Tìm hiểu và đánh giá tình hình tài
chính của Cơng ty Cổ phần Nhựa Tân
Đại Hưng và Công ty Cổ phần Nhựa
Sài Gòn (2015-2019)
MỤC LỤC
MỤC LỤC.....................................................................................................................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................................................................10
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................................................................11
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÀI CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ DOANH
NGHIỆP......................................................................................................................................................................12
1.
Một số khái niệm cơ bản liên quan đến tài chính doanh nghiệp
12
1.1. Tài chính..........................................................................................................12
1.2. Tài chính doanh nghiệp...............................................................................13
1.3. Quản trị tài chính doanh nghiệp................................................................13
2.
Những chỉ tiêu tài chính đặc biệt...............................................................15
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP......................................................................................................................................................................19
1.
Giới thiệu về các doanh nghiệp..................................................................19
1.1. Công ty cổ phần nhựa Tân Đại Hưng.........................................................19
1.2. Cơng ty Cổ phần Nhựa Sài Gịn....................................................................23
2.
Đánh giá tình hình tài chính của các doanh nghiệp................................26
KẾT LUẬN................................................................................................................................................................36
DANH MỤC THAM KHẢO..........................................................................................................................37
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tài chính doanh nghiệp là một khẩu của hệ thống tài chính trong n ền
kinh tế, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đ ời c ủa
nền kinh tế hàng hóa tiền tệ. Đặc biệt là trong n ền kinh tế th ị tr ường hi ện
nay doanh nghiệp đươc xem như một trung tâm trao đổi dịng vật chất và
dịng tài chính thu – chi, vào – ra của hoạt đ ộng s ản xu ất, kinh doanh c ủa
doanh nghiệp.
Xem xét trong phạm vi của mơt đơn vị sản xuất kinh doanh, tài chính
doanh nghiệp là một công cụ quan trọng nhất để quản lý tồn bộ hoạt
động của doanh nghiệp. Tài chính có tác động tích c ực hoặc tiêu c ực đ ến
q trình sản xuất, do đó nó có thể đẩy nhanh s ự phát triển của doanh
nghiệp. Trong thời kỳ kinh tế - xã hội phát triển ngày m ột hi ện đ ại bu ộc
một doanh nghiệp muốn có một vị trí vững chắc trên đ ường dài và c ạnh
tranh lành mạnh, quan trọng hơn hết là phải xây dựng c ơ cấu qu ản tr ị tài
chính phù hợp, chặt chẽ, phải thường xuyên kiểm tra, tiến hành phân tích
tài chính thơng qua các số liệu đã thống kê của kế tốn,các bộ ph ận và
hồn thiện cơng tác này quản trị để trên cơ sở đó có đ ược đính h ướng
chính xác, có hiệu quả nhằm nâng cao năng suất và cải thiện tình hình tài
chính của doanh nghiệp.
Nhận thấy vai trị quan trọng của vấn đề tài chính doanh nghiệp hi ện
nay, học viện chọn chuyên đề : “ Tim hiểu và đánh giá tình hình tài chính
doanh nghiệp của Cơng ty Cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng và Công ty C ổ
phần Nhựa Sài Gòn” để nghiên cứu cho học phần “ Quản trị tài chính”.
2. Nội dung đề tài
Chương 1: Khái quát chung về tài chính và quản trị tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Đánh giá tình hình tài chính của các doanh nghiệp
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
QTTC
Quản trị tài chính
QTTCDN
Quản trị tài chính doanh nghiệp
DN
Doanh nghiệp
NN
Nhà nước
CTCP
Cơng ty cổ phần
TP HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
DNVN
Doanh nghiệp Việt Nam
BGĐ
Ban giám đốc
ĐHĐCĐ
Đại hội đồng cổ đông
HĐQT
Hội đồng quản trị
BCTC
Báo cáo tài chính
CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÀI CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến tài chính doanh
nghiệp
1.1. Tài chính
Tài chính : là thể hiện sự vận động vốn tiền tệ, diễn ra ở m ọi ch ủ
thể trong xã hội. Nó phản ánh tổng hợp mối quan hệ kinh tế n ảy sinh
trong phân phối các nguồn tài chính thơng qua việc tạo l ập ho ặc s ử d ụng
các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của các ch ủ th ể trong xã
hội. (giáo trình lý thuyết tài chính – Học viện Tài chính)
Để làm rõ được khái niệm về tài chính, cần hiểu rõ một số thuật
ngữ sau:
- Nguồn tài chính: là khả năng về tài chính mà các chủ th ể trong xã h ội
có thể khai thác, sử dụng nhằm thực hiện các mục đích của mình.
