I/ Các chi tiết có ren
Em hãy quan sát hình và cho biết các chỗ được vịng trịn tên mỗi chi
tiết có gì giống nhau?
Cái ghế
Đinh vít
Bình mực
Bóng đèn
Đui đèn
Đai ốc
Bu lơng
Quan sát các hình ảnh dưới đây và cho biết ren dùng để làm gì ?
Ren dùng để ghép nối hai chi tiết với nhau.
Bu lơng
Đi bóng đèn
Đui đèn
Đai ớ c
II. Quy ướ c vẽ ren:
Ren ngoài
Ren trong
Câu hỏi tìm hiểu
Em hãy quan sát hình 11.3 để điền vào chỗ trống sau:
Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét__________________
Đường chân ren được vẽ bằng nét ______________
Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét______________
Vịng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét____________
Vịng chân ren được vẽ hở bằng nét__________________
Em hãy quan sát hình 11.5 để điền vào chỗ trống sau:
Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét__________________
Đường chân ren được vẽ bằng nét ______________
Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét______________
Vịng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét____________
Vịng chân ren được vẽ hở bằng nét__________________
II. Quy ướ c vẽ ren:
1. Ren ngồi ( ren trục )
Thế nào là ren ngồi ?
Ren ngồi là ren được hình thành ở mặt
ngồi của chi tiết.
d
d1
Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét__________________
Đường chân ren được vẽ bằng nét ______________
Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét______________
Vịng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét____________
Vịng chân ren được vẽ hở bằng nét__________________
Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét__________________
liền đậm
Đường chân ren được vẽ bằng nét ______________
liền mảnh
Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét______________
liền đậm
Vịng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét____________
liền đậm
Vịng chân ren được vẽ hở bằng nét__________________
liền mảnh
Lưu ý
Vịng chân ren được vẽ
¾ vịng trịn
Phần hở thường
được vẽ phía trên
bên phải
2. Ren trong: ( Ren lỗ )
Th
Thếế nào là ren trong ?
nào là ren trong ?
Ren trong là ren được hình thành ở mặt trong của
lỗ.
Đườ ng
đinh ren
̉
Đườ ng
chân ren
Đườ ng
giớ i han
̣
ren
Đường đỉnh ren vẽ bằng nét …….…..…
Đường chân ren được vẽ bằng nét ……..………
Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét …..….…....
Vịng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét ..…..….……
Vịng chân ren được vẽ hở bằng nét ………….….
liền đậm
Đường đỉnh ren vẽ bằng nét …….…..…
liền mảnh
Đường chân ren được vẽ bằng nét ……..………
liền đậm
Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét …..….…....
liền đậm
Vịng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét ..…..….……
liền mảnh
Vịng chân ren được vẽ hở bằng nét ………….….
Lưu ý:
Đường gạch gạch
kẻ đến đỉnh ren
Quan sát hình chiếu ren trục, ren lỗ và cho biết dựa vào đâu để
phân biệt ren trục và ren lỗ trên bản vẽ kĩ thuật?
Dựa vào vị trí của đỉnh ren và chân ren:
Ren trục: Đỉnh ren ở ngồi, chân ren ở trong.
Ren lỗ: Đỉnh ren ở trong, chân ren ở ngồi.
3. Ren bị che khuất
Quan sát hình chiếu của ren bị che khuất, hãy nhận xét về
quy ước vẽ ren ?
Đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren được vẽ bằng
nét đứt (ở hình chiếu đứng).
Quy ướ c vẽ
ren:
Trường hợp ren nhìn thấy
* Đườ ng đinh ren, đ
̉
ườ ng giớ i han ren, vo
̣
̀ ng đinh
̉
ren vẽ bằ ng né t liề n đâm.
̣
* Đườ ng chân ren, vò ng chân ren vẽ bằ ng né t manh
̉
và vịng chân ren chỉ vẽ ¾ vò ng.
Trường hợp ren bị che khuất
* Đườ ng đinh ren, đ
̉
ườ ng chân ren, đườ ng giớ i han
̣
ren được vẽ bằ ng né t đứ t.
Để ren trục và ren lỗ ăn khớp được với nhau phải
đảm bảo những yếu tố nào?
=> Để ren trục và ren lỗ ăn khớp với nhau cần
đảm bảo yếu tố: dạng ren (ren hình thang cân, ren
hình vng,...), đường kính ren, bước ren và hướng
ren.
Có thể em chưa biết.
Có thể em chưa biết.
Trình tự đọc
1. Khung tên
Nội dung cần hiểu
Bản vẽ cơn có ren
Tên gọi chi tiết
Cơn có ren
Vật liệu
Thép
1:1
Tỉ lệ
Trình tự đọc
2. Hình biểu diễn
Nội dung cần hiểu
Bản vẽ cơn có ren
Tên gọi hình chiếu
Hình chiếu cạnh
Vị trí hình cắt
Hình cắt ở hình chiếu đứng.
Trình tự đọc
3. Kích thước
Nội dung cần hiểu
Kích thước chung của chi
tiết.
Kích thước các phần của
chi tiết.
Bản vẽ cơn có ren
Rộng 18
Dày 10
Đầu lớn 18, dày 10, đầu bé 14.
Kích thước ren M8x1 ren hệ mét,
đường kính d = 8, bước ren P = 1.