PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VĨNH YÊN
TR
NG TI
H C
TH
NG I T
HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN SÁNG IẾN CẤP THÀNH PHỐ
Tên sáng kiến: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
trực tuyến ở trường Tiểu học
Tác giả sáng kiến: Ng
Thường iệt”.
nV nN
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường Tiể học
Thường
i t
Hồ sơ gồ :
1. Đơn đề nghi công nhận sáng kiến cấp thành phố.
2. Báo cáo kết q ả nghiên cứ , ứng dụng sáng kiến.
Vĩnh Yên, năm 2020
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊ CẦ
CÔNG NHẬN SÁNG IẾN CẤP THÀNH PHỐ
ính gửi: Hội đồng Sáng kiến thành phố Vĩnh Yên
(Cơ quan thường trực: Phòng inh tế thành phố Vĩnh Yên)
Tên tôi là: NG Y N V N NAM
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học
Thường i t - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
Đi n thoại: 0974.652.386
Email:
Tôi làm đơn này trân trọng đề nghị Hội đồng sáng kiến thành phố Vĩnh Yên xem
xét và công nhận sáng kiến cấp thành phố cho tôi như sau:
1. Tên sáng kiến: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học trực
tuyến ở trường Tiểu học
Thường iệt”
2. ĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Sáng kiến kinh nghi m: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy
học trực tuyến ở trường Tiểu học
Thường iệt” được áp dụng trong công
tác giảng dạy ở trường Tiểu học
Thường i t, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh
Vĩnh Phúc.
3. Ngà sáng kiến được áp dụng lần đầ : Tháng 9/2019
4. Nội d ng cơ bản củ sáng kiến:
4.1. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn
4.2. Thực trạng về dạy học online cho học sinh trường Tiểu học
Thường i t, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
4.3. hả năng áp dụng sáng kiến.
5. Điề ki n áp dụng sáng kiến:
* Về phía nhà trường: Trang bị phịng máy vi tính, kết nối mạng internet.
Tổ chức nhóm giáo viên hỗ trợ về chuyên mơn, hỗ trợ về cơng ngh thơng tin.
* Về phía giáo viên: Có tinh thần học hỏi, tìm tịi, sáng tạo. Thường xuyên
trao đổi kinh nghi m, cập nhật thông tin để nâng cao trình độ chun mơn
nghi p vụ.
* Về phía học sinh: Cần có máy vi tính, hoặc đi n thoại thơng minh,
ipad…. Có kết nối internet, có tinh thần ham mê, tự giác trong học tập.
* Về phía phụ huynh: Trang bị cơng cụ học tập như máy móc, kết nối
mạng, khơng gian học tại nhà. Động viên và quan tâm đến vi c học tập của con
em mình. Thường xuyên trao đổi với giáo viên để phối hợp giáo dục con.
6.
hả n ng áp dụng củ sáng kiến:
Sáng kiến được áp dụng để giảng dạy cho học sinh tất cả các khối, lớp ở các
trường tiểu học trong toàn thành phố nói chung và trường Tiểu học
Thường
i t nói riêng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
7. Hi q ả đạt được:
Các bi n pháp trong sáng kiến đã đáp ứng được nhu cầu học tập mọi lúc
mọi nơi của học sinh.
Tạo cho học sinh hứng thú trong học tập theo mơ hình mới ở Vi t Nam; Rèn
được tính tự giác và tự học trong học sinh.
Giúp giáo viên tự tin và có thêm kĩ năng dạy học online qua internet.
Phụ huynh hăng hái và hỗ trợ các con, tin tưởng giáo viên về hi u quả
giảng dạy và chất lượng giáo dục của nhà trường.
8. Các thông tin cần được bảo ật: hông
Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật,
không xâm phạm quyền sở hữu trí tu của người khác và hồn tồn chịu trách
nhi m về thơng tin đã nêu trong đơn.
Vĩnh Yên, ngày tháng năm 2021
Xác nhận củ ãnh đạo nhà trường
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
Vĩnh Yên, ngày tháng năm 2021
Người nộp đơn
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
Ng
nV nN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH YÊN
TR
NG TI
H C
TH
NG I T
BÁO CÁO
ẾT Q Ả
NGHIÊN CỨ , ỨNG DỤNG SÁNG
IẾN
Tên sáng kiến: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
trực tuyến ở trường Tiểu học
Tác giả sáng kiến: Ng
Thường iệt”
n V n Nam
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường Tiể học
Vĩnh Yên, n
Thường
2021
i t
MỤC ỤC
1. ời giới thi u ..................................................................................................... 7
2. Tên sáng kiến: : “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học trực
tuyến ở trường Tiểu học
Thường iệt”…………………………………... 7
3. Tác giả sáng kiến: .............................................................................................. 7
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Nguyễn Văn Nam ............................................... 7
5. ĩnh vực áp dụng sáng kiến: ............................................................................. 7
6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: ................................ 8
7. Mô tả bản chất của sáng kiến: ........................................................................... 8
7.1 Nội dung của sáng kiến: .................................................................................. 8
7.1.1. Thực trạng về dạy học trực tiếp cho học sinh trường Tiểu học
Thường
i t
thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. ................................................................. 10
7.1.2. Thực trạng về dạy học online cho học sinh ở trường Tiểu học
Thường
i t
thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc .................................................................. 11
7.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến dạy học online cho học sinh trường Tiểu học
Thường i t thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc .................................................... 11
7.1.4 Đánh giá thực trạng dạy học online cho học sinh trường Tiểu học thành phố
Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. .................................................................................. 12
7.1.5. Thực trạng vi c sử dụng các phần mềm dạy học trực tuyến qua mạng
internet của giáo viên văn hóa tại trường Tiểu học
Thường i t, thành phố
Vĩnh
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. .............................................................................................................................. 13
7.1.6. Thực trạng vi c đánh giá học sinh qua phần mềm trực tuyến tại trường Tiểu
học
Thường i t năm học 2019 – 2020. ........................................................................... 14
7.1.7. ết quả bồi dưỡng phương pháp và kĩ năng dạy học online cho giáo viên
trường Tiểu học
Thường i t, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. ............ 16
7.1.8. Vi c đầu tư cơ sở vật chất cho vi c tổ chức dạy học trực tuyến tại trường
Tiểu học
Thường i t .................................................................................................................. 17
7.1.9 Đánh giá thực trạng dạy học online cho học sinh trường Tiểu học
i t,
Thường
thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. .......................................................................................... 20
7.2. hả năng áp dụng sáng kiến: ....................................................................... 21
7.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản l nhà trường, giáo viên, phụ
huynh và đặc bi t là học sinh về dạy học online với học sinh Tiểu học ............. 21
7.2.2. hả năng áp dụng của giải pháp ............................................................... 24
8. Những thơng tin cần được bảo mật (nếu có): hơng ...................................... 24
9. Các điều ki n cần thiết để áp dụng sáng kiến: ................................................ 24
10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến
theo kiến của tác giả và theo kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng
sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử: ................................................................. 25
10.1. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng
kiến theo kiến của tác giả: ................................................................................ 25
10.2. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng
kiến theo kiến của tổ chức, cá nhân: ................................................................ 25
11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng
kiến lần đầu: ........................................................................................................ 27
DANH MỤC TÀI IỆU THAM HẢO ............................................................ 28
BÁO CÁO ẾT Q Ả
NGHIÊN CỨ , ỨNG DỤNG SÁNG
IẾN
1. ời giới thi
Trong thời đại công ngh thông tin bùng nổ, cuộc cách mạng công ngh 4.0
đang đem lại cho con người nhiều cơ hội phát triển cũng như đặt ra nhiều thách
thức mới đối với các ngành, các lĩnh vực của đời sống xã hội. Đặc bi t ngành
Giáo dục có ảnh hưởng và trực tiếp góp phần tạo ra những thay đổi đó, là ngành
cần tiên phong trong lĩnh vực ứng dụng và khắc phục những khó khăn do cuộc
cách mạng công ngh 4.0 đem lại.