Nguồn tài chính có thể tồn tại dưới dạng tiền, tài sản vật chất hoặc
phi vật chất. Sự vận động của các nguồn tài chính phản ánh s ự v ận
động của những bộ phận của cải xã hội dưới hình th ức giá trị.
Nguồn tài chính ln thể hiện một khả năng về sức mua nhất đ ịnh.
Kết quả của quá trình phân phối các nguồn tài chính là s ự hình
thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhất định.
- Quỹ tiền tệ là một lượng nhất định các nguồn tài chính đã huy đ ộng
được để sử dụng cho một mục đích nhất định. Các quỹ tiền tệ được
hình thành và sử dụng qua các đặc điểm như:
Các quỹ tiền tệ luôn luôn biểu hiện các quan hệ s ở h ữu. Khi k ết thúc
một giai đoạn vận động của quỹ thì chủ thể của hình th ức sở h ữu này hay
hình thức sở hữu khác sẽ nhận được cho mình một phần nguồn lực tài
chính. Việc sử dụng quỹ tiển tệ phụ thuộc quyền sở hữu, quy ước, nguyên
tắc sử dụng quỹ, ý chí chủ quan của người sở hữu trong quá trình phân
phối.
Các quỹ tiền tệ thể hiện tính mục đích, phần lớn đều có
mục đích sử dụng cuối cùng là tích lũy hoặc tiêu dùng.
Các quỹ tiền tệ vận động thường xuyên, luôn được sử dụng
và bổ sung.
- Quan hệ tài chính là các quan hệ kinh tế giữa các chủ th ể trong xã
hội, trong phân phối các nguồn tài chính, q trình phân ph ối c ủa c ải
xã hội dưới hình thức giá trị.
1.2. Tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong
nền kinh tế, gắn với sự ra đời của nền kinh tế hàng hóa tiền tệ. G ắn li ến
với q trình tạo lập, phân phối và sử dụng các vốn tiền tệ của doanh
nghiệp là các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình th ức giá tr ị t ức là các
quan hệ tài chính trong doanh nghiệp.
Trong các doanh nghiệp, có những quan hệ tài chính sau:
- Quan hê giữa doanh nghiệp với Nhà nước: qua việc Nhà n ước cấp
vốn cho doanh nghiệp hoạt động (đối với các doanh nghi ệp Nhà
nước) và doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối v ới
Nhà nước như nộp các khoản thuế, phí và lệ phí,...
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với chủ thể kinh tế khác nhau như
quan hệ về mặt thanh toán trong việc vay và cho vay vốn, đ ầu t ư
vốn, mua và bán tài sản, vật tư, hàng hóa và các dịch vụ khác.
- Quan hệ nội bộ doanh nghiệp: thanh toán tiền lương, tiền công
và thực hiện các khoản tiền thưởng, kỷ luật với nhân viên trong
doanh nghiệp; thanh toán giữa các bộ phận trong doanh nghiệp,
phân phối lợi nhuận sau thuế; chia lợi tức cho các cổ đơng, hình
thành các quỹ,...
1.3. Quản trị tài chính doanh nghiệp
a) Quản trị tài chính
- Quản trị tài chính bản chất là quản trị nguồn vốn của doanh
nghiệp ( tài sản, nguồn vốn hiện có, tiền mặt) và các mối quan hệ
tài chính phát sinh (các khoản phải thu – các khoản phải tr ả,..)
nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Quản trị tài chính bao gồm: lên kế hoạch, xây dựng chiến l ược, t ổ
chức và thực hiện việc chỉ đạo, kiểm sốt các hoạt động về tài
chính của doanh nghiệp (mua sắm, sử dụng quỹ,...) và gắn liền
với tài chính kế tốn và được báo cáo cụ thể trong báo cáo tài
chính của doanh nghiệp.
- Mục tiêu: thực hiện tối đa hóa chỉ tiêu lợi nhuận của doanh
nghiệp sau thuế và tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghi ệp trên
vốn cổ phần.
- Vai trò: gồm các vai trò chủ yếu và quan trọng:
Lập dự án kế hoạch tài chính và huy động nguồn vốn cho các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Quyết định đầu tư và tài trợ.
Kiểm soát mọi hoạt động.
- 4 nguyên tắc quản trị tài chính:
Rủi ro càng cao, lợi nhuận càng lớn.
Giá trị thời gian của tiền tệ.
Tác động của thuế.
Vốn vay và vốn chủ sở hữu: tận dụng địn bẩy tài chính.
b) Quản trị tài chính doanh nghiệp
- Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lập kế hoạch, tổ ch ức chỉ
đạo, kiểm soát các hoạt động tài chính : mua sắm, sử dụng các
quỹ vào hoạt động cần thiết.
