Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
LỜI MỞ ĐẦU
Đại hội toàn quốc đã khẳng định đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn
và rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội. Nền kinh tế từ tình
trang khan hiếm nguồn hàng hố nay đã sản xuất đáp ứng đủ nhu cầu của nhân
dân và nền kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt nhất là hộ sản xuất
nông nghiệp. Đất nước đã thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội.
Thời kỳ tiếp tục đổi mới, đấy nhanh cơng nghiệp hố, hiện đại hoá đất nước thực
hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, sản
xuất nông nghiệp nước ta luôn đạt được những thành tựu to lớn. Chúng ta đã áp
dụng thành tựu khoa học vào trong sản xuất đưa sản lượng lương thực thực
phẩm tăng cao.Từ chỗ thiếu lương thực đến nay chúng ta đã sản xuất đáp ứng
nho cầu trong nước và trở thành một trong những nước đứng đầu thế giới về sản
xuất lương thực.Có được kết quả này là có sự đóng góp của kinh tế hộ gia đình.
Thể hiện đường lối đúng đắn của đảng và nhà nước về phát triển kinh tế hộ gia
đình mà trọng tâm đó là hộ sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp. Từ định hướng về
chính sách phát triển kinh tế hộ sản xuất giúp cho ngành ngân hàng nói chung và
ngành nơng nghiệp nói riêng thí điểm,mở rộng và từng bước hồn thiện cơ chế
cho vay hộ sản xuất. Trong quá trình đầu tư vốn đã khẳng định được hiệu quả
đồng vốn cho vay, khả năng quản lý vốn và sử sụng vốn của các hộ gia đình cho
sản xuất kinh doanh, mở rộng thêm ngành nghề kinh doanh, tăng sản phẩm cho
xã hội, tăng thu nhập cho gia đình và hồn trả được vốn cho ngân hàng. Tuy
nhiên vẫn còn nhiều tồn tại trong cơ chế cho vay, hành lang pháp lý và những
tác động của cơ chế thị trường, đòi hỏi các cấp chính quyền tiếp tục đổi mới
tháo dỡ khó khăn để đáp ứng kịp thời có hiẹu quả nhu cầu về vốn cho hộ sản
xuất phát triển kinh tế xã hội.
Huyện Triệu Sơn là huyện nơng nghiệp, có vị trí địa lý thuận lợi, có tiềm năng
phát triển nơng nghiệp. Trong những năm qua sản lượng nông nghiệp đã đạt
được những thành tựu to lớn góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh
Trần Ngọc Khuê – K49B4 TCNH
1
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
cũng như của đất nước. Cụ thể năm 2011 nền kinh tế Triệu Sơn vẫn duy trì được
tốc độ tăng trưởng khá, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 13%. Cơ cấu kinh tế tiếp
tục chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng nơng, lâm, nghiệp 31,5%; công
nghiệp 33,7%; dịch vụ 34,8%. Trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, thu nhập và
đời sống nhân dân tiép tục được cải thiện. Để đạt đựơc những mục tiêu đó huyện
uỷ, UBND huyện đã thực hiện các biện pháp đồng bộ từ huyện đến cơ sở
chương trình hành động thực hiện nghị quyết trung ương 7 khá X về nông
nghiệp , nông thôn, nông dân. Đẩy mạnh các loại hình trang trại, xây dựng mơ
hình chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản theo hướng công nghiệp hoá của
tỉnh.Xây dựng 2000 ha vùng đồng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu
quả.
Để làm đựơc điều đó lĩnh vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn cần sự đầu tư
rất lớn và lâu dài từ nhiều nguồn khác nhau trong đó nguồn vốn ngân hàng là
quan trọng. Vì đây là một kênh huy động vốn mà nơng dân dễ tiếp cận. Để góp
phần phát triển kinh tế địa phương cần một nguồn vốn lớn để giúp các hộ sản
xuất thực hiện được các phương án kinh doanh như: Xây dựng chuồng trại để
chăn nuôi, kè ao thả cá, phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp....Nhu cầu vốn
địi hỏi rất lớn từ nội lực các gia đình, từ ngân sách địa phương và nguồn vốn tín
dụng ngân hàng. Chính vì vậy NHNO&PTNT huyện Triệu Sơn dưới sự chỉ đạo
của NHNN đã tổ chức triển khai toàn ngành về đầu tư vốn cho hộ sản xuất có
nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh không phân biệt thành phần kinh tế.
Tuy nhiên trên thực tế việc mở rộng cho vay đối với hộ sản xuất ngày càng khó
khăn do món vay nhỏ, số lượng khách hàng đơng, chi phí nghiệp vụ cao hơn nữa
đối tượng vay vốn gắn liền với điều kiện thời tiết, nắng mưa bão lũ, hạn hán nên
ảnh hưởng rất lớn tới đồng vốn vay.Vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để hạn
chế đợc rủi ro và ngăn ngừa nợ quá hạn giúp cho việc kinh doanh của ngân hàng
đạt hiệu quả.
Nhận thức được những vấn đề trên và xuất phát từ thực tiễn hoạt dộng cho vay
vốn đến hộ sản xuất tại NHNO&PTNT huyện Triệu Sơn em lựa chọn đề tài
Trần Ngọc Khuê – K49B4 TCNH
2
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
“Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNO&PTNT huyện
Triệu Sơn”
Nhằm mục đích tìm hiểu tình hình thực tế và từ đó tìm ra giải pháp để đáp ứng
nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế trên địa bàn huyện và đảm bảo an toàn vốn
đầu tư.
1. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá chất lượgn tín dụng hộ sản xuất tại NHNO&PTNT huyện Triệu Sơn từ
đó đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại
chi nhánh.
2. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt dộng cho vay hộ sản xuất tại NHNO&PTNT huyện Triệu
Sơn
3. Phạm vị nghiên cứu
- Không gian: Địa bàn huyện Triệu Sơn
- Thời gian: Số liệu 3 năm , từ 2009-2011
4. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo gồm 2 phần
Phần1: Tổng quan về đơn vị thực tập
Phần 2: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại
chi nhánh NHNO&PTNT huyện Triệu Sơn
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NHNO&PTNT
HUYỆN TRIỆU SƠN
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển NHNO&PTNT huyện Triệu Sơn
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nơng thơn huyện Triệu Sơn- Thanh Hố
là chi nhánh ngân hàng thương mại quốc doanh trực thuộc chi nhánh
NHNO&PTNT Thanh Hoá thuộc hệ thống NHNO&PTNT Việt Nam, được
thành lập ngày 26/3/1988 theo quyết định số 31/QĐ-NHNN của tổng gián
Trần Ngọc Khuê – K49B4 TCNH
3
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
đốc NHNN Việt Nam( nay là thống đốc), thực hiện chức năng kinh doanh
tiền tệ- tín dụng, dịch vụ ngân hàng.