Thành phố Vĩnh n là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục của
tỉnh Vĩnh phúc đang đón nhận nhiều cơ hội nhưng cũng nhiều thách thức. Do
vậy Giáo dục Vĩnh Yên cần tiên phong trong vi c áp dụng công ngh thông tin
vào vi c dạy và học. Trường Tiểu học
Thường i t, thành phố Vĩnh Yên
được thành lập năm 2016, là ngôi trường non trẻ, nhưng với sự quan tâm của các
cấp lãnh đạo, sự tin tưởng của phụ huynh và đặc bi t là với sức trẻ, với sự năng
động sáng tạo, yêu nghề của đội ngũ các thầy cô giáo đã tạo nên một địa chỉ tin
cậy cho nhân dân thành phố Vĩnh Yên tin tưởng gửi gắm con em mình. Một
trong những yếu tố góp phần vào thành cơng của nhà trường chính là sự tiếp cận
nhanh nhạy kịp thời với sự phát triển của công ngh thông tin hi n nay. Tuy
nhiên do vi c thực hi n còn tự phát, đơn lẻ và hạn chế về trình độ cơng ngh
thơng tin đã tạo ra những kết quả chưa thực sự cao. Với tình hình phát triển của
dịch b nh Covid 19 đã đặt ra nhu cầu thực sự cho vi c học tập của học sinh.
Từ những lí do trên, tác giả chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả dạy học trực tuyến ở trường Tiểu học
Thường iệt” làm sáng
kiến kinh
nghi m.
2. Tên sáng kiến: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học trực
tuyến ở trường Tiểu học
Thường iệt”.
3. Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Nguyễn Văn Nam
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Định Trung -Vĩnh Yên –Vĩnh Phúc
- Số đi n thoại: 0974.652.386
Email:
4. Chủ đầ tư tạo r sáng kiến: Ng n V n N
5. ĩnh vực áp dụng sáng kiến:
7
Sáng kiến kinh nghi m: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy
học trực tuyến ở trường Tiểu học
Thường iệt” góp phần nâng cao chất
lượng dạy của giáo viên và của học sinh; đáp ứng nhu cầu học mọi lúc, mọi nơi
của học sinh. Giải quyết vấn đề học tập của học sinh trong thời kì dịch b nh
hoành hành; định hướng lâu dài cho giáo dục của trường Tiểu học
Thường
i t, phù hợp với mục tiêu đổi mới giáo dục hi n nay.
6. Ngà sáng kiến được áp dụng lần đầ hoặc áp dụng thử:
Sáng kiến nghiên cứu giải pháp dạy - học online cho học sinh và giáo viên
của chủ thể chính là giáo viên hi n đang đứng lớp, trong mối quan h với các
chủ thể quản l khác như: Hi u trưởng, tổ trưởng chuyên môn, tổng phụ trách
đội, giáo viên chủ nhi m… tại trường Tiểu học
Thường i t, thành phố
Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
hảo sát thực trạng ở 05 khối lớp học trong trường Tiểu học
Thường
i t. Thời gian thu thập thông tin thực tiễn từ tháng 10 năm 2018 đến
tháng 5
năm 2020.
hảo sát lấy kiến của 39 người gồm: Cán bộ quản l cấp trường: 3 người;
Tổ trưởng, tổ phó chuyên mơn: 9 người; Giáo viên: 27 người.
Ngồi ra tác giả phỏng vấn 165 người gồm: Học sinh: 100 người; Phụ huynh
học sinh: 65 người.
7. Mô tả bản chất củ sáng kiến:
7.1. Nội d ng củ sáng
kiến: * Cơ sở l l ận:
Học tập là quá trình nhận thức khách quan lô gic đi từ tư duy trực quan đến
tư duy trừu tượng rồi tác động ngược trở lại khách quan tạo ra sự thay đổi trong
thức và hàng động của con người. Giáo dục là quy trình được tổ chức để thực
hi n mục đích học tập, quy trình đó được hi n theo những nguyên lí của nhận
thức và các bước của tư duy.
Dạy học ở Tiểu học có tính chất đặc thù và mang đậm bản chất của quá trình
nhận thức. Học sinh nhận thức thế giới khách quan thông qua các hoạt động học tập
kết hợp sự định hướng của người dạy nhằm chiếm lĩnh kiến thức cho bản thân.
Vi c tiếp nhận kiến thức được thực hi n qua nhiều kênh, trải nghi m thực
tế, học trực tiếp trên lớp, học qua truyền hình, học qua các phần mềm... Tuy
nhiên khơng một phương pháp hay hình thức dạy học nào là khơng có ưu điểm
và hạn chế. Vì vậy vi c kết hợp các phương pháp và hình thức dạy học là vơ
cùng quan trọng.
8
Dạy học online qua mạng Internet là một hình thức nhằm thực hi n mục
đích của giáo dục. Vi c học online qua mạng Internet đảm bảo nguyên tắc cơ
bản của quá trình nhận thức trong giáo dục. Bên cạnh đó vi c học online cịn có
nhiều ưu điểm phù hợp với xu thế phát triển của xã hội, tạo nền tảng cho học
sinh có các kĩ năng học lên các bậc học cao hơn.
Vi c dạy học online không phải là mới mẻ trong giáo dục, nhưng đối với
giáo dục Vĩnh Phúc nói chung và giáo dục Vĩnh Yên cũng chưa được chú trọng
trước khi có đại dịch Covid 19 xuất hi n. Hi n nay vi c dạy học online qua
mạng internet đã được phổ biến rộng rãi nhưng về bản chất cịn nhiều khó khăn
và hi u quả đem lại chưa thực sự cao.
Từ những lí do trên, tác giả chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả dạy học trực tuyến ở trường Tiểu học
Thường iệt” làm sáng
kiến kinh nghi m.
