TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Lời nói đầu
Trong sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố của đất nước, ngành xây dựng cơ
bản đóng một vai trò hết sức quan trọng. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọi lĩnh
vực khoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và đang có những bước tiến
đáng kể. Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần một
nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sư xây dựng có đủ phẩm chất và năng lực, tinh thần cống
hiến để tiếp bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh và hiện
đại hơn.
Đối với các trường đại học ở đất nước ta hiện nay, nhu cầu nhà ở ký túc xá cho sinh
viên đang được đầu tư phát triển mạnh. Nhà dạng tổ hợp cao tầng là một hướng phát
triển phù hợp và có nhiều tiềm năng. Việc thiết kế kết cấu và tổ chức thi công một
ngôi nhà cao tầng tập trung nhiều kiến thức cơ bản, thiết thực với một kĩ sư xây dựng.
Chính vì vậy đề tài tốt nghiệp của em là cơng trình “ Ký túc xá trường đại học Hồng
Đức” được xây dựng trong thành phố, là tổ hợp các phòng ở cho sinh viên, nhằm đáp
ứng nhu cầu nhà ở cho sinh viên hiện nay.
Nội dung của đồ án gồm 3 phần:
- Phần 1: Kiến trúc cơng trình.
- Phần 2: Kết cấu cơng trình.
- Phần 3: Cơng nghệ và tổ chức xây dựng.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học Xây Dựng đã tận tình giảng
dạy, truyền đạt những kiến thức quý giá của mình cho em cũng như các bạn sinh viên
khác trong suốt những năm học qua. Đặc biệt, đồ án tốt nghiệp này cũng khơng thể
hồn thành nếu khơng có sự tận tình hướng dẫn của cơ Đồn Quỳnh Mai - Bộ mơn
cơng trình Bêtơng cốt thép và thầy Nguyễn Hùng Cường - Bộ môn công nghệ và tổ
chức xây dựng. Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã hỗ trợ và động viên trong suốt thời
gian qua để em có thể hồn thành đồ án ngày hơm nay.
Thơng qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hố lại tồn bộ kiến
thức đã học cũng như học hỏi thêm các lý thuyết tính tốn kết cấu và công nghệ thi
công đang được ứng dụng cho các công trình nhà cao tầng của nước ta hiện nay. Do
khả năng và thời gian hạn chế, đồ án tốt nghiệp này khơng thể tránh khỏi những sai
sót. Em rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng như của các bạn
sinh viên khác để có thể thiết kế được các cơng trình hồn thiện hơn sau này.
Hà Nội, ngày 1 tháng 06 năm 2014.
Sinh viên
Đỗ Trọng Cường
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
PHẦN I
KIẾN TRÚC
(10%)
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 1
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 2
SINH VIÊN THỰC HIỆN
MSSV
LỚP
:
:
:
:
:
ĐOÀN QUỲNH MAI
NGUYỄN HÙNG CƯỜNG
ĐỖ TRỌNG CƯỜNG
0132018
B18KX
Nội dung thiết kế:
I.
II.
III.
IV.
V.
Điều chỉnh thiết kế có sẵn theo yêu cầu của người hướn dẫn
Tìm hiểu dây truyền cơng năng kiến trúc, nắm vững các thông số chủ
yếu của công trình
Tìm hiểu chức năng và cách bố trí hệ thống kỹ thuật cơng trình (hệ
thống cơ – điện)
Thể hiện mặt bằng , mặt đứng, mặt cắt
Lập thuyết minh thiết kế kiến trúc
Các bản vẽ kèm theo:
-
KT 01: Bản
KT 02: Bản
KT 03: Bản
KT 04: Bản
vẽ
vẽ
vẽ
vẽ
mặt
mặt
mặt
mặt
đứng trục 1-9 và trục A-D
bằng tầng hầm, tầng 1 và tầng 2
bằng tầng 3-8 và tầng mái
cắt A-A và B-B
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
I. MƠ TẢ CƠNG TRÌNH
1.1. Tên cơng trình: Ký túc xá trường Đại học Hồng Đức
1.2. Địa điểm: Nằm trong khn viên thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Trước nhu cầu nhà ở cho sinh viên hiện nay, việc xây dựng các khu ký túc xá cho
sinh viên đang trở thành một vấn đề cũng rất cần thiết. Nó ln đi kèm với quy hoạch
xây dựng các trường đại học.
1.3. Quy mơ cơng trình:
Cơng trình cao gồm 9 tầng nổi, một tầng mái và một tầng hầm dùng làm Gara ôtô,
xe máy. Diện tích sàn của một tầng là 684,32m 2, tổng diện tích sàn 6843,2m2.
Hệ thống đường nội bộ bằng bê tông và gạch lá dừa đảm bảo độ bền lâu dài
Hệ thống cây xanh được bố trí nhằm tạo một trường cảnh quan thiên nhiên hài hòa
Hệ thống giao thơng; theo phương đứng có cầu thang bộ bố trí ở trung tâm và hai
bên thang bộ có bố trí thang máy từ tầng 1 đến tầng trên cùng. Theo phương ngang là
hành lang với bề ngang 2,8m nên tạo được sự thơng thống và thoải mái cho người sử
dụng.
Hệ thống điện nước, chiếu sáng được cung cấp đầy đủ và liên tục cho các phịng, hệ
thống thơng gió, che nắng phải đảm bảo tiện nghi chất lượng cao cho người sống &
làm việc trong cơng trình.
Kết luận
Nhìn chung, cơng trình đáp ứng đươc tất cả những u cầu chức năng, thẩm mỹ của
một khu kí túc xá của một trường đại học nổi tiếng.
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
II. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
2.1. Giải pháp mặt bằng
Với mặt bằng cơng trình là hình chữ nhật cân xứng, cơng trình được thiết kế theo
dạng cơng trình ký túc xá. Mặt bằng được thiết kế theo nhiều công năng của một ký
túc xá như: Gara để xem, phòng đọc sách, kho sách, phòng tin học, phòng ở sinh viên,
phòng văn hóa văn nghệ...
+ Tầng hầm: Diện tích xây dựng 776m2
Bao gồm gara để xe, phòng kỹ thuật, trạm bơm, rãnh thu nước, phòng bảo vệ. Tất
cả được bao bọc xung quanh bởi hệ thống vách tầng hầm, đảm bảo tốt khả năng chống
ẩm và chịu lực xô của áp lực đất cho cơng trình.
+ Tầng 1và tầng 2: Diện tích xây dựng 776m2
Được thiết kế làm các phòng đọc sách, sảnh, căng tin và phòng trực, phòng bán
hàng. Đây là khu tầng giành cho sinh viên trong việc học hành, học tin học. Hỗ trợ tài
liệu và lưu trữ sách báo. Kho sách được hỗ trợ từ các nguồn tài trợ, từ thư viện và của
nhà trường.
