470.000 người); 14,099 triệu người tham gia bảo
hiểm thất nghiệp (tăng 779.000 người), đạt tỉ lệ 28,3% lực lượng lao động trong độ
tuổi. Bên cạnh kết quả đạt được của chính sách bảo hiểm xã hội, thì vẫn cịn một số
bộ phận người lao động chưa tham gia bảo hiểm xã hội tập trung chủ yếu ở khu vực
ngoài nhà nước như: các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tổ hợp tác, người buôn
bán nhỏ trốn tránh không tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động hoặc còn cố
1
tình tìm mọi cách trốn đóng bảo hiểm xã hội thời gian dài, thậm chí có những đơn
vị sử dụng lao động lạm dụng quỹ bảo hiểm xã hội, đã ảnh hưởng khơng nhỏ đến
việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội.
Võ Nhai là một huyện miền núi nằm ở phía Đơng Bắc của tỉnh Thái Ngun.
Bảo hiểm xã hội huyện Võ Nhai là cơ quan chuyên môn do bảo hiểm xã hội tỉnh
Thái Nguyên trực tiếp quản lý đóng trên địa bàn huyện Võ Nhai và chịu sự quản lý
hành chính của Đảng bộ, Uỷ ban Nhân dân huyện Võ Nhai. Trong những năm gần
đây, việc thu nộp bảo hiểm xã hội đã và đang phát triển. Tuy nhiên, trong quá trình
tổ chức thu bảo hiểm xã hội ở huyện Võ Nhai vẫn xảy ra tình trạng trốn đóng bảo
hiểm xã hội ngày càng phổ biến, gia tăng trong tồn huyện. Tình trạng trên nếu
khơng được quan tâm khắc phục sẽ tác động xấu đến toàn bộ hoạt động của bảo
hiểm xã hội ở huyện Võ Nhai. Xuất phát từ lý do trên, em đã chọn đề tài “Giải
pháp khắc phục tình trạng trốn đóng bảo hiểm xã hội ở huyện Võ Nhai, tỉnh
Thái Nguyên” làm đề tài cho bài tiểu luận của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa các lý luận về trốn đóng bảo hiểm xã hội và
phân tích thực trạng tình hình trốn đóng bảo hiểm xã hội ở huyện Võ Nhai, tỉnh
Thái Nguyên, đề tài đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm khắc phục tình
trạng trốn đóng bảo hiểm xã hội ở huyện trong thời gian tới, cụ thể hơn là:
+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận về trốn đóng bảo hiểm xã hội.
+ Phân tích thực trạng trốn đóng bảo hiểm xã hội ở huyện Võ Nhai, tỉnh
Thái Nguyên.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục tình trạng trốn đóng bảo hiểm
xã hội ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu
Một là, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về trốn đóng bảo hiểm xã hội.
Hai là, phân tích thực trạng trốn đóng bảo hiểm xã hội ở huyện Võ Nhai, tỉnh
Thái Nguyên. Trên cơ sở đó, so sánh với lý luận thực tiễn để đánh giá những mặt
2
tích cực, những hạn chế cịn tồn tại và ngun nhân của những bất cập đó.
Ba là, đưa ra một số giải pháp và khuyến nghị khả thi, phù hợp để
khắc phục tình trạng trốn đóng bảo hiểm xã hội ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái
Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng trốn đóng bảo hiểm xã hội và các giải
pháp khắc phục tình trạng trốn đóng bảo hiểm xã hội ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái
Nguyên.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian và thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu
về thực trạng và giải pháp khắc phục tình trạng trốn đóng bảo hiểm xã hội ở huyện
Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, trong giai đoạn 2018 – 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra phân tích
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp so sánh
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục, danh mục chữ viết tắt,
danh mục bảng, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, phần nội dung của bài tiểu
luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về trốn đóng bảo hiểm xã hội.
Chương 2: Thực trạng trốn đóng bảo hiểm xã hội ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái
Nguyên.
Chương 3: Giải pháp nhằm khắc phục tình trạng trốn đóng bảo hiểm xã hội ở
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRỐN ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về bảo hiểm xã hội
1.1.1. Khái niệm và bản chất bảo hiểm xã hội
1.1.1.1. Khái niệm bảo hiểm xã hội
Theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014
của Quốc hội về khái niệm bảo hiểm xã hội: “Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay
thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất
thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động
hoặc chết trên cơ sở đóng quỹ bảo hiểm xã hội” [2].
1.1.1.2. Bản chất bảo hiểm xã hội
- BHXH là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp của xã hội, nhất là
trong xã hội mà sản xuất hàng hoá hoạt động theo cơ chế thị trường, mối quan hệ
thuê mướn lao động phát triển đến một mức độ nào đó. Kinh tế càng phát triển thì
BHXH càng đa dạng và hồn thiện.
- Mối quan hệ giữa các bên trong BHXH phát sinh trên cơ sở quan hệ lao
động và diễn ra giữa 3 bên: Bên tham gia BHXH, bên BHXH và bên được BHXH.
- Những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm trong
BHXH có thể là những rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn chủ quan của con người
như: ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc cũng có thể là những trường
hợp xảy ra khơng hồn tồn ngẫu nhiên như: tuổi già, thai sản. Những biếncố đó có
thể diễn ra cả trong và ngồi quá trình lao động.
