Tải bản đầy đủ (.docx) (113 trang)

4 TÌNH HÌNH tài CHÍNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (674.74 KB, 113 trang )

BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
----------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CƠNG TY
XĂNG DẦU CAO BẰNG”

Sinh viên thực tập: Nguyễn Huy Hoàng
Lớp: CQ55/11.07
Giáo viên hướng dẫn: TS. Phạm thị Vân Anh

HÀ NỘI – 2021


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn
vị thực tập.
Tác giả luận văn

Nguyễn Huy Hoàng

2


MỤC LỤC

3



DANH MỤC BẢNG BIỂU

4


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ (bq):

Bình quân

CĐKT:

Cân đối kế toán

DN:

Doanh nghiệp

DTT:

Doanh thu thuần

ĐTDH:

Đầu tư dài hạn

ĐTNH:

Đầu tư ngắn hạn


ĐVT:

Đơn vị tính

HĐĐT:

Hoạt động đầu tư

HĐKD:

Hoạt động kinh doanh

HĐTC:

Hoạt động tài chính

HTK:

Hàng tồn kho

LV:

Lãi vay

NDH:

Nợ dài hạn

NNH:


Nợ ngắn hạn

NPT:

Nợ phải trả

TSCĐ:

Tài sản cố định

TSLĐ:

Tài sản lưu động

TSDH:

Tài sản dài hạn

LCTT:

Lưu chuyển tiền tệ

5


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian tìm hiểu tại Cơng ty Xăng dầu Cao Bằng em đã được tiếp
cận thực tế và được học hỏi nhiều điều bổ ích cho bản thân và quan trọng hơn là
tìm hiểu về cơng tác kế tốn tại Cơng ty Xăng dầu Cao Bằng. Thời gian thực tập

vừa qua là dịp để em kết hợp giữa lý thuyết em học tại trường và thực tiễn tại
cơng ty. Qua đó giúp em thấy rõ mối liên hệ mật thiết, bổ sung cho nhau giữa lý
thuyết và thực hành, tạo cho em tiếp cận thực tế với môi trường làm việc, học
cách giao tiếp, rèn luyện tác phong, phẩm chất nghề nghiệp, trao đổi kiến thức.
Em cảm ơn thầy cơ trường Học Viện Tài Chính đã tận tình truyền đạt cho
em những kiến thức quý giá và bổ ích. Đặc biệt là cơ Phạm Thị Vân Anh đã tận
tình hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu, cũng như là người đã truyền
đạt cho em những kiến thức căn bản nhất về phân tích tài chính và tài chính
doanh nghiệp.
Em nhận thấy luận văn của em sẽ khơng tránh khỏi nhiều thiếu sót. Em rất
mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo bổ sung những phần thiếu hụt của chuyên đề
từ các ý kiến của thầy cơ giúp em hồn thiện hơn về kiến thức của mình hơn
nữa.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các cơ chú, anh chị ở các phịng ban Cơng ty
Xăng dầu Cao Bằng, đặc biệt là bác Đàm Thị Bằng – Giám đốc Công ty Xăng
dầu Cao Bằng và cô Nông Thị Thúy- Kế tốn trưởng Cơng ty Xăng dầu Cao
Bằng đã tạo điều kiện cho em được học tập, giúp đỡ em tận tình trong suốt thời
gian thực tập.
Cuối cùng, em muốn cảm ơn các anh chị, cô chú trong Công ty Xăng dầu
Cao Bằng cũng đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em được học tập và làm việc từ đó
hồn thiện luận văn trong thời gian thực tập tại công ty.
Em xin chân thành và trân trọng cảm ơn!!!

6


Ngày..…tháng…..năm 2021
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Huy Hoàng


