ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phần Kiến Trúc
Đề tài: Trung tâm hành chính Thành Phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau.
PHẦN GIỚI THIỆU
I.GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP:
Trước một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên 21, kỷ nguyên của sự tiến bộ và hiện
đại. Sự phát triển vượt bậc của nhiều quốc gia, nhiều vùng lãnh thổ trên thế giới
đã tác động rất mạnh mẽ vào đất nước của chúng ta. Một đất nước vừa thoát khỏi
sự lạc hậu và còn non trẻ trong quá phát trình triển, hội nhập... Để đứng được
trong hàng ngũ thanh niên trí thức của đất nước, đoán nhận những vận hội và thử
thách mới, bây giờ chúng ta đã chuẩn bị được những gì?: Liên tục trao dồi trí thức
và nhân cách, đó chính là những tiêu chí tối thiểu khi còn là một sinh viên.
Sự hướng dẫn tận tình của thầy cô là chiếc chìa khoá quan trọng mở cho
chún g ta cánh cửa của sự thành công _ cánh cửa cuối cùng của đoạn đường đại
học: ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP.
Đề tài em chọn làm ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP liên quan đến xã hội. Đề tài đã
phần nào thể hiện những ước muốn học hỏi, hiểu biết về cách tổ chức, làm việc
của một trung tâm hành chính: TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ CÀ
MAU – TỈNH CÀ MAU.
*Vài nét về công trình:
TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ CÀ MAU – TỈNH CÀ MAU.
Đây là một công trình quan trọng trong quá trình phát triển của đất nước
+Địa điểm xây dựng: Số 84 đường Phan Ngọc Hiển - Phường 4 Thành phố
Cà Mau.
+Qui mô:
Nhà cao 3 tầng.
Diện tích mặt bằng công trình: 1206m2.
II.PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu thiết kế, tính toán một số phần chính của công trình:
-Kiến trúc, giải pháp sử dụng vật liệu trang trí của công trình
-Tính toán các cấu kiện chịu lực chính của công trình: sàn, dầm, cầu thang,
khung, móng.
-Thiết kế biện pháp xây dựng.
NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯNG CÁC PHẦN:
Phần I: Kiến trúc 30% _ Thiết kế mặt đứng,mặt bằng, mặt cắt
Phần II: Kết cấu 50% _ Tính toán các cấu kiện chịu lực chính
Phần III: Thi công 20% _ Thiết kế lựa chọn biện pháp kỹ thuật thi công
Ngơ Bùi Vỹ Hùng
Lớp 98X1A
Khoa XDDD & CN
Trang 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phần Kiến Trúc
Đề tài: Trung tâm hành chính Thành Phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau.
LỜI CẢM ƠN!
Đồ án tốt nghiệp kết thúc quá trình đào tạo ở Trường Đại Học, đồng
thời mở ra trước mắt chúng em một con đường để đi vào cuộc sống thực
tế. Quá trình làm Đồ án giúp chúng em thu thập, tổng hợp lại những gì
đã học trong các học kỳ qua đồng thời rèn luyện kỹ năng tính toán và
giải quyết những vấn đề thực tế.
Lần đầu tiên bắt tay vào làm việc với một khối lượng lớn trong
khoảng thời gian ngắn nên em đã gặp nhiều khó khăn và vướng mắt.
Nhưng với sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô, đặt biệt:
-Thầy giáo: Th.s TRỊNH QUANG THỊNH
-Thầy giáo: Th.s TRƯƠNG HOÀI CHÍNH
-Thầy giáo: Th.s NGUYỄN VĂN NGỌC
đã giúp đỡ em hoàn thành nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên do kiến
thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên Đồ án không thể tránh được
những thiếu sót. nhầm lẫn. Kính mong các thầy cô chỉ bảo và góp ý để
em lónh hội thêm những kiến thức để được hoàn thiện hơn.
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2003
Sinh viên: Ngô Bùi Vỹ Hùng
Ngơ Bùi Vỹ Hùng
Lớp 98X1A
Khoa XDDD & CN
Trang 2
Ngô Bùi Vỹ Hùng – Lớp 98X1A
Đồ n Tốt Nghiệp
Phần I : Kiến trúc 30%
I.Sự cần thiết phải đầu tư
II.Hình thức đầu tư –Hình thức quản lý dự án
III.Đặc điểm -Vị trí , điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng
IV. Các giải pháp thiết kế
V.Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của phương án
VI.Kết luận
Phần II : Kết cấu 50%
Chương I : Khái quát , phân tích hệ kết cấu công trình
Chương II: Tính toán các kết cấu chịu lực chính
A.Tính toán sàn nhà
I.Tính toán sàn tầng 1
1.Số liệ tính toán
2.Sơ đồ sàn
3.Xác định tải trọng tác dụng lên sàn
4.Xác định nội lực và xác định cốt thép trong bản
B.Tính toán dầm tầng 1
I. Tính toán dầm D1 trục D ( trục từ 1 –7 )
1.Sơ đồ tính
2.Chọn kích thước dầm
3.Xác định tải trọng tác dụng lên dầm
4.Sơ đồ chịu tải của dầm
5.Xác định nội lực trong dầm
6.Vẽ biểu đồ mômen và lực cắt
7.Bảng tổ hợp nội lực dầm D1
8.Tính toán thép
II.Tính toán dầm D2 trục D ( trục từ 7’-11)
1.Sơ đồ tính
2.Xác định tải trọng tác dụng lên dầm
3.Sơ đồ chịu tải của dầm
4.Xác định nội lực trong dầm
5.Bảng tổ hợp nội lực dầm D1
6.Tính toán cốt thép
C.Tính toán cầu thang tầng trục 9 -10
I.Tính bảng thang và sàn chiếu nghỉ
1.Sơ đồ tính
2.Tải trọng tác dụng
3.Tính toán thép bảng
II.Tính toán cốn thang
1.Sơ đồ tính
2.Tính cốt thép
II.Tính toán dầm chiếu nghỉ
Đề tài : Trung tâm hành chính Thành phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau
1
3
7
10
17
17
18
19
19
19
19
20
21
22
25
25
25
25
25
27
28
31
35
36
38
38
38
41
43
35
36
56
57
57
57
59
60
60
61
60
Ngô Bùi Vỹ Hùng – Lớp 98X1A
Đồ n Tốt Nghiệp