Là ngân hàng có địa bàn hoạt động ở một huyện đồng bằng trung du phía Tây
Nam Thanh Hố. Địa bàn có 35 xã và một thị trấn với tống dân số 220.000
người, 52.120 hộ, chủ yếu sinh sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp. Tổng
diện tích đất tự nhiên 29.208 ha, nền kinh tế hàng hố chậm, chủ yếu là kinh
tế hộ gia đình mang tính chất nhỏ lẻ .Tuy nhiên những năm trở lại đây nền
kinh tế địa phương có những bước tăng trưởng khá, thu nhập bình qn đầu
người cao
Chính vì hoạt động trên địa bàn như vậy nên hoạt động của ngân hàng gặp
khơng ít khó khăn vì khách hàng đơng, món vay nhỏ dẫn đến việc q tải
trong cơng tác tín dụng, kế tốn đồng thời chi phí hoạt động cao. Đầu tư của
ngân hàng trong lĩnh vực nông nghiệp có thể gặp nhiều rủi ro, thiên tai, dịch
bệnh, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả công tác cho vay, huy động vốn.
Qúa trình hoạt động của NHNO&PTNT huyện Triệu Sơn
Giai đoạn 1988-1995:
Giai đoạn mới hoạt động , ngân hàng thực hiện kế hoạch kinh doanh theo chỉ
thị 202 của hội đồng bộ trưởng ngày 28/02/1991 về cung cấp tín dụng cho
nông nghiệp và nông thôn và nghị định 14/CP ngày 02/03/1993 qui định về
chính sách cho hộ sản xuất vay vốn để phát triển nông- lâm- ngư nghiệp và
kinh tế nông thôn.
Giai đoạn 1996-nay
NHNO&PTNT Triệu Sơn tiếp tục thực hiện việc cho vay kinh tế hộ gia đình
theo hướng của nhà nước, phục vụ tích cực cho sự phát triển cơng nghiệp
hố- hiện đại hố đất nước.
Với trách nhiệm của một ngành cung ứng vốn cho phát triển kinh tế địa
phương. Ngành ngân hàng nói chung, NHNO&PTNT huyện Triệu Sơn nói
riêng đã có những đóng góp tích cực phục vụ cho kế hoạch phát triển kinh tế
Trần Ngọc Khuê – K49B4 TCNH
4
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
của tồn tỉnh nói chung và của huyện nhà nói riêng, nhất là trong những năm
gần đây trên lĩnh vực huy động vốnvà cho vay chương trình chuyển dịch cơ
cấu của huyện, thể hiện thơng qua tăng trưởng tín dụng và thay đổi cơ cấu
dần qua các năm.
Hiện nay, NHNO&PTNT Triệu Sơn đang hoạt động khá hiệu quả với tổng dư
nợ là 356.909 triệu tăng 50.535 triệu so với năm 2010. Nguồn vốn huy động
tại đại phương 265.083 triệu tăng so với cùng kỳ 58.339 triệu, tốc độ tăng
28,2%. Ngân hàng còn đạt những thành tựu mang tính chất xã hội hố cao là
vốn tín dụng vủa ngân hàng giải quyết việc làm, cải thiện mức sống nhân
dân.
1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của NHNO&PTNT huyện Triệu Sơn
NHNO&PTNT huyện Triệu Sơn có hội sở chính đặt tại trung tâm thị trấn
huyện, đến 31/12/2011 NHNO huyện Triệu Sơn có 38 cán bộ trong đó: Cơ
cấu bộ máy; ban giám đốc điều hàng chung mọi hoạt động, lực lượng lao
động được bố trí kín người, kín việc phù hợp với năng lực trình độ.
Cán bộ làm cơng tác tín dụng 15/38 người chiếm 39%.
Cán bộ làm cơng tác kế tốn ngân quỹ 15/38 người chiếm 39%.
Cán bộ làm công tác quản lý 08/38 người chiếm 21%.
Cán bộ làm cơng tác hành chính bảo vệ 01/38 người chiếm 3%.
Lãnh đạo của ngân hàng là ban giám đốc gồm 3 người: Một giám đốc và hai
phó giám đốc. Giám đốc là người đứng đầu ngân hàng, điều hành và chịu
trách nhiệm mọi hoạt động của ngân hàng thông qua các phó giám đốc, giám
đốc chi nhánh NHNO cấp III trực thuộc và trưởng phòng ban chức năng.
Chi nhánh gồm 2 phòng nghiệp vụ KHKD, KTNQ và 3 phòng giao dịch
NƯA, SIM, ĐÀ phục vụ cả 4 vùng kinh tế trọng điểm trên địa bàn huyện.
Cơ cấu tổ chức của NHNO&PTNT huyện Triệu Sơn được thể hiện qua sơ đồ
sau:
Trần Ngọc Khuê – K49B4 TCNH
5
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
Giám đốc
PhóGĐ
phụ
tốn-
trách
Phó
kế
hành
GĐ
phụ trách NH
Phó GĐ phụ
trách kinh doanh
cấp3
chính
/
Phịng
Phịng
kiểm
sốt
kế
tốn
1.3
Phịng
giao
dịch
NƯA
Chi
nhánh
SIM
Phịng
giao
dịch
ĐÀ
Phịng
kinh
doanh
Các hoạt động của NHNO&PTNT huyện Triệu Sơn
NHNO&PTNT huyện Triệu Sơn tham gia các hoạt động kinh doanh theo luật các
tổ chức tín dụng Việt Nam 1997, quy chế tổ chức hoạt động của ngân hàng do
chủ tịch hội đồng quản trị NHNO&PTNT Việt Nam ban hành và văn bản pháp
luật khác của quốc hội, của Chính Phủ và của NHNN Việt Nam.
Cùng với những thành tựu về phát triển kinh tế xã hội Việt Nam, hoạt động tổ
chức ngân hàng thương mại nói chung và hoạt động của chi nhánh
NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn nói riêng đã đạt được những kết quả quan trọng
trong nhiều mặt, vốn huy động và cho vay của chi nhánh cho nền kinh tế ngày
càng tăng, góp phần kiềm chế lạm phát,… Chi nhánh đang được hoàn thiện và là
một ngân hàng hoạt động đa năng, uy tín của ngân hàng ngày càng được nâng
cao, thu hút được một lượng lớn khách hàng gửi tiền cũng như khách hàng đặt
quan hệ thanh toán và tín dụng.
1.3.1 Tình hình huy động vốn
Trần Ngọc Kh – K49B4 TCNH
6
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
Ý thức được tầm quan trọng của công tác huy động vốn, ngay từ khi mới
thành lập, chi nhánh NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn rất quan tâm đến việc huy
động vốn, đặc biệt trong điều kiện hiện nay có một số lượng lớn chưa từng có
các tổ chức tín dụng thuộc các loại hình khác nhau cùng kinh doanh trên lĩnh
vực tiền tệ và cạnh tranh quyết liệt, do đó địi hỏi chi nhánh phải nỗ lực phấn
đấu nhằm thu hút một khối lượng vốn lớn, ổn định đảm bảo cho nhu cầu đầu tư
mở rộng tín dụng trên địa bàn và hồn thành chỉ tiêu thừa vốn do ngân hàng cấp
trên giao để điều hoà vốn chung trong tồn hệ thống.