7


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Q trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường của Việt Nam từ hơn
thập kỉ qua kéo theo sự thay đổi rõ rệt trong các doanh nghiệp và nhất là trong
phương thức quản lý. Đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều
thành phần kinh tế tự do cạnh tranh, cùng với xu thế tồn cầu hóa, hội nhập kinh
tế và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng mang đến cho các doanh
nghiệp trong nước những cơ hội, đồng thời cũng gặp khơng ít khó khăn và thử
thách, đặc biệt phải chịu sự cạnh tranh gay gắt do nguồn vốn đầu tư ồ ạt từ nước
ngoài vào. Đứng trước những thách thức đó, địi hỏi các doanh nghiệp phải
luônsáng tạo trong kinh doanh, biết nắm bắt cơ hội kịp thời, đồng thời doanh
nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tổ chức quản lý hợp lý nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh và giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp.
Muốn thực hiện điều đó thì tự bản thân doanh nghiệp phải nắm rõ được
tình hình tài chính của mình để điều chỉnh q trình kinh doanh sao cho phù
hợp. Có thể nói rằng, tài chính đóng vai trị hết sức quan trọng và tác động
mạnh mẽ đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định đến sự tồn
tại, phát triển và cả sự suy vong của doanh nghiệp.
Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp doanh
nghiệp thấy rõ thực trạng tài chính hiện tại, xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên
nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính, từ đó có các
giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính của doanh
nghiệp cũng như dự đoán về tương lai.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc đánh giá tình hình tài chính đối
với sự phát triển của doanh nghiệp, kết hợp với kiến thức lý luận được tiếp thu
ở nhà trường và tài liệu tham khảo thực tế em đã quyết đinh lựa chọn đề tài: “

Tình hình tài chính của cơng ty xăng dầu Cao Bằng”.
8


2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Phân tích tình hình tài chính là một nội dung đã được đề cập đến trong
nhiều cơng trình nghiên cứu. Các cơng trình nghiên cứu này cũng đã khái quát
cơ sở lý luận về phương pháp và nội dung đánh giá hiệu quả kinh doanh, cùng
với đó là áp dụng cơ sở lý luận vào tình hình của doanh nghiệp cụ thể. Để học
hỏi và rút kinh nghiệm từ các cơng trình nghiên cứu trước, tác giả đã tham khảo
một số luận văn về đánh giá hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp sau:
Luận văn với đề tài “Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần
đầu tư Hải Phát” (2020) của tác giả Trần Vân Khánh tại Học viện tài chính.
Luận văn đã khái quát hóa những vấn đề lý luận về đánh giá tình hình tài chính,
tiến hành phân tích và đề xuất những giải pháp cụ thể hồn thiện cơng tác đánh
giá tình hình tài chính tại Cơng ty Cổ phần đầu tư Hải Phát. Tuy nhiên, luận văn
bị giới hạn bởi những hạn chế đã trình bày ở trên, khoán luận nhằm phục vụ
quản trị doanh nghiệp, hướng tới hồn thiện hệ thống chỉ tiêu để đánh giá, phân
tích doanh nghiệp tốt hơn, chưa hướng tới phục vụ những đối tượng liên quan
khác.
Luận văn “Giải pháp nâng cao tình hình tài chính của Cơng ty cổ phần
Chứng khốn MB” (2020) của tác giả Nguyễn Thị Phương Mai tại Học viện tài
chính đã khái qt hóa những vấn đề lý luận về đánh giá tình hình tài chính của
doanh nghiệp, khái quát những nét đặc thù của ngành chứng khoán. Tác giả đã
phân tích đầy đủ các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính kết hợp với dẫn dắt tình
hình kinh doanh của cơng ty chứng khốn MB. Qua đó, người đọc có thể hình
dung được quy mơ hoạt động và hiệu quả kinh của Công ty. Bài viết tương đối
thực tế và rất hữu ích với những ai đang muốn sử dụng các dịch vụ của Công ty.
Song, nội dung phân tích chưa sâu, dàn trải, một số chỉ tiêu quan trọng như: cơ
cấu từng khoản mục của tài sản, mức độ độc lâp tài chính của các cơng ty khơng

được luận văn đề cập, phân tích.
Luận văn “Một số giải pháp nâng cao tình hình tài chính của Công ty
TNHH Điện tử Viễn thông Đất Việt” (2010) của tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền
9