+ Tầng 3-8: Diện tích xây dựng 776m2
Được thiết kế làm phịng ở và sinh hoạt cho sinh viên. Giữa các phòng ở hai bên là
hành lang rộng 2.8m xuyên suốt chiều dài ngôi nhà. Với 14 phịng có diện tích bằng
nhau là 36.9m2. Mỗi phịng đều có phịng vệ sinh khép kín và trang bị tủ để đồ đạc.
Các phịng đều có hệ thống cửa chính và cửa sổ đủ cung cấp ánh sang tự nhiên. Giữa
khối nhà đươc bố trí 1 thang máy và 1 thang bộ bên cạnh, ngồi ra cịn bố trí một một
cầu thang bộ ở góc của tịa nhà nhằm đảm bảo việc đi lại.
+ Tầng 9: Diện tích xây dựng 776m2
Được thiết kế làm phịng văn hóa văn nghệ, là nơi hội họp nội bộ hay với ban lãnh
đạo nhà trường. Ngồi ra cịn bố 2
10
10
10
2
10
18
10
2
2
36
16
9
4
3.312
9.6
30
36
26.4
5.28
30
206.64
22.4
3.52
16.8
129.6
46.464
14.472
4.944
BCN
DCN
Cột trục A
5.7
5.7
1.8
1.2
0.3
0.3
0.12
0.4
0.4
1.656
4.8
1.68
2
2
2
3.312
9.6
3.36
Cột trục B
Cột trục C
Cột trục C'
Cột trục D
Dầm D1(30x70)
Dầm D3(30x40)
Dầm D4(30x70)
Dầm D5(30x40)
Sàn S1
Sàn S2
Sàn S3
Bản thang
1.8
2.1
2.1
1.8
7.9
1.9
5.7
4.2
1.9
5.7
7.9
2.6
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
4.1
4.1
4.2
2.55
0.4
0.4
0.4
0.4
0.7
0.4
0.7
0.4
0.12
0.12
0.12
0.12
1.68
1.92
1.92
1.68
11.48
1.76
8.4
3.6
1.44
2.352
2.904
1.236
2
2
2
2
2
2
2
5
1
1
1
4
3.36
3.84
3.84
3.36
22.96
3.52
16.8
18
1.44
2.352
2.904
4.944
BCN
DCN
5.7
5.7
1.2
0.3
0.12
0.4
1.656
4.8
2
2
3.312
9.6
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
585.43
103.59
209
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
3.2. Phương án thi công
Phương án cấp bê tông cho công trường được chọn là phương án sử dụng bê tông
thương phẩm. Bê tông được vận chuyển đến công trường bằng xe chuyên dụng, sử
dụng cần trục tháp để đổ bê tông cột, sử dụng máy bơm để đổ bê tông dầm, sàn, cầu
thang.
Phương án vận chuyển vật liệu lên cao chủ yếu là cần trục tháp và vận thăng.
3.2.1. Chia phân đoạn thi công
Cơ sở phân khu công tác:
- Số phân khu phải phù hợp với năng suất lao động của các tổ đội chuyên môn, đặc
biệt là năng suất đổ bêtơng. Đồng thời cịn đảm bảo mặt bằng lao động để mật độ công
nhân không quá cao trên một phân khu.
- Căn cứ vào khả năng cung cấp vật tư, thiết bị, thời hạn thi cơng cơng trình và
quan trọng hơn cả là dựa vào số phân đoạn tối thiểu phải đảm bảo theo biện pháp đề ra
là khơng có gián đoạn trong tổ chức mặt bằng, phải đảm bảo cho các tổ đội làm việc
liên tục.
- Căn cứ vào kết cấu cơng trình để có phân khu phù hợp mà khơng ảnh hưởng đến
chất lượng cơng trình .
Ta chia làm 3 phân đoạn. có các gián đoạn kỹ thuật. Đồng thời đảm bảo khối
lượng công việc trên mỗi phân khu là đảm bảo điều kiện thi cơng.
D
C
B
A
MẶ
T BẰ
NG PHÂ
N ĐOẠN TỶ
LỆ1/50
Thống kê khối lượng cho từng phân đoạn của tâng điển hình:
Khối lượng bê tơng cho từng phân đoạn
Phâ
n
đoạ
n
Cấu
kiện
Thể
tích
(m3)
Số
cấu
kiện
Tổng
V(m3)
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
Đ/mức Nhu
lđ
cầu(N
(công/
C)
m3)
Nhân
công
Tổn
g
210
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
Phâ
n
đoạ
n1
Cột
Dầm
Sàn
Cầu
thang
bộ
Phâ
n
đoạ
n2
Cột
Dầm
Sàn
Cầu
thang
bộ
Phâ
n
đoạ
n3
Cột
Dầm
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
24
Cột trục A
0.57
3
1.71
3.04
5.20
6
Cột trục B
Cột trục C
Cột trục D
Dầm D1(30x70)
Dầm D2(30x40)
Dầm D5(30x40)
Sàn S1
Sàn S2
Bản thang
0.684
0.492
0.57
1.659
0.3
0.228
3.9816
1.26
0.7956
3
3
3
6
3
11.67
4.58
2.67
1
2.05
1.48
1.71
9.95
0.90
2.66
18.24
3.36
0.80
3.04
3.04
3.04
6.24
4.49
5.20
7
5
6
2.56
2.04
3
BCN
0.8208
1
0.82
2.56
2.10
3
DCN
Cột trục A
0.684
0.57
1
4
0.68
2.28
2.56
3.04
1.75
6.93
2
7
Cột trục B
Cột trục C'
Cột trục C
Cột trục D
Dầm D1(30x70)
Dầm D2(30x40)
Dầm D5(30x40)
Sàn S1
Sàn S2
Bản thang
0.684
0.492
0.492
0.57
1.659
0.3
0.228
3.9816
1.26
0.7956
4
2
4
4
8
4
14.67
6.33
3.67
1
2.74
0.98
1.97
2.28
13.27
1.20
3.34
25.20
4.62
0.80
3.04
3.04
3.04
3.04
8.32
2.99
5.98
6.93
9
3
6
7
2.56
2.04
3
8
BCN
DCN
Cột trục A
0.8208
0.684
0.57
1
1
3
0.82
0.68
1.71
2.56
2.56
3.04
2.10
1.75
5.20
3
2
6
24
Cột trục B
Cột trục C
Cột trục D
Dầm D1(30x70)
Dầm D2(30x40)
Dầm D5(30x40)
0.684
0.492
0.57
1.659
0.3
0.228
3
3
3
6
3
11.67
2.05
1.48
1.71
9.95
0.90
2.66
3.04
3.04
3.04
6.24
4.49
5.20
7
5
6
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
30
8
32
30
30
211
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
Sàn
Cầu
thang
bộ
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Sàn S1
Sàn S2
Bản thang
3.9816
1.26
0.7956
5.33
2.67
1
21.22
3.36
0.80
2.56
2.04
3
BCN
DCN
0.8208
0.684
1
1
0.82
0.68
2.56
2.56
2.10
1.75
3
2
8
Khối lượng cốt thép cho từng phân đoạn
Phân
đoạn
Cấu
kiện
Phân
đoạn
1
Cột
Dầm
Sàn
Cầu