Mặc dù cịn nhiều khó khăn, nhưng địa bàn huyện Triệu Sơn cũng có
những lợi thế mà địa bàn khác ít có được. Đây là nơi có nguồn tài ngun thiên
nhiên phong phú, nguồn khống sản dồi dào như mỏ quặng crơm, các lị đá đã
và đang được khai thác, đã góp phần cải thiện mơi trường đầu tư, thu hút đầu tư,
khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh.Với biện pháp huy động vốn, trong
năm qua Ngân hàng đã thu được những thành tích đáng khích lệ như sau:
Cơ cấu nguồn vốn huy động:
- Cơ cấu huy động theo thành phần kinh tế
- Bảng1. Cơ cấu huy động vốn theo thành phần kinh tế của chi nhánh
NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn qua 3 năm (20092011)
Trần Ngọc Khuê – K49B4 TCNH
7
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
TG dân cư
TG doanh nghiệp
Tổng nguồn VHĐ
2009
2010
2011
119.022
146.70
186.12
So sánh
2010/2009
2011/2010
Số
Số
%
%
tiền
tiền
27.68 23,3 39.41 26,8
11.344
130.366
8
12.583
159.29
4
20.620
206.74
6
1.239
28.92
1
4
5
10,9
22,1
6
8.037
47.45
63,8
29,7
3
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động tín dụng Phịng tín dụng 2009-2011)
Năm 2010 tổng nguồn vốn huy động tăng 28.925 triệu với tốc độ tăng
22,1% so với năm 2009 trong đó nguồn vốn dân cư tăng 27.686 triệu, tốc độ
tăng 23,3%.Năm 2010 công huy động vốn được xác định là nhiệm vụ trọng tâm,
hướng tới khách hàng chủ yếu là dân cư nên đã tăng cường công tác tuyên
truyền quảng cáo thông qua các buổi giải ngân, cho vay qua tổ, qua mạng lưới
phát thanh tại các xã trên địa bàn. Công tác tiếp thị được coi trọng, đã chỉ đạo
sao kê tiền gửi đến hạn cử cán bộ tiếp cận đến khách hàng để vận động khách
hàng gửi lại.
Tổng nguồn vốn huy động năm 2010 tại địa phương đạt 206.744 triệu
đồng, tăng so với năm 2010 là 47.453 triệu, tốc độ tăng 29,7%. Trong đó, nguồn
vốn huy động từ dân cư đạt 186.124 triệu tăng so với năm 2009 39.416 triệu, tốc
độ tăng 26,8%. Nguồn vốn dân cư chiếm tỷ trọng 90% tổng nguồn vốn huy
động. Do biện pháp chỉ đạo điều hành tích cực, quyết tâm cao, đã bám sát tiếp
cận được khách hàng, tư vấn kịp thời, tuyên truyền thường xuyên về các hình
thức gửi tiền, thanh toán qua NHNo, nên thu hút tốt khách hàng gửi tiền trong
năm 2011 và tăng được nguồn vốn dân cư.
Cơ cấu huy động vốn theo đơn vị tiền tệ.
Trần Ngọc Khuê – K49B4 TCNH
8
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
Bảng 2: Cơ cấu huy động vốn theo đơn vị tiền tệ tại chi nhánh NHNo&PTNT
huyện Triệu Sơn qua 3 năm (2009-2011)
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
VNĐ
Ngoại tệ quy đổi
Tổng
nguồn
2009
2010
2011
117.521
145.54
191.04
So sánh
2010/2009
2011/2010
Số
Số
%
%
tiền
tiền
28.02 23,8 45.49 31,3
12.815
130.336
8
13.743
159.29
7
15.697
206.74
7
928
28.95
7,2
22,2
9
1.954
47.45
14,2
29.8
VHĐ
1
4
5
3
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động tín dụng Phịng tín dụng 2009-2011)
Nguồn vốn huy động bằng VNĐ năm 2010, đạt 145.548 triệu với tỷ lệ tăng
23,8%, nguồn vốn ngoại tệ quy đổi tăng 928 triệu với tỷ lệ tăng 7,2% so với năm
2009.
Năm 2011, nguồn vốn huy động bằng VNĐ tăng so với năm 2010 là 45.499
triệu, tốc độ tăng 31,3%. Nguồn vốn ngoại tệ quy đổi đạt 15.697 triệu tốc độ tăng
trưởng 14,2% nguyên nhân tỷ giá ngoại tệ biến động không ổn định nên người dân
không bán ngoại tệ chuyển sang VNĐ. Một số khách hàng trước đây gửi tiết kiệm tại
Thành phố nay cán bộ Ngân hàng vận động nên đã gửi tại Ngân hàng huyện Triệu
Sơn.
1.3.2 Hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng, đem lại cho Ngân
hàng phần lớn thu nhập nhưng cũng là hoạt động chứa nhiều rủi ro nhất và có
khả năng dẫn đến nguy cơ mất vốn. Vì vậy NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn đã
tiến hành nghiên cứu, xây dựng kế hoạch sử dụng vốn sao cho đạt hiệu quả lớn
nhất trên cơ sở vốn huy động được và tình hình thực tế.
Trong những năm qua, Ngân hàng đã đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu vốn tiêu
dùng cho các thành phần kinh tế, giúp các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh
Trần Ngọc Khuê – K49B4 TCNH
9
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
doanh cải tiến dây chuyền công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện
đời sống nhân dân trên địa bàn. Nhờ thế Ngân hàng đã tạo được uy tín và sự tin
tưởng rất lớn đối với người dân trên địa bàn. Bảng dưới đây cho thấy được tình
hình cho vay của chi nhánh trong ba năm qua.
Bảng 3 : Tình hình cho vay tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
qua ba năm (2009-2011)
Đơn vị: Triệu đồng
2009
2010
2011
cho 247.06
268.21
381.18
So sánh
2010/2009
2011/2010
Số
% Số tiền %
tiền
21.15 8,6
112.969 42,1
Chỉ tiêu
Doanh
số
vay
Doanh số thu nợ
5
214.31
5
237.46
4
328.74
0
23.15
Dư nợ
2
239.74
9
251.63
5
336.03
Nợ quá hạn
4
259
4
384
5
293
10,8
91.276
38,4
7
11.890 4,9
84.401
33,5
125
-91
-
48,3
23,7
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động tín dụng Phịng tín dụng 2009-2011)
Qua ba năm, quy mơ tín dụng của chi nhánh tăng lên đáng kể. Điều này
được thể hiện qua doanh số cho vay năm 2010 đạt 268.215 triệu so với năm
2009 đạt 247.065 triệu và đến năm 2011 đạt mức 381.184 triệu đồng tăng
112.969 triệu so với năm 2010. Để đạt được mức tăng trưởng đó là do q trình
hội nhập đang diễn ra, nhu cầu vốn của khách hàng ngày càng tăng. Mặc dù,
tổng nguồn vốn huy động tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn không đủ để đáp
ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng nhưng nhờ có sự chu chuyểnvốn từ
NHNo&PTNT Việt Nam nên doanh số cho vay vẫn tăng đều qua các năm. Bên
cạnh đó, cán bộ chi nhánh đã cố gắng xây dựng cơ chế cho vay thơng thống
hơn (cả lãi suất lẫn thủ tục cho vay) để giải quyết nhanh nhu cầu vay vốn nhưng
vẫn đảm bảo an toàn trong cho vay.