- Các yếu tố trong quản trị tài chính doanh nghiệp:
Quyết định đầu tư: tài sản cố định và vốn lưu động.
Quyết định tài chính: nguồn huy động vốn, loại vốn, chi phí tài
chính và lợi tức.
Quyết định cổ tức: phân phối lợi nhuận rịng (cổ tức cho cổ
đơng và lợi nhuận giữ lại)
- Mục tiêu: đảm bảo nguồn cung cấp thường xuyên và đầy đủ đảm
bảo hoạt động kinh doanh; đảm bảo lợi nhuận đầy đủ cho các cổ
đông theo khả năng thu nhập, giá thị trường của cổ phi ếu, kỳ
vọng của cổ đông; đảm bảo sử dụng quỹ tối ưu và chi phí tối
thiểu; đảm bảo an tồn về đầu tư và đạt lợi nhuận đầy đủ; đảm
bảo sự cân bằng giữa hoạt động kinh doanh và vốn ch ủ s ở h ữu.
- Chức năng: ước tính các yêu cầu về vốn; xác định thành phần
vốn; lựa chọn nguồn vốn; đầu tư của các quỹ; quăng bỏ thặng d ư;
quản lý tiền mặt và kiểm sốt tài chính.
2. Những chỉ tiêu tài chính đặc biệt
a) Chỉ tiêu phản ánh khả năng trả nợ ngắn hạn: xác định khả năng chỉ
trả phát sinh trong vòng 1 năm của doanh nghiệp.
- Khả năng thanh toán hiện thời:
Khả năng thanh toán hiện thời=
- Khả năng thanh toán nhanh:
Khả năng thanh toán nhanh =
Các tài sản lưu động có khả năng chuyển hóa thành tiền mặt một
cách nhanh chóng, hàng tồn khi/dự trữ là tài sản lưu động có tính thanh
khoản thấp nhất. Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho/d ự tr ữ nhiều khi không
nhất trí với giá trị thị trường của nó bởi trong q trình cất gi ữ hàng hóa
có thể mất, hỏng hay suy giảm chất lượng. Vì vậy khi muốn đánh giá kh ả
năng thanh toán nhanh sẽ loại trừ phần hàng tồn kho trong tài sản l ưu
động.
b) Chỉ tiêu phản ánh khả năng trả nợ dài hạn:
- Tỷ lệ nợ: cung cấp thông tin về mức độ bảo vệ cho các trái chủ trước
rủi ro không thể trả nợ của doanh nghiệp cũng như thông tin về những
cơ hội mà doanh nghiệp có thể vay thêm.
Tỷ lệ nợ = (Tổng tài sản – Tổng nguồn vốn)/ Tổng tài sản
- Các chỉ số khác:
Tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hưu = Tổng nợ phải trả /Tổng
vốn chủ sở hữu
Thừa số vốn tự có = Tổng tài sản/ Tổng vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ nợ dài hạn = Nợ dài hạn/ (Nợ dài hạn + Tổng vốn chủ sở hữu)
Khả năng chi trả lãi = Thu nhập trước thuế và lãi / Tiền lãi
Tỷ lệ chi tiền mặt = (Thu nhập trước thuế và lãi + khấu hao)/ Tiền lãi
c) Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý tài sản doanh nghiệp
- Số vịng quay tồn bộ vốn hay hiệu suất sử dụng vốn: tỷ
trọng này càng cao chứng tỏ tính hiệu quả lớn và ngược lại, có
thể tăng hiệu suất sử dụng các tài sản hoặc loại bỏ chúng.
Tổng doanh thu tài sản = Tổng thu nhập của doanh nghiệp trong một
giai đoạn nhất định / Tổng giá trị tài sản trung bình
- Số vịng quay các khoản phải thu: là các khoản phải thu trừ đi
phần dự tính khơng có khả nằn thu nợ. Hai chỉ tiêu này ph ản ánh
chính sách tín dụng của doanh nghiệp. Nếu DN thoải mái trong
chính sách tín dụng thì các chỉ tiêu sẽ cao. Thời gian thu n ợ trung
bình được quy định khơng nên q 10 ngày.
Số vòng quay các khoản phải thu = Tổng thu nhập của doanh nghiệp
trong một giai đoạn nhất định / giá trị trung bình các khoản phải thu
trong giai đoạn đó
Thời gian thu nợ trung bình = Số ngày trong kỳ/Số vòng quay các khoản
phải thu
- Số vòng quay hàng tồn kho hay tốc độ luân chuy ển hàng t ồn
kho: chỉ tiêu này càng cao là DN quản lý tồn kho hiệu quả. Hàng
tồn kho được hạch toán theo chi phí nên phải sử dung chi phí của
hàng đã bán để tính chứ khơng dùng doanh thu bán hàng.