* Cơ sở thực ti n :
Qua thực tế giảng dạy trong nhiều năm và tình hình dịch b nh Covid 19 đặt
ra nhu cầu cấp bách cho vi c tìm ra phương pháp học tập hi u quả phù hợp. Để
vi c học sinh không tới trường nhưng không ngừng vi c học thì hình thức dạy
học online qua mạng internet đã đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh.
Tuy nhiên vi c dạy và học online qua mạng internet ở Vĩnh Yên nói chung
và trường Tiểu học
Thường i t nói riêng cịn nhiều khó khăn và tự phát.
Vi c xây dựng chương trình, kế hoạch dạy học; vi c thiết kế bài giảng, kĩ thuật
công ngh thông tin và đặc bi t là kĩ năng sư phạm khi dạy online của giáo viên
cịn gặp nhiều khó khăn.
Cùng với sự phát triển nhanh của cuộc cách mạng công ngh 4.0 đã tạo ra
nhiều cơ hội cho phụ huynh, học sinh được tiếp cận với máy vi tính, đi n thoại
thơng minh với mạng xã hội, thông tin được trao đổi nhanh, dễ dàng và ngày
càng rộng rãi hơn. Đây là cơ hội nắm bắt của các thầy cô trong vi c đổi mới
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với mục tiêu đổi mới giáo
dục của nước nhà.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, tác giả chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả dạy học trực tuyến ở trường Tiểu học
Thường iệt” làm
sáng
kiến kinh nghi m.
7.1.1. Thực trạng về dạ học online q
i t,
ạng tại trường Tiể
Thường
9
thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Nhận thức của cán bộ quản l và giáo viên, phụ huynh học sinh về dạy
học online qua mạng internet.
100
80
60
Quản lý
40
Giáo viên
20
Phụ huynh
0
Rất cần thiết
Cần thiết
Không cần thiết
Biểu đồ 7.1: Đánh giá thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên,
phụ huynh học sinh về dạy học online qua mạng internet.
Thực tế cho thấy, cán bộ quản l , giáo viên và phụ huynh đều rất quan tâm
và nhận rõ vi c cần thiết phải tổ chức dạy học online cho học sinh trường Tiểu
học
Thường i t.
Qua biểu đồ: thấy rằng, đa số cán bộ quản l , giáo viên, phụ huynh, học sinh
nhận thức hoạt động dạy học online là rất cần thiết và cần thiết, trong đó, 90% cán
bộ quản l đánh giá ở mức độ cần thiết và rất cần thiết; ở đội ngũ giáo viên tỉ l này
ít hơn đó là có 56% kiến đánh giá là rất cần thiết và 87% kiến cần thiết. Chỉ
10% giáo viên đánh giá là khơng cần thiết. Bên cạnh đó, có 23% phụ huynh đánh
giá là khơng cần thiết và có 78% phụ huynh đánh giá là cần thiết. Đây là những nội
dung mà tác giả cần tham mưu với cán bộ quả l để có những bi n pháp để nâng
cao nhận thức của các đối tượng về hình thức dạy học mới mẻ này.
Thực trạng vi c dạy học online qua mạng internet của giáo viên và học
sinh trường Tiểu học
Thường i t, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
hảo sát về số lượng học sinh có máy tính ở gia đình và được kết nối mạng
internet.
70
60
50
40
Có máy tính riêng
30
Dùng chung với gia đình
Khơng có máy tính
20
10
0
Lớp 1
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
Biểu đồ về số lượng học sinh có máy tính ở gia đình và được kết nối mạng
internet.
Qua khảo sát về số lượng học sinh có máy tính kết nối mạng internet và
10
thực trạng sử dụng máy tính của học sinh cho thấy: số lượng học sinh tiểu học
có máy tính cịn hạn chế, đa số các em dùng chung máy tính của phụ huynh hoặc
phần lớn dùng máy tính ở trường. Tỉ l học sinh sử dụng máy tính có tăng dần ở
các khối lớp lớn hơn, tuy nhiên số lượng lớn tập trung ở các học sinh khối lớp 4,
5 do phần lớn phụ huynh đều làm vi c có tiếp xúc trực tiếp với máy tính và kĩ
năng sử dụng của học sinh tốt hơn học sinh lớp nhỏ. Vì vậy vi c định hướng cho
học sinh học trực tuyến qua mạng internet là nhi m vụ cần thiết mà giáo dục ở
trường Tiểu học
Thường i t cần giải quyết.
Bảng 7.1.2: Tổng hợp kết q ả đánh giá thực trạng thực hi n nội d ng dạ
học online cho học sinh trường Tiể học
Thường i t - thành phố Vĩnh
Yên - tỉnh Vĩnh Phúc.
Mức độ đánh giá (th ng điể 10)
TT
Nội d ng
ớp 1
ớp 2
ớp 3
ớp 4
ớp 5
1
ĩ năng sử dụng máy tính.
2,5
3,0
4,5
5,2
6,5
2 Năng lực tương tác.
2,0
3,5
4,25
5,2
5,5
3
ĩ năng tự quản.
1,5
2,25
3,2
4,25
4,5
4 Năng lực tiếp thu nội dung
3,4
4,0
4,5
4,5
5,25
bài.
5
ĩ năng tự học.
1,5
2,5
3,75
4,5
4,75
6
ĩ năng thực hành làm bài
4,5
5,0
5,0
5,25
5,75
kiểm tra trực tuyến.
Vi c thực hi n các nội dung dạy học online cho học sinh ở các lớp ở Tiểu
học cịn gặp nhiều khó khăn, đặc bi t là kĩ năng sử dụng máy tính được nâng
dần lên ở các khối lớp lớn hơn. Tuy nhiên bên cạnh đó là năng lực tự học và tự
quản của học sinh còn hạn chế do vi c chưa quen với không gian học tự do và
không gian mở. Mặc dù vậy năng lực tiếp thu nội dung bài và kĩ năng thực hành
làm bài kiểm tra trực tuyến của học sinh đã đạt ngưỡng trung bình. Nhìn chung
vi c dạy học trực tuyến qua mạng đã bước đầu có được kết quả, tuy vậy cịn rất
nhiều hạn chế và chưa đạt được mục tiêu đề ra về kiến thưc và kĩ năng cho học
sinh. Đây là hạn chế cần quan tâm khắc phục để nâng cao chất lượng và đa dạng
hóa các hình thức dạy học hi n nay.
7.1.3 Thực trạng phương pháp và kĩ năng dạy học online qua mạng của giáo
viên trường Tiểu học
Thường iệt, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
11
Bảng 7.1.3. Tổng hợp kết quả đánh giá phương pháp và kĩ năng dạy học online
của giáo viên.
Mức độ đánh giá( th ng điể 10)
TT
Nội d ng khảo sát
ớp 1
ớp 2
ớp 3
ớp 4
ớp 5
1
ĩ năng soạn bài PowerPoint,
2,5
3,0
4,25
3,75
5,0
tạo bài kiểm tra trực tuyến.
2
ĩ năng sử dụng phần mềm
0,5
0,5
2.5
3,25
4,5
dạy học trực tuyến.