- Phần thu nhập của NLĐ bị giảm hoặc mất đi khi gặp phải những biến cố,
rủi ro sẽ được bù đắp hoặc thay thế từ một nguồn quỹ tiền tệ tập trung được tồn tích
lại. Nguồn quỹ này do bên tham gia BHXH đóng góp là chủ yếu, ngồi ra cịn được
sự hỗ trợ từ phía Nhà nước.
4
1.1.2. Mục tiêu, chức năng của bảo hiểm xã hội
1.1.2.1. Mục tiêu bảo hiểm xã hội
Mục tiêu BHXH là nhằm thoả mãn những nhu cầu thiết yếu của NLĐ trong
trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập, mất việc làm. Mục tiêu này đã được tổ chức
lao động quốc tế (ILO) cụ thể hoá như sau:
+ Đền bù cho NLĐ những khoản thu nhập bị mất để đảm bảo nhu cầu sinh
sống thiết yếu của họ.
+ Chăm sóc sức khỏe và chống bệnh tật.
+ Xây dựng điều kiện sống đáp ứng các nhu cầu của dân cư và các nhu cầu
đặc biệt của người già, người tàn tật và trẻ em.
1.1.2.2. Chức năng bảo hiểm xã hội
BHXH thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động tham gia
BHXH khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do mất khả năng lao động hoặc mất việc
làm. Đây là chức năng cơ bản nhất của BHXH, nó quyết định nhiệm vụ tính chất và
cơ chế tổ chức của BHXH.
BHXH tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những người
tham gia BHXH. Các bên tham gia BHXH đều phải tham gia đóng góp vào quỹ
BHXH. Quỹ này dùng để trợ cấp cho một số người tham gia BHXH khi bị giảm
hoặc bị mất thu nhập. Thực hiện chức năng này BHXH góp phần thực hiện cơng
bằng xã hội.
BHXH góp phần kích thích người lao động hăng hái lao động sản xuất, góp
phần nâng cao năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội. Người lao
động khi bị đau, thai sản, tai nạn lao động, về già đã có BHXH trợ cấp thay thế
nguồn thu nhập bị mất. Do đó cuộc sống của họ và gia đình họ ln được bảo đảm,
tạo cho người lao động ln n tâm làm việc.
BHXH gắn bó lợi ích giữa NLĐ và NSDLĐ, giữa người lao động với xã hội,
giải quyết được mâu thuẫn giữa giới chủ và giới thợ, đồng thời làm cho họ gắn bó
và hiểu nhau hơn. Đối với Nhà nước và xã hội, chi cho BHXH là cách thức chi ít
nhất và có hiệu quả nhất, giải quyết được khó khăn về đời sống cho NLĐ.
1.1.3. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
Theo Điều 5, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về Nguyên tắc bảo hiểm
xã hội như sau:
“a. Mức hưởng BHXH được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng
BHXH và có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH.
5
b. Mức đóng BHXH bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của
người lao động. Mức đóng BHXH tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập
tháng do người lao động lựa chọn.
c. Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian
đóng BHXH tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời
gian đã đóng BHXH. Thời gian đóng BHXH đã được tính hưởng BHXH một lần thì
khơng tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ BHXH.
d. Quỹ BHXH được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch;
được sử dụng đúng mục đích và được hạch tốn độc lập theo các quỹ thành phần,
các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ
tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
e. Việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời
và đầy đủ quyền lợi của người tham gia BHXH” [2].
1.1.4. Chế độ bảo hiểm xã hội Việt Nam
a) BHXH bắt buộc có các chế độ là: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất.
b) BHXH tự nguyện có các chế độ là: hưu trí, tử tuất.
c) Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.
1.2. Cơ sở lý luận về trốn đóng bảo hiểm xã hội
1.2.1. Thu bảo hiểm xã hội
1.2.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thu bảo hiểm xã hội
- Thu BHXH: là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các đối
tượng tham gia phải đóng BHXH theo mức phí quy định hoặc cho phép những đối
tượng tự nguyện tham gia được lựa chọn mức đóng phù hợp với thu nhập của mình.
Trên cơ sở đó hình thành một quỹ tiền tệ tập trung nhằm mục đích đảm bảo cho việc
chi trả các chế độ BHXH và hoạt động của tổ chức sự nghiệp BHXH.
- Đặc điểm của công tác thu BHXH:
Số đối tượng phải thu là rất lớn và gia tăng theo thời gian nên công tác quản
lý thu BHXH rất khó khăn và phức tạp.
Cơng tác thu mang tính chất định kỳ, lặp đi lặp lại do đó khối lượng cơng
việc là rất lớn địi hỏi nguồn nhân lực và cơ sở vật chất phục vụ cho công tác thu
cũng phải tương ứng.
6
Đối tượng thu là tiền nên dễ xảy ra sai pham, vi phạm đạo đức, lạm dụng quỹ
vốn tiền thu BHXH.
- Vai trị của thu BHXH:
Cơng tác thu BHXH là hoạt động thường xuyên và đa dạng của ngành
BHXH nhằm đảm bảo nguồn quỹ tài chính BHXH đạt được tập trung thống nhất.