1.Tính dầm chiếu nhỉ tầng 1
62
2.Tính dầm chiếu nhỉ tầng 2
64
D.Tính toán khung K5
66
I.Sơ đồ khung
66
II.Xác định tải trọng tác dụng lên khung
67
1.Tỉnh tải
67
2.Hoạt tải
72
3.Tải trọng gió
73
III. Sơ đồ tải trọng khung
74
IV. Xác định nội lực
79
1.Xác định nội lực khung theo phương pháp G.KANI cho trường hợp
tỉnh tải
79
2.Xác định nội lực khung bằng chương trình SAP2000 cho trường hợp
hoạt tải
79
VI. Tổ hợp nội lực
85
1.Tổ hợp nội lực trong dầm khung
85
2.Tổ hợp nội lực cột
86
V.Tính toán thép dầm khung
86
1.Tính toán thép dọc
86
2.Tính toán thép ngang
87
VI.Tính toán thép cột
87
E.Tính toán móng
92
1.Mặt cắt công trình
90
2.Tổ hợp tải trọng công trình tác dụng lêm các móng
90
3.Đánh giá điều kiện địa chất khu vực xây dựng
91
4.Lựa chọn phương án móng
91
5.Tính toán móng cọc đài thấp
92
Phần II : Thi công 20%
A.Công tác bêtông móng , cột , dầm, sàn , cầu thang
108
I.Công tác ván khuôn móng
109
1.Tính ván khuôn thành móng
109
2.Tính ván khuôn cổ móng
110
II.Thiết kế hệ ván khuôn dầm sàn
111
1.Tính ván khuôn sàn
111
2.Tính xà gồ và cột chống xà gồ
114
III.Tính ván khuôn dầm và cột chống
118
1.Tính ván đáy dầm
118
2.Tính thành dầm
118
3.Tính cột chống dầm
120
IV.Thiết kế hệ ván khuôn cột
123
1.Tính khoảng cách các gông cột
123
V.Thiết kế hệ ván khuôn cầu thang
125
Đề tài : Trung tâm hành chính Thành phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau
Ngô Bùi Vỹ Hùng – Lớp 98X1A
Đồ n Tốt Nghiệp
B.Tổ chức thi công công tác bêtông
I.Tổ chức thi công công tác bêtông móng
II.Tổ chức thi công công tác phần thân
130
130
136
PHẦN IV : TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Tài liệu môn học “ Kiến trúc dân dụng “ , “ Quy hoạch đô thị “
2.Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng – Nguyễn Đức Thiềm
3.Cơ học kết cấu – Lều Thọ Trình
4.Kết cấu bêtông cốt thép I , II – Ngô Thế Phong
5.Sàn bêtông cốt thép toàn khối – Nguyễn Đình Cống
6.Thiết kế khung bêtông cốt thép – Trịnh Kim Đạm
7.Sổ tay thực hành công trình
8.Hướng dẫn đồ án nền móng – Nguyễn Văn Quảng
9.Kỹ thuật thi công – Nguyễn Đình Hiện
10.Công tác lắp ghép và xây gạch đá –Nguyễn Đình Thám
11.Các điều kiện kỹ thuật của cọc ép – Vũ Công Ngữ
12.Sổ tay máy xây dựng – Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật
13.Sổ tay chọn máy thi công xây dựng –Nguyễn Tiến Thu
14.Bài giảng an toàn lao động – Hoàng Công Ửng
15.Tiêu chuẩn xây dựng : Thiết kế kết cấu bêtông và bêtông cốt thép
16.Tiêu chuẩn xây dựng : Kỹ thuật thiết kế và thi công nhà cao tầng
17.Tải trọng và tác động.TCVN 2737 – 1995.Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội.
Đề tài : Trung tâm hành chính Thành phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau
Ngô Bùi Vỹ Hùng – Lớp 98X1A
Đồ n Tốt Nghiệp
PHẦN I
KIẾN TRÚC
(30%)
Giáo viên hướng dẫn kiến trúc : Th.s TRƯƠNG HOÀI CHÍNH
Sinh viên thực hiện
: NGÔ BÙI VỸ HÙNG
Lớp
:98X1A
Đề tài : Trung tâm hành chính Thành phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phần kiến trúc
Đề tài: Trung tâm hành chính Thành Phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau.
PHẦN I: KIẾN TRÚC 30%
I- SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ.
1/- Hiện trạng xã hội:
a) Tình hình phát triển kinh tế - xã hội.
Qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, nhất là vào những năm gần đây theo đường
lối đổi mới của Đảng, Thị xã Cà Mau trước đây đã nhanh chóng phát triển về mọi mặt. Tốc
độ tăng trưởng kinh tế trong các năm gần đây (1994 - 1996) bình qn 12%/năm, tổng sản
lượng hàng hóa bình qn 770.000 triệu đồng/ năm. Thu nhập bình quân đầu người từ
02triệu đồng/người/năm 1994 tăng lên 3,7 triệu đồng/người năm 1996 (số liệu thống kê
1996).
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật Đô thị của Thị xã (trước đây) đã đạt được bước phát triển
mạnh mẽ, Thị ủy và UBND Thị xã đã kiên quyết chỉ đạo các Ngành xây dựng theo quy
hoạch nên đã tạo được cho Đô thị những đường phố khang trang rộng rãi đồng bộ. Từ
những nổ lực phấn đấu đó Bộ Xây Dựng đã ra Quyết định cơng nhận Đô thị của Thị xã Cà
Mau là Đô thị loại III theo Quyết định số 193/BXD/KTQH Ngày 29/4/1997 và đến
14/4/1999 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 21/1999/ND-CP về việc thành lập Thành
phố Cà Mau trực thuộc Cà Mau.
b). Cơ cấu tổ chức hành chính:
Thành phố Cà Mau hiện có 08 Phường, 07 Xã. Nội thành bao gồm từ Phường 1 đến
Phường 9, ngoại thành gồm các xã An Xun, Tân Thành, Tắc Vân, Định Bình, Hịa
Thành, Lý Văn Lâm và Hòa Tân.
c). Dân số:
Tổng dân số của Thành phố tính đến cuối năm 1996 là 176.848 người, trong đó dân
nội thành 102.259 người chiếm khoảng 70%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,76%, tăng dân
số cơ học là 0,73%.
Tổng diện tích Thành phố là 24.760 ha, trong đó nội thành 4.224 ha chiếm 17,1%
diện tích.
2/- Hiện trạng trụ sở làm việc của khối Đảng - khối Quản lý Nhà nước, TP. Cà Mau.
TT
ĐỊA ĐIỂM
TÊN CƠ QUAN
Ngô Bùi Vỹ Hùng
Lớp 98X1A
Khoa XDDD & CN
Trang 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phần kiến trúc
Đề tài: Trung tâm hành chính Thành Phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau.