3 Đầu tư công cụ dạy học
2,5
2,5
1,5
3,25
5,0
(microphone, tai nghe,
camera...)
4 Phương pháp dạy học trực
1,5
1,5
2,5
4,5
5,5
tuyến
5 Phương pháp đánh giá trực
1,5
3,25
4,5
4,5
5,5
tuyến.
Qua khảo sát cho thấy: Vi c quan tâm đến dạy học trực tuyến của giáo
viên trước khi có dịch Covid 19 cịn ở mức độ hạn chế. Phần lớn giáo viên
khơng quan tâm tới hình thức dạy học này, thường bằng lịng với hình thức dạy
học truyền thống. Vi c có suy nghĩ là dạy học trực tiếp đã đủ cho nghề dạy học,
chính vi c bằng lịng với hi n tại đã bỏ lỡ cơ hội học tập nâng cao kiến thức, kĩ
năng về sử dụng công ngh thông tin trong giảng dạy. Tình trạng này gặp nhiều
ở các giáo viên dạy ở khối lớp nhỏ như lớp 1, lớp 2 và có khá hơn ở các giáo
viên dạy các lớp lớn hơn. Nguyên nhân là do đối tượng là học sinh nhỏ, vi c tiếp
thu kiến thức chỉ ở mức độ đơn giản dẫn đến các giáo viên cũng khơng có nhu
cầu về áp dụng cơng ngh thơng tin trong dạy học. Mặt khác do học sinh cũng
chưa có kĩ năng tương tác trực tuyến nên giáo viên thường ngại khó trong vi c
tổ chức lớp học trực tuyến. Hầu hết giáo viên còn ở mức độ chưa đạt trong vi c
sử dụng phần mềm trực tuyến để dạy học. Vi c thiếu kĩ năng soạn bài hay kĩ
năng xử lí tình huống về kĩ thuật cơng ngh đã tạo nên rào cản cho giáo viên.
Tuy nhiên, yếu tố chủ quan vẫn là tâm lí bằng lịng với thực tại, tư duy cố hữu,
có sao dạy vậy, đánh trống ghi tên... đã đánh mất cơ hội học tập và áp dụng hình
thức dạy học mới – dạy học online qua mạng internet. Từ thực tế đó cho thấy
nhu cầu cấp thiết đặt ra nhi m vụ phải có hình thức dạy học phù hợp, đem lại
hi u quả cao và luồng gió mới cho giáo dục tại trường Tiểu học
Thường
i t.
7.1.4. Thực trạng việc sử dụng các phần mềm dạy học trực tuyến của cán
bộ quản lí và giáo viên Tiếng Anh tại trường Tiểu học
Thường iệt.
12
TT
1
2
3
4
5
Nội d ng khảo sát
ĩ năng sử dụng phần mềm dạy học trực tuyến.
ĩ năng soạn bài giảng trực tuyến.
Đầu tư công cụ dạy học trực tuyến
Phương pháp dạy trực tuyến
Phương pháp đánh giá trực tuyến
Mức độ (th ng điể 10)
Cán bộ
Giáo viên
q ản lí
Tiếng Anh
10
9
10
9,5
10
10
9,5
9,5
10
9,5
Vi c sử dụng phần mềm để dạy học trực tuyến đối với giáo viên Tiếng
Anh và cán bộ quản l ở trường Tiểu học
Thường i t thực sự rất hi u quả
và thành thạo. Đây là điều ki n thuận lợi cho vi c nhân rộng mơ hình dạy học
online. Những kĩ năng, phương pháp và kinh nghi m của các thầy cô khá phong
phú. Để có được điều đó, giáo viên Tiếng Anh là người tiếp xúc nhiều, trực tiếp
với các phương ti n dạy học hàng ngày; công cụ dạy học của giáo viên Tiếng
Anh phong phú và có nhiều phần mềm dạy học; sách mềm dạy học. Về phía cán
bộ quản lí, là trường mới thành lập nên đội ngũ cán bộ trẻ, có trình độ và đam
mê với giáo dục nên đã gương mẫu, tiên phong trong vi c triển khai học tập và
đánh giá trực tuyến. Vi c thường xun sử dụng cơng ngh thơng tin trong quản
lí, đánh giá đã là thế mạnh của quản lí ở trường
Thường i t. Tuy nhiên để
lan tỏa mơ hình này ra các giáo viên văn hóa cần có thời gian để làm cho giáo
viên thấy được vai trò, ưu thế của dạy học trực tuyến; cần các buổi tập huấn kĩ
năng, phương pháp dạy học cho giáo viên.
7.1.5. Thực trạng việc sử dụng các phần mềm dạy học trực tuyến qua mạng
internet của giáo viên văn hóa tại trường Tiểu học
Thường iệt, thành
phố Vĩnh n, tỉnh Vĩnh Phúc.
Thường xun
Ít dùng
Khơng sử dụng
Qua biểu đồ cho thấy, vi c sử dụng các phần mềm dạy học trực tuyến của
giáo viên văn hóa tại trường Tiểu học
Thường i t còn nhiều hạn chế. Vi c
thường xuyên sử dụng chỉ có 15% số giáo viên văn hóa. Trong số này đa phần là
các giáo viên cốt cán, là tổ - khối trưởng chuyên môn. Nội dung đa phần là liên kết
dạy
13
học Toán bằng Tiếng Anh, hoa học bằng Tiếng Anh cho học sinh Tiểu học. Có
tới 25% số giáo viên ít sử dụng, số giáo viên này thường sử dụng phần mềm hỗ trợ
dạy học khi có các cuộc thi trực tuyến của học sinh như: vio.edu.vn hoặc
violympic.vn hay eteachers.edu.vn. Vi c sử dụng thời vụ đã tạo ra các hạn chế nhất
định với kĩ năng, phương pháp của giáo viên, kèm theo đó là chất lượng học sinh
khơng được cao, có nhiều học sinh khơng được tiếp cận do khơng có máy tính nối
internet. Có tới 60% giáo viên không sử dụng phần mềm trực tuyến để dạy học.
Đây là điều đáng tiếc khi đội ngũ giáo viên trẻ ở trường khá nhiều, vi c tiếp cận với
công ngh thông tin nhanh nhạy. Nguyên nhân là do nhận thức về vi c dạy học trực
tuyến còn hạn chế. Vi c cho rằng phấn trắng bảng xanh đã là đủ để học sinh tiếp
thu hết kiến thức và kĩ năng cần thiết đã làm cho vi c tiếp cận và dạy học trực
tuyến cịn nhiều hạn chế. Vì vậy nhu cầu đặt ra là phải làm cho giáo viên hay đổi
nhận thức về dạy học trực tuyến, thấy được điểm mạnh, ưu thế của dạy học trực
tuyến, từ đó có nhu cầu và xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp
7.1.6. Thực trạng việc đánh giá học sinh qua phần mềm trực tuyến tại trường
Tiểu học
Thường iệt năm học 2019 – 2020.