tại Học viện tài chính. Luận văn đã tập trung hệ thống hóa được những vẫn đề
lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính thơng qua báo cáo tài chính, đề
cập sâu đến các phương pháp cũng như nội dung đánh giá tình hình tài chính
doanh nghiệp. Bài luận văn tương đối thực tế với các nhà đầu tư muốn tìm đối
tác kết hợp hay các Ngân hàng rót vốn cho Cơng ty. Song luận văn mới chỉ
dừng lại ở quan điểm của các nhà quản trị, phân tích tình hình tài chính nhằm
phát hiện ra những ưu điểm, nhược điểm của cơng tác phân tích tình hình tài
chính đang diễn ra tại cơng ty, nhằm phân tích và hồn thiện cơng tác phân tích
tại cơng ty, mà chưa hướng tới việc phân tích những biến động trong hoạt động
của cơng ty, tìm hiểu ngun nhân và đưa ra các biện pháp để khắc phục và
nâng cao hiệu quả hoạt động công ty.
Luận văn với đề tài “Giải pháp tài chính nhằm nâng cao tình hình tài
chính của Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Dệt 19/5 Hà Nội” (2010)
thực hiện bởi tác giả Dương Thị Chinh tại Học viện tài chính. Đề tài đã đi sâu
vào nghiên cứu các mơ hình quản lý, phân tích hiệu quả hoạt động của bộ máy
quản trị từ đó đề ra các giải pháp tái cấu trúc về mô hình quản lý cơng ty. Từ
việc nghiên cứu về mơ hình quản lý của Cơng ty TNHH Nhà nước Một thành
viên Dệt 19/5 Hà Nội, tác giả đánh giá hạn chế trong mơ hình quản lý hiện tại
đó là tính hiệu quả trong việc cung cấp thông tin giữa các bộ phận cịn kém dẫn
tới thơng tin được chuyển qua các bộ phận chậm, chất lượng thông tin không
thật sự tốt dẫn tới những nhận định, đánh giá của Hội đồng quản trị, Ban giám
đốc về các vấn đề phát sinh sẽ chậm và không hiệu quả. Tác giả cũng đề đưa ra
5 nội dung giúp thiết kế lại mô hình tổ chức của Cơng ty TNHH Nhà nước Một
thành viên Dệt 19/5 Hà Nội, từ đó tác giả cũng đưa ra 4 giải pháp giúp thiết kế

và triển khai theo mơ hình mới. Đề tài này chủ yếu nghiên cứu về giải pháp tái
cấu trúc bộ máy quán trị, chưa tiếp cận tới tái cấu trúc về chiến lược và tái cầu
trúc về tài chính nâng cao tình hình tài chính cho Cơng ty TNHH Nhà nước Một
thành viên Dệt 19/5 Hà Nội.

10


Luận văn của Nguyễn Ngọc Linh (2014), “Nâng cao tình hình tài chính
của Cơng ty cổ phần chứng khốn BETA”, Học viện tài chính. Tác giả đã hệ
thống hóa những vấn đề lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc điểm của
doanh nghiệp chứng khoán nhỏ và vừa, tập trung làm rõ các quan điểm về hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp chứng khoán. Tác giả đưa ra những đánh giá
về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp chứng khoán nhỏ và vừa ở Việt
Nam và đề ra các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh các doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Song, nội dung phân tích chưa sâu, dàn trải, một
số chỉ tiêu quan trọng như: cơ cấu từng khoản mục của tài sản, mức độ độc lâp
tài chính của các cơng ty khơng được luận văn đề cập, phân tích.
Các đề tài trên đều đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận, các phương pháp,
chỉ tiêu để phục vụ công tác đánh giá tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
Tuy nhiên, với mỗi một doanh nghiệp riêng biệt trong nền kinh tế đều có
những đặc thù riêng về ngành nghề kinh doanh, về quy mô hoạt động, về tổ
chức nhân sự… Do đó, đề tài này tập trung nghiên cứu và làm rõ nội dung và
đồng thời đưa ra các đề xuất nhằm hồn thiện thực trạng đánh giá tình hình tài
chính tại Cơng ty Xăng dầu Cao Bằng.
3. Mục đích nghiên cứu
Mục đích: Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính
của Cơng ty Xăng dầu Cao Bằng
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hoá lý luận về tình hình tài chính của DN

- Tìm hiểu thực trạng tình hình tài chính của Cơng ty Xăng dầu Cao Bằng
từ năm 2020 đến năm 2020. Từ đó, đưa ra các nhận xét về tình hình tài chính
của cơng ty trên các khía cạnh: KQ đạt được, hạn chế, nguyên nhân
- Đề xuất một số gp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Cơng ty Xăng
dầu Cao Bằng