Số vịng quay hàng tồn kho = Gía vốn hàng bán/ Hàng tồn kho
Thời gian tồn kho trung bình = Số ngày trong kỳ / Số vòng quay hàng tồn
kho
d) Các chỉ tiêu phản ánh mức sinh lời
- Lợi nhuận cận biên hay tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: phản
ánh khả năng của doanh nghiệp sản xuất ra các hàng hóa hoặc dịch vụ
với chi phí thấp hoặc bán với giá cao.
Lợi nhuận ròng biên = Thu nhập ròng / Tổng doanh thu hoạt động
Lợi nhuận gộp biên = Thu nhập trước thuế và lãi / Tổng doanh thu hoạt động
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (ROA): Công ty có thể tăng ROA thơng
qua tăng tỷ suất lợi nhuận hoặc Doanh thu tài sản. Cạnh tranh không
cho phép doanh nghiệp có thể tăng cả hai tỷ lệ này đồng thời. Doanh
nghiệp thường phải đối mặt với sự đánh đổi giữa lợi nhuận cận biên và
tốc độ quay vòng. Các doanh nghiệp bán lẻ thường chấp nhận lợi
nhuận cận biên thấp và lấy tốc độ quay vòng cao. Còn các doanh
nghiệp kinh doanh các mặt hàng xa xỉ như trang sức thì lấy lợi nhuận
cận biên cao đổi cho tốc độ quay vòng thấp. Về mặt chiến lược tài
chính cũng có hai hướng: lợi nhuận cận biên hoặc tốc độ quay vòng.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn ròng = Thu nhập ròng / Tổng tài sản
trung bình
Tơng lợi nhuận trên tài sản = Thu nhập trước thuế và lãi / Tổng tài
sản trung bình
ROA = Tỷ suất lợi nhuận * Doanh thu tài sản
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE):
ROE = Thu nhập ròng/ Tổng vốn chủ sở hữu
ROE = Tỷ suất lợi nhuận * Doanh thu tài sản* Hệ số vốn tự có = ROA*
Hệ số vốn tự có
e) Các chỉ tiêu phản ánh Gía trị thị trường của doanh nghiệp
- Chỉ số PER (Price – to – Earnings Ratio): Chỉ số PER hoặc P/E
cho biết cái giá mà nhà đầu tư sẵn sàng trả đ ể nh ận đ ược m ột
đồng tiền lãi cố tức. Chỉ số PER càng cao chứng tỏ các nhà đ ầu t ư
đánh giá cao về triển vọng phát triển của doanh nghiệp.
PER = Giá trên mỗi cố phiếu / Thu nhập trên mỗi cố phiếu
- Các chỉ số khác: giá trị ghi sổ của cổ phiếu được tính bằng cách
lấy tổng giá trị vốn chủ sở hữu chia cho tổng số cổ phiếu do vậy
đó khơng phải là giá trị ghi sổ của cổ phiếu thông th ường. Q = giá
trị thị trường của tất cả các khoản nợ của doanh nghiệp và v ốn
cổ phần / chi phí thay thế của tài sản cơng ty (chi phí phải bỏ ra
để mua được các trang thiết bị như của công ty); ch ỉ số này lấy
giá trị thị trường của các khoản nợ công ty chứ không phải khoản
nợ theo sổ sách, giá tài sản của công ty cũng là giá th ị tr ường của
các tài sản đó. Các cơng ty có Q > 1 sẽ n ơi h ấp d ẫn đ ầu t ư h ơn các
cơng ty có Q < 1. Các cơng ty có Q cao sẽ có l ợi th ế c ạnh tranh
trong thu hút đầu tư hơn so với các cơng ty có Q thấp h ơn.
Lợi nhuận cổ tức = Cổ tức trên mỗi cố phiếu / Giá trị thị trường trên mỗi
cổ phiếu phổ thông
CHƯƠNG II
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
1. Giới thiệu về các doanh nghiệp
1.1. Công ty cổ phần nhựa Tân Đại Hưng
a) Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng được thành lập từ năm 1984, khởi
đầu là một cơ sở sản xuất tư nhân nhỏ chỉ với 05 công nhân, chuyên sản xuất
bao bì DỆT PP tái sinh cung cấp cho các nhà máy hóa chất, phân bón tại thị
trường TPHCM và các khu vực lân cận.
Từ năm 1990 – 1994, chuyển từ cơng nghệ dệt phẳng sang dệt trịn.
Cuối năm 1994, Cơng ty đã hồn thành việc đổi mới máy móc thiết bị và
trở thành nhà cung cấp bao bì DỆT PP lớn nhất cho các cơng ty xuất khẩu gạo,
các cơng ty nhập và đóng gói bao phân bón tại cảng Sài Gịn.