thang
bộ
Phân
đoạn
2
Cột
Dầm
Thể
tích
(m3)
Số cấu K/lượng
kiện
CT 1
CK
(tấn)
Đ/mức lđ
(cơng/tấn
)
Nhu
cầu(N
C)
Nhân
cơng
Tổng
11
Cột trục A
0.57
3
0.26847
8.48
2.28
3
Cột trục B
0.684
3
8.48
2.73
3
Cột trục C
0.492
3
8.48
1.97
2
Cột trục D
Dầm D1(30x70)
0.57
1.659
3
6
8.48
9.1
2.28
14.22
3
15
Dầm D2(30x40)
Dầm D5(30x40)
0.3
0.228
3
11.67
9.1
9.1
1.29
3.80
2
4
Sàn S1
3.9816
4.58
14.63
41.89
42
Sàn S2
1.26
2.67
14.63
7.73
8
Bản thang
0.7956
1
0.32216
4
0.23173
2
0.26847
1.56277
8
0.1413
0.41773
9
2.86300
9
0.52817
9
0.12490
9
18.13
2.26
3
BCN
0.8208
1
18.13
2.34
3
DCN
0.684
1
18.13
1.95
2
Cột trục A
0.57
4
0.12886
6
0.10738
8
0.35796
8.48
3.04
4
Cột trục B
0.684
4
8.48
3.64
4
Cột trục C'
0.492
2
8.48
1.31
2
Cột trục C
0.492
4
8.48
2.62
3
Cột trục D
Dầm D1(30x70)
0.57
1.659
4
8
0.42955
2
0.15448
8
0.30897
6
0.35796
2.08370
4
8.48
9.1
3.04
18.96
4
19
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
71
8
19
212
95
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
Sàn
Cầu
thang
bộ
Phân
đoạn
3
Cột
Dầm
Sàn
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Dầm D2(30x40)
Dầm D5(30x40)
0.3
0.228
4
14.67
Sàn S1
3.9816
6.33
Sàn S2
1.26
3.67
Bản thang
0.7956
1
BCN
0.8208
1
DCN
0.684
1
Cột trục A
0.57
3
Cột trục B
0.684
3
Cột trục C
0.492
3
Cột trục D
Dầm D1(30x70)
0.57
1.659
3
6
Dầm D2(30x40)
Dầm D5(30x40)
0.3
0.228
3
11.67
Sàn S1
3.9816
5.33
Sàn S2
1.26
2.67
0.1884
0.52512
7
3.95695
4
0.72599
9
0.12490
9
9.1
9.1
1.71
4.78
2
5
14.63
57.89
58
14.63
10.62
11
14.63
1.83
2
0.12886
6
0.10738
8
0.26847
18.13
2.34
3
18.13
1.95
2
8.48
2.28
3
0.32216
4
0.23173
2
0.26847
1.56277
8
0.1413
0.41773
9
3.33184
3
0.52817
9
8.48
2.73
3
8.48
1.97
2
8.48
9.1
2.28
14.22
3
15
9.1
9.1
1.29
3.80
2
4
14.63
48.74
49
14.63
7.73
8
7
11
Thống kê cơng tác lắp dựng ván khn cho từng phân đoạn:
Phân
đoạn
Cấu
kiện
Phân
đoạn
1
Cột
Dầm
Định
Nhu
mức
cầu(NC)
(ngày/10
0m2)
Diện
tích ván
khuôn 1
tầng
(m2)
Số
lượn
g cấu
kiện
Cột trục A
4.1
3
22.52
Cột trục B
4.92
3
22.52
Cột trục C
3.52
3
22.52
Cột trục D
Dầm D1(30x70)
4.1
11.48
3
6
22.52
21.45
Dầm D2(30x40)
Dầm D5(30x40)
2.24
3.6
3
11.67
21.45
21.45
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
Nhâ
n
công
Tổn
g
2.76996
3
13
3.32395
2
2.37811
2
2.76996
14.7747
6
1.44144
9.01157
4
3
3
15
31
2
10
213
78
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
Sàn
Cầu
thang bộ
Phân
đoạn
2
Cột
Dầm
Sàn
Cầu
thang bộ
Phân
đoạn
3
Cột
Dầm
Sàn
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Sàn S1
2.904
4.58
21.45
Sàn S2
1.608
2.67
21.45
Bản thang
1.236
1
19.5
4
2.85291
9
0.92092
6
0.24102
BCN
DCN
Cột trục A
1.656
4.8
4.1
1
1
4
19.5
19.5
22.52
Cột trục B
4.92
4
22.52
Cột trục C'
3.52
2
22.52
Cột trục C
3.52
4
22.52
Cột trục D
Dầm D1(30x70)
4.1
11.48
4
8
22.52
21.45
Dầm D2(30x40)
Dầm D5(30x40)
2.24
3.6
4
14.67
21.45
21.45
Sàn S1
2.904
6.33
21.45
Sàn S2
1.608
3.67
21.45
Bản thang
1.236
1
BCN
DCN
Cột trục A
1.656
4.8
4.1
Cột trục B
3
1
1
3
0.32292
0.936
3.69328
1
1
4
19
5
19.5
4.43193
6
1.58540
8
3.17081
6
3.69328
19.6996
8
1.92192
11.3281
7
3.94300
8
1.26584
2
0.24102
1
1
3
19.5
19.5
22.52
4.92
3
22.52
Cột trục C
3.52
3
22.52
Cột trục D
Dầm D1(30x70)
4.1
11.48
3
6
22.52
21.45
Dầm D2(30x40)
Dầm D5(30x40)
2.24
3.6
3
11.67
21.45
21.45
Sàn S1
Sàn S2
2.904
1.608
5.33
2.67
21.45
21.45
2
4
4
20
40
2
12
4
2
1
3
0.32292
0.936
2.76996
1
1
3
13
3.32395
2
2.37811
2
2.76996
14.7747
6
1.44144
9.01157
4
3.3201
0.92092
6
4
3
3
15
32
2
10
4
1
Thống kê công tác tháo dỡ ván khuôn cho từng phân đoạn:
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
214
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
Phân
đoạn
Phân
đoạn
1
Cấu kiện
Cột
Dầm
Sàn
Cầu
thang
bộ
Phân
đoạn
2
Cột
Dầm
Sàn
Cầu
thang
bộ
Phân
đoạn
3
Cột
Dầm
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Định
Nhu
mức
cầu(NC)
(cơng/10
0m2)
Diện
tích ván
khn 1
tầng
(m2)
Số
lượng
cấu
kiện
Nhâ
n
cơng
Tổng
Cột trục A
4.1
3
7.95
0.98
1
5
Cột trục B
Cột trục C
Cột trục D
Dầm D1(30x70)
Dầm D2(30x40)
Dầm D5(30x40)
Sàn S1
Sàn S2
Bản thang
4.92
3.52
4.1
11.48
2.24
3.6
2.904
1.608
1.236
3
3
3
6
3
11.67
4.58
2.67
1
7.95
7.95
7.95
7.5
7.5
7.5
7.5
7.5
6.75
1.17
0.84
0.98
5.17
0.50
3.15
1.00
0.32
0.08
2
1
1
6
1
4
1
1
1
BCN
DCN
Cột trục A
1.656
4.8
4.1
1
1
4
6.75
6.75
7.95
0.11
0.32
1.30
1
1
2
Cột trục B
Cột trục C'
Cột trục C
Cột trục D
Dầm D1(30x70)
Dầm D2(30x40)
Dầm D5(30x40)
Sàn S1
Sàn S2
Bản thang
4.92
3.52
3.52
4.1
11.48
2.24
3.6
2.904
1.608
1.236
4
2
4
4
8
4
14.67
6.33
3.67
1
7.95
7.95
7.95
7.95
7.5
7.5
7.5
7.5
7.5
6.75
1.56
0.56
1.12
1.30
6.89
0.67
3.96
1.38
0.44
0.08
2
1
2
2
7
1
4
2
1
1
BCN
DCN
Cột trục A