11


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Tình hình tài chính của Cơng ty Xăng dầu Cao Bằng.
Về không gian: Nghiên cứu tại Công ty xăng dầu Cao Bằng tại Đường Lê
Lợi - Phường Sông Bằng -TP.Cao Bằng - Tỉnh Cao Bằng.
Về thời gian: Từ 01/01/2020 đến 31/12/2020.
Về nguồn số liệu: Các số liệu được lấy từ sổ sách kế tốn, báo cáo tài
chính các năm 2020 và 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân
tích tài chính. Có 2 phương pháp so sánh chính: so sánh tuyệt đối và so sánh
tương đối
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu
kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở. Việc so sánh này sẽ cho biết khối lượng, qui mô
mà doanh nghiệp đạt được tăng hay giảm qua các kỳ phân tích thơng qua các
chỉ tiêu kinh tế.
- Phương pháp so sánh số tương đối là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu
kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ
của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
của doanh nghiệp.
Ngồi phương pháp so sánh còn sử dụng kết hợp các phương pháp khác
như: phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp tổng hợp – phân tích dữ liệu


6. Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày thành 3 chương cụ
thể như sau:
Chương 1: Lý luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

12


Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính của Cơng ty Xăng dầu Cao
Bằng trong thời gian qua.
Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Cơng ty Xăng dầu
Cao Bằng

13


CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Tài chính doanh nghiệp và các quyết định tài chính doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất,
cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời.
Q trình hoạt động kinh doanh của DN cũng là quá trình kết hợp các yếu tố
đầu vào như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu… và sức lao động để tạo ra
yếu tố đầu ra là hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa đó để thu lợi nhuận.
Trong nền kinh tế thị trường để có các yếu tố đầu vào địi hỏi DN phải có
lượng vốn tiền tệ nhất định. Với từng loại hình pháp lý tổ chức, DN có phương

thức thích hợp tạo lập số vốn tiền tệ ban đầu, từ số vốn tiền tệ đó DN mua sắm
máy móc thiết bị, nguyên vật liệu… Sau khi sản xuất xong, DN thực hiện bán
hàng hóa và thu được tiền bán hàng. Từ số tiền bán hàng DN sử dụng để bù đắp
các khoản chi phí vật chất đã tiêu hao, trả tiền cơng cho người lao động, các
khoản chi phí khác, nộp thuế cho nhà nước và phần còn lại là lợi nhuận sau
thuế. Từ số lợi nhuận sau thuế này, DN tiếp tục phân phối cho các mục đích có
tính chất tích lũy và tiêu dùng. Như vậy, q trình hoạt động của DN cũng là
quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài
chính của DN. Trong q trình đó đã làm phát sinh, tạo ra sự vận động của các
dòng tiền, trong đó bao hàm dịng tiền vào, dịng tiền ra gắn liền với hoạt động
đầu tư và hoạt động kinh doanh của DN.
Bên trong quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của DN là các quan hệ
kinh tế dưới hình thức giá trị hợp thành các quan hệ tài chính của DN và bao
hàm các quan hệ chủ yếu: quan hệ tài chính giữa DN với nhà nước, quan hệ tài
chính giữa DN với các chủ thể kinh tế và các tổ chức xã hội khác, quan hệ tài

14


chính giữa DN với người lao động trong doanh nghiệp, quan hệ tài chính giữa
DN với các chủ sở hữu của doanh nghiệp, quan hệ tài chính trong nội bộ DN.
Như vậy, khái niệm tài chính DN có thể xét trên hai khía cạnh:
-Về bản chất, TCDN là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh
gắn liền với việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ của DN trong quá trình hoạt
động của DN.
- Về hình thức, TCDN là các quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân
phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của DN.
Việc nhận thức đúng đắn quan niệm về TCDN và bản chất TCDN có ý
nghĩa quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn. Điều đó tạo cơ sở cho việc vận
dụng các quan hệ tài chính tồn tại khách quan trong cơng tác quản lý tài chính