Năm 1997, sau khi xây dựng xong nhà máy mới tại số 373C Nguyễn Sơn,
quận Tân Bình, TPHCM, Cơng ty bắt đầu tiếp cận thị trường Châu Âu với sản
phẩm xuất khẩu chủ yếu là bao bì DỆT PP. Đây là bước đột phá quan trọng
trong chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty.
Năm 2001, Công ty TNHH Tân Đại Hưng chuyển thành Công ty cổ phần
Nhựa Tân Đại Hưng, vốn điều lệ 20.000.000.000 VND.
Năm 2003, Công ty tăng vốn điều lệ lên 28.600.000.000 VND. Trong đó,
Mekong Enterprise Fund,. Ltd nắm giữ 29% ( là quỹ đầu tư nước ngồi) và đã
hỗ trợ Cơng ty một số mặt trong phát triển năng lực quản lý.
Tháng 6/2005, công ty bắt đầu triển khai dời chuyển nhà máy về địa điểm
mới tại Cụm Công nghiệp Nhựa Đức Hịa, Long An; đầu tư thêm máy móc thiết
bị, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới để tăng sản lượng sản xuất và xuất khẩu
sản phẩm vào thị trường Mỹ, Canada.
Đầu năm 2006, công ty tăng vốn điều lệ lên 45.000.000.000 VND. Tháng
7/2006, Cơng ty hồn tất việc di dời nhà máy về Cụm Cơng nghiệp Nhựa Đức
Hịa, Long An.
Tháng 5/2007, công ty tăng vốn lên 104.000.000.000 VND với mục đích
tiếp tục đầu tư thêm máy móc, thiết bị sản xuất sản phẩm cung ứng cho thị
trường Mỹ, Canada đang có những đơn đặt hàng lớn về bao bì DỆT PP, vải địa
chất, vải phủ nông nghiệp.
Tháng 11/2007, công ty chính thức niêm yết cổ phiếu TPC trên sàn giao
dịch chứng khóan TPHCM.
Tháng 09/2008 cơng ty tăng vốn lên 205.460.000.000 VND.
Tháng 08/2010 công ty tăng vốn lên 244.305.960.000 VND.
- Sứ mệnh: Trở thành một trong những Công ty Thành cơng Hàng đầu
trong ngành Bao bì DỆT PP tại Việt Nam.
- Tôn chỉ và hành động: Suy nghĩ và hành động hiệu quả để đạt được sự
hài lòng cao nhất của khách hàng.
- Những cam kết:
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của khách
hàng.
Ứng dụng công nghệ và kỹ thuật mới vào tất cả hoạt động.
Không ngừng nâng cao năng lực quản lý điều hành, kỹ năng nghề nghiệp
của nhân viên.
Tạo môi trường làm việc tin cậy và ổn định cho nhân viên.
Hài hịa lợi ích của cổ đông với người lao động và phát triển bền vững.
- Một số thành tích:
Xếp hạng 1 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
Đạt danh hiệu “ Doanh nghiệp Xuất Khẩu Uy Tín” liên tục trong nhiều
năm của Bộ Công thương.
Xếp hạng “Top Ten” trong các doanh nghiệp nhựa có quy mơ lớn và hiệu
quả trong nhiều năm liên tục của Hiệp Hội Nhựa TP Hồ Chí Minh.
Công ty được cấp giấy chứng nhận ISO 9001:2008
Công ty đạt tiêu chuẩn BSCI và SQP
b) Năng lực sản xuất: (1,520 tấn/tháng – 18,240 tấn/ năm)
- Vải địa kỹ thuật / Vật liệu vải dệt Aquadam / Ống may Aquadam :
200 tấn/ tháng (1,500 ống may Aquadam /tháng)
2,400 tấn/năm (18,000 Ống may Aquadam / năm)
10 container/ tháng (120 container/ năm)
- Bao Shopping vải PP (dệt hoặc không dệt) ghép màng in OPP:520 tấn/
tháng (6 triệu bao/tháng) – 72 triệu bao/năm
- Bao dệt PP ( đựng 5fkg- 25kgs – 40kgs – 50kgs ):770 tấn/tháng (9
triệu/tháng) – 9,240 tấn/ năm
- Bao lưới LENO) : 30 tấn/ tháng – 360 tấn/ năm
- Nguyên liệu: PP, HDPE, LDPE, LLDPE, màng OPP nhập khẩu từ các
quốc gia như Arab Saudi, Korea, Japan, Thailand,…
- Kéo sợi: từ hạt nhựa PP thành sợi PP 1.520 tấn/tháng
- Dệt vải: 1,520 tấn/tháng – 18,240 tấn/năm.