Công tác thu BHXH vừa đảm bảo cho quỹ BHXH được tập trung về một
mối, vừa đóng vai trị như một cơng cụ thanh kiểm tra số lượng người tham gia
BHXH biến đổi ở từng khối lao động, cơ quan, đơn vị ở từng địa phương hoặc trên
phạm vi tồn quốc.
Hoạt động cơng tác thu BHXH ở hiện tại ảnh hưởng trực tiếp đến công tác
chi và quá trình thực hiện chính sách BHXH trong tương lai.
1.2.2. Trốn đóng bảo hiểm xã hội
1.2.2.1. Khái niệm trốn đóng bảo hiểm xã hội
Trốn đóng BHXH là việc các đơn vị sử dụng lao động, NLĐ không tham gia
BHXH theo các quy định pháp luật về BHXH bắt buộc (khơng đóng, đóng khơng
đúng mức quy định, đóng khơng đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc).
1.2.2.2. Hình thức trốn đóng bảo hiểm xã hội
Các hình thức trốn đóng BHXH gồm:
Khơng đóng, đóng khơng đúng thời gian quy định: doanh nghiệp được cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đã đi vào hoạt động nhưng cố ý không làm
thủ tục đóng BHXH, hoặc cố tình kéo dài thời gian đăng ký tham gia BHXH cho
NLĐ.
Đóng khơng đúng mức quy định: báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệch thông
tin, số liệu tiền đóng và quỹ BHXH. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện
BHXH, cố tình khơng kê đủ số người thuộc diện tham gia BHXH. Kê khai giảm số
lao động, mức lương thấp hơn trong hợp đồng lao động để giảm chi phí BHXH phải
nộp.
Sử dụng tiền đóng và quỹ BHXH trái quy định của pháp luật: NSDLĐ lừa
gạt, chiếm dụng số tiền đóng BHXH của NLĐ. Đây được coi là hình thức phổ biến
7
trên thị trường hiện nay. Hình thức này đã làm thất thốt vốn khơng nhỏ của Nhà
nước, tính cơng bằng của hệ thống an sinh xã hội ở mỗi quốc gia không được đảm
bảo.
1.2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến trốn đóng bảo hiểm xã hội
- Nhận thức của NLĐ và NSDLĐ: người lao động trong các doanh nghiệp
nhận thức về quyền lợi khi tham gia BHXH chưa đầy đủ, thậm chí nhiều người lao
động cịn chưa được phổ biến về chế độ BHXH. Điều này đã làm ảnh hưởng khơng
nhỏ đến cơng tác thu nộp BHXH. Bên cạnh đó, nhiều lao động có hiểu biết về
BHXH nhưng khơng có ý thức tham gia và khơng địi hỏi chủ SDLĐ về quyền lợi
của mình mà ngược lại thơng đồng với chủ SDLĐ để trốn đóng BHXH.
- Tốc độ tăng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người: thu nhập bình quân
đầu người tăng nhanh đã giúp đời sống của NLĐ dần được cải thiện. Việc sản xuất,
kinh doanh các DN được thuận lợi, vì thế các chủ DN có ý thức hơn với trách
nhiệm tham gia BHXH cho NLĐ.
- Quy mơ DN: quy mơ của DN càng lớn thì việc thực hiện các quy định của
pháp luật về BHXH càng được chặt chẽ.
- Công tác thanh tra, kiểm tra của các cấp chính quyền: cơng tác thanh tra,
kiểm tra là biện pháp rất quan trọng trong việc ngăn ngừa, phát hiện, xử lý những
hành vi vi phạm pháp luật BHXH. Đồng thời, cơng tác thanh tra, kiểm tra cịn đóng
vai trị phịng ngừa hữu hiệu các vi phạm pháp luật.
1.2.2.4. Nguyên nhân của trốn đóng bảo hiểm xã hội
a) Khách quan: do tình hình kinh tế - xã hội gặp khó khăn, khiến nhiều DN
khơng có khả năng tài chính để đóng đủ, đúng hạn tiền BHXH.
b) Chủ quan
Nhận thức chưa đầy đủ về trách nhiệm đóng BHXH của các DN. Khơng ít
DN cố tình khơng đóng BHXH hoặc chỉ đóng BHXH cho một số người để giảm chi
phí, thu lợi nhuận nhiều hơn.
8
Cán bộ chuyên trách thu khi thực hiện nhiệm vụ đi kiểm tra, đôn đốc việc
thu, nộp vẫn chưa được kiên quyết trong các trường hợp NSDLĐ khất nộp, chậm
nộp.
Cơ chế, chính sách pháp luật, đặc biệt là khâu tổ chức thực thi chưa đủ chặt
chẽ, nghiêm khắc để xử lý các trường hợp vi phạm.
1.2.2.5. Hậu quả của trốn đóng bảo hiểm xã hội
Đối với NLĐ: Khi DN khơng đóng BHXH cho NLĐ thì mọi quyền lợi được
thụ hưởng của họ đều bị tước đoạt. Đi đôi với số lượng DN nợ BHXH là số lượng
lớn lao động không được đóng BHXH. Điều này đồng nghĩa với việc lợi ích của
hàng
nghìn lao động đang bị xâm phạm. Mọi chế độ nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động - bệnh nghề nghiệp…của NLĐ đều không được giải quyết.
