Tải bản đầy đủ (.docx) (27 trang)

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG của CÔNG TY cổ PHẦN CAO SU bến THÀNH (2015 – 2019)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (228.85 KB, 27 trang )

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN CAO SU BẾN
THÀNH (2015 – 2019)


MỤC LỤC


LỜI MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay cơng tác phân tích là khơng thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp, để làm
tốt được điều này đòi hỏi người phân tích phải có một trình độ nhất định, phải có
một cái nhìn bao quát, tổng thể, phát hiện ra những nguyên nhân chủ yếu làm biến
động các chỉ tiêu kinh tế đồng thời phải đề ra được những biện pháp khắc phục
nhằm không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả của các quá trình hoạt động
đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên hoạt động sản xuất kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp diễn ra hết
sức phức tạp. Các doanh nghiệp hoạt động vì một mục tiêu duy nhất là lợi nhuận ,
để đạt được điều này thì cơng tác phân tích tình hình sản xuất kinh doanh trong mỗi
doanh ngiệp là điều cần thiết bởi vì : Thơng qua việc phân tích các nhà quản lý mới
có cơ sở để đưa ra được những quyết định đúng đắn cho doanh nghiệp mới thấy
được hết các tiềm năng trong doanh nghiệp từ đó có biện pháp để khai thác có hiệu
quả và những mặt hạn chế cần khắc phục. Công ty cổ phần Đầu tư và thương mại
TNG là một công ty phát triển ổn định và bền vững được VCCI phối hợp với các
bộ liên ngành xây dựng bộ tiêu chí CSI đánh giá là 1 trong 106 doanh nghiệp phát
triển bền vững năm 2019, 2020.
Xuất phát từ vai trò của việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, tôi đã chọn
đề tài “Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Đầu tư và


thương mại TNG từ 2015 - 2019” nghiên cứu cho mơn học “Phân tích hoạt động
kinh tế.”
2.
-

Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cỏ phần

-

Đầu tư và Thương mại TNG
Thời gian nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty từ

3.
-

2015 - 2019
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
3


4.

Phương pháp so sánh
Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Phương pháp thông kê mô tả
Cấu trúc đề tài

Chương 1: Khái quát chung về Công ty cổ phàn Đầu tư và Thương mại TNG

Chương 2: Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Đầu tư và
Thương mại TNG

4


CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG
MẠI TNG
1.1.

Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần cổ phần Đầu tư và Thương mại

TNG
1.1.1. Thông tin chung
- Mã niêm yết : TNG
- Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG
- Tên tiếng Anh : TNG INVESTMENT AND TRADING JOINT STOCK
-

COMPANY
Vốn điều lệ : 652.114.760.000 đồng
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và mã số thuế: 4600305723 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 02/01/2003, đăng ký

-

thay đổi lần thứ 29 ngày 09/01/2020.
Trụ sở chính : Số 434/1, Đường Bắc Kạn, Phường Hoàng Văn Thụ, Tp. Thái


Nguyên
- Điện thoại : 02083.858.508
- Email :
- Website : htttp://tng.vn,
- VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI NEW YORK
- Địa chỉ : 79 Madison street New York, NY 10016, Hoa Kỳ
- Điện thoại : +1.732.406.4006
- Email :
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
- Giai đoạn từ 1979 đến 2003: thời kỳ doanh nghiệp Nhà Nước – Xí nghiệp
may Bắc Thái được thành lập theo QĐ số 488/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc
-

Thái với 2 chuyền sản xuất nhận viện trợ của Cộng hịa Dân chủ Đức.
Năm 1997: Xí nghiệp được đổi tên thành Công ty may Thái Nguyên theo
Quyết định số 676/QĐ-UB của UBND tỉnh Thái Nguyên; liên doanh với
Công ty may Đức Giang của Tổng Công ty Dệt may Việt Nam thành lập

-

Công ty may liên doanh Việt Thái.
Giai đoạn 2003 đến 2007: giai đoạn sau cổ phần hóa, chuẩn bị niêm yết cổ
phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán.
5


-

Năm 2003: Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần May xuất khẩu Thái


-

Nguyên,
Năm 2006: Khởi công xây dựng nhà máy TNG Sông Công.
Năm 2007: Đổi tên thành Công ty CP Đầu tư và Thương mại TNG; Cổ phiếu
TNG được niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội, mã chứng

-

khoán TNG.
Giai đoạn 2008 đến 2018: Đầu tư công nghệ, khẳng định và phát triển
thương hiệu. Đây là giai đoạn đổi mới, đầu tư công nghệ tự động hóa một
cách mạnh mẽ, là thời kỳ phát triển và khẳng định thương hiệu, tập trung
phát triển, ứng dụng ERP trong việc quản lý sản xuất kinh doanh, đầu tư cải