- Hệ thống kho chứa: rộng 5,000 m2
- Khoảng cách giao hàng từ kho của nhà máy đến cảng TP HCM: 50-60
km.
c) Sơ đồ tổ chức:
- Tân Đại Hưng là công ty cổ phần đại chúng đã niêm yết, hoạt động
theo Luật DNVN, được tổ chức và quản tri theo mơ hình cơng ty mẹ
và cơng ty con.
- Cơ quan quyền lực cao nhât trong công ty là Đại Hội đồng Cổ đông.
Hội đồng quản trị do ĐHĐCĐ bầu ra theo nhiệm kỳ 5 năm, là cơ quan
triển khai và giám sát việc thực hiện các nghị quyết của HĐQT.
- Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra theo nhiệm kỳ 5 năm, là cơ quan
kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng
trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức cơng tác
kế tốn, thống kê và lập báo cáo tài chính, thẩm định BCTC tình hình
kinh doanh, BCTC định kỳ của công ty, BC đánh giá công tác quản lý
của HĐQT lên ĐHĐCĐ tại cuộc họp thường niên.
- Hội Đồng Quản trị gồm: 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch và
04 thành viên.
- Ban Giám Đốc gồm: 01 Tổng Giám Đốc, 02 Phó TGĐ, các
GĐ Trưởng Bộ phận chức năng.
- Bộ phận kinh doanh & cung ứng: đảm nhiệm chức năng
quản trị hoạt động marketing, bán hàng, xuất nhập khẩu,
cung ứng nguyên liệu vật tư, & gia cơng các cơng đoạn, do
01 Phó TGĐ phụ trách.
- Bộ phận hành chính & nhân sự: đảm nhiệm các chức
năng quản trị hoạt động hành chính và nhân lực, do 01 Phó
- Bộ phận tài chính kế tốn: đảm nhiệm các chức năng quản trị
tài chính, kế tốn, các kho nguyên phụ liệu và thành ph ần, do BGĐ
tài chính kiêm kế tốn trưởng phụ trách.
- Bộ phận công nghệ kỹ thuật: đảm nhiệm các chức năng quản
trị hoạt động công nghệ, tái sinh nguyên liệu, đảm bảo chất
lượng (QA), hệ thống điện, hệ thống máy móc thiết bị ( sản xuất
và phục vụ sản xuất), do GDCNKT phụ trách.
- Bộ phận kế hoạch và sản xuất, gia công: đảm nhiệm các chức
năng quản trị hoạt động sản xuất và các kho bán thành phẩm, do
GĐSX&GC phụ trách.
Phân xưởng 1: gồm các công đoạn kéo sợi, dệt (bao PP)
Phân xưởng 2: gồm các công đoạn tráng, ghép, lộn, PE, v ặn
hông, in.
Phân xưởng 3: gồm 2 nhóm cơng đoạn cắt và may và LĐPT và
đóng kiện.
Phân xưởng 4: gồm các cơng đoạn kéo sợi, dệt (vải địa kỹ
thuật)
- Trong mơ hình công ty mẹ - con: Trụ sở công ty tại TP H ồ Chí
Minh là nơi giao dịch chính thức của công ty, n ơi hoạt đ ộng
thường xuyên của HĐQT và các bộ phận chức năng tài chính và
kinh doanh cung ứng; Nhà máy (Công ty TNHH TĐH) tại Long An
là nơi hoạt động thường xuyên của BGĐ và các bộ phận ch ức
năng khác của công ty.
- Các công ty con và công ty liên kết:
Công ty con: Công ty CP nhựa Tân Đại Hưng đang sở h ữu 100%
vốn điều lệ 45 tỷ đồng của “CTTNHH TĐH”, giấy chứng nhận
ĐKKD số: 5002000837 do Sở KHĐT tỉnh Long An cấp ngày
22/05/2006, địa chỉ: Lô C11-C15 Cụm Công nghiệptNh ựa Đ ức
Hòa, Long An – là nhà máy và kho hàng của Công ty Nh ựa Tân
Đại Hưng.
Cơng ty liên kết: Khơng có.
1.2. Cơng ty Cổ phần Nhựa Sài Gịn
a) Q trình hình thành và phát triển
Tiền thân là Xí nghiệp Quốc doanh nhựa 7 được thành lập vào tháng
04/1989 trên cơ sở Xí nghiệp nhựa gia dụng của Liên hiệp Xí nghiệp Nh ựa
thành phố, số vốn thành lập ban đầu là 97 triệu đồng cùng v ới máy móc
thiết bị nghèo nàn, lạc hậu, tồn bộ diện tích nhà xưởng, văn phòng chỉ v ới
300m2, qua 3 năm hoạt động với tinh thần quyết tâm cao c ủa t ập th ể Xí
nghiệp và tầm nhìn của lãnh đạo, đơn vị đã dần hoạt động ổn đ ịnh , kinh
doanh có lãi và tích luỹ nguồn vốn. Đến 1992 chính th ức thành lập Cơng ty
Nhựa Sài Gịn đánh dấu phát triển của công ty trong ngành Nh ựa thành
phố HCM và cả nước.