Đối với đơn vị SDLĐ: Đơn vị SDLĐ nợ đọng, trốn đóng BHXH đồng nghĩa
với việc các đơn vị này đã vi phạm pháp luật về BHXH, pháp luật về lao động.
NLĐ mất niềm tin vào DN, khi quyền lợi của họ khơng được đảm bảo thì năng suất
lao động của đơn vị cũng giảm, ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của DN trên thị
trường.
Đối với hệ thống an sinh xã hội của đất nước: BHXH là trụ cột trong hệ
thống an sinh xã hội. Vì BHXH có đối tượng NLĐ tham gia rất lớn, đây là những
người trực tiếp tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội. Khi rủi ro ốm đau, tai
nạn, mất việc làm, già yếu… xảy ra sẽ đe doạ đến cuộc sống của bản thân NLĐ và
gia đình họ, làm ảnh hưởng xấu tới tâm lý của NLĐ, từ đó ảnh hưởng tới xã hội.
Yếu tố tâm lý của con người ln đóng vai trị là động lực thúc đẩy phát triển trí tuệ
và khả năng khai thác nguồn chất xám trong mỗi con người. Do vậy, sự vững chắc
của hệ thống an sinh xã hội ở một quốc gia được phản ánh qua chính sách BHXH
của quốc gia đó. Việc các đơn vị SDLĐ nợ đọng, trốn đóng BHXH cũng đồng nghĩa
với tài chính BHXH khơng được ổn định, nguy cơ phân hóa giàu nghèo lớn, gây bất
bình đẳng xã hội, tiềm ẩn bất ổn xã hội.
1.3. Cơ sở pháp lý bảo hiểm xã hội Việt Nam
9
Bảng 1.1: Thống kê một số văn pháp pháp luật về BHXH Việt Nam cịn hiệu
lực tính đến năm 2020
ST
Tên văn bản
T
1
Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014 (Luật BHXH
2
3
4
năm 2014)
Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật BHXH về BHXH bắt buộc
Nghị định 134/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật BHXH về BHXH tự nguyện
Nghị định 33/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật BHXH về BHXH bắt buộc
đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng
5
lương như đối với quân nhân
Nghị định 58/2020/NĐ-CP quy định mức đóng BHXH bắt buộc vào Quỹ
6
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý
7
nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi
8
hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc
Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Luật BHXH về
9
BHXH tự nguyện
Thông tư 35/2018/TT-BLĐTBXH quy định về mức điều chỉnh tiền lương
11
và thu nhập tháng đã đóng BHXH
Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
12
nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế
Quyết định 888/QĐ-BHXH năm 2018 sửa đổi Quy trình thu bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế kèm theo
13
Quyết định 595/QĐ-BHXH
Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 về sửa đổi Quy trình thu bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tại nạn lao động,
14
bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế
Quyết định số 1040/QĐ-BHXH ngày 18 tháng 8 năm 2020 ban hành mẫu
10
báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia bảo hiểm xã
15
hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
Công văn 489/BHXH-BT năm 2016 hướng dẫn nội dung về thu bảo
BHXH, BHYT, BHTN; giải quyết chế độ BHXH
(Nguồn tác giả tự tổng hợp)
Tiểu kết chương 1
Chương 1 tác giả đã tập trung làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về trốn đóng
bảo hiểm xã hội gồm những vấn đề lý luận cơ bản về bảo hiểm xã hội nói chung và
trốn đóng bảo hiểm xã hội nói riêng. Các vấn đề lý luận ở chương 1 là cơ sở để tác
giả đối chiếu so sánh với các vấn đề ở chương 2.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TRỐN ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở
HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
2.1. Giới thiệu huyện Võ Nhai
Huyện Võ Nhai là huyện vùng cao duy nhất của tỉnh Thái Nguyên. Địa hình
phức tạp, đồi núi là chủ yếu, đất ruộng ít, phần lớn diện tích là đồi núi thấp và núi
đá vôi, những vùng đất bằng phẳng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp nhỏ. Huyện
gồm 14 xã và 1 thị trấn, trong đó có 11 xã thuộc khu vực III, còn lại 4 đơn vị thuộc
khu vực II.
Theo thống kê năm 2019, dân số hiện có 68.196 người, số người trong độ
tuổi lao động là 44.566 người, chiếm 65,35% dân số tồn huyện. Đây cũng là đơn vị
có dân số, mật độ dân số thấp nhất và có diện tích lớn nhất tỉnh. Tồn huyện có 8
dân tộc anh em, trong đó dân tộc Kinh chỉ chiếm 38% dân số, còn lại là dân tộc
11
thiểu số. Hầu hết dân số chủ yếu sống ở nơng thơn và sản xuất nơng - lâm nghiệp.
Trình độ người lao động cịn thấp.
Với trình độ, năng lực và nhận thức người lao động trong huyện còn bị hạn
chế và tiếp tục chịu ảnh hưởng suy thoái của nền kinh tế và dịch bệnh Covid 19 toàn
cầu đã làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn
gặp nhiều khó khăn, các đơn vị đã sa thải hoặc hạn chế sử dụng lao động mới, mức
lương tối thiểu vùng ngày càng tăng cao, các đơn vị nợ tiền BHXH. Vì vậy khơng
thực hiện chính sách cho NLĐ đã ảnh hưởng trực tiếp đến số thu BHXH và cơng tác
mở rộng diện tích doanh nghiệp ngoài Nhà nước tham gia BHXH trên địa bàn
huyện.