1.656
4.8
4.1
1
1
3
6.75
6.75
7.95
0.11
0.32
0.98
1
1
1
Cột trục B
Cột trục C
Cột trục D
Dầm D1(30x70)
Dầm D2(30x40)
Dầm D5(30x40)
4.92
3.52
4.1
11.48
2.24
3.6
3
3
3
6
3
11.67
7.95
7.95
7.95
7.5
7.5
7.5
1.17
0.84
0.98
5.17
0.50
3.15
2
1
1
6
1
4
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
13
3
9
15
3
5
14
215
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
Sàn
Sàn S1
Sàn S2
2.904
1.608
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
5.33
2.67
7.5
7.5
1.16
0.32
2
1
3.3. Chọn máy và phương tiện phục vụ thi công
3.3.1 Chọn cần trục tháp
Cơ sở để chọn cần trục tháp:
- Cần trục được chọn hợp lý là đáp ứng được các u cầu kỹ thuật thi cơng cơng
trình, giá thành rẻ.
- Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn cần trục là: mặt bằng thi cơng, hình
dáng kích thước cơng trình, khối lượng vận chuyển, giá thành th máy.
Cơng trình có mặt bằng thi cơng phần thân tương đối thuận lợi, chiều dài cơng trình
khơng q lớn do đó ta có thể chọn loại cần trục tháp cố định, đầu tháp quay, thay đổi
tầm với bằng cách di chuyển xe con. Hiện nay ở nước ta đẫ có rất nhiều đơn vị cung
cấp cần trục loại này với ưu điểm là gọn nhẹ, làm việc hiệu quả, lắp dựng và tháo dỡ
thuận tiện.
Sử dụng cần trục được tính cho tồn bộ khu vực bao cơng trình.
Tính tốn các thơng số để chọn cần trục tháp:
Các tiêu chí để chọn cần trục tháp:
- Tải trọng cần nâng.
- Chiều cao nâng vật H.
- Bán kính phục vụ.
Xác định sức trục:
Trong các công việc của cần trục tháp, công việc đổ bê tông yêu cầu khối lượng
nâng lớn nhất. Lấy sức trục theo công tác cốt thép.
Trọng lượng thiết bị treo: 50 kG.
Tổng trọng lượng cần nâng: Q= 1,72T
Xác định độ cao nâng vật:
Chiều cao tối thiểu của cần trục được xác định theo công thức:
H = hct +h1+ h2
Trong đó :
hct : chiều cao của cơng trình, hct = 34,2m.
h1 : khoảng cách an tồn, lấy trong khoảng 0,5÷1,0m. Lấy h1=1,0 m.
h2 : chiều cao của thiết bị treo buộc lấy h2= 1,5 m
Vậy : H= 34,2 + 1,0 + 1,5 = 36,7 (m)
Xác định tầm với tối thiểu của cần trục:
RYC chọn phải đảm bảo các yêu cầu:
+ An tồn cho cơng trình lân cận.
+ Bán kính hoạt động là lớn nhất.
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
216
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
+ Không gây trở ngại cho các công việc khác.
+ An tồn cơng trường.
Cần trục đặt cố định ở giữa cơng trình, bao qt cả cơng trình nên bán kính được
tính khi quay tay cần đến vị trí xa nhất. Chọn cần trục đứng giữa cơng trình và do cần
trục cố định nên tính tới mép cạnh góc của cơng trình.
Tầm với Ryc xác định theo cơng thức sau:
2
L
R yc ( B S ) 2
2
Trong đó:
L: Chiều dài tính tốn của cơng trình, L = 40,4m
B: Chiều rộng cơng trình B = 19,2m.
S: Khoảng cách từ tâm cần trục tháp đến mép cơng trình.
S = S1 + S2 + S3 + S4.
S1= Khoảng cách từ tâm cần trục đến mép cần trục S1 = 2,5m
S2= Chiều rộng dàn giáo S2 = 1,2m
S3= Khoảng cách từ giáo đến mép cơng trình S3= 0,3m
S4= Khoảng cách an toàn lấy S4 = 1,0m
S = 2,5 + 1,2 + 0,3 + 1,0 = 5,0m
2
40,4
2
R yc
(19,2 5,0) 31,5m
2
Chọn cần trục tháp:
Chọn trục tháp có đối trọng trên cao mã hiệu KB -504 của hãng Portain với các
thông số kỹ thuật:
- Chiều cao nâng lớn nhất: H = 43 m
- Tầm với lớn nhất: R = 40m
- Vận tốc nâng: V nâng = 0÷88m/phút
- Vận tốc hạ: V hạ = 0÷98 m/phút
- Vận tốc quay: V quay = 0,8 vịng/phút
- Vận tốc di chuyển xe con: Vd = 15÷58 m/phút
- Sức nâng Qmax=10T
- Sức nâng Qmin=6,2T
Năng suất cần trục:
- N = Q.nck .k1 .k2 (Tấn/h)
- Q: sức nâng của cần trục tháp
60
- nck=
(số lần nâng hạ trong một giờ làm việc)
Tck
-
TCK=0,85 ti (thời gian một chu kỳ làm việc)
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
217
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
-
0,85: là hệ số kết hợp đồng thời các động tác
-
t1: thời gian làm việc = 3 phút
-
t2: thời gian làm việc thủ cơng tháo dỡ móc cẩu, điều chỉnh và đặt cấu kiện vào
vị trí = 5 phút
-
TCK = 0,85(3+5)
-
nck
-
k1: hệ số sử dụng cần trục theo sức nâng:
-
k1= 0,7 khi nâng vật liệu bằng thùng chuyên dụng
-
k1= 0,6 khi nâng chuyển các cấu kiện khác
-
k2: hệ số sử dụng thời gian = 0,7
-
Khối lượng bêtông trong mỗi lần nâng:
-
Q =2,5 ( T )
-
N = 2,5x9x0,7x0,7 = 11( T/h )
-
Năng suất cần trục trong một ca:
-
N =11x8 =88 (T/ca ) = 35,2 (m3/ca)
60
9 lần
0,85 x8
* Tổng khối lượng cần nâng trong một ca:
+ Trọng lượng cốt thép cho một phân khu:
Qt = 9,45(T)
+ Trọng lượng bê tông cột cho một phân khu:
Qbt =2,5.12.55 = 31,38(T)
+ Trọng lượng ván khuôn cột cho một phân khu:
Qvk = Fvk .0,015.0,55 = 259.2.0,015.0,55 = 2.14 (T)
Vậy tổng khối lượng cần nâng: Nyc = 9,45+31,38+2,14=43 (T/ ca) < Nct = 88
(T/ca).