Trần Ngọc Khuê – K49B4 TCNH
10
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
Cùng với quy mơ tín dụng thì doanh số thu nợ của chi nhánh cũng tăng
nhanh qua các năm.Năm 2010 tăng 23.157 triệu với tỷ lệ tăng 10,8% so với năm
2009 và năm 2011 đạt 328.745 triệu tăng 91.276 triệu so với năm 2010. Doanh
số thu nợ tăng cao như vậy là do sự nỗ lực của CBTD trong công tác xem xét
thẩm định dự án sản xuất kinh doanh, có những biện pháp cứng rắn đối với
khách hàng chây ỳ, không chịu trả nợ, khơng cho vay nợ mới khi chưa hồn nợ
cũ.
Dư nợ cho vay năm 2010, 2011 lần lượt đạt 251.634 triệu và 336.035 triệu,
tương ứng với tỷ lệ tăng 4,9% và 33,5% so với năm trước đó. Để đạt được kết
quả như trên Ngân hàng luôn coi trọng việc cải tiến thủ tục cho vay, gia hạn nợ,
khoanh nợ cho các khách hàng gặp rủi ro trong kinh doanh, đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của khách hàng được diễn ra thông suốt.
Trong năm 2011 nhờ đẩy mạnh công tác thu nợ, xử lý nợ quá hạn đạt kết
quả do đó đã hạn chế được số nợ quá hạn xuống còn 293 triệu, tốc độ giảm
23,7% so với năm 2010. Nợ quá hạn năm 2010 là 384 triệu tăng 125 triệu so với
năm 2009.
Nhìn chung tình hình cho vay của chi nhánh qua ba năm đã có những
chuyển biến tích cực thể hiện sự gia tăng hoạt động tín dụng cả về quy mô và
chất luợng.
1.1.3 Các hoạt động kinh doanh khác
Ngoài những nghiệp vụ truyền thống như nhận tiền gửi và cho vay, hiện
nay các NHTM đã không ngừng gia tăng các hoạt động dịch vụ ngân hàng với
mức thu chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng thu nhập của ngân hàng. Đó là
xu hướng phát triển chung của hệ thống ngân hnàg hiện đại. Nắm được xu thế
phát triển chung đó, NHNO&PTNT huyện Triệu Sơn đẫ từng bước ứng dụng
các thành tựu của khoa học- công nghệ hiện đại cùng với sự phát triển cảu các
laọi hình dịch vụ đa dạng, phong phú đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao của
nền kinh tế thị trường.
- Về dịch vụ thanh toán
Trần Ngọc Khuê – K49B4 TCNH
11
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
Nhờ việc ứng dụng công nghệ về thơng tin, chất lượng về thanh tốn được
tăng lên, thời gian thanh toán được rút ngắn, việc kiểm tra giám sát được thực
hiện nhanh chóng, thuận tiện, đảm bảo an tồn, chính xác.
-Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Hoạt dộng kinh doanh ngoại tệ có những chuyển biến tích cực và đạt nhiều
kết quả đáng khích lệ. Doanh số kinh doanh ngoại tệ của NHNO&PTNT huyện
Triệu Sơn năm 2011 239 triệu, tăng 183 triệu . Cùng với việc đáp ứng đủ nhu
cầu của khách hàng đặc biệt là đáp ứng tốt cho những khách hàng truyền thốn,
hoạt động kinh daonh ngoại tệ còn mang lại nguồn thu đáng kể cho ngân hàng,
đặc biệt khắc phục tình trạng khan hiếm ngoại tệ phục vụ khách hàng những
năm trước đây.
- Hoạt động kế tốn, quản lý tài chính và kho quỹ
Trong năm vừa qua ngân hàng triển khai thêm nhiều sản phẩm tiết kiệm
mới nên số lượng thẻ tiết kiệm, chứng từ giao dịch cũng tăng lên đáng kể. Tuy
còn gặp nhiều khó khăn khi triển khai sản phẩm mới nhưng hoạt động kế toán
của ngân hàng vẫn dảm bảo được yêu cầu công việc đặt ra.Việc giao dịch với
khách hàng được tín hành nhanh hơn và thuận tiện hơn nhờ có hệ thống thanh
tốn điện tử.
Năm 2011,Ngân hàng đẫ bước đầu thực hiện kế tốn chi phí, giao các chỉ
tiêu kinh doanh và các hạn mức chi phí cho các Ngân hàng cấpIII. Điều này đã
góp phần đảm bảo tiết kiệm chi phí hoạt động, đánh giá đúng được hiệu quả
hoạt động của từng đơn vị.
1.4. Kết quả hoạt động của chi nhánh qua ba năm
NHTM cũng là một doanh nghiệp nên hoạt động của NHTM là hoạt động
kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận chưa thuế được tính bằng tổng thu
nhập trừ đi tổng chi phí. Để thấy được tình hình hoạt động của Ngân hàng ta
phân tích bảng sau:
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT huyện
Triệu Sơn qua 3 năm (2009-2011)
Trần Ngọc Khuê – K49B4 TCNH
12
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Thu nhập
Thu lãi cho vay
Thu dịch vụ
Thu khác
Chi phí
Chi trả lãi HĐV
Chi khác
Lợi nhuận
2009
2010
2011
41.655
33.440
43.944
37.434
807
3.414
35.617
24.228
11.389
6.038
30.652
961
1.827
28.331
21.763
6.568
5.109
41.421
1.324
1.199
35.744
30.298
5.446
8.200
So sánh
2010/2009
2011/2010
Số
Số tiền %
%
tiền
-8.125 10.50 31,4
-6.782
19,7
-
4
10.76
35,1
154
-1.587
18,1
19
-
9
363
-628
37,8
-34,4
-7.286
46,5
-
7.413
26,2
-2.465
-4.821
20,4
-10
-
8.535 39
-1.122 -17,1
-929
42,3
-
3.091
60,5
15,4
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2009-2011)
Qua bảng số liệu trên có thể thấy năm 2011, do ảnh hưởng chung của biến
động kinh tế thế giới và lạm phát nên tình hình kinh doanh của chi nhánh ít nhiều
chịu ảnh hưởng. Quy mơ tín dụng tăng (doanh số cho vay tăng) nhưng thu lãi cho
vay giảm 6.782 triệu, thu dịch vụ chỉ tăng 154 triệu, thu khác giảm 1.587 triệu
làm lợi nhuận giảm 929 triệu so với năm 2010. Nguyên nhân là do Ngân hàng
giảm lãi suất cho vay và lãi suất huy động để hỗ trợ cho các cá nhân tổ chức kinh
doanh mở rộng sản xuất. Mặt khác, do triển khai thực hiện cho vay hỗ trợ lãi suất
theo quyết định của Thủ tướng chính phủ nên đã giảm bớt một phần lãi thu từ các
cá nhân và doanh nghiệp vay vốn.