-

-

tạotất cả các nhà máy TNG theo mơ hình nhà máy xanh.
Năm 2010: Khởi công xây dựng nhà máy TNG Phú Bình.
Năm 2013: Khởi cơng xây dựng nhà máy TNG Đại Từ.
Năm 2016: Khánh thành đưa vào hoạt động Trung tâm thiết kế thời trang
TNG và văn phòng làm việc của Cơng ty.
Năm 2018: Khởi cơng xây dưng tịa nhà thương mại TNG Village.
Mua lại Nhà máy may DG, đổi tên thành Chi nhánh may TNG
Đồng Hỷ và đầu tư nâng công suất nhà máy lên đến 35 chuyền
may.
Phát hành thành công trái phiếu chuyển đổi 200 tỷ cho nhà đầu
tư nước ngoài.

Được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt đề tài “Nghiên cứu
ứng dụng công nghệ may không chỉ trên sản phẩm áo sơ mi” và
được Cục bản quyền tác giả chứng nhận đăng ký quyền tác giả,

-

số 2773/2008/QTG ngày 4/6/2018.
Giai đoạn 2019 – 2024: nâng cao công tác quản trị doanh nghiệp và phát
triển doanh nghiệp bền vững.

1.1.3.
-

Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

May công nghiệp xuất khẩu: áo Jacket bông, lông vũ, quần áo dán seam,
quần sooc, các loại váy, hàng trẻ em, hàng dệt kim,...

-

Bông tấm, trần bông, thêu công nghiệp, in công nghiệp,...
6


-

Thùng Cartoon, túi PE các loại, giặt công nghiệp,...

-


Sản xuất hàng thời trang công sở nội địa mang thương hiệu TNG,...

-

Các địa bàn xuất khẩu chủ yếu của TNG: Mỹ, Pháp, Canada, Nga, Trung
Quốc, Đức, Hà Lan, Hàn quốc, Brazil, Ấn Độ, Tây Ban Nha, Malaysia, Thổ
Nhĩ Kỳ, Columbia, ....

1.2.

Định hướng phát triển

1.2.1.

Chiến lược phát triển giai đoạn 2020-2021

-

Năm 2019, đầu tư giai đoạn một Nhà máy may TNG Đồng Hỷ với 16
chuyền may. Năm 2021, đầu tư tiếp giai đoan hai 20 chuyền may.

-

Năm 2020, đầu tư giai đoạn một Nhà máy may TNG Võ Nhai 18 chuyền
may.

-

Năm 2021, đầu tư tiếp giai đoạn hai 18 chuyền may.


-

Năm 2020, đầu tư Nhà máy phụ trợ với 02 dây chuyền sản xuất bông với
công suất 15 triệu yard/năm (1 yard = 0,9144 m); In ấn: 64 dây chuyền
với công suất 70.000 sản phẩm/ngày; Sản xuất bao bì: Sản xuất thùng
cartoon 2,5 triệu m2/năm, 2 tấn túi PE/tháng; Giặt: Công suất 7.000 sản
phẩm jacket/ ngày hoặc 30.000 sản phẩm quần/ ngày. Làm công tác
chuẩn bị đầu tư di chuyển 02 Nhà máy may Việt Đức và Việt Thái lên
Cụm công nghiệp Sơn Cẩm.

-

Làm công tác chuẩn bị đầu tư và công tác đầu tư Cụm công nghiệp Sơn
Cẩm 70 ha và khu tái định cư và nhà ở thương mại tại xã Sơn Cẩm Tp.
Thái nguyên 20 ha.

1.2.2.
-

Chiến lược phát triển giai đoạn 2021-2025
Tiếp tục làm công tác đầu tư và đưa vào kinh doanh Cụm công nghiệp
Sơn Cẩm 70 ha và khu tái định cư và nhà ở thương mại tại xã Sơn Cẩm,
Tp.Thái nguyên 20 ha.

-

Đầu tư hoàn chỉnh 02 Nhà máy may TNG Việt Đức và Việt Thái tại khu
công nghiệp Sơn Cẩm.
7



-

Đầu tư kinh doanh bất động sản tại hai khu đất Việt Đức và Việt Thái.
Nâng cao công tác quản trị doanh nghiệp theo công nghệ ERP.

-

Đầu tư cải tạo tất cả các nhà máy của TNG theo tiêu chuẩn nhà máy xanh
và phát triển doanh nghiệp bền vững.