Như vậy năng suất cần trục đáp ứng đủ yêu cầu của cơng tác bê tơng cột .
Ngồi ra cịn thời gian vận chuyển một phần các vật liệu khác như ván khn,giàn
giáo,cốt thép..vv.. Khối lượng vận chuyển lên cao cịn lại ta sẽ tính và bố trí vận
thăng thực hiện.
3.3.2 Chọn máy bơm
- Khối lượng bê tông dầm, sàn trong 1 ca của tầng điển hình: 130m3.
-> Chọn máy bơm tĩnh HBV-160 với các thông số như sau:
+Năng suất lý thuyết: 45m3 /h.
+Cao: 100m
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
218
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
+Tầm với max: 354m.
- Năng suất thực tế của máy bơm: Qtt = Qlt . , với hiệu suất làm việc = 0.4- 0.8
Lấy = 0.7 => Qtt = 0,7x45 = 31,5m3/h, hệ số sử dụng thời gian 0,7.
Trong 1 ca: N = 0,7x31,5x8 176,4 m3.
3.3.3 Chọn vận thăng trở người
Máy PGX 800 -16 vận chuyển người có các đặc tính sau:
+ Sức nâng: 0,8T
+ Độ cao nâng: 50m
+ Tầm với: 1,3m
+ Vận tốc nâng:
1,6m/s
+ Công suất động cơ: 3,1KW
Chiều cao của cơng trình là 43 m vì vậy để tăng độ cao nâng của các vận thăng ta
lắp thêm một số đoạn cho các vận thăng mà khơng làm ảnh hưởng tới hoạt động bình
thường của chúng.
3.3.4 Chọn máy trộn vữa, trát
Khối lượng vữa xây, trát :
Vữa trát:
V1 = 8,68m3
Vữa xây:
V2 = 4,74m3
Năng suất yêu cầu : V=V1V2 =13,42 m3
Chọn loại máy trộn vữa SB 133 có các thơng số kỹ thuật sau :
Tính năng suất máy trộn vữa theo cơng thức:
N =Vsx .kxl.nck.ktg.
Trong đó:
Vsx =0,6 .Vhh =0,5.500 = 250 lít
kxl = 0,85 hệ số xuất liệu , khi trộn vữa lấy kxl= 0,85
nck : số mẻ trộn thực hiện trong 1 giờ : nck=3600/tck .
Có tck= tđổ vào + ttrộn+ tđổ ra= 20 + 150 + 20=180 s nck = 19
ktg= 0,8 hệ số sử dụng thời gian
Vậy N = 0,25x0,85x19x0,8 = 3,23 m3 /h
1 ca máy trộn được N = 8 x 3,23 = 25,8 m3 vữa/ca
Vậy chọn máy trộn vữa SB 133
3.3.5 Chọn máy đầm bê tông
a) Chọn đầm dùi cho cột và dầm
Khối lượng BT trong cột ,dầm ở 1 phân đoạn có giá trị V= 160 m3 /ca.
Chọn máy đầm dùi loại U50 có các thơng số kỹ thuật sau:
Năng suất đầm được xác định theo cơng thức:
N=2.k.r0 2..3600/(t 1+t2 )
Trong đó: r 0 : Bán kính ảnh hưởng của đầm lấy 0,3m
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
219
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
: Chiều dày lớp BT cần đầm 0,25m
t1: Thời gian đầm BT t1 = 30s
t2: Thời gian di chuyển đầm từ vị trí này sang vị trí khác lấy t2=6s
k: Hệ số hữu ích lấy k= 0,7
Vậy:N=2.0,7.0,3 2 .0,25.3600/(30+6) = 3,15 m3/h
Năng suất của một ca làm việc:
N = 8.3,15.0,85 = 21,42 m3/ca Để đề phịng hỏng hóc khi thi công, ta chọn 8
đầm dùi.
N = 171,36 > 160m3/ca. Vậy chọn đầm dùi thỏa mãn.
b) Chọn đầm bàn cho bêtơng sàn
Diện tích của đầm bê tơng cần đầm trong 1 ca lớn nhất là: S = 650/2=325 m2/ca.
Ta chọn máy đầm bàn U7 có các thơng số kỹ thuật sau:
+Thời gian đầm bê tơng: 50s
+Bán kính tác dụng: 20 30 cm.
+Chiều sâu lớp đầm: 10 30 cm
+Năng suất: 25 m2/h
Năng suất xác định theo công thức:
3600
N = F .k . .
t1 t 2
Trong đó:
F: Diện tích đầm bê tơng tính bằng m2
k: Hệ số hữu ích = 0,6 0,85 Ta lấy = 0,8
: Chiều dày lớp bê tông cần đầm: 0,12 m
t1: Thời gian đầm = 50s
t2: Thời gian di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác = 7s
Vậy:
N = Fx0,8x0,12x3600/57 = 6,06F (m 3 /s)
Do khơng có F nên ta khơng xác định theo công thức này được.
Theo bảng các thông số kỹ thuật của đầm U7 ta có năng suất của đầm là 25m2/h.
Nếu ta lấy k=0,8 thì năng suất máy đầm là: N=0,8.25.8=160 m2/ca <260m2/ca.
Chọn 2 máy đầm bàn U7 có năng suất 160m2/ ca.
3.3.6. Chọn ơ tơ trở bê tơng thương phẩm
- Ơtơ chở bêtơng loại KAMAZSB92B dung tích 6m3 .
Số chuyến xe trong một ca : N= T.0,85/ t ck = 8 . 0,85 .60 / 78 = 5.
- Khối lượng bê tông dầm sàn, càu thang 1 ca tầng điển hình là V 130 m3
Số xe chở bêtông: n= 65/(6.5) = 20
- Vậy chọn 20 xe chở bêtông, chạy 10 chuyến /1 ngày.