Năm 2011, hu nhập của chi nhánh tăng nhanh, tăng 10.504 triệu với tốc độ
tăng 31,4%,do tăng thu từ lãi cho vay là 10.769, các khoản thu từ dịch vụ tăng
363 triệu. Lợi nhuận của Ngân hàng tăng chủ yếu là do doanh thu từ hoạt động
Trần Ngọc Khuê – K49B4 TCNH
13
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
Ngân hàng tăng, mà nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng là từ lãi của hoạt động
cho vay chứng tỏ hoạt động cho vay rất có hiệu quả, chất lượng khoản vay tốt.
Mặt khác lợi nhuận tăng cũng do chi phí qua các năm thấp chứng tỏ đơn vị đã
cân đối được nguồn thu chi...Đây là biểu hiện tích cực. Điều đó chứng tỏ những
định hướng và chính sách của Ngân hàng là hồn tồn phù hợp với yêu cầu của
thị trường.
PHẦNII: THỰC RẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI CHI NHÁNH NHN O&PTNT HUYỆN
TRIỆU SƠN
2.1 Thực trạng về công tác cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh
NHNO&PTNT huyện Triệu Sơn
2.1.1 Phân tích hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh trong thời
gian qua (2009-2011)
2.1.1.1 Tình hình chung về cho vay hộ sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường, để từng bước đưa nền kinh tế nước ta hòa
nhập với các nước trong khu vực, nhà nước có chủ trương phát triển kinh tế
nhiều thành phần với sự tự chủ trong hoạt động kinh doanh của các thành phần,
mấy năm gần đây các doanh nghiệp, các công ty TNHH trên địa bàn huyện
Triệu Sơn phát triển chậm, bởi thế NHNo&PTNT huyện đầu tư vào hộ sản xuất
là chủ yếu. Đây là một thị trường hết sức rộng lớn, sơi động, chứa đựng nhiều
tiềm năng. Để tìm hiểu thêm về hoạt động cho vay của Ngân hàng đối với hộ
sản xuất như thế nào chúng ta hãy xem bảng số liệu sau:
Bảng 5: Tình hình cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện
Triệu Sơn qua 3 năm (2009-2011)
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Doanh
số
cho
2009
2010
2011
210.482
215.09
256.41
Trần Ngọc Khuê – K49B4 TCNH
So sánh
2010/2009
2011/2010
Số
Số
%
%
tiền
tiền
4.608
2,2
41.32 19,2
14
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
vay
Doanh số thu nợ
Dư nợ
Nợ q hạn
175.983
0
201.74
6
232.43
25.75
187.121
1
196.42
8
247.16
8
9.302
233
3
347
8
279
114
14,6
6
30.69
15,2
4,97
7
50.74
25,8
48,9
5
-68
-
19,6
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động tín dụng Phịng tín dụng 2009-2011)
Qua bảng số liệu trên, có thể thấy được kết quả hoạt động tín dụng của
Ngân hàng huyện Triệu Sơn đối với hộ sản xuất phát triển qua các năm, cụ thể:
Doanh số cho vay năm 2010 tăng 4.608 triệu đồng với tốc độ tăng 2,2%,
năm 2009 tăng 41.326 triệu đồng đạt mức 256.416 triệu đồng.
Doanh số thu nợ năm 2010 là 201.741 triệu đồng tăng 25.758 triệu đồng so
với năm 2009. Đến năm 2010 con số này là 232.438 triệu đồng tăng 30.697 triệu
đồng với tỷ lệ 15,2% so với năm 2010.
Doanh số dư nợ tăng dần qua các năm, năm 2011 dư nợ là 247.168 triệu
đồng tăng 50.745 triệu đồng so với năm 2010.
Bên cạnh đó nợ quá hạn năm 2010 là 347 triệu đồng tăng 48,9% so với
năm 2009 nhưng sang đến năm 2011 nợ quá hạn lại giảm 68 triệu đồng với tỷ lệ
giảm 19,6% so với năm 2010.
Nhìn chung doanh số cho vay ổn định qua mấy năm gần đây, doanh số giai
đoạn sau tăng, tỷ lệ nợ quá hạn năm sau giảm hơn năm trước, nó phản ánh một
điều là Ngân hàng ngày càng chú trọng đến vấn đề mở rộng và nâng cao chất
lượng tín dụng khi mà các chính sách của Đảng nhà nước đang hướng mạnh vào
phát triển kinh tế nông thôn, tổng dư nợ mỗi hộ nhỏ nhưng khả năng an toàn vốn
cao.
Để biết ược tầm quan trọng của cho vay hộ sản xuất trong tổng hoạt động
tín dụng của Ngân hàng ta cần xem xét đến tỷ trọng của nó.
Bảng 6: Tỷ trọng cho vay hộ sản xuất của chi nhánh NHNo&PTNT huyện
Triệu Sơn qua 3 năm (2009-2011)
Trần Ngọc Khuê – K49B4 TCNH
15
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
1. Doanh số cho vay
Hộ sản xuất
2. Doanh số thu nợ
Hộ sản xuất
3. Dư nợ
2009
Số tiền
%
247.065 100
210.482
214.312
175.983
239.744
Hộ sản xuất
187.121
85,2
100
82,1
100
78
2010
Số tiền
%
268.215 100
2011
Số tiền %
381.18 100
215.090
80,2
4
256.41
67,5
100
6
328.74
100
85
5
232.43
70,7
100
8
336.03
100
78,1
5
247.16
73,6
237.469
201.741
251.634
196.423
8
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động tín dụng Phịng tín dụng 2009-2011)
Dựa vào bảng số liệu ta thấy các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu
nợ, dư nợ của hộ sản xuất luôn chiếm tỷ trọng cao hơn 67,5% lần lượt so với
tổng doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ của cả chi nhánh.
Như vậy, có thể kết luận hộ sản xuất là nguồn đầu tư quan trọng nhất trong
hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng có được
lợi nhuận hay khơng là phụ thuộc vào kết quả hoạt động của hộ sản xuất.
2.1.1 .2 Phân tích hiệu quả cho vay hộ sản xuất
a) Doanh số cho vay
Để thấy được quy mô đầu tư cho vay của Ngân hàng đối với hộ sản xuất, ta
xét đến chỉ tiêu doanh số cho vay, đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá
hiệu quả hoạt động cho vay.