01 Trường chính trị
Số 39 đường Đề Thám - Phường 2
02 Cơng an Phường 2
Số 13 đường Đề Thám - Phường 2
03 Tín dụng Phường 2
Số 56 đường Đề Thám - Phường 2
04 Chi cục thuế
Số 33 đường Đề Thám - Phường 2
05 Ủy ban Phường 2
Số 37 đường Đề Thám - Phường 2
06 Viện kiểm soát
Số 41 đường Đề Thám - Phường 2
07 Ban tuyên giáo
Số 74 đường Đề Thám - Phường 2
08 Hội nông dân
Số 17 đường Lý Bôn
09 Thanh tra
Số 53 đường Lý Bơn
10 Thị đồn
Số 52 đường Lý Bơn
11 Phịng Văn hố (02 căn)
Số 44 đường Lý Bơn
12 Phòng Thương binh
Số 30 đường Phan Ngọc Hiển
13 Phòng Tư pháp
Số 28 đường Phan Ngọc Hiển
14 Cơng đồn
Số 34 đường Phan Ngọc Hiển
15 Nhà khách Ủy ban
Số 40 đường Phan Ngọc Hiển
16 Ủy ban Thành phố
Số 84 đường Phan Ngọc Hiển
17 Thành ủy Thành phố Cà Mau
Đường Ngô Quyền
18 Nhà Văn hóa thiếu nhi
Số 03 đường Ngơ Quyền
19 Hội cựu chiến binh
Số 03 đường Ngơ Quyền
20 Phịng Thương nghiệp
Số 28 đường Lê lợi
21 Phịng Quản lý đơ thị
Số 26 đường Lê lợi
22 Nhà khách Thị ủy
Số 102-104 đường Lê Lợi
23 Thư viện Cà Mau
Ngã năm Phường 2
24 Chi cục thuế
Số 14 đường Trưng Trắc
25 Hội chữ thập đỏ
Số 10 đường Hồng Diệu
26 Phịng Tài chính
Số 06 đường Phan Đình Phùng
27 Mặt trận Tổ quốc
Số 14 đường Phan Đình Phùng
28 Phịng Giáo dục
Số 32 đường Phan Đình Phùng
29 Phịng QL đơ thị (Bến tàu A)
Đường Lý Văn Lâm Phường 1
30 Phòng Giáo dục
Số 22 đường Trần Hưng Đạo
31 Câu lạc bộ hưu trí
Số 15 đường Nguyễn Văn Hài
Phần lớn các trụ sở cơ quan nêu trên đã xuống cấp trầm trọng do thiếu kinh phí duy tu sửa
chữa.
*Sự cần thiết phải đầu tư Trung tâm hành chính Thành phố Cà Mau:
Qua báo cáo hiện trạng các trụ sở làm việc của Thành phố hiện nay chúng ta thấy hầu hết
đều được tạm sửa chữa cải tạo lại từ những nhà ở gia đình cho nên cách bố trí khơng phù
hợp cho điều kiện hoạt động của các cơ quan này, vị trí lại ở chen chúc trong các khu dân
cư, khu thương mại nên rất ồn ào làm hạn chế hiệu quả công tác cũng như mất vẽ uy
nghiêm của cơ quan Nhà nước. Từ những lý do nên trên việc đầu tư Trung tâm hành chánh
Thành phố là một việc làm hết sức cấp bách và cần thiết để tập trung các cơ quan thuộc
khối Nhà nước, Đoàn thể về một khu vực nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý
Ngô Bùi Vỹ Hùng
Lớp 98X1A
Khoa XDDD & CN
Trang 2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phần kiến trúc
Đề tài: Trung tâm hành chính Thành Phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau.
Nhà nước, thuận tiện trong giao dịch, giải quyết công việc, tiếp xúc với nhân dân giảm bớt
được nhiều thủ tục hành chánh nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội xứng đáng là
một Thành phố cực nam của Tổ quốc.
II- HÌNH THỨC ĐẦU TƯ - HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN.
1/ Hình thức đầu tư: Xây dựng mới khu Trung tâm hành chính Thành phố Cà Mau
bao gồm trụ sở khối Đảng, Trụ sở UBND Thành phố, hội trường và cơ sở hạ tầng kỹ thuật
khu vực. Quy mơ cơng trình 3 tầng:
Thống kê các phịng chức năng:
Tầng
Tên phịng chức năng
Số
Diện tích /phịng Ghi
phịng (m2)
chú
Phịng nghiệp vụ đăng ký kinh doanh
1
79
Phịng địa chính
1
79
Bộ phận văn phịng UBND
1
158
Phịng nghiệp vụ quảng lý đơ thị
1
53
Hội đồng thẩm định kinh tế
1
79
Phịng khách UBND thành phố
1
79
Phịng tổ chức chính quyền
1
53
Trưởng phịng quản lý đơ thị
1
26
Triệt Phịng phục vụ
1
26
Nhà kho
2
17
Kho lưu trữ
1
13
Hành lang
1
134
Sảnh
1
256
Trưởng phịng đăng ký kinh doanh
1
13
Khu vệ sinh
2
38
Cầu thang
3
16
Tổng
1206
Trưởng phịng cơng thương
1
12
Phịng nghiệp vụ cơng thương nghiệp
1
79
Lầu 1 Phó chủ tịch phụ trách khối văn xã
1
26
Phó chủ tịch phụ trách khối kinh tế
1
26
Nhà kho
2
13
Ngô Bùi Vỹ Hùng
Lớp 98X1A
Khoa XDDD & CN
Trang 3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phần kiến trúc
Đề tài: Trung tâm hành chính Thành Phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau.
Phịng thư ký
2
52
Chủ tịch UBND Thành phố cà mau
1
53
Phòng lao động thương binh xã hội
1
79
Kho lưu trữ
1
12
Trưởng phòng tổ chức kế hoạch và đầu tư
1
26
Phịng nghiệp vụ và tài chính kế hoạch đầu tư
1
53
Phó chủ tịch hội đồng nhân dân
1
26
Phịng thường trực hội đồng nhân dân
1
53
Phòng khánh tiết UBND TP
1
74
Phòng nghiệp vụ giáo dục
1
53
Trưởng phòng giáo dục
1
26
Phòng phục vụ
2
16
Khu vệ sinh
3
38
Hành lang
1
170
Sảnh
1
156
Tổng
1210
Trưởng phịng nơng nghiệp và phát triển nơng thơn
1
12
Phịng nơng nghiệp và phát triển nơng thơn
1
79
Phịng thống kê
1
53
Phịng làm việc dự phòng
3
38
Khu trung tâm lưu trữ hồ sơ
1
154
Phòng tư pháp
1
53
Phòng văn hóa thơng tin
1
80
Kho lưu trữ hồ sơ
1
12
1
134
Phịng phục vụ
1
26
Phịng thanh tra nhà nước
1
53
Phòng họp 45 chổ khối văn xã
1
79
Phòng họp 45 chổ khối nông nghiẹp và xây dựng
1
79
Uy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em
1
53
Uy ban dân số và kế hoạch hóa gia đình
1
26
Sảnh
1
156
Trung tâm lưu trử hồ sơ
1
64
Lầu 2 Hành lang
Ngô Bùi Vỹ Hùng
Lớp 98X1A
Khoa XDDD & CN
Trang 4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phần kiến trúc
Đề tài: Trung tâm hành chính Thành Phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau.