3.4. Công tác mái và cơng tác hồn thi ện
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
220
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
3.4.1 Cơng tác mái
a. Tính tốn khối lượng thi cơng phần mái
Phần mái bao gồm các công việc:
- Đổ BT chống nóng, tạo dốc;
- Sơn chống thấm mái;
- Lát gạch thơng tâm;
- Lát gạch lá nem;
b. Tính tốn nhân cơng phần mái
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC PHẦN MÁI
Tên
Đơn vị
Kích thước
Khối lượng
cơng
việc
Dày
Rộng Dài (m)
Cao
(m)
(m)
(m)
BT tạo
m3
0.04
18
37.4
26.928
dốc
Vữa
m2
0.05
18
37.4
33.66
chống
thấm
Lát
m2
18
37.4
673.2
gạch
thơng
tâm
Lát
gạch lá
nem
Xây
tường
bao
m2
m3
0.11
18
37.4
18
37.4
673.2
0.5
37.026
BẢNG KHỐI LƯỢNG LAO ĐỘNG THI CƠNG PHẦN
MÁI
Cơng việc
DVT
Khối
Định
Nhân cơng Tổng
lượng
mức
Bê tơng tạo
m3
31.027
2.56
79
385
dốc
Vữa chống
m2
38.784
0.106
4
thấm
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
Ghi
chú
AF.32300
AK.41120
221
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Lát gạch
thơng tâm
m2
673.2
0.17
114
AF.32300
Lát gạch lá
nem
m2
673.2
0.17
114
AK.51240
Xây tường
bao
m3
37.026
1.97
73
AE.22200
3.4.2 Cơng tác hồn thiện
a. Tính tốn khối lượng xây, trá, sơn
Khối lượng xây
Tần
g
1
2,9
Kích thước
Diện
tích
Dày
(m)
Dài
(m)
Cao
(m)
Mặt
(m2)
Cửa
(m2)
0.22
18.1
3.8
68.78
0.22
37.4
3.8
142.12
0.22
8.4
3.8
31.92
0.22
5.7
3.8
21.66
0.22
1.9
3.8
7.22
0.22
4.1
3.8
15.58
0.22
7.9
3.8
30.02
0.11
5.7
3.8
21.66
0.11
4.2
3.8
15.96
0.22
18.1
2.7
48.87
0.22
37.4
2.7
100.98
0.22
8.4
2.7
22.68
0.22
9.5
2.7
25.65
0.22
0.22
7.21
4.1
2.7
2.7
19.467
11.07
20.6
3
42.6
4
9.57
6
6.49
8
2.16
6
4.67
4
9.00
6
6.49
8
4.78
8
14.6
6
30.2
9
6.80
4
7.69
5
5.84
3.32
1
Thể
tích
(m3)
Tường (m2)
Số
lượng
Tổng
DT
(m2)
Tổng
thể tích
(m3)
48.146
10.592
1
48.15
10.59
99.484
21.886
1
99.48
21.89
22.344
4.9157
1
22.34
4.92
15.162
3.3356
1
15.16
3.34
5.054
1.1119
2
10.11
2.22
10.906
2.3993
2
21.81
4.80
21.014
4.6231
3
63.04
13.87
15.162
1.6678
2
30.32
3.34
11.172
1.2289
2
22.34
2.46
34.209
7.526
1
34.21
7.53
70.686
15.551
1
70.69
15.55
15.876
3.4927
2
31.75
6.99
17.955
3.9501
1
17.96
3.95
13.627
7.749
2.9979
1.7048
1
2
13.63
15.50
3.00
3.41
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
222
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
3->8
0.22
1.9
2.7
5.13
0.22
18.1
2.7
48.87
0.22
7.52
2.7
20.304
0.22
8.4
2.7
22.68
0.11
5.5
2.7
14.85
0.11
4.1
2.7
11.07
0.22
18.1
2.7
48.87
0.22
37.4
2.7
100.98
0.22
7.62
2.7
20.574
0.11
4.2
2.7
11.34
0.22
4.2
2.7
11.34
0.11
2.75
2.7
7.425
0.11
5.45
2.7
14.715
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1.53
9
14.6
6
6.09
1
6.80
4
4.45
5
3.32
1
14.6
6
30.2
9
6.17
2
3.40
2
3.40
2
2.22
8
4.41
5
3.591
0.79
2
7.18
1.58
34.209
7.526
1
34.21
7.53
14.213
3.1268
1
14.21
3.13
15.876
3.4927
1
15.88
3.49
10.395
1.1435
2
20.79
2.29
7.749
0.8524
2
15.50
1.70
34.209
7.526
1
34.21
7.53
70.686
15.551
1
70.69
15.55
14.402
3.1684
14
201.63
44.36
7.938
0.8732
14
111.13
12.22
7.938
1.7464
16
127.01
27.94
5.1975
0.5717
14
72.77
8.00
10.301
1.1331
1
10.30
1.13
Khối lượng sơn
Tần
g
Tần
g1
Cấu kiện
Cột
Dầm
Sàn
Cột trục A
Cột trục B
Cột trục C
Cột trục C'
Cột trục D
Dầm
D1(30x70)
Dầm
D2(30x40)
Dầm
D3(30x40)
Dầm
D4(30x70)
Dầm
D5(30x40)
Sàn S1
Kích thước
Diện
tích
(m2)
Cao
Số
lượng
cấu
kiện
Diện
tớch
cấu
kiện
(m2)
Tổng
diện
tích
(m2)
2539
Dài
(m)
3.8
Rộng
(m)
0.3
(m)
0.5
6.08
10
60.8
3.8
4.1
4.1
3.8
7.9
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.6
0.4
0.4
0.5
0.7
6.84
5.74
5.74
6.08
15.8
10
10
2
10
18
68.4
57.4
11.48
60.8
284.4
2.5
0.3
0.4
3.5
10
35
1.9
0.3
0.4
2.66
2
5.32
5.7
0.3
0.7
11.4
2
22.8
4.2
0.3
0.4
5.88
36
211.68
7.9
4.2
0.12
68.256
16
1092.1
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
223
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
Cầu
thang
bộ
Sàn S2
Bản thang
2.5
2.6
4.2
2.55
0.12
0.12
21.6
13.884
9
4
194.4
55.536
BCN
DCN
5.7
5.7
0.22
1.2
0.3
18.1
0.12
0.4
3.8
15.048
7.98
48.146
2
2
1
30.096
15.96
48.146
0.22
0.22
0.22
0.22
0.22
0.22
0.11
0.11
2.7
37.4
8.4
5.7
1.9
4.1
7.9
5.7
4.2
0.3
3.8
3.8
3.8
3.8
3.8
3.8
3.8
3.8
0.4
99.484
22.344
15.162
5.054
10.906
21.014
15.162
11.172
3.78
1
1
1
2
2
3
2
2
10
99.484
22.344
15.162
10.108
21.812
63.042
30.324
22.344
37.8
Cột trục B
Cột trục C
Cột trục C'
Cột trục D
Dầm
D1(30x70)
Dầm
D2(30x40)
Dầm
D3(30x40)
Dầm
D4(30x70)
Dầm
D5(30x40)
Dầm
D6(30x70)
Sàn S1
2.7
3
3
2.7
7.9
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.5
0.4
0.4
0.4
0.7
4.32
4.2
4.2
3.78
15.8
10
10
2
10
18
43.2
42
8.4
37.8
284.4
2.5
0.3
0.4
3.5
10
35
1.9
0.3
0.4
2.66
2
5.32
5.7
0.3
0.7
11.4
2
22.8
4.2
0.3
0.4
5.88
36
211.68
4.2
0.11
0.3
3.444
18
61.992
5.7
4.2
0.12
49.248
16
Sàn S2
Sàn S3
2.5
1.9
4.2