2.2. Tổ chức hệ thống bảo hiểm xã hội huyện Võ Nhai
- BHXH huyện Võ Nhai là cơ quan trực thuộc BHXH tỉnh Thái Nguyên đặt
tại huyện, có chức năng giúp Giám đốc BHXH tỉnh Thái Nguyên tổ chức thực hiện
chế độ, chính sách BHXH, BHYT; quản lý thu, chi bảo BHXH, BHYT trên địa bàn
huyện theo phân cấp quản lý của BHXH Việt Nam và quy định của pháp luật.
- Cơ cấu tổ chức: đội ngũ cán bộ công chức, viên chức của BHXH huyện Võ
Nhai gồm 17 người, trong đó có 01 giám đốc và 02 phó giám đốc phụ trách, 14 cán
bộ công chức viên chức được chia thành 5 bộ phận, cụ thể:
+ Bộ phận thu và cấp sổ thẻ: gồm 6 cán bộ
+ Bộ phận chế độ, chính sách: gồm 2 cán bộ
+ Bộ phận kế hoạch tài chính: gồm 2 cán bộ
+ Bộ phận giám định Bảo hiểm y tế: gồm 2 cán bộ
+ Bộ phận tiếp nhận và quản lý hồ sơ: gồm 2 cán bộ.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Bảo hiểm xã hội huyện Võ Nhai:
1. Xây dựng, trình Giám đốc BHXH tỉnh Thái Nguyên kế hoạch phát triển
BHXH huyện Võ Nhai dài hạn, ngắn hạn và chương trình cơng tác hàng năm; tổ
chức thực hiện kế hoạch, chương trình sau khi được phê duyệt.
2. Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế độ,
chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo phân
cấp của BHXH Việt Nam và BHXH tỉnh.
4. Kiểm tra, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện chế
độ, chính sách BHXH, BHYT đối với các tổ chức, cá nhân tham gia và các cơ sở
khám, chữa bệnh BHYT theo quy định của pháp luật.
12
5. Tổ chức bộ phận tiếp nhận, trả kết quả giải quyết chế độ BHXH, BHYT tại
huyện; tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ của đối tượng tham gia và hưởng các chế độ
BHXH, BHYT theo quy định; tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ BHXH, BHYT.
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội
trên địa bàn, với các tổ chức, cá nhân tham gia BHXH, BHYT để giải quyết các vấn
đề có liên quan đến việc thực hiện các chế độ BHXH, BHYT theo quy định của
pháp luật.
7. Đề xuất, kiến nghị, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh
tra, kiểm tra các TC, cá nhân thực hiện các chế độ BHXH, BHYT, BHTN; có quyền
khởi kiện vụ án dân sự đối với các đơn vị nợ BHXH, BHYT để yêu cầu tòa án bảo
vệ lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước trong lĩnh vực BHXH, BHYT trên địa bàn.
2.3. Thực trạng thu bảo hiểm xã hội tại huyện Võ Nhai
Quy trình thu BHXH:
Căn cứ vào lao động và quỹ tiền lương sau khi BHXH huyện Võ Nhai xây
dựng kế hoạch thu cụ thể của từng năm từ đầu quý IV của năm trước và được
BHXH tỉnh Thái Nguyên duyệt, phân bổ và chính thức giao cho kế hoạch thu từ đầu
năm thì hiện nay, BHXH huyện Võ Nhai, cũng như các BHXH huyện trong hệ
thống trên cả nước đang thực hiện quy trình thu BHXH theo quy định của BHXH
Việt Nam:
1. Đơn vị mới đăng ký tham gia BHXH và đơn vị đang tham gia BHXH có
biến động về lao động, quỹ lương, lập danh sách lao động, quỹ lương để đăng ký
với cơ quan BHXH.
2. Căn cứ số liệu ở danh sách lao động, quỹ lương, cơ quan BHXH cấp mã
số đơn vị và cá nhân cấp sổ, lập sổ chi tiết số phải thu BHXH từng đơn vị (theo
phân cấp).
3. Đơn vị chuyển tiền đóng BHXH vào tài khoản chuyên thu của BHXH, và
thanh toán cho các đối tượng hưởng ốm đau, thai sản. Sau khi nhận được giấy báo
có của ngân hàng về việc đơn vị chuyển tiền nộp BHXH và các chứng từ quyết
toán, cơ quan BHXH tiến hành hạch toán vào tài khoản 571 – Thu BHXH – BHYT
bắt buộc.
4. Căn cứ số liệu từ tài khoản 571, cơ quan BHXH lập sổ chi tiết tiền đóng
BHXH (đối với từng đơn vị, cho từng loại nghiệp vụ: BHXH).
13
5. Căn cứ số liệu từ sổ chi tiết số phải thu BHXH và sổ chi tiết tiền đóng
BHXH cơ quan BHXH lập được bảng tính lãi; Căn cứ số liệu từ Bảng tính lãi để lập
sổ chi tiết tiền lãi.