Ban cơng
1
Tổng
48
1237
2/ Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu trực tiếp quản lý thực hiện dự án thông qua
Ban quản lý dự án xây dựng Thành phố Cà Mau.
III- ĐẶC ĐIỂM - VỊ TRÍ - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG
Chủ trương xây dựng khu Trung tâm hành chính Thành phố Cà Mau đã được sự
thống nhất của Thị ủy, HĐND và UBND Thị xã trước đây. Vào năm 1994 vị trí xây dựng
được chọn tại 02 lơ phố phía đường Lê Lai, Phường 4 với tổng diện tích 10.948m2 và đã
được UBND tỉnh phê duyệt theo Quyết định số 244/QĐ-UB ngày 22/5/1995. Tuy nhiên sau
khi tiến hành điều tra khảo sát thực tế thì số hộ dân phải giảo tỏa di dời khá lớn, chi phí bồi
hồn tái định cư cao nên không thực hiện được.
- Năm 1996 UBND Thị xã Cà Mau đã có tờ trình xin xây dựng Trung tâm hành
chính tại đường Ngơ Quyền nối dài (Cặp Cơng viên văn hóa, đối diện khu TDTT) và đã
được UBND tỉnh chấp thuận theo tinh thần Công văn số 945/CV-UB ký ngày 30/11/1996.
- Do tuyến đường Ngô Quyền nối dài chưa có kinh phí thi cơng phần mặt đường và
đoạn Ngô Quyền kéo dài từ đường Nguyễn Trãi đến ngã ba TDTT chưa được giải tỏa nên
UBND thị xã Cà Mau đã xin chọn vị trí thứ 3 để xây dựng tại khu vực khóm 1 Phường 8
gần cống Hội Đồng Nguyên (cặp QL 1A) với tổng chi phí bồi hồn giải tỏa tính vào thời
điểm đó là 3,4 tỷ đồng.
Đến nay tuyến đường Ngô Quyền nối dài đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến ngã ba
Trung tâm TDTT đã giải tỏa và thi cơng hồn chỉnh, căn cứ hiện trạng tại khu vực UBND
Thành phố đã thống nhất đầu tư Trung tâm hành chính tại vị trí cụ thể như sau:
1/ Vị trí địa lý:
- Đơng Bắc giáp đường Ngô Quyền, dài 140m.
- Tây Bắc giáp đường Đinh Tiên Hoàng, dài
137m.
- Tây Nam giáp đường dự kiến mở, dài
140m.
- Đông Nam giáp đường dự kiến mở, dài 137m.
Tổng diện tích: 19.180 - góc vát = 19.130 m2
2/ Hiện trạng sử dụng đất:
Ngô Bùi Vỹ Hùng
Lớp 98X1A
Khoa XDDD & CN
Trang 5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phần kiến trúc
Đề tài: Trung tâm hành chính Thành Phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau.
Tồn bộ khu vực dự định xây dựng khu Trung tâm hành chính là vùng đất trũng đầy
cỏ và lục bình chưa sử dụng, hiện có một số nhà cấp IV, nhà tạm. Cao độ bình quân 0,2m.
3/ Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
a). Giao thông:
Tuyến đường Ngô Quyền nối dài đã được thi cơng hồn chỉnh đến ngã ba khu Trung
tâm TDTT đồng thời tuyến Đinh Tiên Hoàng trước khu vực xây dựng trụ sở khối Đảng
đang chuẩn bị các điều kiện để khởi công xây dựng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi
cơng cơng trình Trung tâm hành chính.
b). Hệ thống cấp điện - nước:
Trong năm 1999 để phục vụ khu dân cư tuyến Ngô Quyền giai đoạn I từ ngã ba
Trung tâm TDTT đến cổng Công viên văn hóa, Cty Phát triển Nhà Minh Hải đã hợp đồng
thi công lắp đặt xong hệ thống cung cấp điện và nước cho khu vực này.
4/ Đặc điểm tự nhiên của Tp. Cà Mau:
a). Đặc điểm khí hậu:
Thành phố Cà Mau nằm ở Trung tâm bán đảo Cà Mau, giữa hai biển Đơng và Tây
trong vùng nhiệt đới gió mùa, thời tiết trong năm chia làm hai mùa - mùa nắng từ tháng 12
đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11.
* Nhiệt độ khơng khí:
- Nhiệt độ trung bình năm: 26,6oC.
- Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 23,6 oC.
- Nhiệt độ cao tuyệt đối: 38,3oC.
- Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 15,3oC.
* Nắng:
- Tổng số giờ nắng trung bình/năm 2.269 giờ.
- Tổng số giờ nắng lớn nhất /năm 2.498 giờ.
- Tổng số giờ nắng nhỏ nhất /năm 2.116 giờ.
* Mưa:
- Lượng mưa trung bình/năm 2.381mm.
- Lượng mưa lớn nhất/năm 2.954mm.
- Lượng mưa nhỏ nhất /năm 1.940mm.
Ngô Bùi Vỹ Hùng
Lớp 98X1A
Khoa XDDD & CN
Trang 6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phần kiến trúc
Đề tài: Trung tâm hành chính Thành Phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau.
* Gió:
- Mùa đơng (mùa khơ) gió đơng và đơng nam 03m/s.
- Mùa hạ (mùa mưa) gió tây và tây nam V ~ 02m/s.
* Độ ẩm trung bình/ năm 84%.
b). Thủy văn:
Thành phố Cà Mau nằm ở hợp lưu của bốn dòng chảy quan trọng, gồm: sông Gành
Hào, sông Tắc Thủ, sông Phụng Hiệp, kinh Bạc Liêu - Cà Mau; hệ thống kinh gồm kinh Bé
Lai, kinh Mới, kinh Cái Nhúc, kinh Lương Thế Trân - Hệ thống dòng chảy này về phía Tây
thơng với Vịnh Thái Lan (qua sơng Tắc Thủ - Sơng Đốc). Phía Đơng và Nam giáp Biển
Đơng (sơng Gành Hào). Phía Đơng Bắc thơng với sơng Hậu qua kênh Phụng Hiệp (Hiện
nay đã xây dựng cống Cà Mau thuộc chương trình ngọt hóa).