TT
Nội d ng đánh giá
1
2
3
hảo sát đầu năm
hảo sát hàng tháng
iểm tra định kì
Số lượng học sinh được đánh giá
hối 1
hối 2
hối 3
hối 4
215
265
159
147
215
265
159
147
215
265
159
147
hối 5
96
96
96
Biểu đồ đánh giá kết quả bài khảo sát mơn tốn đầu năm của học sinh lớp
5A3, trường Tiểu học ý Thường Ki t năm học 2019 – 2020.
14
Biểu đồ đánh giá kết quả bài khảo sát môn toán đầu năm của học sinh lớp
2A3, trường Tiểu học ý Thường Ki t năm học 2019 – 2020.
Vi c tổ chức đánh giá học sinh qua phần mềm trực tuyến đã được trường
Tiểu học
Thường i t áp dụng từ học kì I năm học 2018 - 2019. Học sinh
được đánh giá đầu vào lớp qua bài khảo sát đầu năm, bài khảo sát đầu năm đã
giúp giáo viên và cán bộ quản lí nắm được chất lượng của học sinh, từ đó có
phương pháp và hình thức giáo dục phù hợp với đối tượng nhằm nâng cao hi u
quả dạy và học. Hàng tháng học sinh đều được làm bài khảo sát trên máy tính.
Vi c làm này thường xuyên và nhẹ nhàng, tránh tạo áp lực cho học sinh, tạo
hứng thú học tập và thói quen làm bài trực tuyến cho các em. Ưu thế của vi c tổ
chức đánh giá học sinh qua hình thức trực tuyến là khách quan, công bằng; bài
thi của các em được tạo với nhiều mã đề khác nhau. Học sinh được rèn luy n
thêm về kĩ năng sử dụng phần mềm để làm bài thi. ết quả bài thi có ngay sau
khi nộp bài, giảm được thời gian chấm bài của giáo viên.Vi c phân tích điểm thi
được thực hi n tự động qua biểu đồ, từ đó giáo viên nhanh chóng nắm bắt thơng
tin về tình hình học tập của học sinh. Một điểm mạnh của vi c đánh giá trực
tuyến là phụ huynh học sinh cũng có thể xem được bài làm và kết quả học tập
của con em mình, từ đó có sự phối hợp với nhà trường trong công tác giáo dục
học sinh.
7.1.7. ết quả bồi dưỡng phương pháp và kĩ năng dạy học online cho giáo
viên trường Tiểu học
Thường iệt, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
15
TT
Nội d ng khảo sát
Mức độ đánh giá (th ng điể
ớp 1
ớp 2
ớp 3
ớp 4
8,5
7,75
9,0
8,75
ĩ năng soạn bài PowerPoint,
tạo bài kiểm tra trực tuyến.
2
ĩ năng sử dụng phần mềm
7,25
6,5
8,75
dạy học trực tuyến.
3 Đầu tư công cụ dạy học
10
9,0
8,5
(microphone,tai nghe,
camera...)
4 Phương pháp dạy học trực
7,5
7,25
8,5
tuyến
5 Phương pháp đánh giá trực
8,0
8,0
9,5
tuyến.
Bảng 7.4. Tổng hợp kết quả bồi dưỡng phương pháp và kĩ năng
cho giáo viên.
1
10)
ớp 5
9,5
8,0
9,5
9,25
9.5
8,25
9,5
9,5
9,75
dạy học online
Xác định vi c dạy học trực tuyến đem lại cho giáo viên và học sinh nhiều
lợi ích về thời gian và hi u quả nên tác giả đã tham mưu với nhà trường tổ chức
các lớp tập huấn cho giáo viên về phương pháp và kĩ năng dạy học online. ết
quả thật bất ngờ, bởi số lượng giáo viên tham gia đạt 100%. Hi u quả các buổi
tập huấn đạt kết quả rất cao. ĩ năng sử dụng phần mềm dạy học được nâng lên
rõ r t, giáo viên tiếp thu rất nhanh công ngh này. Có được lợi thế này là do đa
phần giáo viên đều còn rất trẻ, sự năng động và cập nhật công ngh khá nhanh.
Vi c đầu tư công cụ dạy học của giáo viên rất tốt. Có những giáo viên đã có sẵn
các cơng cụ dạy học trực tuyến nhưng hàng ngày không sử dụng và khai thác. í
do có thể là do nhu cầu và động lực làm vi c chưa rõ ràng. Vi c soạn bài trên
PowerPoint vốn đã được các giáo viên sử dụng nhưng chưa thành thạo và lâu
ngày không soạn bài trên phần mềm này nên có nhiều kĩ năng cịn lãng qn.
Vi c tập huấn đã đem lại cho giáo viên nhiều kĩ năng, sự hợp tác chia sẻ kinh
nghi m soạn bài cũng được chia sẻ rộng rãi, bài soạn của giáo viên đã hấp dẫn
và chính xác hơn. Các hi u ứng được sử dụng nhiều và đa dạng hơn.
Về phương pháp dạy học trực tuyến, giáo viên mới đầu còn bỡ ngỡ, e dè
do vi c lần đầu dạy học có sự theo dõi , “dự giờ” của phụ huynh. Nhưng do sức
trẻ, do ưu thế về tiếp cận công ngh thông tin nên các giáo viên đã nhanh chóng
hội nhập và sự tiến bộ thể hi n rõ theo từng tiết dạy. Ngoài ra được sự hỗ trợ
trực tiếp từ ban giám hi u và đội ngũ kĩ thuật viên đã làm các cô tự tin hơn trong
mỗi tiết dạy online. Giáo viên đã chủ động, sáng tạo trong phương pháp và đạt
hi u quả giờ dạy sau hơn các giờ dạy trước.
Về phương pháp đánh giá trực tuyến. Nhà trường đã tổ chức đánh giá học
16
sinh trực tuyến cho 100% học sinh từ học kì I năm học 2018 – 2019 thông qua
phần mềm eteachers.edu.vn. Giáo viên là những người trực tiếp hỗ trợ cho học
sinh và quản lí tài khoản học sinh nên vi c này đạt kết quả khá cao. hông
những thế, trong đợt học sinh phải nghỉ học để phòng tránh dịch Covid19 các
giáo viên còn cập nhật nhiều phần mềm dạy học trực tuyến và đánh giá trực
tuyến qua các ứng dụng trên máy tính, trên ipad hoặc trên đi n thoại thông
minh…Qua đây thể hi n giáo viên rất quan tâm và tiếp cận khá nhanh với vi c
dạy học trực tuyến cho học sinh thông qua mạng internet.