4.2
0.12
0.12
21.6
16.416
17
9
2.6
2.55
0.12
13.884
4
787.96
8
367.2
147.74
4
55.536
5.7
5.7
0.22
1.2
0.3
18.1
0.12
0.4
2.7
15.048
7.98
34.209
2
2
1
30.096
15.96
34.209
0.22
0.22
37.4
8.4
2.7
2.7
70.686
15.876
1
2
70.686
31.752
Tườn
g
Tần
g
2,3
Cột
Dầm
Sàn
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Cột trục A
Cầu Bản thang
thang
bộ
BCN
DCN
Tườn
g
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
2486
224
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
Tần
g
4,5,
6,7,
8
Cột
Dầm
Sàn
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
0.22
0.22
9.5
7.21
2.7
2.7
17.955
13.627
1
1
0.22
0.22
0.22
0.22
4.1
1.9
18.1
7.52
2.7
2.7
2.7
2.7
7.749
3.591
34.209
14.213
2
2
1
1
0.22
0.11
0.11
2.7
8.4
5.5
4.1
0.3
2.7
2.7
2.7
0.4
15.876
10.395
7.749
3.78
1
2
2
10
17.955
13.626
9
15.498
7.182
34.209
14.212
8
15.876
20.79
15.498
37.8
Cột trục B
Cột trục C
Cột trục C'
Cột trục D
Dầm
D1(30x70)
Dầm
D2(30x40)
Dầm
D3(30x40)
Dầm
D4(30x70)
Dầm
D5(30x40)
Dầm
D6(30x70)
Sàn S1
2.7
3
3
2.7
7.9
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.4
0.4
0.4
0.4
0.7
3.78
4.2
4.2
3.78
15.8
10
10
2
10
18
37.8
42
8.4
37.8
284.4
2.5
0.3
0.4
3.5
10
35
1.9
0.3
0.4
2.66
2
5.32
5.7
0.3
0.7
11.4
2
22.8
4.2
0.3
0.4
5.88
36
211.68
4.2
0.11
0.3
3.444
18
61.992
5.7
4.2
0.12
49.248
16
Sàn S2
Sàn S3
2.5
1.9
4.2
4.2
0.12
0.12
21.6
16.416
17
9
2.6
2.55
0.12
13.884
4
787.96
8
367.2
147.74
4
55.536
5.7
5.7
0.22
1.2
0.3
18.1
0.12
0.4
2.7
15.048
7.98
34.209
2
2
1
30.096
15.96
34.209
0.22
0.22
37.4
7.62
2.7
2.7
70.686
14.402
1
14
0.11
4.2
2.7
7.938
14
0.22
4.2
2.7
7.938
16
70.686
201.62
5
111.13
2
127.00
Cột trục A
Cầu Bản thang
thang
bộ
BCN
DCN
Tườn
g
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
2817
225
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
Tần
g9
Cột
Dầm
Sàn
Cầu
thang
bộ
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
0.11
0.11
2.75
5.45
2.7
2.7
5.1975
10.301
14
1
Cột trục A
2.7
0.3
0.5
4.32
10
8
72.765
10.300
5
43.2
Cột trục B
Cột trục C
Cột trục C'
Cột trục D
Dầm
D1(30x70)
Dầm
D2(30x40)
Dầm
D3(30x40)
Dầm
D4(30x70)
Dầm
D5(30x40)
Sàn S1
Sàn S2
Bản thang
2.7
3
3
2.7
7.9
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.6
0.4
0.4
0.5
0.7
4.86
4.2
4.2
4.32
15.8
10
10
2
10
18
48.6
42
8.4
43.2
284.4
2.5
0.3
0.4
3.5
10
35
1.9
0.3
0.4
2.66
2
5.32
5.7
0.3
0.7
11.4
2
22.8
4.2
0.3
0.4
5.88
36
211.68
7.9
2.5
2.6
4.2
4.2
2.55
0.12
0.12
0.12
68.256
21.6
13.884
16
9
4
1092.1
194.4
55.536
BCN
DCN
5.7
5.7
0.22
1.2
0.3
18.1
0.12
0.4
2.7
15.048
7.98
34.209
2
2
1
30.096
15.96
34.209
0.22
0.22
0.22
0.22
37.4
8.4
9.5
7.21
2.7
2.7
2.7
2.7
70.686
15.876
17.955
13.627
1
2
1
1
0.22
0.22
0.22
0.22
4.1
1.9
18.1
7.52
2.7
2.7
2.7
2.7
7.749
3.591
34.209
14.213
2
2
1
1
0.22
0.11
0.11
8.4
5.5
4.1
2.7
2.7
2.7
15.876
10.395
7.749
1
2
2
70.686
31.752
17.955
13.626
9
15.498
7.182
34.209
14.212
8
15.876
20.79
15.498
Tườn
g
2424
b. Tính tốn khối lượng lao động xây, trát, sơn
Khối lượng lao động công tác xây tầng điển hình
Thể tích
ĐMLĐ
cơng/m3
Nhu cầu
Tổng
Số
ngư
ời
Số
ngày
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
226
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
10.59
21.89
4.92
3.34
2.22
4.80
13.87
3.34
2.46
1.92
1.92
1.92
1.92
1.92
1.92
1.92
2.23
2.23
Ngày công
20.34
42.02
9.44
6.40
4.27
9.21
26.63
7.44
5.48
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
131.23
16
Khối lượng lao động công tác sơn trong 1 tầng:
Diện
tớch cấu
kiện
(m2)
Định
mức
(công/m
2)
Số công
Tổng
số
công
60.8
0.042
2.5536
107
68.4
0.042
2.8728
57.4
0.042
2.4108
11.48
0.042
0.48216
60.8
0.042
2.5536
284.4
0.042
11.9448
35
0.042
1.47
5.32
0.042
0.22344
22.8
0.042
0.9576
211.68
0.042
8.89056
1092.09
6
194.4
55.536
0.042
45.8680
3
8.1648
2.33251
2
BCN
30.096
0.042
DCN
15.96
0.042
Cấu kiện
Cột
Dầm
Sàn
Cầu
thang
bộ
Cột trục
A
Cột trục
B
Cột trục
C
Cột trục
C'
Cột trục
D
Dầm
D1(30x7
0)
Dầm
D2(30x4
0)
Dầm
D3(30x4
0)
Dầm
D4(30x7
0)
Dầm
D5(30x4
0)
Sàn S1
Sàn S2
Bản
thang
0.042
0.042
Số
ngư
ời
Số
ngày
14
1.26403
2
0.67032
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
227
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
Tường
48.146
0.042
99.484
0.042
22.344
0.042
15.162
0.042
10.108
0.042
21.812
0.042
63.042
0.042
30.324
0.042
22.344
0.042
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
2.02213
2
4.17832
8
0.93844
8
0.63680
4
0.42453
6
0.91610
4
2.64776
4
1.27360
8
0.93844
8
Khối lượng cơng tác sơn ngồi 1 tầng
Tầng
Cấu
kiện
Diện
tớch cấu
kiện
(m2)
Định
mức
(cơng/m
2)
Số cụng
Tổng số
công
Số ngày
1
TB2
TB3
1935
920
0.046
0.046
90
43
133
2
c. Các công tác khác
- Đục và lắp đặt đường ống điện nước
Diện tích cơng tác tính gần đúng bằng diện tích sàn
18x37.4 = 673,2 (m2).