Do chế độ và biên độ triều của hai biển Đông và Tây khác nhau nên chế độ thủy văn
trên các dòng chảy qua Thành phố Cà Mau rất phức tạp. Tại Thành phố Cà Mau mực nước
quan trắc trong nhiều năm cho trị số:
- Max: + 116 cm.
- Min: - 50 cm.
c). Đặc điểm:
Thành phố Cà Mau được xây dựng trên nền rìa châu thổ thuộc phần đất mới, địa
hình tương đối bằng phẳng. Nền Thành phố có độ cao trung bình từ 0,9 m - 1,3 m, cao độ
các cánh đồng xung quanh từ 0,5 - 0,7 m (Cao độ Hà Tiên).
d). Địa chất:
Có nguồn gốc sông biển hổn hợp, nền đất được cấu tạo bởi các trầm tích có tuổi
Holoxen trung thượng phía trên, dưới là lớp có nguồn gốc sơng biển hổn hợp tuổi Holoxen
sớm.
Cấu tạo các lớp đất khu vực nội thị (cả khu vực đầu tư) từ trên xuống bao gồm:
- Bùn sét có bề dầy 17 - 18m, có cường độ chịu tải R = 0,5 - 1kg/cm 2.
- Lép sét có bề dầy chưa xác định, có cường độ chịu tải R ~ 3kg/cm2.
So sánh với các khu vực khác trong phạm vi Thành phố thì khu vực này thuận lợi
cho việc xây dựng hơn.
Ngô Bùi Vỹ Hùng
Lớp 98X1A
Khoa XDDD & CN
Trang 7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phần kiến trúc
Đề tài: Trung tâm hành chính Thành Phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau.
IV-CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:
1/Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng:
a). Phân khu chức năng.
Trung tâm hành chính Thành phố đầu tư hoàn chỉnh gồm những khu chức năng như
sau:
- Trụ sở khối Đảng gồm Khối Thành ủy và Khối vận.
- Trụ sở khối chính quyền.
- Phịng họp 600 chổ phục vụ cho cả hai khối.
- Trụ sở Ban tiếp dân.
- Nhà xe khối Chính quyền và nhà xe Khối Đảng.
- Phịng trực bảo vệ khối Chính quyền và phịng trực bảo vệ Khối Đảng.
- Khu thể dục, thể thao.
- Khu công viên cây xanh và hòn non bộ.
- Bãi để xe khối Chính quyền và nhà xe Khối Đảng.
- Các khu chức được bố trí cạnh nhau và cùng nằm trong một khu vực đã được quy
hoạch. Các khu được liên hệ với nhau bằng hành lang và hệ thống đường giao thơng nội bộ,
được cách li với bên ngồi bằng hệ thống tường rào.
- Trung tâm hành chính Thành phố là cụm cơng trình bao gồm trụ sở khối Quản lý
Nhà nước và trụ sở khối Đảng theo dạng tập trung các cơ quan thuộc khối Quản lý Nhà
nước và Đoàn thể về chung một khu vực. Các cơ quan có sự quan hệ thường xun được
bố trí một cách hợp lý cùng khối để tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý, giao
dịch tiếp xúc với nhân dân.
b). Quy hoạch mặt bằng tổng thể:
+ Đất xây dựng cơng trình có diện tích 3902m2, chiếm 20,39%
+ Đất giao thơng có diện tích 440m2, chiếm 23,0%
+ Đất xây cây xanh cơng viên có diện tích 10828m2, chiếm 56,61%
+ Tổng cộng: 1913m 2
Tổng chiều cao cơng trình là: 18m, gồm: tầng trệt, tầng1, tầng 2 và mái.
“TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ CÀ MAU “ được xây dựng tại Số 8 đường
Phan Ngọc Hiển Phường 4 Thành phố cà mau đã vận dụng những giải pháp qui mô tổ chức
sau:
Ngô Bùi Vỹ Hùng
Lớp 98X1A
Khoa XDDD & CN
Trang 8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phần kiến trúc
Đề tài: Trung tâm hành chính Thành Phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau.
-Cơng trình là một trong những quần thể kiến trúc, quần thể khu hành chính của
trung tâm TP Cà mau nằm dọc trục giao thơng của đường Ngơ Quyền. Nên cơng trình xây
dựng được phân khu một cách rõ ràng với các khu dân dụng của thành phố nằm xung
quanh ở các khu vực khác.
-Bốn hướng Đơng-Tây-Nam-Bắc của cơng trình đều tiếp giáp với 4 trục đường giao
thông nên tạo được mối liên hệ giao thông đồng đều, thuận tiện với trung tâm cũng như nội
hạt thành phố.
-Giải pháp về hình khối kiến trúc khơng cầu kì phức tạp tạo nên sự gọn gàng, vững
chắc của cơng trình. Đảm bảo u cầu về khả năng chịu tác động của mọi điều kiện khí hậu
nhiệt đới, kết cấu bêtơng cốt thép chịu lực đổ toàn khối.Sử dụng vật liệu đá ốp nhẵn mặt có
tác dụng thẩm mỹ rất cao.
2/Giải pháp thiết kế kiến trúc:
a/Gải pháp mặt bằng:
- Khối Quản lý Nhà nước: mặt đứng chính quay về hướng Đơng bắc, lối vào chính là
đường Ngơ Quyền, kích thước 21m x 64m. Cơng trình được bố trí hành lang giữa và cầu
thang bố trí mặt chính hai bên đầu hồi để tạo.
-Nhà xe khối Chính quyền có kích thước 6m x 4m.
*Mặt bằng cơng trình được 3 thành phần chính tạo nên:
-Các phịng chính phục vụ cho yêu cầu sử dụng chính, quyết định chức năng cơ bản
của cơng trình.
-Các phịng phục vụ cho các phịng chính, khơng quyết định chức năng cơ bản của
cơng trình.
-Các luồng giao thơng: hành lang, thang bộ, phục vụ cho sự đi lại của người sử
dụng.