7.1.8. Vi c đầ tư cơ sở vật chất cho vi c tổ chức dạ học trực t ến tại
trường Tiể học
Thường i t
STT
1
2
3
4
Thiết bị
Máy vi tính
Tai nghe
Máy chiếu
Modem
N
Đơn
vị
Cái
Cái
Cái
Cái
2016 - 2018
Số
Tình
lượng trạng
8
cũ
0
5
cũ
2
cũ
N
Đơn vị
Cái
Cái
Cái
Cái
2019 - 2020
Số
Tình
lượng
trạng
36
Mới
36
Mới
6
Mới
3
Mới
à một trường mới thành lập từ tháng 6 năm 2016, tiếp nhận cơ sở vật chất
cũ và đã qua sử dụng từ trường THCS Vĩnh Yên. Đa phần các thiết bị phục vụ cho
dạy học trực tuyến hầu như không sử dụng được. Máy chiếu hết hạn sử dụng, màn
chiếu mờ, rách, tai nghe hỏng và đặc bi t là máy vi tính chỉ khắc phục và sử dụng
cầm chừng được số lượng rất ít. Nhà trường đã kêu gọi phụ huynh cho con mang
laptop đến trường để hỗ trợ vi c thi trực tuyến. Mặc dù vậy kết quả học tập và rèn
luy n của học sinh vẫn rất tốt. Các kì thi trực tuyến qua mạng internet của trường
đều đứng đầu thành phố và có nhiều học sinh đạt giải quốc gia. Nhận thức rõ vai trị
của cơng ngh thơng tin trong dạy học, năm học 2018 – 2019 nhà trường đã tham
mưu và được hỗ trợ của các cấp chính quyền trang bị phịng máy vi tính hi n đại
cùng các cơng cụ hỗ trợ dạy học trực tuyến như: máy chiếu, tai nghe, đường truyền
internet…. Vi c trang bị phịng máy vi tính khơng những nâng cao
chất lượng dạy và học mà cịn thúc đẩy các cuộc tập huấn của giáo viên, các
buổi trao đổi chuyên môn qua mạng internet được hi u quả, góp phần tích cực
vào vi c đổi mới sinh hoạt chun mơn của nhà trường.
Xin trích dẫn bài viết của đồng chí Hi u trưởng trường Tiểu học
Thường i t để làm dẫn chứng cho vi c áp dụng công ngh trong dạy học tại
trường Tiểu học
Thường i t, thành phố Vĩnh n.
“Từ phịng á tính cũ kỹ đến các h chương giải toán trên ạng
cấp q ốc gi
17
Năm học 2018 - 2019 đang dần khép lại. Đây cũng là lúc chúng ta nhìn lại
những vi c đã làm, nhìn lại kết quả cơng vi c để rút ra những kinh nghi m qu
báu cho công vi c của mình nhằm tiếp tục đem lại những điều tốt đẹp đến các
em học sinh. Vi c tổ chức cho học sinh duy trì tập luy n và tham gia các vòng
thi Violympic là một vi c làm đem lại những tác dụng tốt cho vi c nâng cao chất
lượng, cho phong trào học tập của các em học sinh.
Tôi gọi cho thầy Nguyễn Cơng Cao – Phó Hi u trưởng trường THCS Vĩnh
Yên sau khi xuống thăm các bạn học sinh lớp 3 đang thi giải toán trên mạng
Internet cấp trường lần 2. Mục đích tơi hỏi thầy Cao là muốn biết mấy cái máy
tính mà trường tơi đang dùng đã được trường thầy lắp từ khi nào…. “ úc anh về
trường thì đã có rồi nghĩa là nó có trước năm 2008”. Vậy là đến nay nó đã hơn 11
năm…. Chà!…. Đúng là khỏe thật.. 8 cái máy tính trường tơi được trường THCS
Vĩnh n bàn giao lại khi chuyển về cơ sở mới. Ngày đó (năm 2016) có anh bạn
may quá lại là phụ huynh của trường lôi trong kho ra một đống …. Sắt vụn. Sau
vài ngày lau chùi, lắp ghép được thêm 4 cái mà lấy “râu ơng nọ cắm cằm bà kia”…
Vậy là phịng máy có 12 cái máy tính có thể chạy được… Cứ mỗi dịp tổ chức thi
Nhà trường lại vận động thêm học sinh đem máy xách tay đến là cũng khoảng 15,
20 bạn một lượt thi… phòng máy lại nhộn nhịp. hơng có giáo viên dạy tin học,
chúng tơi quyết định hợp đồng thỉnh giảng để có một cơ giáo hỗ trợ các con một số
thao tác cơ bản khi sử dụng máy tính….. Chúng tơi nghĩ cơ sở vật chất đúng là
rất quan trọng nhưng nó khơng phải là yếu tố quan trọng nhất để dẫn đến thành
công…..
Một số linh ki n cũ được thay ra mỗi năm
Mỗi năm học 2 lần thi tốn trên mạng…. Tơi vẫn nói với các thầy cơ: Mục
đích ở đây khơng phải là tranh tài, là đo xem em nào giỏi hơn mà mình tạo một
phong trào để các em có động lực rèn luy n thường xuyên… từ đó nâng cái chất
18
lượng tổng thể lên… càng nhiều em tham gia nghĩa là phong trào tốt… và nhớ là
hoàn toàn tự nguy n thôi…. Cũng mừng là các thầy cô luôn sẵn sàng hỗ trợ các
em nếu phụ huynh và học sinh có nhu cầu. Cứ thế, cứ thế mưa rầm thấm lâu và
kết quả nó đến như một lẽ tự nhiên…. Trong danh sách học sinh đạt Các huy
chương bạc, huy chương đồng giải tốn trên mạng cấp quốc gia có tên Tiểu học
Thường i t - thành phố Vĩnh Yên. Các sân chơi về toán học sinh nhà trường tham
gia và đều có kết quả tự hào… 7/12 bạn vào vịng 2 tìm kiếm tài năng tốn học trẻ
Vi t Nam và cả 7 bạn đều có huy chương (thành tích cũng…. Tuy t đấy chứ
nhỉ??). Cả thành phố chỉ có 3 suất được bay vào Đà Nẵng tham dự cuộc thi Tốn
Tuổi Thơ tồn quốc thi trường Tiểu học
Thường i t có một em giành vé
sau 2 bài thi chọn. Đặc bi t là trái chín Violympic thu được đầu tiên từ cái
phịng máy tính cũ kỹ mới ngọt ngào làm sao: Bạn Quốc Dũng - lớp 5A3 top
200 học sinh cao điểm nhất toàn quốc đạt Huy chương Bạc. Nguyễn Hoàng Anh
- lớp 5A3 cũng đạt huy chương Đồng Toán - Tiếng Vi t lớp 5. Bạn Đỗ hánh
Minh - lớp 4A3 đạt huy chương Đồng toàn quốc mơn Tốn bằng tiếng Anh…
Nhiều lúc ước có một phịng máy tính tốt để học sinh khơng cịn ấm ức hay
buồn bã mỗi lần thi vì ấn gửi bài rồi mà h thống báo lỗi do máy tính đơ… Để
khơng còn cảnh học sinh, phụ huynh tất tưởi đem máy tính tới trường thể hi n tinh
thần hiếu học… Để khơng cịn cảnh hàng tháng phải mời thợ vào chỉnh lại cái “râu
ông này, cái cằm bà kia” … sao cho tương thích…. Nhiều khi cũng muốn
thơi hay khơng tổ chức thi vì sợ phịng máy ọp ẹp khơng đủ tải, vì sợ ai đó phải
buồn, sợ chạm vào vùng…. nhạy cảm giữa lúc ngành giáo dục đang hay được
quan tâm, để … Bao nhiêu suy nghĩ ấy tan biến hết khi nhìn thấy học sinh hạnh
phúc khi được tham gia, được thử sức. hi được phụ huynh quan tâm, hào hứng
mừng vì trường có tổ chức để có sân chơi tự nguy n cho các con có ham mê giải
tốn.