để đưa ra quyết định tài chính đúng đắn nhằm đạt được các mục tiêu của DN.
1.1.1.2. Các quyết định tài chính của doanh nghiệp
Mặc dù chưa hồn tồn thống nhất trong khái niệm TCDN về mặt ngơn
từ; tuy nhiên, có sự đồng thuận khi các quan niệm khác nhau về TCDN đều cho
rằng: TCDN thực chất quan tâm nghiên cứu ba quyết định chủ yếu, đó là quyết
định đầu tư, quyết định nguồn vốn và quyết định phân phối lợi nhuận.
* Quyết định đầu tư: Là những quyết định liên quan đến tổng giá trị tài
sản và giá trị từng bộ phận tài sản (TSCĐ và TSLĐ). Quyết định đầu tư ảnh
hưởng đến bên trái (phần Tài sản) của bảng cân đối kế toán. Các quyết định đầu
tư chủ yếu của DN bao gồm:
- Quyết định đầu tư vào TSLĐ: Quyết định tồn quỹ, quyết định tồn kho,
quyết định chính sách bán hàng, quyết định đầu tư tài chính ngắn hạn…
- Quyết định đầu tư TSCĐ: Quyết định mua sắm TSCĐ, quyết định đầu
tư dự án, quyết định đầu tư tài chính dài hạn…
- Quyết định quan hệ cơ cấu giữa đầu tư TSLĐ và đầu tư TSCĐ: Quyết
định sử dụng đòn bẩy kinh doanh, quyết định điểm hòa vốn.
Quyết định đầu tư được xem là quyết định quan trọng nhất trong các
quyết định của TCDN bởi nó tạo ra giá trị cho DN. Một quyết định đầu tư đúng
15


sẽ góp phần làm tăng giá trị DN, qua đó làm gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở
hữu, ngược lại một quyết định đầu tư sai sẽ làm tổn thất giá trị DN dẫn tới thiệt
hại tài sản cho chủ sở hữu DN.
* Quyết định huy động vốn (quyết định nguồn vốn): Là những quyết
định liên quan đến việc nên lựa chọn nguồn vốn nào để cung cấp cho các quyết
định đầu tư. Quyết định nguồn vốn tác động đến bên phải bảng cân đối kế toán
(phần Nguồn vốn). Các quyết định huy động vốn chủ yếu của DN bao gồm:
- Quyết định huy động vốn ngắn hạn: Quyết định vay ngắn hạn hay sử
dụng tín dụng thương mại.

- Quyết định huy động vốn dài hạn: Quyết định sử dụng nợ dài hạn thông
qua vay dài hạn ngân hàng hay phát hành trái phiếu công ty; quyết định phát
hành vốn cổ phần (cổ phần phổ thông hay là cổ phẩn ưu đãi); quyết định quan
hệ cơ cấu giữa nợ và vốn chủ sở hữu (địn bẩy tài chính); quyết định vay để
mua, hay thuê tài sản,…
Các quyết định huy động vốn là một thách thức không nhỏ đối với các
nhà quản trị tài chính của DN. Để có các quyết định huy động vốn đúng đắn,
các nhà quản trị tài chính phải có sự nắm vững những điểm lợi, bất lợi của việc
sử dụng các công cụ huy động vốn; đánh giá chính xác tình hình hiện tại và dự
báo đúng đắn diễn biến thị trường – giá cả trong tương lai… trước khi đưa ra
quyết định huy động vốn.
* Quyết định phân chia lợi nhuận: Gắn liền với quyết định về phân
chia cổ tức hay chính sách cổ tức của DN. Các nhà quản trị tài chính sẽ phải lựa
chọn giữa việc sử dụng phần lớn lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức, hay là giữ lại
để tái đầu tư. Những quyết định này liên quan đến việc DN nên theo đuổi một
chính sách cổ tức như thế nào và liệu chính sách cổ tức có tác động như thế nào
đến giá trị DN hay giá cổ phiếu của cơng ty trên thị trường hay khơng.
Ngồi ba loại quyết định chủ yếu trong TCDN như trên đã đưa ra cịn có
rất nhiều loại quyết định khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của DN