-

Đầu tư ứng dụng công nghệ mới vào trong sản xuất kinh doanh để nâng
cao hiêu quả đầu tư.

-

Tiếp tục mở rộng cửa hàng tiêu thụ sản phẩm thời trang TNG tới tất cả
các tỉnh/ thành phố trong cả nước và tiến tới ở nước ngồi.

-

Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng cơng nghệ mới vào: Quản lý kho thông
minh, sử dụng phần mềm ERP để quản lý năng suất chuyền may, quản lý
hiệu suất hoạt động của tất cả các máy móc thiết bị, sử dụng các máy móc
hiện đại nhất vào sản xuất như: Máy cắt vải tự động, máy lập trình, trần
bơng, tra khóa, bổ tự động,..

-


Đặc biệt, trong vịng 5 năm tới, TNG hướng mục tiêu tới doanh thu 300
triệu USD, lợi nhuận sau thuế khoảng 25 triệu USD.

1.2.3.
-

Chiến lược phát triển chung giai đoạn 2020 – 2025
Phát triển, tìm kiếm thêm các ngành sản xuất kinh doanh mới, may mặc
vẫn giữ vai trò chủ đạo. Trước hết để phục vụ trực tiếp cho hàng may
mặc, là giặt, bao bì, in, thêu, sau đó là bất động sản,…

-

Xác định thị trường xuất khẩu vẫn là chính. Bên cạnh đó từ nay đến hết
năm 2019 sẽ từng bước tăng dần tỷ lệ doanh thu hàng nội địa lên 10%
-15%.

-

Tăng cường, thúc đẩy quan hệ với các khách hàng mới, mở rộng thị
trường, tránh phụ thuộc.

-

Liên tục phát triển sản xuất theo cả chiều rộng và chiều sâu, phát huy tối
đa công suất thiết kế để nâng cao năng suất lao động.

-


Thường xuyên bổ sung, đổi mới máy móc thiết bị công nghệ mới để phục
vụ sản xuất.
8


-

Tập trung vào năng lực sản xuất may và dệt: Nắm bắt một cách tốt nhất
các cơ hội từ Hiệp định CP TPP và VN-EU FTA.

-

Ưu tiên thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững: Công khai minh
bạch; cải tiến, đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất tiên tiến, tránh giảm
thải ra môi trường, tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận; nâng cao
phúc lợi cho người lao động, đồng hành phát triển cùng địa phương và
cộng đồng; ưu tiên gấp rút thực hiện dự án nhà máy xanh.

9


1.3.

Cơ cấu tổ chức

ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG

HĐQT


TIỂU BAN
KTNB

PTGĐ KHỐI
NS

TIỂU BAN
CSPT

PTGD KHỐI KD

BAN GIÁM ĐỐC

PTGD KHỐI CL,
KT VÀ CN

PHÒNG TCHC

PHÒNG KD

PHÒNG KT, CN
MAY

PHÒNG ANNB

PHÒNG XNK

PHÒNG QL thiết
bị


PHÒNG XDCB

PHÒNG CNTT

PHÒNG QLCL

PHÒNG Đánh
giá và bảo hộ


10

TIỂU BAN NS – LT

PTGD KHỐI
KDNĐ

CHI NHÁNH thời
trang TNG Fashion

KHỐI TÀI CHÍNH

TIỂU BAN
PTBV

KHỐI SX

Hệ thơng các
nhà máy may,
bơng và bao bì



Ma trận SWOT

1.4.

ĐIỂM MẠNH
-

-

ĐIỂM YẾU

TNG nằm trong top 10 doanh

-

convert (khách hàng chỉ định

ngành may Việt Nam.

nguồn phụ liệu).

Đang chiểm những lợi thế lớn

Các đơn hàng CMPT bị phụ
thuộc về hàng đồng bộ để sx, dẫn

hợp đồng gia công quốc tế cho


tới kế hoạch sx nhiều khi thay

các nhãn hiệu hàng đầu như

đổi ngoài dự định.
-

Lợi thế về sức mạnh cạnh tranh

bán hàng trực tiếp cho các nhà

còn một số hạn chế. Đặc biệt đối

bán lẻ hàng đầu thế giới nhằm

với các thương hiệu lớn từ nước

gia tăng lợi nhuận.

ngoài vốn đa dạng về mẫu mã,

Tận dụng thế mạnh, khai thác và

chất lượng ưu việt được sản xuất

củng cố vị thế của mình đối với

trên dây chuyền tiêu tiền và liên

thị trường thời trang trong nước.