Hơn 400 lượt tham dự vịng 1 và gần 200 lượt tham dự vịng 2 ở các nội dung
cả Tốn Tiếng Vi t và Toán tiếng Anh, con số ấy nói lên vi c làm này đem lại
nhiều nghĩa nhường nào cho các em. Đúng là nên thay đổi, phải thay đổi để phù
hợp. hông chỉ cần thay đổi trong cách nghĩ, cách làm mà ngay trong cách nhìn
nhận vấn đề….Xuất phát từ động lực tốt chúng ta sẽ luôn có phương án hay dù
hồn cảnh khó thế nào…. Huy chương vàng, bạc, đồng giải tốn tồn quốc từ
phịng máy tính cũ kỹ, với những cái máy tính đã có niên hạn hơn 10 năm giữa
thời đại 4.0 đó là niềm vui, là tự hào và là điểm tựa để ta tin tưởng vào những
điều lớn lao, kỳ di u hơn mai này khi các con bay vào tương lai từ chính những
điều giản dị ấy...
Tác giả: Đào Chí Mạnh”
Bài viết của thầy Đào Chí Mạnh, đăng trên cổng thơng tin Sở Giáo dục –
Đào tạo Vĩnh Phúc, ngày 25/5/2019.
Hi n nay nhà trường đã được trang bị phòng máy hi n đại, đủ tiêu chuẩn
cho học sinh học trực tuyến.
19
Học sinh trường Tiểu học
tính
ý Thường Ki t làm bài thi trực tuyến trên máy
Ngoài ra, trường được sự quan tâm ủng hộ nhi t tình của phụ huynh nên vi c
dạy học trực tuyến qua mạng internet đã và đang được thúc đẩy mạnh mẽ. Hy vọng
mơ hình dạy học mới này sẽ có sức lan tỏa mạnh mẽ trong thời gian tới.
7.1.9 Đánh giá thực trạng dạ học online cho học sinh trường Tiể học
Thường i t, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
7.1.9.1. Những mặt mạnh.
Ban giám hi u rất quan tâm tới vi c dạy học trực tuyến cho học sinh. Ngay
từ những ngày đầu khi mới thành lập trường, Ban giám hi u đã lập chương trình
hành động đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên các kĩ năng về công ngh
thông tin. ĩ năng tạo bài giảng trình chiếu và xử lí tình huống trên máy tính.
Đội ngũ giáo viên trẻ, linh hoạt trong tiếp thu những kĩ năng về công ngh
thông tin. Đặc bi t có đội ngũ giáo viên có chuyên mơn cao, hăng say với nghề,
ln tìm tịi khám phá hình thức dạy học mới nhằm nâng cao chất lượng dạy và
học.
Phụ huynh luôn sẵn sàng đồng hành và ủng hộ trong vi c giáo dục học sinh
bằng nhiều hình thức, trong đó có hình thức dạy học trực tuyến qua mạng internet.
7.1.9.2. Những mặt hạn chế
Vi c xây dựng kế hoạch, chương trình dạy học online cho học sinh cịn chưa
được tiêu chuẩn hóa cụ thể, mới ở bước đầu và triển khai trên một số giáo viên
20
cốt cán. Vi c giáo dục nhận thức về tầm quan trọng và ích lợi của dạy học online
cho giáo viên cịn hạn chế; một bộ phận khơng nhỏ cho rằng khơng cần thiết
phải tìm ra hình thức dạy học mới.
Vi c tổng hợp, kiểm tra đánh giá hi u quả của dạy học online còn chưa
thực hi n bài bản, thậm chí là chưa tổ chức đánh giá rút kinh nghi m.
Chưa tận dụng sự hỗ trợ của phụ huynh học sinh trong tổ chức dạy học
online, chưa tận dụng sự hỗ trợ của các tổ chức xã hội vào vi c đẩy mạnh vi c
học trực tuyến cho học sinh.
Chưa có kế hoạch dài hơi và mục tiêu cần đạt cho từng đối tượng học sinh,
giáo viên dẫn đến vi c mạnh ai lấy làm tạo ra dư luận không tốt về dạy học trực
tuyến.
7.1.9.3. Những nguyên nhân hạn chế
Chưa có cơ chế dạy học online qua mạng internet, vi c dạy học online
chưa được công nhận bởi các cấp có thẩm quyền, chương trình chưa rõ ràng.
Năng lực tổ chức của lãnh đạo còn vừa làm vừa rút kinh nghiêm, vừa điều
chỉnh. Một bộ phận không nhỏ giáo viên còn thờ ơ, nhận thức chưa đúng đắn về
dạy học trực tuyến qua mạng internet cho học sinh.
Do điều ki n, cơ sở vật chất phục vụ cho vi c dạy và học online còn chưa
được đầu tư đúng mức, vi c cập nhật tình hình cơng ngh thơng tin cịn hạn chế.
à trường đầu tiên áp dụng hình thức dạy học online cho học sinh nên cịn
gặp nhiều khó khăn bỡ ngỡ, chế độ bồi dưỡng cho giáo viên cịn chưa có.
7.2. hả n ng áp dụng sáng kiến:
7.2.1. Tổ chức nâng c o nhận thức cho cán bộ q ản l nhà trường, giáo
viên, ch
ẹ học sinh về lợi thế và ti n dụng củ dạ học trực t ến trong
trường Tiể học
Thường i t.
* Mục đích, nghĩa của biện pháp
Nhằm tạo ra nhận thức đúng đắn về hình thức dạy học online trong cán bộ
quản l vốn đã rất tâm huyết với mơ hình này; tuyên truyền thu thập kinh
nghi m từ cán bộ quản l giúp lan rộng mơ hình này. Giúp giáo viên trong
trường có nhận thức nghiêm túc khách quan về nhu cầu và tác dụng của dạy học
trực tuyến với học sinh tiểu học. Với phụ huynh học sinh, có nhận thức khách
quan, đa chiều về dạy học trực tuyến, xua đi nỗi sợ hãi khi nghĩ con mình dùng
máy tính để chơi game. Vi c làm này đem lại sự vào cuộc đồng bộ và thiết thực,
giúp cho mơ hình dạy học mới phát huy hi u quả và có sự lan rộng mạnh mẽ.