Doanh số cho vay hộ sản xuất theo thời hạn:
Bảng 7: Doanh số cho vay hộ sản xuất theo thời hạn của chi nhánh
NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn qua 3 năm (2009-2011)
Đơn vị: Triệu đồng
Trần Ngọc Khuê – K49B4 TCNH
16
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
So sánh
Thời gian
2009
2010
2011
2010/2009
2011/2010
Số tiền % Số tiền %
Ngắn hạn
95.559
90.768
96.412
-4.791
-5
5.644
6,2
Trung hạn
114.923 124.32 160.004
9.399
8,1 35.682 28,7
2
7
Tổng
210.482 215.09 256.416
4.608
2,1 41.326 19,2
0
8
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động tín dụng Phịng tín dụng 2009-2011)
Trong q trình đầu tư NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn đặc biệt quan tâm
chuyển dịch cơ cấu dư nợ theo thời hạn, từ chỗ chủ yếu là cho vay ngắn hạn,
NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn từng bước tập trung cho vay trung hạn, nên
doanh số cho vay trung hạn năm 2009 là 114.923 chiếm tỷ trọng là 54,6% tổng
doanh số cho vay thì đến năm 2011 là 160.004 triệu chiếm tỷ trọng 62,4% tổng
doanh số cho vay. Việc tăng tỷ trọng cho vay trung hạn đáp ứng tốt hướng đổi
mới quản lý nông nghiệp, nông thôn, thực hiện tốt chính sách khốn 10 đến hộ
sản xuất và khuyến khích hộ sản xuất tự chủ trong trang bị máy móc, cơng cụ
nhỏ trong khâu làm đất, tuốt lúa, say sát bơm nước... Phù hợp với trình độ và
quy mơ sản xuất của mỗi gia đình, nhằm mục tiêu nâng cao năng suất lao động
và chất lượng sản phẩm, thúc đẩy q trình phân cơng lại lao động xã hội ở nơng
thơn, kích thích q trình thúc đẩy phát triển sản xuất tổng hợp trong mỗi gia
đình, góp phần chuyển dịch cơ cấu của huyện nhà.
Từ năm 2009 đến năm 2010 tổng doanh số cho vay có tăng nhưng với tốc
độ rất chậm là 2,18% số tuyệt đối là 4.608 triệu đồng. Doanh số cho vay ngắn
hạn giảm 4.791 triệu đồng với tỷ lệ giảm 5%. Doanh số cho vay trung hạn tăng
9.399 triệu đồng. Nguyên nhân là do thiếu hụt nguồn vốn từ Ngân hàng cấp trên,
nhu cầu vay vốn của người dân là rất cao trong khi đó tổng nguồn vốn huy động
tại chi nhánh mới chỉ là 159.291 triệu đồng. Ngồi ra, cơng tác tun truyền,
quảng cáo, công tác tiếp thị tư vấn chưa được coi trọng.
Năm 2011, doanh số cho vay tăng 41.326 triệu với tỷ lệ tăng 19,2% so với
năm 2010. Nguyên nhân là do Ngân hàng đã tìm kiếm được một số khách hàng
mới và một số khách hàng cũ đã tăng quy mô vay lên. Để đạt được kết quả trên
Trần Ngọc Khuê – K49B4 TCNH
17
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
là do công tác tuyên truyền, thái độ phục vụ, các cán bộ Ngân hàng tận tình, chu
đáo, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng nên thu hút được khách hàng đến với
Ngân hàng ngày càng đông. Và một số khách hàng cũ do giữ được uy tín với
Ngân hàng trong việc trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn nên Ngân hàng đã cho
vay với số tiền lớn hơn.
Doanh số cho vay hộ sản xuất theo ngành kinh tế
Với vị trí thuận lợi nên ngành kinh doanh của các hộ sản xuất trên địa bàn
huyện là đa dạng, bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thương
nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề khác. Cơ cấu cho vay
theo ngành nghề kinh tế đối với hộ sản xuất thể hiện qua bảng số liệu:
Bảng 8: Doanh số cho vay hộ sản xuất theo ngành kinh tế của chi nhánh
NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn qua 3 năm (2009-2011)
Đơn vị: Triệu đồng
So sánh
Ngành
2009
2010
2011
2010/2009
2011/2010
Số tiền % Số tiền %
Trồng trọt
70.722 67.365 86.155 -3.357 -4,7 18.790 27,9
Dịch vụ
44.833 48.909 54.615 4.076
9,1
5.706 11,7
Chăn nuôi
74.721 75.035 91.028
314
0,4 15.993 21,3
Ngành khác
20.206 23.781 24.148 3.575 17,6
367
1,5
Tổng
210.48 215.09 256.41 4.608
2,2 41.326 19,2
2
0
6
1
( Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động tín dụng Phịng tín dụng 2009-2011)
Trần Ngọc Kh – K49B4 TCNH
18
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
Qua bảng số liệu ta thấy doanh số cho vay của chi nhánh chủ yếu tập trung
vào các ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ. Từ năm 2009 đến 2010, nhìn
chung doanh số cho vay này đều tăng nhưng với tỷ lệ thấp: chăn nuôi tăng 314
triệu với tỷ lệ tăng 0,4%, dịch vụ tăng 4.076 triệu với tỷ lệ tăng 9,1%, trồng trọt
giảm 3.357 triệu trong khi đó ngành khác tăng 3.575 triệu với tỷ lệ tăng 17,6%.
Nguyên nhân là do đầu năm 2010 thời tiết rét đậm kéo dài, dịch bệnh, sâu bệnh
hại mùa màng làm ảnh hưởng đến trồng trọt và chăn nuôi ở địa phương. Thời
tiết rét đậm kéo dài gây ảnh hưởng tới mùa màng, năng suất lúa thấp. Dịch bệnh
tai xanh ở lợn đã làm cho các hộ chăn nuôi lợn thiệt hại lớn do một số con lợn bị
dịch bệnh phải đem tiêu huỷ và việc tiêu thụ gặp khó khăn.Vì thế, Ngân hàng đã
hạn chế cho vay phát triển các ngành nghề trồng trọt và chăn nuôi, mở rộng cho
vay phát triển dịch vụ và ngành nghề khác.
Tuy nhiên, đến năm 2011 cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng
tích cực phù hợp với định hướng phát triển kinh tế tại địa phương. Ngân hàng
cho vay chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi bằng cách cho vay cải tạo vườn
tạp thành vườn cây ăn quả, ao hồ trũng lập vườn và ao nuôi cá, lập các trang trại
chăn nuôi, trồng cây ăn quả có giá trị kinh tế cao. Cho vay phát triển ngành nghề
truyền thống tại các địa phương: Thêu ren xuất khẩu, đồ gỗ mỹ nghệ...Doanh số
cho vay trồng trọt tăng 27,9% đạt 86.155 triệu đồng, chăn nuôi tăng 21,3% đạt
91.028 triệu đồng
Như vậy, chi nhánh chủ yếu đầu tư tín dụng vào những ngành nghề có thế
mạnh của huyện để có được hiệu quả nhưng đồng thời cũng chuyển dần sang
những ngành nghề ít chịu tác động của tự nhiên để giảm thiểu rủi ro.
b) Doanh số thu nợ
Đây là chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định, xét duyệt các món vay của
CBTD, đồng thời cũng nói lên được hiệu quả của các phương án sản xuất của hộ
vay vốn.
Doanh số thu nợ hộ sản xuất theo thời hạn
Để thấy được chênh lệch hiệu quả thu nợ ngắn hạn và trung hạn, ta xem xét
bảng số liệu 9.
Trần Ngọc Khuê – K49B4 TCNH
19
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
Dựa vào bảng số liệu có thể thấy doanh số thu nợ đều tăng từ năm 2009
đến 2011, cụ thể:
Doanh số thu nợ ngắn hạn năm 2010 tăng 1.886 triệu với tỷ lệ 2,4% mặc dù
doanh số cho vay trong năm này giảm. Điều này chứng tỏ Ngân hàng thu hồi
những khoản nợ ngắn hạn để mở rộng cho vay trung hạn. Doanh số cho vay
trung hạn năm 2010 tăng 17.064 triệu đồng, tăng 17,8% so với năm 2009.