tục được cập nhật xu hướng

Thiết lập mối quan hệ đối tác

theo mùa.
-

Chưa phát huy được hết vai trò

nổi tiếng, gia tăng năng lực cạnh

của thị trường nội địa trong mở

tranh, mở rộng thị trường xuất

rộng thị phần, trong khi thị

khẩu.

trường tiêu thụ hàng dệt may,

Chủ động trong sản xuất, bước

quần áo may sẵn ở Việt Nam rất

đầu xây dựng chuỗi cung ứng

cao và không ngừng tăng lên.


giúp khách hàng có sẵn nguồn
cung, khơng phải đặt các nơi
khác.
-

-

trong toàn ngành; sở hữu các

hợp tác lâu dài với các nhãn hiệu

-

Hàng FOB thực hiện theo FOB

nghiệp tiêu biểu toàn diên của

Adidas, Nike, Zara,… hướng đến

-

-

Sở hữu hệ thống nhà máy sx hiện
đại, được đầu tư thường xuyên,
11


sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu về
số lượng về số lượng cũng như

chất lượng sxsp.
-

Có quy mơ năng lực sx lớn.

-

Có mối quan hệ tốt với chính
quyền, với người địa phương.

-

Người lao động có tay nghề cao,
kin nghiệm lâu năm.

CƠ HỘI
-

-

THÁCH THỨC
Thị trường nội địa cịn rộng và

-

khơng ngừng tăng trưởng.

trong vùng bởi các dự án Nhà

Chính phủ có cơ chế, chính sách


máy Sam Sung Thái Nguyên.

nhằm hỗ trợ và tăng tốc ngành

-

dệt may.
-

Sự ủng hộ và chia sẻ thông tin
các tổ chức hiệp hội và ngành

-

Các đơn vị cùng dịng sp cạnh
tranh về giá nhân cơng.

-

cũng như cơ hội kinh doanh từ

-

Cạnh tranh thu hút nhân lwucj

Các thách thức liên quan đến
vùng và nguồn nguyên liệu.

-


Diễn biến thị trường dệt may thế

nghề.

giới và trong nước thường xuyên

TNG có các nhà máy tại các

có nhiều thay đổi. Sự cạnh tranh

vùng có nhiều lao động.

trên thị trường ngày càng gay

Được hưởng nhiều lợi ích do

gắt, đặt biệt là sự cạnh tranh đến

dịch chuyển đơn hàng từ Trung

từ các nước như Trung Quốc, Ấn

Quốc và các nước khác về Việt

Độ,…

Nam.

-


Yêu cầu của các thị trường lớn
như EU, Hoa Kỳ, … ngày càng
nhiều và khó.

12


CHƯƠNG 2
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG GIAI ĐOẠN 2015 – 2019
2.1.

Lý thuyết chung về hoạt động đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh

2.1.1. Khái niệm
Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các
mục tiêu của chủ thể và chi phí phải bỏ ra để có được kết quả đó trong điều kiện
kinh tế nhất định.
Xét về khía cạnh kinh tế của một hiện tượng (một quá trình) thì ta có định
nghĩa: hiệu quả kinh tế của một hiên tượng kinh tế là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục đích đã xác định.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng các yếu
tố đầu vào và trong quá trình sx, biểu hiện thông qua kết quả là lợi nhuận đạt
được. Tuy nhiên chỉ xét lợi nhuận đạt được là chưa đủ, cần thiết phải xem xét lợi
nhuận đó có hồn thành mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra. Mục tiêu của doanh
nghiệp bao nhiêu yếu tố : nền tảng kinh doanh ổn định, tiềm lực tài chính vững
mạnh.
Như vậy: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp

nhằm tối đa hóa kết quả sản xuất kinh doanh đồng thời giảm thiểu chi phí ở mức
thấp nhất.”
2.1.2. Bản chất cảu hiệu quả sản xuất kinh doanh
a)
-

Bản chất
Bản chất của hiệu quả SXKD là nâng cao năng suất lao động xã hội và

-

tiết kiệm lao động xã hội.
Điều kiện để nâng cao hiệu quả SXKD là việc đạt năng suất tối đa với chi

b)

phí thấp nhất cho một doanh nghiệp.
Vai trị
13


-

Điều kiện để doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu mang tính chiến lược
lâu dài; là điều kiện vững chắc để giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển

-

nhằm tận dụng triệt để và có hiệu quả các nguồn lực sẵn có.
Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. tăng khả năng đáp ứng nhu

cầu của KH giúp doanh nghiệp nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị

-

trường.
Giúp DN mở rộng quy mô sản xuất.