6. Cơ quan BHXH lập sổ tổng hợp căn cứ số liệu từ sổ chi tiết số phải thu,
Sổ chi tiết tiền đóng, sổ chi tiết tiền lãi.
7. Từ sổ tổng hợp, căn cứ yêu cầu của công tác quản lý thu BHXH để lập các
báo cáo: Thông số tiền đã đóng BHXH cho đơn vị; Báo cáo các quỹ BHXH,
BHTN; Báo cáo lãi.
Cụ thể là:
Kể từ khi bắt đầu hoạt động có sử dụng lao động hoặc hàng tháng, khi có
biến động về người tham gia và quỹ lương đóng BHXH (tăng, giảm) đơn vị sử dụng
lao động phải kê khai lập “Danh sách lao động tham gia BHXH – BHYT” (Mẫu số
D02 – LT (thay thế mẫu D02 – TS kể từ ngày 18/8/2020 theo Quyết định số
1040/QĐ-BHXH về ban hành mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách
tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) nộp cho cơ quan
BHXH trước ngày 20 của tháng, kèm sổ, thẻ BHYT của người tăng, giảm (nếu có)
và dữ liệu điện tử theo quy định. Cơ quan BHXH tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, thông
báo kết quả thẩm định cho đơn vị sử dụng lao động. Danh sách Mẫu số D02 – LT
trên được lập thành 02 bản, trong đó, lưu tại cơ quan BHXH 1 bản và đơn vị sử
dụng lao động 1 bản. Đối với NLĐ lần đầu tham gia BHXH: 01 bản tờ khai tham
gia BHXH – BHYT – BHTN (Mẫu số TK1 – TS), Căn cứ để đơn vị sử dụng lao
động lập tờ khai là hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng, lý lịch có xác
nhận của địa phương phù hợp với chứng minh thư nhân dân, giấy khai sinh, giấy
chứng nhận sức khoẻ của đối tượng theo quy định của Bộ y tế. Ngồi ra cơ quan
BHXH cịn kiểm tra bảng thanh tốn lương, quyết định bố trí cơng việc, nghề
nghiệp, quyết định điều chỉnh mức lương, phụ cấp tham gia BHXH để thực hiện thu
đúng đối tượng, đúng chức danh, công việc, thu đủ đối với những trường hợp cố
tình kê khai thấp hơn mức lương đang hưởng.
Hàng tháng hoặc tháng đầu của kỳ sau (đơn vị đóng theo kỳ), căn cứ hồ sơ
đăng ký tham gia BHXH và hồ sơ bổ sung (nếu có), các chứng từ chuyển tiền đóng
BHXH của đơn vị; giấy báo có của ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước trong tháng,
14
trong kỳ để kiểm tra, đối chiếu và xác định số người tham gia BHXH, tổng quỹ tiền
lương, số tiền phải đóng, số tiền đã đóng, số tiền đóng thừa, thiếu và số tiền lãi chưa
đóng, chậm đóng (nếu có) cán bộ chuyên quản thu lập và gửi thông báo kết quả
đóng BHXH đến đơn vị.
- Kết quả thu BHXH
Năm 2020, BHXH tỉnh phấn đấu đạt và vượt chỉ tiêu BHXH Việt Nam giao,
cụ thể: Tổng số đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN là 1.228.395 người, đạt
97,54% kế hoạch, so với cùng kỳ năm 2019 tăng 8.428 người. Số thu dự kiến đạt
5.522.504 triệu đồng. Là một bộ phận của BHXH tỉnh Thái Nguyên, BHXH huyện
Võ Nhai luôn coi việc thu BHXH là nhiệm vụ trọng tâm thực hiện tốt cơng tác này
là góp phần làm tăng trưởng nguồn quỹ BHXH, là cơ sở vững chắc để giải quyết
chính sách BHXH cho NLĐ, đạt được kết quả cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Kết quả thu BHXH khối DN, TC giai đoạn 2018 -2020
Đơn vị: triệu đồng
Năm
2018
2019
2020
87,635
2.971,45
10.687,73
102,712
5.807,069
12.715,07
111,605
8.905,125
15.982,28
DN, tổ chức
1. DN nhà nước
2. DN ngồi quốc doanh
3. Đơn vị hành chính – sự nghiệp
4.
5.
6.
7.
6
5.908,136
213,521
1.743,483
482,083
22094,044
5
Đơn vị ngồi cơng lập
6.524,404 8.953,524
Hợp tác xã
426,417
479,184
Xã phường
2.055,157 2.278,150
Hộ kinh doanh cá thể
791,520
1132,793
Tổng
28422,354 37842,651
(Nguồn: BHXH huyện Võ Nhai)
Theo kết quả tổng hợp từ bảng 2.1, có thể thấy khu vực hành chính - sự
nghiệp đóng góp cho quỹ BHXH trong 3 năm là cao nhất, tiếp đến là khu vực đơn
vị ngồi cơng lập, đơn vị ngồi quốc danh, xã phường, hộ kinh doanh cá thể, hợp
tác xã, doanh nghiệp nhà nước. Số tiền đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức trên
trong giai đoạn 2018 - 2020 vào quỹ BHXH huyện có sự tăng đều qua các năm.