* Nội dung biện pháp
Với cán bộ quản l và giáo viên trong nhà trường. Tổ chức các buổi sinh
hoạt chuyên môn chia sẻ về ưu điểm và những khó khăn khi triển khai hình thức
21
dạy học online cho học sinh. Xin kiến chỉ đạo của cán bộ quản l về thủ tục và
cơ chế phát triển hình thức dạy học này. Với phụ huynh học sinh, thông qua hoạt
động dạy học trực tuyến mà phụ huynh được tham gia dự giờ khi con ngồi học
tại nhà để phát phiếu đánh giá trực tuyến, bình chọn trực tuyến qua h thống
thông tin mạng internet.
* Cách thức thực hiện biện pháp
Tham mưu với ban giám hi u nhà trường bổ sung nội dung sinh hoạt
chuyên môn có chủ đề; sắp xếp thời gian để giáo viên có cơ hội trải nghi m thực
tế dạy học qua các tiết dạy mẫu. Đưa các tiết dạy online lên trang thông tin nhà
trường để giáo viên tham khảo và đánh giá rút kinh nghi m.
Trao đổi trực tiếp qua fakebook, qua tương tác cùng phụ huynh khi các tiết
học được phát trực tiếp. Thực tế các tiết dạy đã nhận được rất nhiều lượt like cùng
nhiều bình luận tích cực từ phụ huynh. Những lời động viên của phụ huynh đã thể
hi n sự quan tâm và ủng hộ của phụ huynh với hình thức dạy học mới này.
7.2.1.2. Xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động dạy học online cho học sinh
theo quy trình khoa học.
* Mục đích, nghĩa của biện pháp.
Vi c xây dựng kế hoạch giúp cho vi c tổ chức dạy học online chủ động và
có định hướng rõ ràng, mục tiêu cần đạt đối với học sinh và giáo viên; giúp
người học chủ động tìm hiểu thơng tin liên quan và nghiên cứu bài học trước khi
thực hi n bài học. Giáo viên có định hướng để điều chỉnh, sáng tạo trong giảng
dạy, nắm được các giai đoạn tiến độ thực hi n bài học của học sinh, từ đó đưa ra
các phương pháp chuyên môn phù hợp với đối tượng người học.
* Nội dung biện pháp.
* Cách thức thực hiện biện pháp.
Bước 1: Thu thập và xử lí thơng tin.
Vi c thu thập và xử lí thơng tin hi n trạng đã được tác giả thực hi n từ tháng
10 năm 2018, thông qua các hoạt động thu thập thông tin, xin kiến đánh giá của
cán bộ quản l , của giáo viên và phụ huynh học sinh. Thực tế ban đầu cho thấy rất
ít người quan tâm tới hình thức dạy học này. Có những giáo viên thờ ơ, thậm chí
cho rằng hình thức dạy học online chỉ có ở các nước tiên tiến và dùng cho lứa tuổi
đại học khi thức học của người học đã ở mức tự giác. Tuy nhiên, qua thực tế thực
hi n tại trường Tiểu học
Thường i t ban đầu với vi c cho học sinh thi trên các
phần mềm trực tuyến đã đem lại hi u quả bất ngờ, rất nhiều học sinh tiến bộ vượt
bậc trong thời gian tham gia học tập. Vi c tổ chức kiểm tra đánh giá học sinh thông
qua mạng internet đã cho thấy ưu thế vượt trội so với hình thức truyền thống. Đề
bài đa dạng với ngân hàng câu hỏi phong phú, các mã đề được trộn và bảo mật
tuy t đối. Thời gian cho kết quả nhanh, chính xác ngay khi kết thúc bài thi. Vi c
phân tích, tổng hợp kết quả rất ti n lợi và chính xác.
22
Thực tế chứng minh vi c dạy học online có tác dụng hữu hi u khi đại dịch
Covid19 xuất hi n. Vi c học sinh phải nghỉ học ở trường nhưng không dừng vi c
học là một minh chứng rõ ràng cho hi u quả và ưu vi t của vi c dạy học trực tuyến
qua mạng internet. Vi c công nhận kết quả học tập trực tuyến và các văn bản hướng
đẫn tổ chức dạy học trực tuyến của ngành giáo dục đã thể hi n sự quan tâm và cập
nhật hàng đầu của các đơn vị sự nghi p hành chính. hi dịch b nh Covid
19 xuất hi n chính là thời gian để tồn thể giáo viên, học sinh, phụ huynh được
trải nghi m thực tế vi c dạy học online. Tuy vi c tổ chức dạy học online cịn
một số hạn chế do là hình thức mới, giáo viên chưa quen, còn e ngại khi lên hình
nhưng thực tế khơng thể phủ nhận hình thức dạy học mới này đã đem lại hi u
quả trong thời gian học sinh nghỉ học để chống dịch.
Bước 2: ập nhóm tiến hành thực hiện.
Vi c lập nhóm (team) cùng làm vi c để tiến hành tổ chức dạy học online đã
đem lại hi u quả tích cực trong vi c hỗ trợ lẫn nhau. Nhóm hỗ trợ về cơng ngh
thông tin, hỗ trợ về chuyên môn nội dung bài, hỗ trợ về phương pháp kĩ năng giảng
dạy.... đã phối hợp nhịp nhàng tạo nên các tiết dạy mẫu hi u quả từ đó nhân rộng
mơ hình dạy học online trong nhà trường. Thực tế, từ đầu năm học 2019 –
2020 trường Tiểu học
Thường i t đã có nhóm dạy học online và tiến hành
tổ chức dạy học cho hơn 100 học sinh ở tất cả các khối lớp từ lớp 1 đến lớp 5.
Bước 3: Tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm.
Vi c tổ chức đánh giá rút kinh nghi m được thực hi n ngay khi kết thúc tiết
dạy trực tuyến bằng hình thức trao đổi trực tuyến giữa các thành viên trong nhóm
hỗ trợ. Hàng tuần đều có buổi trao đổi trực tiếp giữa các thành viên trong nhóm
để đưa ra kế hoạch, chương trình cụ thể cho tuần học tiếp theo. Vi c tổ chức
đánh giá rút kinh nghi m đã kịp thời khắc phục những hạn chế và phát huy ưu
điểm, kinh nghi m của từng thành viên giúp vi c dạy học trở nên hi u quả và
nhẹ nhàng hơn.
Bước 4:Tổ chức nhân rộng mơ hình.
Sau khi nhóm dạy học online tiến hành thực tế dạy học đã rút ra nhiều kinh
nghi m thực tế và khắc phục các nhược điểm của hình thức dạy học online đã
tiến hành nhân rộng mơ hình này trong trường với tất cả các giáo viên và thực
hi n trên 100% số lớp học. Vi c hỗ trợ tập huấn cho các thành viên trước khi tổ
chức dạy học online được thực hi n theo kế hoạch của nhà trường, kinh nghi m
thực tế và sự hỗ trợ nhi t tình của các thành viên cốt cán đã giúp các giáo viên
hoàn thành bài dạy với niềm vui và sự hào hứng khi tham gia.
* Điều kiện thực hiện.
Để thực hi n được kế hoạch trên rất cần các điều ki n sau:
23