2.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.2.1. Nhóm chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là một số tài chính dùng để theo dõi tình
hình sinh lời của doanh nghiệp. Đây là chỉ số chỉ ra mối quan hệ giữa
LNR và DT của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu = Lợi nhuận thuần / Tổng doanh thu
-

Tỷ số này phản ánh lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh
thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay nói cách
khác tỷ số này cho biết 1 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Tỷ số này mang giá trị dương cho thấy doanh nghiệp hoạt động
có lãi, tỷ số càng lớn càng thể hiện doanh nghiệp có lãi càng lớn. Ngược
lại, tỷ số này âm đồng nghĩa với việc hoạt động sản xuất kinh doanh của

-

doanh nghiệp đang trong tình trạng thua lỗ.
Tỷ số này bị ảnh hưởng bởi giá bán và chi phí sản xuất của doanh
nghiệp, nếu như giá bán cao hoặc nhà quản trị quản lý chi phí sản xuất
kinh doanh tốt hoặc cả hai thì tỷ số này sẽ cao. Ngược lại, nếu như tỷ số
này giảm nguyên nhân có thể là do doanh nghiệp đang mất kiểm sốt với
chi phí sản xuất kinh doanh hoặc doanh nghiệp đang phải sử dụng chính

sách chiết khấu, giảm giá hàng bán cho khách hàng.

14


2.2.2. Nhóm chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) hay cịn gọi là chỉ tiêu hồn vốn
tổng tài sản. Tỷ số này là tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năng sinh
lời trên một đồng tài sản của doanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lời tài sản = Lợi nhuận thuần / Tổng tài sản
Tổng tài sản gồm TSDH và TSNH của một doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
thuần. Tỷ số này lớn hơn 0 thì chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số này
càng cao thì thể hiện doanh nghiệp có hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh
doanh và ngược lại.
-

Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Tỷ suất sinh lời TSDH = Lợi nhuận thuần / Tổng TSDH

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
thuần.
-

Hiệu suất sử dụng TSLĐ
Tỷ suất sinh lời TSNN = Lợi nhuận thuần / Tổng TSNH

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSLĐ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
thuần.
Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp chịu tác động của nhiều nhân tố.

Tuy nhiên, nhân tố ảnh hưởng nhiều và quyết định đến hiệu suất sử dụng tài sản
của doanh nghiệp là khoa học – công nghệ. Khoa học công nghệ phát triển thì
đồng nghĩa với việc doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, giảm bớt chi phí,
nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Song, mặt trái của khoa học – cơng
nghệ phát triển chính là làm cho tài sản của doanh nghiệp bị hao mịn vơ hình
nhanh hơn.
Thậm chí có những máy móc, thiết bị mới chỉ nằm trên các dự án thôi mà đã
bị lạc hậu. Do vậy, việc theo đuổi khoa học – công nghệ với một doanh nghiệp là
vơ cùng cần thiết. Ngồi yếu tố khoa học công nghệ, hiệu quả sử dụng tài sản còn
15


bị tác động bởi thị thường tiền tệ, thị trường chứng khoán, đối thủ cạnh tranh. Yếu
tố con người cũng có tác động nhiều đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh
nghiệp. Nhà quản trị doanh nghiệp có hướng đi đúng đắn, chiến lược đầu tư hợp lý
thì doanh nghiệp sẽ sử dụng tài sản hiệu quả từ đấy dẫn đến sản xuất kinh doanh
có hiệu quả. Hay tinh thần trách nhiệm của công nhân viên trong doanh nghiệp
cao cũng mang lại hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh và ngược lại.
2.2.3. Nhóm chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Hiệu quả sử dụng vốn là tỷ số giữa tổng doanh thu và tổng số vốn phục vụ
sản xuất kinh doanh trong kỳ:
Tỷ suất sinh lời trên VCSH = Lợi nhuận thuần/ VCSH
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bỏ ra thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận hay nói cách khác khả năng tạo ra kết quả sản xuất kinh doanh của một
đồng vốn. Hiệu quả sử dụng vốn càng cao thể hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp càng lớn.
Để tăng chỉ tiêu này các nhà quản trị có thể gia tăng khả năng cạnh tranh
nhằm nâng cao doanh thu đồng thời giảm chi phí làm gia tăng lợi nhuận thuần.
Hoặc doanh nghiệp sử dụng tài sản hiệu quả hơn bằng cách nâng cao vòng quay
tài sản hay nói cách khác doanh nghiệp tăng tỷ số này bằng cách cần tạo ra nhiều

doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng có
thể nâng cao tỷ số này lên bằng cách nâng cao địn bẩy tài chính tức là vay nợ để
tăng vốn đầu tư.
2.2.4. Nhóm chỉ tiêu sử dụng tài sản
a) Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu quả sản xuất của tài sản cố định =
Chỉ tiêu này thể hiện sức sản xuất của tài sản cố định, chỉ tiêu càng cao
càng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng TSCĐ hiệu quả.
Tỷ suất hao phí tài sản cố định =