Bảng 9: Doanh số thu nợ hộ sản xuất theo thời hạn của chi nhánh
NHNo&PTNT huyên Triệu Sơn qua 3 năm (2009-2011)
Đơn vị: Triệu đồng
Thời
gian
Ngắn hạn
Trung
hạn
Tổng
2009
2010
2011
80.248
95.735
82.134
112.799
87.397
145.04
So sánh
2010/2009
2011/2010
Số tiền %
Số tiền
%
1.886
2,4
5.263
6,4
17.064 17,8 32.242
28,6
195.15
1
232.43
19.117
175.98
10,9
37.284
19,1
3
4
8
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động tín dụng Phịng tín dụng (2009-2011)
Năm 2011, doanh số thu nợ ngắn hạn tăng 5.236 triệu với tỷ lệ tăng 6,4%
và doanh số thu nợ trung hạn tăng 32.242 với tỷ lệ tăng 28,6%. Năm 2011,
doanh số thu nợ trung hạn tăng do các khoản vay trung hạn trước đó đã đến kỳ
đáo hạn đồng thời các hộ vay làm ăn có hiệu quả. Một phần là do cơng tác chỉ
đạo quyết liệt việc tuân thủ quy trình cho vay theo văn bản 2073 của Giám đốc
NHNo tỉnh Thanh Hoá, thẩm định được chặt chẽ hơn, xác định được mức cho
vay, kỳ hạn trả nợ, trả lãi suất với dự án, lựa chọn dự án có hiệu quả để đầu tư,
thiết lập hồ sơ được coi trọng, kiểm tra hồ sơ chặt chẽ, hạn chế được sai sót.
Tóm lại doanh số thu nợ trung hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn ngắn hạn và
chỉ tiêu này biến động cùng một xu hướng.
Doanh số thu nợ hộ sản xuất theo ngành kinh tế:
Đặc thù kinh doanh của các ngành nghề cũng tác động rất lớn đến doanh số
thu nợ của chi nhánh. Điều đó thể hiện qua bảng số liệu sau:
Trần Ngọc Khuê – K49B4 TCNH
20
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
Bảng 10: Doanh số thu nợ hộ sản xuất theo ngành kinh tế của chi nhánh
NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn qua 3 năm (2009-2011)
Đơn vị: Triệu đồng
Ngành
2009
2010
2011
Trồng trọt
Dịch vụ
Chăn nuôi
Ngành
59.130
37.485
62.474
16.884
61.122
45.561
68.804
19.667
78.097
49.508
82.515
22.318
So sánh
2010/2009
2011/2010
Số tiền
%
Số tiền
%
1.992
3,36
16.975 27,8
8.076
21,5
3.947
8,6
6.330
10,1
13.711
20
2.783
16,5
2.651
13,4
khác
Tổng
175.983 195.154 232.438
19.171
10,9
37.284 19,1
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh Phịng tín dụng 20092011)
Năm 2010, doanh số thu nợ ngành trồng trọt và chăn nuôi tăng không đáng
kể so với năm 2009. Nguyên nhân là do thời tiết rét đậm kéo dài, dịch bệnh, sâu
bệnh xảy ra. Mặc dù với điều kiện thời tiết khí hậu khơng thuận lợi nhưng nhờ
chính sách hỗ trợ lãi suất của Thủ tướng Chính phủ nên giảm bớt một phần lãi
phải trả giúp cho các hộ sản xuất vẫn có khả năng trả nợ cho Ngân hàng.
Năm 2011, doanh số thu nợ ngành trồng trọt tăng 16.975 triệu với tỷ lệ tăng
27,8%, chăn nuôi tăng 13.711 triệu với tỷ lệ tăng 20%. Nguyên nhân do điều
kiện thời tiết thuận lợi, dịch bệnh, sâu bệnh vẫn còn xảy ra nhưng đã được kịp
thời ngăn chặn và xử lý. Mặt khác, trình độ sản xuất và quản lý của khách hàng
được nâng cao do một số khách hàng đã có kinh nghiệm trong q trình sản
xuất, tìm tòi và tham khảo tài liệu để biết cách phòng ngừa và hạn chế sâu bệnh,
dịch bệnh giúp cho kết quả sản xuất kinh doanh tốt hơn nên khách hàng có khả
năng tài chính để trả nợ Ngân hàng.
c) Chỉ tiêu dư nợ
Cùng với doanh số cho vay, chỉ tiệu dư nợ phản ánh quy mơ hoạt động tín
dụng và tính hiệu quả trong hoạt động cho vay của chi nhánh đối với hộ sản
xuất.
Trần Ngọc Khuê – K49B4 TCNH
21
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
Doanh số thu nợ theo thời hạn
Bảng 11: Dư nợ hộ sản xuất theo thời hạn của chi nhánh NHNo&PTNT
huyện Triệu Sơn qua 3 năm (2009-2011)
Đơn vị: Triệu đồng
Thời
gian
2009
2010
2011
Ngắn hạn
Trung hạn
83.643
103.47
84.422 107.963
112.001 139.205
Tổng
8
187.12
196.423 247.168
So sánh
2010/2009
2011/2010
Số tiền
%
Số tiền
%
779
0,93 23.541 27,9
8.523
8,2
27.204 24,3
9.302
4,97
50.745
25,8
1
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động tín dụng Phịng tín dụng 2009-2011)
Dư nợ cho vay là thước đo quy mơ tín dụng của một Ngân hàng nên bất kỳ
Ngân hàng nào cũng chú trọng đến tăng trưởng dư nợ. Qua bảng số liệu trên có
thể thấy sự tăng trưởng qua các năm là rất lớn. Tốc độ tăng trưởng dư nợ năm
2010 là 5% với số tuyệt đối là 9.302 triệu và sang năm 2011 lên đến 25,8% với
con số tuyệt đối là 50.745 triệu so với năm trước đó.
Tăng trưởng dư nợ ngắn hạn năm 2010 chỉ khiêm tốn là 779 triệu với tốc
độ tăng chưa đến 1% kém xa so với ngắn hạn năm 2011 con số này là 23.547
triệu với tốc độ tăng trưởng là 27,9%. Tăng trưởng dư nợ trung hạn năm 2010 là
8.523 triệu với tốc độ tăng gần 9% và năm 2011 là 27.204 triệu với tốc độ tăng
trưởng là 24%. Đến cuối năm 2011, tổng dư nợ trung hạn là 139.205 triệu đồng.
Nguyên nhân do cuối năm 2010 mất cân đối nguồn vốn nên không giải quyết
cho vay. Việc tăng trưởng dư nợ năm 2010 được đánh giá là tăng trưởng khá,
đến 31/10/2010 tổng dư nợ đạt 237.065 triệu. Từ tháng 11/2010 Ngân hàng
Triệu Sơn thực hiện chỉ đạo của NHNo Thanh Hoá giảm dư nợ để trả vốn vay
của Trung ương nên dư nợ giảm dần theo đúng kế hoạch tỉnh giao 30/11/2010
dư nợ 208.518 triệu, đến 31/12/2010 dư nợ giảm còn 196.423 triệu.