Ngày 31/12/2003, công ty Cổ phần Nh ựa Sài Gịn được chuy ển mơ hình
từ doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần theo QĐ số 5732/QĐ-UB
ngày 31/12/2003 của UBND TP HCM.
Ngày 23/07/2004, tại Công ty Chứng khốn Ngân hàng Đơng Á đã t ổ
chức phiên dấu giá bán cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) c ủa CTNSG,
giá đấu thành cơng bình qn 104.000 đồng/cổ phiếu (mệnh giá 100.000
đồng/cổ phiếu).
Ngày 16/10/2004, công ty đã tổ chức họp ĐHĐCĐ lần đầu đ ể thành l ập
công ty cổ phần. Ngày 15/11/2004, công ty đã được SKH&ĐT TP HCM cấp
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần lần đầu số
4103002859 với số vốn điều lê lad 36.000.000.000 đồng, đăng ký thay đ ổi
lần thứ 8 ngày 04/09/2013 với chứng nhận đăng ký doanh nghi ệp s ố
0300766500 vốn điều lệ là 86.392.080.000 đồng.
Ngày 27/02/2012, CTCPNSG được UBCKNN chấp thuận là công ty đại
chúng công văn số 554/UBCK-QLPH.
Ngày 01/04/2016 CTCPNSG được Trung tâm Lưu ký ch ứng khoán Việt
Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 26/2016/GCNCP-VSD
với số lượng cổ phiếu đăng ký là 8.639.208 cổ phần.
Ngày 12/05.2016 CTCPNSG được Sở giao dịch ch ứng khoán Hà N ội
chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu số 289/QĐ-SGDHN v ới mã ch ứng
khoán là NSG.
Cùng với cơ chế phát triển kinh tế của đất nước theo định h ướng chiến
lược phát triển của công ty đến 2020 sẽ phát huy nh ững dòng s ản ph ầm
truyền thống có tính kỹ thuật cao, các sản phẩm ph ục v ụ cho ngành xây
dựng, nội thất, an tồn giao thơng,... áp dụng tiến bộ KHKT tiên tiến nh ất
cùng hệ thống QLCL ISO để thoà mãn nhu cầu khách hàng.
Với phương châm “Nhu cầu của bạn là giải pháp của chúng tơi”, “cho
bạn và vì bạn”, cơng ty mong mỏi được làm đối tác,chia sẻ v ới tất cả khách
hàng trong và ngồi nước.
Khơng có các cơng ty con, công ty liên kết.
b) Sơ đồ tổ chức
Mô hình quản lý theo điều lệ tổ chức và hoạt động của CTCP NSG,
mơ hình quản trị bao gồm:
- Đại hội đồng Cổ đông
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHỦ
YẾU
- Hội
CƠNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN ĐẠI HƯNG
VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA SÀI GỊN
NĂM 2015 - 2019
- Ban
- Tổng
Phó
Phịng
tư,
CHỈ
TIÊU
doanh,
Đ N
ơ Ă
n M
2
O
v 1
ị 5
N
Ă
M
20
16
N
Ă
M
20
17
N
Ă
M
20
18
N
Ă
M
20
19
(1
)
(2
)
(3
)
(4
)
(5
)
trường,
tài
So sánh với
năm gốc
(%)
(
2
)
/
(
1
)
(
3
)
/
(
1
)
(
4
)
/
(
1
)
(
5
)
/
(
1
)
Tổ chức
nhánh
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN ĐẠI HƯNG
thể
trúc
bộ
2. Đánh
giá
Sản
lượng
bao bì
1
T 1,
ấ 2
n 8
2
12
,3
42
14
,5
49
14
,9
75
16
,5
91
chính của
T
ă
T
n
ă
g
n
2
g
1
1
,
8
3
%
3
%
T
ă
n
g
3
2
,
7
3
%
G
i
ả
m
T
ă
n
g
4
0 ,
, 0
7 1
% %
T
ă
n
g
0
,
9
4
%
T
ă
n
g
1
0
0
,
9
7
%
T
ă
n
g
1
7
7
,
5
4
%
T
ă
n
g
1
8
4
,
9
2
%
T
ă
n
T
ă
n
T
ă
nghiệp
2.1.