16


Chỉ tiêu này cho biết mức tiêu thụ tài sản cố định để sinh ra 1 đồng doanh
thu.
Tỷ suất sinh lời của TSCD =
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng tài sản cố định sử dụng trong kỳ thì sinh
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
c)

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Tỷ suất sinh lời của TSNH =

Chỉ tiêu cho biết cứ 100 đồng TSNH sử dụng trong kỳ thì sinh ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế.
Số vòng quay của TSNH =
Chỉ tiêu này cho biết tốc độ vận động của tài sản ngắn hạn trong chu kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp chỉ số càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng càng cao.
Số vòng quay hàng tồn kho =
Chỉ tiêu này đánh giá tốc độ vận động của hàng tồn kho

Thời gian 1 vòng quay của HTK =
Thời gian 1 vòng quay HTK càng thấp thì chỉ số vịng quay trong kỳ càng
nhiều, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2.2.5. Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí
Tỷ suất sinh lời trên tổng chi phí đánh giá mức độ tiết kiệm chi phí dựa vào
độ lớn của lợi nhuận đối với tổng chi phí
Tỷ suất sinh lời trên tổng chi phí =
Tỷ suất sinh lời của GVHB cho biết vơi smooix 100 đồng GVHB, doanh
nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ suất sinh lời trên GVHB =
Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng cho biết với mỗi 100 đồng chi phí bán
hàng bỏ ra phục vụ cho hoạt động bán hàng thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
Tỷ suất sinh lời trên chi phí bán hàng =
17


Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp cho biết cứ 100 đồng chi
phí quản lý doanh nghiệp bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất sinh lời của chi phí QLDN =
2.3. Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.3.1. Bảng đánh giá

18


Bảng 1. Tổng hợp kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG (2015 – 2019)
Chỉ tiêu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch


Đơn vị
Tỷ đồng

2015
1.923

2016
1.887

2017
2.491

2018
3.613

2019
4.618

vụ
Doanh thu thuần về bán hàng và cung

Tỷ đồng

1.923

1.887

2.488

3.613


4.612

cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung

Tỷ đồng
Tỷ đồng

1.574
349

1.554
333

2.051
437

2.972
640

3.825
786

cấp dịch vụ
Doanh thu từ hoạt động tài chính
Chi phí tài chính

Tỷ đồng

Tỷ đồng

18.3
97.8

15.6
88.1

14.3
90.1

27.7
136.1

21.0
136.4

Chi phí lãi vay
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

Tỷ đồng
Tỷ đồng
Tỷ đồng

56.8
36.6
146.5
86.2


67.1
28.9
140.1
91.5

73.9
67.2
149.7
144.3

91.5
101.7
211.4
219.2

101.2
130.1
249.3
292.1

doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác

Tr đồng
Tr đồng

1.791
7.8


5.958
2.731

1.899
9.564

580
5.500

3.648
7.180

-

Bảng 2. Tóm tắt tổng hợp các chỉ số tài chính của Cơng ty cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG qua các năm từ
2015 – 2019

Chỉ tiêu

2015
2016
Hệ số quản trị chi phí
19

2017

2018

2019



GVHB / DTT
Chi phí lãi vay / DTT
Chi phí BH / DTT
Chi phí QLDN / DTT
ROS
ROE
ROA

81.9%
82.3%
3.0%
3.6%
1.9%
1.5%
7.6%
7.4%
Khả năng sinh lời
3.7%
4.3%
21%
17%
5.1%
4.7%

20

82.4%
3.0%

2.7%
6.0%

82.3%
2.5%
2.8%
5.9%

82.9%
2.2%
2.8%
5.4%

4.6%
20%
5.7%

5.0%
25%
7.5%

5.0%
25%
8.2%


2.3.2. Phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
a)

Năm 2015


Năm 2015 doanh thu tiêu thụ đạt 107,54% so với kế hoạch và tăng 39,71%
so với năm 2014. Doanh thu 2015 tăng là do hiện tại các nhà máy của công ty đang
hoạt đông với công suất 70-75% công suất tối đa.
Lợi nhuận sau thuế đạt 71,3 tỷ đồng trong năm 2015 và tăng 34,13% so với
năm 2014.
Trong năm 2015, doanh thu của TNG là 71,3 tỷ đồng, chỉ hoàn thành 95% kế
hoạch đề ra do chịu ảnh hưởng của khó khăn kinh tế tồn cầu. Trong năm 2016,
TNG đề ra kế hoạch là 110 tỷ đồng.
b)