*Dựa vào tính chất cơng trình, đặc điểm chức năng mà 3 thành phần trên được tập hợp,
vận dụng theo những phương pháp sau:
-Tổ hợp theo kiểu khơng gian phịng lớn (1)
-Tổ hợp kiểu phịng thơng nhau xun phịng (2)
-Tổ hợp theo kiểu hành lang (3)
-Tổ hợp theo kiểu phân khu (4)
“ TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ CÀ MAU “đã dưa ra giải pháp kiến
trúc dựa vào nguyên tắc:
-Dây chuyền chức năng chính được bố trí theo mục đích sử dụng chính của cơng
trình
+Các phịng lãnh đạo được bố trí thành một cụm ở tầng 1, là bộ phận đều hành mọi
hoạt động chính với các phịng phục vụ, vệ sinh, hành lang, cầu thang được đặt gần rất
thuận tiện cho công tác điều hành.
+Các phịng làm việc được bố trí đa dạng: phịng độc lập, phịng liên thơng. Bố trí
cạnh hành lang và cầu thang, Vì vậy việc bố trí các phịng chức năng chính đã dựa vào các
phương pháp tổ hợp 1, 2, 3.
+Các bộ phận cầu thang, WC, phòng phục vụ được bố trí theo tổ hợp chính – phụ
xen kẽ đãm bảo cho mọi hạot động chính được thuận tiện, hiệu quả.
Ngô Bùi Vỹ Hùng
Lớp 98X1A
Khoa XDDD & CN
Trang 9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phần kiến trúc
Đề tài: Trung tâm hành chính Thành Phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau.
*Phân khu chức năng theo chiều cao cơng trình:
- Tầng trệt: dùng làm phòng tiếp khách ,bộ phận văn phòng
- Tầng 1: phịng chủ tịch ,phó chủ tịch,phịng nghiệp vụ.
- Tầng 2: phịng họp, phịng lưu trử
b.Giải pháp mặt đứng.
Bề ngồi cơng trình được biểu hiện ở hình khối ba chiều nằm trong bố cục kiến trúc
được cảm nhận, khi quan sát nhiều phía nhiều góc đọ khác nhau.
*Những ngun tắc tổ hợp để đưa ra giải pháp về mặt đứng kiến trúc.
-Tổ hợp mặt đứng: với những cơng trình ngắm nhìn từ một phía như những ngơi nhà bố
trí dọc theo đường phố, mặt nhà quay ra hay không gian hạn chế, khép kín.
-Tổ hợp khơng gian mặt đứng: cho những cơng trình ngắm nhìn từ một phía nhưng phía
đó có điều kiện tổ chức không gian như cổng vào, sân vườn, mái hiên rộng…
-Tổ hợp hình khối: cho những cơng trình nằm trên khu đất rộng, qng trường, cơng
viên, có góc nhìn từ hai phía trở lên.
*Những ngun tắc thiết kế hình khối cơng trình.
-Hình khối càng cấu tạo đơn giản bao nhiêu càng mang lại hiệu quả nghệ thuật bấy
nhiêu.
-Để hình khối kiến trúc có sức truyền cảm mạnh chúng ta cần tạo cho nó chiều hướng
rõ ràng.
-Phải giảm nhẹ cảm giác nặng nề, đồ sộ của những hình khối lớn, nên phân chia thành
những hình học đơn giản.
-Các khối phải gắn bó thành một thể thống nhất phải phù hợp với điều kiện tự nhiên,
tránh sự cầu kì, phức tạp, giả tạo.
3).Giải pháp kết cấu chính.
-Sử dụng kết cấu thông thường là hệ khung bêtông cốt thép đổ tại chổ làm kết cấu
chịu lực chính.
-Dựa vào quy mơ cơng trình và điều kiện địa chất thủy văn và so sánh các phương
án ta chon giải pháp móng cọc cho tồn cơng trình.
-
Chọn kết cấu bao che với hai kích thước chuẩn là 220 mm và 110 mm, mái lợp
ngói.
-
Sàn bêtơng cốt thép đổ tại chổ mac 250
* Cấu tạomái ngối:
-
-Xây con lương mái bêtơng
-
-Mái lợp ngối đỏ loại 22viên/1m2
-
-Litô 30 x 30mm cách nhau 250mm
-
-Cầu phong gỗ 40 x 60mm, khoảng cách 500mm
-
-Tương thu hồi vữa bêtông mac 100, dày 100
Ngô Bùi Vỹ Hùng
Lớp 98X1A
Khoa XDDD & CN
Trang 10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phần kiến trúc
Đề tài: Trung tâm hành chính Thành Phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau.
- -Trần treo bằng dây thép co tăng đơ
-
-Trần nhà bằng thạch cao khung nhơm chìm.
* Cấu tạo nền nhà tầng triệt:
-
Lát gạch Ceramic màu sáng 300 x 300mm
-
Vữa ximăng mac 75, dày 200
-
Bêtông đá 40 x 60mm, mac 100, dày 100mm
-
Cát tôn nền tưới nước đầm kỹ từng lớp
-
Đất tự nhiên dọn sạch
* Cấu tạo nền tầng 1 và 2:
-
Lát gạch Ceramic màu sáng 300 x 300mm
-
Vữa ximăng mac 75, dày 200
-
Bản bêtông cốt thép chịu lực
-
Vữa ximăng trát trần mac 75, dày 20mm
-
Bả matic, quýet sơn nươc ICI màu trắng
4/Các biện pháp kỹ thuật khác:
a. Thoát nước.
Căn cứ chức năng cơng trình là trụ sở làm việc và trong điều kiện nguồn vốn có hạn
để giảm bớt chi phí đầu tư tạm thời hệ thống thoát nước mưa và nước sinh hoạt được thoát
chung một hệ thống, hướng thoát nước về tuyến đường Đinh Tiên Hồng (Sắp mở) chảy ra
sơng Tắc Thủ.
b. Hệ thống mương:
Được cấu tạo là loại mương xây gạch - nắp đal, chiều rộng trung bình 0,4 - 0,5m,
gồm tuyến chính xung quanh khn viên Trung tâm và các tuyến từ cơng trình nối vào.
d). Đường giao thông nội bộ.
Kết cấu mặt đường gồm.
- Cán đá xô bồ dày 18 - 20 Cm.
- Cán đá 4 x 6 dày 15cm lớp dưới, lớp trên cán đá 4x6 dày 12Cm.
- Tráng nhựa 02 lớp, tiêu chuẩn 3,5kg/m2. Tưới nhựa dính tiêu chuẩn 0,5kg/m 2.
- Thảm bêtơng nhựa nóng dày 5Cm.
e). Cấp điện.
Ngô Bùi Vỹ Hùng
Lớp 98X1A
Khoa XDDD & CN
Trang 11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phần kiến trúc
Đề tài: Trung tâm hành chính Thành Phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau.