16


như quyết định mua bán, sáp nhập DN, quyết định phịng ngừa rủi ro tài chính
trong hoạt động sản xuất kinh doanh,…
Căn cứ vào thời gian thực hiện có thể chia các quyết định tài chính của
DN ra thành 2 nhóm là quyết định tài chính dài hạn và quyết định tài chính ngắn
hạn.
* Quyết định tài chính dài hạn
Đây là những quyết định có tính chất chiến lược, có tầm ảnh hưởng lâu

dài đến sự tồn tại và phát triển của DN. Mỗi quyết định này đòi hỏi nhà quản trị
phải cân nhắc kỹ lưỡng, phân tích một cách bài bản và khoa học để đảm bảo hạn
chế thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra. Thuộc quyết định tài chính dài hạn bao
gồm: quyết định đầu tư dài hạn, quyết định huy động vốn dài hạn và quyết định
về chính sách phân phối lợi nhuận của DN.
+ Quyết định đầu tư dài hạn: là quyết định lựa chọn DN nên đầu tư vào
những cơ hội hay những dự án đầu tư nào trong điều kiện nguồn lực tài chính có
giới hạn để tối đa hóa giá trị cho chủ sở hữu.
Thông thường các cơ hội đầu tư có nguy cơ rủi ro cao thường mang lại tỷ
suất sinh lời cao và ngược lại. Giá trị DN là tổng giá trị hiện tại của dòng tiền
trong tương lai được chiết khấu theo tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư. Nếu
nhà quản trị lựa chọn cơ hội đầu tư có tỷ suất sinh lời cao để tối đa hóa dịng
tiền cho chủ sở hữu, nhưng kéo theo đó tỷ suất sinh lời địi hỏi cũng bị đẩy lên
cao do rủi ro cao. Vì vậy, chưa chắc giá trị DN sẽ đạt được mục tiêu tối đa hóa.
+ Quyết định huy động vốn dài hạn: là quyết định lựa chọn nên huy động
vốn dài hạn từ những nguồn nào, với quy mô bao nhiêu để tối đa hóa giá trị cho
chủ sở hữu.
Xét về tổng thể, nguồn vốn của DN được chia thành hai nguồn là nguồn
vốn nợ và nguồn vốn chủ sở hữu. Trong trường hợp tỷ suất sinh lời kinh tế của
vốn cao hơn lãi suất vay vốn, nếu DN gia tăng sử dụng nguồn vốn vay sẽ làm
tăng thêm dòng tiền mà chủ sở hữu nhận được vì nhận được nhiều thu nhập hơn
từ vốn vay tạo ra, đồng thời cũng làm tăng nguy cơ rủi ro vỡ nợ dẫn đến tổn thất
17


cho chủ sở hữu. Ngược lại, nếu như DN sử dụng nhiều vốn vay một mặt sẽ làm
tăng giá trị cho chủ sở hữu, vì nó làm tăng dịng tiền cho chủ sở hữu, tuy nhiên
việc vay nợ quá mức sẽ làm tăng rủi ro khiến cho chủ sở hữu đòi hỏi mức sinh
lời cao hơn làm cho giá trị DN bị sụt giảm. Vì vậy, nhà quản trị tài chính phải
đưa ra quyết định lựa chọn nguồn vốn nào, đặc biệt phải quyết định quy mô của

từng nguồn vốn tài trợ cho dự án đầu tư, cũng như cho hoạt động kinh doanh
của DN.
+ Quyết định về chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp: Là
quyết định lựa chọn nên dành bao nhiêu lợi nhuận để chia cho chủ sở hữu, dành
bao nhiêu lợi nhuận để tái đầu tư trở lại DN nhằm tối đa hóa giá trị cho chủ sở
hữu.
Về cơ bản lợi nhuận sau thuế của DN sẽ được chia thành 2 phần, một
phần dành để chia cho chủ sở hữu (chia lãi hay chia cổ tức), một phần dành để
tái đầu tư trả lại DN. Việc quyết định chia lợi nhuận hay giữ lại lợi nhuận không
làm thay đổi số lợi nhuận của DN đã tạo ra cho chủ sở hữu, nhưng nó lại tác
động đến rủi ro và mức tăng trưởng thu nhập cho chủ sở hữu trong tương lai.
Nếu DN chia hết LNST cho chủ sở hữu thì chủ sở hữu sẽ ăn chắc số lợi nhuận
này, nhưng do chia hết lợi nhuận nên nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận là thấp,
dẫn đến tốc độ tăng trưởng thu nhập cho chủ sở hữu trong tương lai sẽ không
cao. Ngược lại, nếu như để lại tồn bộ lợi nhuận tái đầu tư thì tốc độ tăng
trưởng thu nhập của chủ sở hữu sẽ tăng cao, nhưng kéo theo đó là sự gia tăng
rủi ro đối với khoản lợi nhuận giữ lại ở DN, từ đó sẽ tác động đến giá trị DN. Vì
vậy, nhà quản trị tài chính phải quyết định lựa chọn phân chia bao nhiêu lợi
nhuận cho chủ sở hữu, giữ lại bao nhiêu lợi nhuận để tái đầu tư là phù hợp và
đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị DN, phù hợp với chiến lược phát triển và
giai đoạn phát triển trong chu kỳ sống của DN.
* Quyết định tài chính ngắn hạn
Đây là những quyết định có tính chất tác nghiệp, ảnh hưởng khơng lớn sự
tồn tại và phát triển DN; vì vậy, người ta cịn gọi là các quyết định tài chính
18