Đánh
quả sản
của
giám đốc và các
nghiệp
Nhựa,
Kỹ thuật - đầu
Phịng
Kinh
Phịng
Thị
Phịng Kế tốn
chính và Phịng
hành chính, Chi
Cơ cấu bộ
được
kiểm sốt
Tổng giám đốc
Bảng 1
- Xí
đồng quản trị
Doan
h thu
7
0
7,
0
1
V
6,
N
2
Đ
5
8,
4
7
7
Lợi
nhuậ
n sau
thuế
1
0,
5
7
V 9,
N 6
Đ 8
3,
9
9
5
Lao
N
g
6
70
2,
10
7,
38
1,
53
5
21
,2
61
,5
01
,4
72
73
5,
33
7,
16
4,
68
5
29
,3
62
,7
15
,6
59
71
3,
68
5,
05
4,
16
2
30
,1
43
,2
31
,2
98
78
1,
06
0,
89
3,
73
4
21
,0
80
,8
74
,9
83
Cần thơ.
T
ă
n
g
4
7
,
0
6
%
T
ă
n
g
1
0
,
4
7
%
T
ă
n
g
9
9
,
2
6
%
T
ă
n
máy
quản
lý
hiện ở sơ đồ cấu
máy trên.
tình
các
hình
tài
doanh
giá chung kết
xuất kinh doanh
doanh nghiệp
SO SÁNH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN ĐẠI HƯNG VÀ CƠNG TY CỔ PHẦN NHỰA SÀI
GỊN
NĂM 2019
Bảng 2
T
T
CHỈ TIÊU
Đơn vị
CƠNG TY CỔ
PHẦN NHỰA
TÂN ĐẠI HƯNG
So sánh
CƠNG TY CỔ
PHẦN NHỰA
SÀI GỊN
+
1 Sản lượng
Tấn
2 Doanh thu
VNĐ
781,060,893,734
57,509,965,794
723,550,936,94
0
4 Lợi nhuận
VNĐ
21,080,874,983
2,802,871,282
18,278,003,701
Người
694
88
VNĐ
4,395,084,103
5 Lao động bình quân
6 Nộp ngân sách
16,591
823,235,754
606
3,571,848,349
Nhận xét:
- Công ty cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng:
sản lượng: tăng do tập trung cải tiến chất lượng sản phẩm, đầu t ư
CNKT, mở rộng thị trường kinh doanh lên khoảng 18%,21%,32%,47%.
doanh thu và lợi nhuận:tăng đều cho sẩn lượng tiêu thụ tăng đều từ
2015 – 2019.
nộp ngân sách:tăng do thu nhập DN tăng dẫn đến thuế các khoản
tăng, cũng là sự họp lý về mặt phát triển.
TÌNH HÌNH CƠ CẤU TÀI SẢN
- Cơng ty
Sài Gịn:
CƠNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN ĐẠI HƯNG VÀ
CÔNG TY CỔ PHÀN NHỰA SÀI GÒN
NĂM
2018 - 2019
cổ phần Nhựa
Bảng 3
Doanh thu
xu hướng
lại với sự
và lợi nhuận: có
D.N/CH
Ỉ TIÊU
CƠ
CẤU
NĂM
2018
CƠ
CẤU
NĂM
2019
So sánh
+
%
CTCPN
xét chiến
sản xuất
hàng và thị
nộp ngân
không tăng
nhập
2.2.
Đánh
sản
giảm, đi ngược
phát triển cuẩ
TDH,, cần xem
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN ĐẠI HƯNG
TS
NGẮN
HẠN
467,38
5,665,
294
476,4
25,61
2,950
9,039,
947,65
6
Tăng
1,93
%
sản phẩm, khách
trường.
sách: giảm do
Trong
đó:
- Tiền
lược kinh doanh
doanh thu thu
41,430,
643,77
9
44,892
,001,8
15
3,461,3
58,036
Tăng
8,35
%
nhiều.
giá tình hình tài
- Phải
thu
165,90
0,223,3
72
124,39
7,016,
979
- Hàng
tồn kho
201,69
2,121,5
82
214,12
2,019,
952
- Tài sản
khác
7,362,6
76,561
9,014,
574,20
4
TÀI
SẢN
DÀI
HẠN
194,99
1,814,
199
189,9
39,88
5,131
70,345,
638,20
9
182,62
3,262,
915
(41,503
,206,39
3)
12,429,
898,37
0
1,651,8
97,643
(5,051,
929,06
8)
Giảm
25,01
%
Tăng
6,16
%
Tăng
22,44
%
Giảm
2,6%
Trong
đó:
- TSCĐ
112,27
7,624,7
06
Tăng
159,6
1%