- Hệ thống cung cấp điện chính sử dụng mạng lưới điện đã có sẳn theo tuyến đường
Ngơ Quyền.
- Lắp đặt máy phát điện dự phòng.
f). Cấp nước.
- Sử dụng hệ thống cung cấp nước sinh hoạt của Thành phố đã lắp đặt theo trục
đường Ngô Quyền trong năm 1999.
g). Hệ thống phòng cháy chữa cháy.
Để bảo đảm việc phòng chống cháy, nổ có hiệu quả giảm bớt được thiệt hại khi có
sự cố, trên mỗi tầng làm việc điều trang bị hệ thống báo cháy, các loại bình cứu hỏa đặt gần
những khu vực có nhiều khả năng xảy ra cháy, nổ để kịp thời giảm thiểu việc lây lan trước
khi lực lượng cứu hỏa đến.
h). Xử lý rác thải.
Trong mỗi tầng đều có trang bị các thùng chứa rác để thu gom rác ở các phòng và
tập trung xuống các thùng rác chính đặt tại tầng trệt để chuyển đi theo hệ thống thu gom rác
thải của Thành phố.
- Riêng các bộ phận quản lý hồ sơ quan trọng sẽ trang bị các thiết bị tiêu hủy hồ sơ
khơng cịn sử dụng trước khi chuyển đến các thùng rác công cộng.
V-CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG ÁN:
Dựa vào các hệ số:
1/Hệ số sử dụng đất:
K0
FSM 1487
0,38
FLD 3902
FSM = 1487m2: là diện tích mái
FLD = 3902m2: là diện tích lơ đất
2/Hệ số khai thác mặt bằng:
K1
FLV 2322
0,64
FSD 3618
FLV = 2322m2: là diện tích làm việc thơng thuỷ các phịng chức năng chính.
FSD = 3618 m2: là diện tích sử dụng (sàn).
3/Hệ số sử dụng khối tích:
K0
VSD 5760
2,4
FLV 2322
Ngơ Bùi Vỹ Hùng
Lớp 98X1A
Khoa XDDD & CN
Trang 12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phần kiến trúc
Đề tài: Trung tâm hành chính Thành Phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau.
VXD = 5760 m3: là khối tích trung bình của một tầng nhà.
Các hệ số trên đều nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn thiết kế kinh tế kỹ
thuật.
VI / KẾT LUẬN:
Thành phố Cà Mau nói riêng và Miền Tây nói chung đang dần trở thành khu vực ưu
tiên phát triển về kinh tế và văn hố của chính phủ trong thời gian tới. Chính trị là một
trong những vấn đề đáng quan tâm trong quá trình phát kiển kinh tế xã hội và như phân tích
ở trên thì dự án đầu tư xây dựng “Trung Tâm Hành Chính Thành Phố Cà Mau” là hoàn
toàn hợp lý và cần thiết. Là một thanh phố lớn ở địa đầu Tổ Quốc “Trung Tâm Hành Chính
Thành Phố Cà Mau” sẽ thực sự trở thành một mơ hình kiến trúc đặc trưng cho thành phố,
đánh dấu bước khởi đầu của một sự nghiệp phát triển thành một thành phố hiện đại của đất
nước.
Ngô Bùi Vỹ Hùng
Lớp 98X1A
Khoa XDDD & CN
Trang 13
Ngô Bùi Vỹ Hùng – Lớp 98X1A
Đồ n Tốt Nghiệp
PHẦN II
KẾT CẤU
(50%)
Giáo viên hướng dẫn kiến trúc : Th.s TRỊNH QUANG THỊNH
Sinh viên thực hiện
: NGÔ BÙI VỸ HÙNG
Lớp
:98X1A
Đề tài : Trung tâm hành chính Thành phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phần kết cấu
Đề tài: Trung tâm hành chính Thành Phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau .
PHẦN II: KẾT CẤU 50%
CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT, PHÂN TÍCH HỆ KẾT CẤU CƠNG TRÌNH
I-KHÁI QT PHÂN TÍCH HỆ THỐNG KẾT CẤU CƠNG TRÌNH:
1/Hệ thống kết cấu bao che: gồm tường và cửa,chỉ làm chức năng chê chắn cho phần nội
thất bên trong và bên ngồi, khơng tham gia chịu lực..
2/Hệ thống sàn: phân bố đều ở các tâng, ngoài việc chịu tải trọng bản thân và hoạt tải sử
dụng tác dụng trực tiếp lên nó thì sàn cịn đóng vai trị liên kết, truyền tải trọng ngang và
đứng lên hệ khung đảm bảo cho tồn bộ cơng trình được ổn định và đảm bảo các cấu kiện
cùng tham gia chịu lực.
3/Hệ thống khung: là hệ thống chịu lực cính của cơng trình, tiếp nhận tất cả các tải trọng
theo cả hai phương ngang và đứng, sau đó truyền xuống móng.
4/Các bộ phận chịu lực phụ: cầu thang.
II-VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO THIẾT KẾ:
1/Bêtông:
Hệ thống kết cấu sử dụng bêtông mác 250 có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sau:
- Khối lượng riêng:
= 2,5T/m 3
- Cường độ chịu nén tính tốn:
Rn = 110kG/cm2
- Cường độ chịu kéo tính tốn:
Rk = 8,8kG/cm2
- Môđun đàn hồi:
Eb = 2,65.10-6 kG/cm2
2/Cốt thép:
Sử dụng cốt thép AI, AII có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sau:
* Thép AI:
- Có cường độ chịu kéo (nén) tính tốn: Ra= R’a = 2100kG/cm2
- Có cường độ chịu cắt khi tính tốn cốt ngang: Rađ = 1700kG/cm2
- Mơđun đàn hồi: Ea = 2,1.106 kG/cm2
* Thép AI:
- Có cường độ chịu kéo (nén) tính tốn: Ra= R’a = 2700kG/cm2
- Có cường độ chịu cắt khi tính tốn cốt ngang: Rađ = 2150kG/cm2
- Môđun đàn hồi: Ea = 2,1.106 kG/cm 2
Ngô Bùi Vỹ Hùng Lớp 98X1A Khoa XDDD & CN
Trang 23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phần kết cấu
Đề tài: Trung tâm hành chính Thành Phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau .
CHƯƠNG II
TÍNH TỐN KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH
A.TÍNH TỐN SÀN NHÀ:
I. TÍNH TỐN SÀN TẦNG 1
1/Số liệu tính tốn:
-Chọn chiều dày sàn dựa vào công thức: hb=
D.l1
m
Với bản loại dầm lấy m = 30 35 và l là nhịp của bản (Cạnh bản theo phương chịu
lực).Với sàn bản kê bốn cạnh lấy m = 40 45 và l là cạnh ngắn l1.Chọn m bé với bản đơn kê
tự do và m lớn với bản đơn kê liên tục.Với bản công xôn m = 10 18
D = (0,8 1,4) phụ thuộc vào tải trọng
Ta chon chiều dày bản cho ô sàn lớn nhất có kích thước 6 x 4(m)
+ m = 42
+ D = 0,9
h b=
D.l1 0,9.4
=0,086(m) chọn hb=100(mm)
=
m
42
Ngô Bùi Vỹ Hùng Lớp 98X1A Khoa XDDD & CN
Trang 24
4000
4000
4000
4000
4000
4000
4000
24
25
25
8
9
9
4000
4000
10
8
9
4
4
5
4
6
6
7
11
11
7
21
20 22
4000
4000
4000
24
8
5
4
4
10
7
7
6
750
4000
4000
4000
4000
9
8
6
4
4
4
750
3
750
6
2400
2
6
6600
1
4
4000
4
5
6
21 22
20
17
17
16 15
19 18
14
14
15 16
18 19
1350
12 13
1750
3500
2000 2000 1350
13 12
5
4
4
6
6
6
3
4
4
23
1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phần kết cấu
Đề tài: Trung tâm hành chính Thành Phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau .
2/Sơ đồ sàn:
4850
1750 3000
750
Các ô sàn được đánh số thứ tự từ 1 đến 25
3/Xác định tải trọng tác dụng lên sàn:
Tải trọng tác dụng lên ơ bản gồm có:
Ngơ Bùi Vỹ Hùng Lớp 98X1A Khoa XDDD & CN
Trang 25
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phần kết cấu
Đề tài: Trung tâm hành chính Thành Phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau .
Tỉnh tải:tải trọng bản thân bản bêtông cốt thép và các lớp cấu tạo, trọng lượng tường
ngăn nếu có.
Hoạt tải:tùy theo mục đích sử dụng
Tải trọng tác dụng lên sàn được tính tốn ở bảng sau:
Bảng II - 1: xác định tải trọng tác dụng lên sàn:
Loại sàn
Cấu tạo VL
d
g
gtc
n
mm KG/m3 KG/m2
1
2
Sàn nhà Gạch men 300 x 300 x 7
3
4
5
7
2200
15.4
gtt
Sg
2
6
7
1.1 16.94
20 1600
32
1.2
38.4
Bê tông sàn
100 2500
250
1.1
275
Vữa trát trần
20 1600
32
1.2
38.4
Tổng cộng
8
9
10
200
240
608.7
300
360
728.7
480
576
944.7
200
240
1128
368.7
Sàn sảnh Gạch men 300 x 300 x 7
7
Hành
lang
Vữa lót XM mac 75
20 1600
32
1.2
38.4
Bê tông sàn
100 2500
250
1.1
275
Vữa trát trần
20 1600
32
1.2
38.4
2200
15.4
1.1 16.94
Tổng cộng
368.7
7
2200
15.4
1.1 16.94
Vữa lót XM mac 75
20 1600
32
1.2
38.4
Bê tơng sàn
100 2500
250
1.1
275
Vữa trát trần
20 1600
32
1.2
38.4
Tổng cộng
Sàn vệ
ptt
KG/m KG/m2 KG/m2 KG/m2
Vữa lót XM mac 75
Sàn kho Gạch men 300 x 300 x 7
ptc
368.7
20 1800
36
1.1
39.6
sinh ô
Gạch chống trượt
200x200
Hồ dầu
5
1700
8.5
1.2
10.2
số 3
Vữa ximăng mac 100
20 1600
32
1.2
38.4
Bê tông gạch vỡ mac 100 140 1600
224
1.1 246.4
Bê tông bản sàn
100 2500
250
1.1
275
Vữa ximăng trát trần
20 1600
32
1.2
38.4
Tường
100 180
218.2
1.1
240
Tổng cộng
Ngô Bùi Vỹ Hùng Lớp 98X1A Khoa XDDD & CN
888
Trang 26
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phần kết cấu
Đề tài: Trung tâm hành chính Thành Phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau .
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
20
1800
36
1.1
39.6
200
240
1066
sinh sàn
Gạch chống trượt
200x200
Hồ dầu
5
1700
8.5
1.2
10.2
Ơ 1,14,
Vữa ximăng mac 100
20
1600
32
1.2
38.4
17
Bê tơng gạch vỡ mac 100
140
1600
224
1.1 246.4
Bê tông bản sàn
100
2500
250
1.1
275
Vữa ximăng trát trần
20
1600
32
1.2
38.4
Tường
100
180
162
1.1 178.2
200
240
888
Tổng cộng
Sàn vệ
826.2
Gạch chống trượt
200x200
sinh ô 13, Hồ dầu
20
1800
36
1.1
39.6
5
1700
8.5
1.2
10.2
16
Vữa ximăng mac 100
20
1600
32
1.2
38.4
Bê tông gạch vỡ mac 100
140
1600
224
1.1 246.4
Bê tông bản sàn
100
2500
250
1.1
275
Vữa ximăng trát trần
20
1600
32
1.2
38.4
Tổng cộng
648
4/Tính tốn nội lực và xác định cốt thép trong các ô bản:
a.Xác định nội lực:
Xét tỉ sơ
l2
l1
l2
2 : Tính tốn theo sàn bản kê
l1
l
Nếu 2 2 : Tính tốn theo sàn bản dầm
l1
Nếu
Trong đó: l1: là kích thước cạnh ngắn của ơ bản
l2: là kích thước cạnh dài của ơ bản
* Tính sàn bản kê
l2
2
l1
tra bảng trong phục lục 6 giáo trình “
cấu bê tông cốt thép (phần nhà cửa)” tùy theo sơ đồ sàn
được các hệ số: m i1, mi2, ki1, ki2.
Mômen lớn nhất ở giữa bản: M1= mi1.qtt.l1.l2
M2= mi2.qtt.l1.l2
Mômen lớn nhất ở trên gối: MI= ki1.q tt.l1.l2
MII= ki2.q tt.l1.l2
Trong đó:i = 1,2,3,...11 là chỉ số sơ đồ sàn.
1,2 là chỉ số phương cạnh bản.
q là tải trọng phân bố điều
Ngô Bùi Vỹ Hùng Lớp 98X1A Khoa XDDD & CN
MI
M2
M1
Kết
MI’
l2
Từ
MII
l1
MII
’
Trang 27