Năm 2016

Năm 2016 doanh thu tiêu thụ đạt 1.888 tỷ đồng, giảm 1,88% so với năm
2015. Doanh thu 2016 giảm là do thị trường dệt may gặp nhiều khó khăn.
Lợi nhuận sau thuế (Tỷ đồng)
Lợi nhuận sau thuế đạt 81,2 tỷ đồng trong năm 2016, tăng 13,86% so với
năm 2015.
Tài sản của TNG năm 2016 tăng 14% so với năm 2015.
Chi phí tài chính của TNG giảm từ 98 tỷ đồng xuống 88 tỷ đồng Năm 2016,
chi phí tài chính TNG là 88 tỷ đồng, tỷ lệ chi phí tài chính trên doanh thu là 4,67%.
Biên lợi nhuận của TNG bị sụt giảm so với năm 2016, khi giảm từ 18%
xuống 16%.
TNG: -1,88% và NPS: -21,41%. Tuy về quy mô doanh thu TNG vẫn đứng
thứ 2 trong các công ty đánh giá song tỷ lệ doanh thu lại giảm nhẹ.
Tổng tài sản của TNG tính đến 31/12/2016 là 1.846 tỷ đồng với vịng quay
tổng tài sản là 1,09.

21



Tong năm 2015, lợi nhuận sau thuế của TNG đạt 71,3 tỷ đồng, sang năm
2016, lợi nhuận sau thuế đã tăng lên 81,2 tỷ đồng, cùng với đó là tỷ lệ biên lợi
nhuận sau thuế là 4,30%
TNG là doanh nghiệp có giá trị các khoản phải thu lớn. Trong năm 2016, giá
trị các khoản phải thu của TNG là 265 tỷ đồng, tương ứng với Số vòng quay nợ
phải thu là 7,13 vịng.
TNG là doanh nghiệp có tỷ trọng tổng nợ trên tổng tài sản cao nhất với
71,77% với nợ ngắn hạn và nợ dài hạn tương ứng lần lượt là 1.011 tỷ đồng và 314
tỷ đồng.
c)

Năm 2017

Trong năm 2017, doanh thu của TNG là 2.491 tỷ đồng, hoàn thành 113% kế
hoạch đề ra. Trong năm 2018, TNG đề ra kế hoạch doanh thu dự kiến là 2.650 tỷ
đồng.
Giá vốn hàng bán ln là nhóm chi phí chiếm tỷ trọng khá lớn, với mức
82,47% trong tổng các chi phí hoạt động của TNG. Trong các nhóm chi phí, sự
giảm sụt 4,79% của chi phí tài chính mà chủ yếu là chi phí lãi vay đã có sự đóng
góp đáng kể vào sự tăng lên của Lợi nhuận sau thuế của Cơng ty. Các nhóm chi phí
khác dù có sự tăng lên so với cùng kỳ nhưng với tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu tổng
chi phí hoạt động nên có ít tác động đến tổng lợi nhuận hoạt động của tồn Cơng ty.
d)

Năm 2018

Số lượng Sản phẩm tiêu thụ đạt 40.004.797 sản phẩm, đạt 105% so với kế
hoạch năm 2018, 113% so với thực hiện cùng kỳ năm 2017.
Tổng Doanh thu đạt 3.612 tỷ đồng, đạt 131% so với kế hoạch năm 2018,

145% so với thực hiện cùng kỳ năm 2017.
Kim ngạch xuất khẩu đạt 207 triệu USD, đạt 115% so với kế hoạch năm
2018, 126% so với thực hiện cùng kỳ năm 2017.

22


Nộp ngân sách nhà nước đạt 47.382 triệu đồng, đạt 143% so với kế hoạch
năm 2018, 289% so với thực hiện cùng kỳ năm 2017.
Lợi nhuận trước thuế đạt 214 tỷ đồng, đạt 140% so với kế hoạch năm 2018,
157% so với thực hiện cùng kỳ năm 2017.
Lợi nhuận sau thuế đạt 180 tỷ đồng, đạt 142% so với kế hoạch năm 2018,
157% so với thực hiện cùng kỳ năm 2017.
Giá trị đầu tư mua sắm MMTB và các TSDH khác 209,82 tỷ đồng, đạt 105%
so với kế hoạch năm 2018, 151% so với thực hiện cùng kỳ năm 2017.
Tất cả các chỉ tiêu sản xuất, tiêu thu, doanh thu, lợi nhuận, số lượng lao
động, giá trị đầu tư mua săm MMTB tại TNG năm 2018 đều hoàn thành vượt mức
kế hoạch và tăng trưởng rất lớn so với cùng kỳ năm 2017
e)