Tuy nhiên, bên cạnh kết quả thu BHXH như trên, còn nhiều vấn đề hạn chế
và tồn tại, cụ thể như: việc xác định đơn vị SDLĐ phải tham gia BHXH giữa cơ
quan BHXH với cơ quan quản lý Nhà nước không thống nhất. BHXH huyện chỉ
15
nắm và xác định được khá chính xác số đối tượng tham gia BHXH thuộc các cơ
quan, đơn vị khối hành chính sự nghiệp, DN Nhà nước. Đối với các DN ngồi quốc
doanh thì chưa xác định được đầy đủ và thực chất rất khó quản lý được số đối tượng
này, dẫn đến tình trạng nợ đọng và trốn đóng BHXH, đây là vấn đề nan giải hiện
nay của BHXH huyện Võ Nhai nói riêng cũng như của cả nước nói chung.
2.4. Thực trạng trốn đóng bảo hiểm xã hội ở huyện Võ Nhai
Bảng 2.2: Số doanh nghiệp, tổ chức trốn đóng BHXH ở huyện Võ Nhai
Đơn vị: DN, TC, tỷ lệ %
Chỉ tiêu
Tổng số DN, TC phải tham gia
Số DN, tổ chức tham gia
ĐVT
DN, TC
DN, TC
BHXH
Số DN, TC trốn đóng BHXH
Tỷ lệ trốn đóng
DN, TC
%
2018
320
271
2019
346
245
2020
422
293
49
101
129
15,31
29,19
30,57
(Nguồn: BHXH huyện Võ Nhai)
Qua bảng số liệu 2.2 về thống kê số doanh nghiệp, tổ chức trốn đóng BHXH
huyện Võ Nhai, cho thấy số DN, TC trốn đóng BHXH ngày càng tăng, tính đến
năm 2020 có tới 129 DN trốn đóng BHXH. Doanh nghiệp khơng đóng BHXH cho
người lao động hiển nhiên quyền lợi của người lao động bị thiệt.
Từ năm 2018 đến năm 2020, tình hình cắt giảm lao động của các DN diễn ra
khá phức tạp. Một bộ phận DN lợi dụng tình hình khó khăn chung của nền kinh tế
cũng như ảnh hưởng của đại dịch Covid 19 để cắt giảm lao động, sau đó lại tuyển
mới với chi phí trả lương bằng 75% lương của công nhân làm lâu năm. Bởi vì hợp
đồng lao động dưới 3 tháng, chủ DN khơng phải chịu trách nhiệm đóng BHXH cho
NLĐ. Các DN cịn trốn đóng BHXH bằng nhiều cách, như: cố ý kéo dài thời gian
thử việc, ký hợp đồng dưới 3 tháng thành nhiều hợp đồng. Nếu bị phát hiện hoặc bị
thanh tra, DN chấp nhận nộp phạt rồi sau đó lại tiếp tục vi phạm.
Bảng 2.3: Lao động trốn đóng BHXH ở huyện Võ Nhai
Đơn vị: Người, tỷ lệ %
Chỉ tiêu
ĐVT
2018
2019
2020
Số lao động phải tham gia
Ngườ
5300
5927
6845
BHXH
Số lao động tham gia BHXH
i
Ngườ
4001
4543
5096
16
i
Số lao động trốn đóng BHXH
Ngườ
1299
1582
1948
24,51
26,69
28,46
i
Tỷ lệ trốn đóng
%
(Nguồn: BHXH huyện Võ Nhai)
Qua bảng 2.3, ta thấy số lao động trốn đóng và tỷ lệ lao động trốn đóng
BHXH ở địa bàn ngày càng tăng trong giai đoạn 2018 – 2020, cụ thể năm 2020, tỷ
lệ trốn đóng BHXH chiếm 28,46% gấp 1,16 lần tỷ lệ trốn đóng năm 2018 (chiếm
24,51%), tình trạng trên do nhận thức, hiểu biết của người lao động về BHXH còn
hạn chế, cũng như việc tuyên truyền, nâng cao ý thức về BHXH tới người dân cịn
gặp nhiều khó khăn do chủ yếu dân cư, người lao động ở huyện là dân tộc thiểu số,
đời sống chưa ổn định.
Từ những số liệu trên cho thấy tình trạng trốn đóng BHXH đang là một vấn
đề nan giải và thậm chí đang là tình trạng phổ biến hiện nay ở huyện. Với tốc độ
phát triển ngày càng tăng số DN, số người tham gia BHXH thuộc nhiều thành phần
kinh tế khác nhau.
2.5. Đánh giá chung về tình trạng trốn đóng bảo hiểm xã hội ở huyện Võ Nhai
2.5.1. Những mặt đạt được
Tập trung triển khai thực hiện nghiêm túc Luật BHXH, các Nghị định,
Thông tư hướng dẫn và các quy định của BHXH Việt Nam.
Tổ chức triển khai thực hiện tốt công tác quản lý thu BHXH, có nhiều văn
bản để đơn đốc nhắc nhở, hướng dẫn chỉ đạo công tác thu, xây dựng kế hoạch thu
từng tháng, quý. Nhờ đó số lượng người tham gia, số tiền thu BHXH ngày một
tăng.