Dư nợ hộ sản xuất theo ngành kinh tế
Trần Ngọc Khuê – K49B4 TCNH
22
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
Bảng 12: Dư nợ hộ sản xuất theo ngành kinh tế của chi nhánh
NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn qua 3 năm (2009-2011)
Đơn vị: Triệu đồng
Ngành
2009
2010
2011
Trồng trọt
Dịch vụ
Chăn nuôi
Ngành khác
62.873
39.857
66.428
17.963
61.519
42.838
71.263
20.803
83.048
52.646
87.745
23.279
Tổng
187.121
196.423
247.168
So sánh
2010/2009
2011/2010
Số tiền
% Số tiền %
-1.354
21.529 34,9
2.981
7,5
9.808 22,8
4.835
7,3 16.482 23,1
2.840
15,
2.475 11,9
9.302
8
4,9
50.745
25,8
7
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động tín dụng Phịng tín dụng 2009-2011)
Mặc dù năm 2010, thời tiết, khí hậu khơng được thuận lợi, dịch bệnh, sâu
bệnh xảy ra nhưng dư nợ ở các ngành: trồng trọt, chăn nuôi vẫn chiếm tỷ trọng
cao nhất, do đây vẫn là những ngành thế mạnh của huyện từ trước đến nay. Nhìn
chung dư nợ của các ngành đều tăng trong đó ngành chăn ni ln có dư nợ
cao nhất, tiếp đến là trồng trọt. Vào thời điểm cuối năm 2011 tổng dư nợ ngành
chăn nuôi là 87.745 triệu, trồng trọt là 83.048 triệu, dịch vụ là 52.646 triệu,
ngành khác là 23.279 triệu.
Vậy có thể kết luận được rằng trong tổng dư nợ thì dư nợ trung hạn chiếm
tỷ trọng lớn hơn và dư nợ ngành chăn nuôi là cao nhất. Việc tăng trưởng dư nợ
cao đã thể hiện được sự gia tăng về quy mơ tín dụng, và để biết được sự tăng
trưởng đó thực sự mang lại hiệu quả, chúng ta cần xem xét chỉ tiêu nợ quá hạn,
nợ xấu.
d) Nợ quá hạn
Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh mức độ an toàn và hiệu quả của hoạt
động cho vay hộ sản xuất. Nếu Ngân hàng đạt được mức dư nợ cao nhưng đồng
thời nợ quá hạn cũng cao thì hoạt động cho vay của Ngân hàng chưa hẳn đã hiệu
Trần Ngọc Khuê – K49B4 TCNH
23
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
quả. Vậy để biết hoạt động cho vay hộ sản xuất có thực sự đạt hiệu quả hay
khơng chúng ta hãy phân tích tình hình nợ quá hạn của chi nhánh.
Nợ quá hạn hộ sản xuất theo thời hạn.
Bảng 13: Nợ quá hạn hộ sản xuất theo thời hạn của chi nhánh
NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn qua 3 năm (2098-2010)
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Ngắn hạn
Dư nợ
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá
hạn
Trung hạn
Dư nợ
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá
hạn
Tổng
Dư nợ
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá
2009
2010
2011
83.643
84.422
107.96
86
0,1
78
0,09
3
93
0.08
103.47
112.001
139.20
8
147
0,14
269
0,24
5
186
0,13
187.12
196.42
247.16
1
233
0,12
3
347
0,17
8
279
0,11
So sánh
2010/2009
2011/2010
Số
Số
%
%
tiền
tiền
779
0,9
23.54
27,9
-8
-
-9,3
-0,01
1
15
-
19,2
-0.01
8.523
8,23
27.20
24,3
122
-
83
0.1
4
-83
-
-30,8
-0,11
9.302
4,97
50.74
25,8
49
0,05
5
-68
-
-19,6
-0.06
114
-
hạn
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt dộng tín dụng Phịng tín dụng 2098-2011)
Trần Ngọc Khuê – K49B4 TCNH
24
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn
Qua bảng số liệu ta thấy được nợ quá hạn của chi nhánh biến động theo xu
hướng tích cực.
Năm 2010 tốc độ tăng trưởng dư nợ là 5% trong khi đó tốc độ tăng trưởng
nợ quá hạn là 49% so với năm 2009, nợ quá hạn từ 233 triệu năm 2009 đã tăng
lên 347 triệu năm 2010, cùng với đó tỷ lệ nợ quá hạn từ 0,12% tăng lên 0,17%.
Trong đó nợ quá hạn trung hạn chiếm hơn một nữa tổng nợ quá hạn. Năm 2009,
nợ quá hạn trung hạn là 147 triệu sang năm 2010 tăng lên là 269 triệu, tăng 122
triệu với tỷ lệ 83% trong khi đó nợ quá hạn ngắn hạn lại giảm. Nguyên nhân là
do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thối kinh tế sau lạm phát
năm 2009, hậu quả của thiên tai, dịch bệnh gia súc gia cầm từ những năm trước
khắc phục chưa xong huyện Triệu Sơn lại tiếp tục bị ảnh hưởng lớn do đợt mưa
bão lũ quét trên diện rộng đã tác động bất lợi đến hoạt động sản xuất kinh doanh
và đời sống của nhân dân trên địa bàn nên đã làm hạn chế việc trả nợ của khách
hàng. Thấy được khả năng thanh tốn nợ các món vay trung hạn gặp khó khăn
nên chi nhánh tập trung đơn đốc thu nợ ngắn hạn, ít chịu tác động biến động của
thị trường hơn.
Năm 2011, nợ quá hạn có bước giảm sụt đáng kể mặc dù mức dư nợ tăng,
tốc độ tăng trưởng dư nợ là 25,8% tương ứng với số tiền là 50.745 triệu nhưng
nợ quá hạn lại giảm 68 triệu với tỷ lệ giảm 19,6%. Trong đó nợ quá hạn trung
hạn giảm 83 triệu với tỷ lệ giảm 30,8%, nợ quá hạn ngắn hạn tăng 15 triệu với tỷ
lệ tăng 19,2%. Trong đó nợ quá hạn trung hạn giảm 83 triệu với tỷ lệ giảm
30,8%, nợ quá hạn ngắn hạn tăng 15 triệu với tỷ lệ tăng 19,2%. Mặc dù nợ quá
hạn ngắn hạn tăng nhưng nợ quá hạn trung hạn giảm mạnh nên tổng nợ quá hạn
năm 2011 giảm so với năm 2010. Có thể nói đây là một thành công trong công
tác thẩm định xét duyệt cho vay cũng như thu hồi nợ đối với các món vay trung
hạn.
Nợ quá hạn hộ sản xuất theo ngành kinh tế
Để thấy rõ nợ quá hạn theo ngành nghề ở địa bàn huyện Triệu Sơn, chúng
ta xem xét bảng số liệu sau:
Trần Ngọc Khuê – K49B4 TCNH
25