Năm 2019

Tỷ lệ chi phí cho giá vốn hàng bán trên tổng doanh thu tiêu thụ năm 2019
vẫn giữ nguyên 82% bằng so với thực hiện năm 2018.
Tỷ lệ chi phí tài chính trên tổng doanh thu tiêu thụ năm 2019 chiếm 2,2%
giảm so với tỷ lệ của năm 2018 (2,5%).
Tỷ lệ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên tổng doanh thu
tiêu thụ năm 2019 vẫn được kiểm soát tốt
với các tỷ lệ 2,8% và 5,4% tương đương và nhỏ hơn so với mức thực hiện năm
2018.

Chi phí lãi vay cho các khoản vay bằng 101 tỷ VNĐ bằng 44% lợi nhuận sau
thuế, nếu chi phí lãi vay chiếm tỷ lệ 2,2% so với tổng doanh thu, tỷ lệ này của năm
2018 là 2,5%. Công ty đã tiết kiệm được 0,3% tỷ lệ này so với năm 2018.
Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng doanh thu vẫn được duy trì ở mức 5%.
Lợi nhuận sau thuế trên tổng doanh thu năm 2019 vẫn được duy trì ổn định ở
tỷ lệ 5%, tương đương so với tỷ lệ thực hiện năm 2018.

23


Tỷ lệ sinh lời từ vốn chủ sở hữu (Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu) năm
2019 duy trì tốt ở mức 25% bằng với mức thực hiện của năm 2018.
Tỷ lệ sinh lời từ tài sản (Lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản) năm 2019 bằng
8,2%, tỷ lệ thực hiện này tăng gần 1% so với tỷ lệ sinh lợi từ tài sản năm 2018 là
7,5%.
2.3.3. Kiến nghị một số biện pháp
-

Hoàn thiện hệ thống quản trị, quản lý rủi ro theo tiêu chuẩn Coso, tiếp tục
nâng cấp không ngừng hệ thống quản trị doanh nghiệp ERF.

-

Xây dựng cơ cấu nhân sự độc lập, không điều hành trong HĐQT, đảm
bảo việc đưa ra quyết định độc lập, khách quan, kịp thời và hiệu quả.

-

Tăng cường đầu tư máy móc trang thiết bị hệ thống tự dộng hóa giúp
nâng cao năng suất lao động, hướng tới áp dụng công nghệ 4.0.


-

Tiếp tục phát huy và cải tiến, ứng dụng sơ đồ chuỗi giá trị tính gọn trong
hệ thống sản xuất của nhà máy hỗ trợ đảm bảo năng suất sản xuất sản
phẩm.

-

Tìm thị trường mới, nguồn tiêu thu mới trên các thị trường tiềm năng
doanh nghiệp đã, đang và sẽ tiếp cận để phát huy thế mạnh của doanh
nghiệp đang có.

-

Với quy mô lớn, nhiều nhà máy, nhà xưởng doanh nghiệp tiếp tục xây
dựng hệ thống các nhà máy đạt tiêu chuẩn xanh (Leed, Lotus), đảm bảo
được yêu cầu cảu các khách hàng về tiêu chuẩn nhà máy trong chuỗi giá
trị cung ứng xanh, qua đó góp phần gia tăng khối lượng đơn hàng.

-

Xây dựng kế hoạch dòng tiền từ đầu năm tài chính, ln theo dõi bám sát
các hoạt động sản xuất kinh doanh, cập nhật, thay đổi kế hoạch về dòng
tiền khi hoạt động sản xuất kinh doanh thay đổi.

-

Ban quản trị và các chuyên viên xây dựng và bám sát kế hoạch huy động
các nguồn vốn đảmbảo cho các hoạt động sản xuất kinh doan.

24


-

Tiến hành chặt chẽ kiểm soát tiến độ của dự án và tuân thủ quy định của
pháp luật.

-

Ban quản trị phối hợp các các tiểu ban KTNB giúp đem lại giá trị cho
Công ty qua việc cung cấp các dịch vụ tư vấn và đảm bảo bằng cách đánh
giá hiệu quả, thiết kế của hệ thống quản trị, kiểm soát và quản trị rủi ro.

-

Tiếp tục hoàn thiện, đánh giá lại các bộ chỉ số Kpis phù hợp đối với công
việc của từng đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh.

25


×