Tích cực kiểm tra đơn đốc các đơn vị chậm đóng BHXH, nợ BHXH bắt buộc
kéo dài, thơng báo số nợ đóng đến từng đơn vị, đồng thời có văn bản gửi đến cơ
quan chủ quản cấp trên của đơn vị để có ý kiến chỉ đạo tích cực thu nộp BHXH.
Cơng tác quản lý đối tượng thu BHXH bước đầu đi vào nề nếp, NLĐ và
NSDLĐ đã ý thức được trách nhiệm và quyền lợi của họ khi tham gia BHXH.
2.5.2. Những mặt còn hạn chế
Đối với cán bộ làm cơng tác thu cịn thụ động, chưa thực sự tận tình với
cơng việc, coi việc thu nộp BHXH bắt buộc là trách nhiệm của đơn vị sử dụng lao
động phải nộp, mặt khác chưa mạnh dạn đề xuất phương án cụ thể để triển khai mở
17
rộng đối tượng tham gia BHXH nên đã hạn chế phần nào kết quả thu nộp BHXH.
Một số doanh nghiệp cịn trốn đóng và nợ đọng BHXH ảnh hưởng đến kế
hoạch thu BHXH do: tác động tình hình sản xuất kinh doanh của một số doanh
nghiệp trong tình trạng khơng ổn định; DN bị phá sản hoặc trong tình trạng chờ bán,
khoán, cho thuê.
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế
- Về khách quan:
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng còn thấp.
+ Ảnh hưởng của kinh tế suy thoái.
+ Ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid 19 toàn cầu.
- Về chủ quan:
+ Chiến lược và kế hoạch hạn chế tình trạng trốn đóng BHXH ở huyện Võ
Nhai cịn chưa sát thực và cụ thể, chi tiết.
+ Trình độ quản lý, nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ còn hạn chế, chưa đáp
ứng được yêu cầu nhiệm vụ mới, do vậy chưa khai thác được triệt để tiềm năng, thế
mạnh, nguồn nội lực của địa phương.
+ Đời sống và trình độ dân trí cịn thấp.
Tiểu kết chương 2:
Chương 2 tập trung chủ yếu vào phân tích đánh giá thực trạng tình hình trốn
đóng bảo hiểm xã hội ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Từ đó làm cơ sở nghiên
cứu đưa ra các giải pháp, khuyến nghị phù hợp nhằm khắc phục tình trạng trốn
đóng bảo hiểm xã hội ở huyện tại chương 3.
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG TRỐN
ĐĨNG BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI
NGUYÊN
3.1. Những quan điểm, mục tiêu nhằm khắc phục tình trạng trốn đóng bảo
hiểm xã hội ở huyện Võ Nhai
18
Những quan điểm nhằm khắc phục tình trạng trốn đóng BHXH ở huyện Võ
Nhai là:
Một là, chính sách BHXH được thực hiện và tiếp tục hoàn thiện theo hướng
từng bước mở rộng vững chắc hệ thống BHXH, thực hiện mục tiêu cơng bằng, tiến
bộ xã hội, bảo đảm bình đẳng, cơng bằng xã hội và vì con người.
Hai là, xây dựng hệ thống BHXH đa dạng, nhiều tầng, cải thiện đời sống của
người hưởng lương hưu; phát triển các chính sách BHXH phù hợp với điều kiện
kinh tế - xã hội của Việt Nam, yêu cầu hội nhập và thông lệ quốc tế.
Ba là, Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc tổ chức thực hiện BHXH.
Những mục tiêu nhằm khắc phục tình trạng trốn đóng BHXH ở huyện Võ
Nhai:
Mở rộng đối tượng tham gia BHXH; bổ sung, hoàn thiện các chế độ BHXH;
đổi mới phương thức, tổ chức thực hiện.
3.2. Một số giải pháp nhằm khắc phục tình trạng trốn đóng bảo hiểm xã hội ở
huyện Võ Nhai
3.2.1. Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền
huyện Võ Nhai
Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền thơng qua việc
đưa chương trình, kế hoạch cơng tác BHXH vào nghị quyết, chương trình cơng tác
hàng q, năm của địa phương. Đồng thời, chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành chức
năng ở địa phương phối hợp với cơ quan BHXH thực hiện các chính sách BHXH.
Cụ thể, cơ quan BHXH tham mưu với các cấp uỷ Đảng, chính quyền, cụ thể
hố sự chỉ đạo bằng văn bản để tổ chức thực hiện, quản lý chặt chẽ đối tượng tham
gia và thụ hưởng BHXH, xử lý các vi phạm chính sách BHXH.
3.2.2. Mở rộng khai thác đối tượng thu bảo hiểm xã hội khu vực kinh tế ngoài
quốc doanh
Sự phát triển của sự nghiệp BHXH phụ thuộc rất nhiều vào khả năng thu
BHXH, thu nhập bình quân và số lao động của DN đó. BHXH huyện cần tập trung
nguồn lực khai thác và quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
làm ăn có hiệu quả, thu nhập người lao động ổn định. Trước hết cần tập trung tại địa
bàn có số đơn vị, số lao động và số tiền phải thu BHXH hằng năm lớn. Bên cạnh
đó, BHXH huyện cần quản lý tiền thu BHXH một cách đầy đủ và kịp thời, có biện
pháp triển khai thu BHXH bắt buộc đối với lực lao động thuộc hộ sản xuất kinh
19