Tham khảo định mức thực tế: đục và đi đường ống): 0,04 – 0,06 cơng/m2 sàn;
- Lắp khn cửa
Diện tích lắp khn cửa bằng diện tích trừ cửa của 1 tầng:
46,8 + 42,84 = 89,64 (m2).
- Lắp trần treo, lát nền
Diện tích lắp trần treo và lát nền tính gần đúng bằng diện tích mặt bằng sàn nhà.
18x37.4 = 673,2 (m2).
- Công tác lắp thiết bị điện nước
Diện tích cơng tác lắp thiết bị điện nước lấy bằng diện tích lát nền = 673,2 (m2)
Tham khảo định mức thực tế: lắp đặt thiết bị điện nước (0,02 – 0,05 ông/m2 sàn).
- Công tác dọn vệ sinh bàn giao
Diện tích cơng tác dọn vệ sinh bàn giao được lấy bằng diện tích lát nền: = 673,2(m2).
Tham khảo định mức thực tế: vệ sinh bàn giao (0,005 – 0,01công/m2 sàn).
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
228
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
IV. LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Dựa vào khối lượng lao động của các công tác ta sẽ tiến hành tổ chức q
trình thi cơng sao cho hợp lý, hiệu quả nhằm đạt được năng suất cao, giảm chi
phí, nâng cao chất lượng sản phẩm. Do đó địi hỏi phải nghiên cứu và tổ chức
xây dựng một cách chặt chẽ đồng thời phải tơn trọng các quy trình, quy phạm
kỹ thuật.
Từ khối lượng công việc và công nghệ thi công ta lên được kế hoạch tiến độ
thi công, xác định được trình tự và thời gian hồn thành các cơng việc. Thời
gian đó dựa trên kết quả phối hợp một cách hợp lý các thời hạn hoàn thành của
các tổ đội cơng nhân và máy móc chính. Dựa vào các điều kiện cụ thể của khu
vực xây dựng và nhiều yếu tố khác theo tiện độ thi cơng ta sẽ tính toán được các
nhu cầu về nhân lực, nguồn cung cấp vật tư, thời hạn cung cấp vật tư, thiết bị
theo từng giai đoạn thi công.
Ta sử dụng lập tiến độ thi công theo sơ đồ ngang sử dụng profect.
4.1. Liên kết công việc
a. Thứ tự các công việc:
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
17)
18)
19)
20)
21)
Lắp dựng cốt thép cột;
Lắp dựng ván khuôn cột;
Đổ bê tông cột;
Tháo ván khuôn cột;
Lắp dựng ván khuôn dầm, sàn;
Lắp dựng cốt thép dầm, sàn;
Đổ bê tông dầm sàn;
Lắp dựng ván khuôn thang bộ;
Cốt thép thang bộ;
Đổ bê tông thang bộ;
Tháo ván khuôn thang bộ;
Tháo ván khuôn dầm, sàn;
Xây tường;
Đục đường ống điện nước;
Trát trong;
Lát nền;
Sơn trong;
Lắp cửa
Xây tường bao mái;
Đổ BT tạo dốc
Láng vữa chống thấm;
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
229
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XDDD&CN
22)
23)
24)
25)
26)
27)
28)
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Lát gạch thơng tâm;
Lát gạch lá nem;
Trát ngồi;
Sơn ngồi;
Lắp thiết bị điện nước;
Dọn vệ sinh
Bàn giao
b. Gián đoạn các công việc:
Thời gian đổ bê tông cột đến khi tháo ván khuôn cột là 2 ngày
Thời gian từ khi đổ bê tông dầm sàn đến khi tháo ván khuôn dầm sàn trong
điều kiện thời tiết nóng, với nhịp < 8m là khi bê tông đạt 70 % cường độ . Tra bảng là
14 ngày , đồng thời kết hợp với điều kiện an tồn lao động là phải có 2,5 tầng giáo
chống khi đổ bê tông dầm sàn nên lấy bằng 24 ngày.
Thời gian sau khi đổ bê tông dầm sàn đến khi có thể lên làm tiếp cột vách tầng
trên khi bê tông đạt 25% cường độ là 2 ngày.
Thời gian từ khi xây tường đến khi có thể đục tường để lắp đường dây điện là 7
ngày.
Thời gian từ khi xây tường đến khi trát là 7 ngày.
Thời gian từ khi trát tường đến khi sơn là 14 ngày tùy điều kiện thời tiết.
Cơng tác hồn thiện trong nhà được thực hiện từ dưới lên , và bắt đầu sau khi
tháo ván khuôn dầm sàn. Công tác trát tường ngồi nhà và sơn vơi ngồi nhà được
thực hiện từ trên xuống.
4.2. Thống kê khối lượng các công việc
Th
ứ
tự
Công việc
Đơn
vị
Khối
lượng
Định mức
Máy
(ca
máy
)
7
Nhu cầu
1
2
3
4
Lao
động
(ngày
công)
6
1
Lắp đặt cốt thép cột
T
1.6
8.48
2
Lắp đặt ván khuôn cột
m2
73.6
3.52
3
Đổ bê tông cột
m3
7.82
3.33
4
Tháo ván khuôn cột
m2
66.55
7.95
9
5
GCLD VK dầm
m2
153.6
10
40
GCLD VK sàn
m2
24.28
13.75
0.08
SVTH: ĐỖ TRỌNG CƯỜNG – MSSV: 0132018 – LỚP: B18KX
Ngà
y
công
8
Chế độ
làm
việc
ca/ngày
Ca máy
Công
nhân
(người)
Thời
gian
thi
công
(ngày
)
Máy (chiếc)
10
11
19
1
19
1
19
1
19
1
1
32
1
1
9
1
1
40
1
32
9
Biên
chế
0.3
6
12
230
13