chiến thuật. Thuộc quyết định tài chính ngắn hạn bao gồm: Quyết định dự trữ
vốn bằng tiền, quyết định về nợ phải thu, quyết định về việc thực hiện chiết
khấu thanh toán, quyết định về dự trữ vốn tồn kho, quyết định về việc khấu hao

TSCĐ,… Tính hợp lý và đúng đắn của các quyết định này có ảnh hưởng nhất
định đến rủi ro và lợi ích cho DN, cũng như cho chủ sở hữu DN. Điều này được
thể hiện như sau:
+ Quyết định dự trữ vốn bằng tiền: Khi DN dự trữ vốn bằng tiền sẽ đảm
bảo cho hoạt động thanh toán, chi trả nhằm thực hiện nghĩa vụ tài chính của DN
với các chủ thể khác được thuận lợi, hạn chế rủi ro trong quá trình hoạt động.
Tuy nhiên, việc dự trữ vốn bằng tiền sẽ làm tăng chi phí cơ hội của vốn và tăng
nguy cơ rủi ro do tiền có thể bị mất giá do lạm phát, hay thay đổi tỷ giá… gây
ra.
+ Quyết định về nợ phải thu: Khi doanh nghiệp bán chịu sẽ làm tăng khả
năng cạnh tranh dẫn đến làm tăng doanh thu và lợi nhuận của DN. Tuy nhiên,
bán chịu sẽ gia tăng nợ phải thu, dẫn đến ứ đọng vốn và DN có thể gặp rủi ro
khơng thu hồi được cơng nợ.
+ Quyết định về chiết khấu thanh toán: Việc áp dụng chiết khấu thanh
toán sẽ giúp DN thu hồi nhanh tiền bán hàng, giảm nhu cầu vốn dẫn đến giảm
bớt chi phí sử dụng vốn. Tuy vậy, do thực hiện chiết khấu cho khách hàng nên
lợi nhuận bán hàng của DN có thể bị sụt giảm.
+ Quyết định về dự trữ vốn tồn kho: Việc duy trì tồn kho dự trữ sẽ giảm
thiểu rủi ro gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh; nhưng nó lại làm tăng chi
phí cơ hội của vốn, tăng chi phí bảo quản, cất chữ… làm giảm lợi nhuận của
DN.
+ Các quyết định tài chính ngắn hạn khác: Như quyết định về khấu hao
TSCĐ, quyết định về trích lập dự phịng, quyết định về việc thanh tốn… cũng
ln tạo ra mối quan hệ giữa lợi ích và rủi ro cho DN nói chung và cho chủ sở
hữu DN nói riêng.

19


Từ những phân tích trên đây, cho thấy nhà quản trị tài chính phải cân

nhắc đưa ra quyết định tài chính ngắn hạn hợp lý đảm bảo tối thiểu hóa rủi ro và
tối đa hóa dịng tiền cho chủ sở hữu, khi đó sẽ tối đa hóa được giá trị của DN
cho chủ sở hữu.
Tóm lại, nhà quản trị tài chính phải đưa ra các quyết định tài chính nhằm
tối đa hóa giá trị DN. Với mỗi quyết định tài chính, nhà quản trị phải ln ln
đối mặt với sự mâu thuẫn giữa rủi ro và sinh lời. Một quyết định tài chính khơn
ngoan là quyết định có thể tối đa hóa được giá trị DN, muốn vậy quyết định tài
chính phải đảm bảo tối thiểu hóa được rủi ro và tối đa hóa được tỷ suất sinh lời
cho chủ sở hữu. Đây là điều rất khó cho các nhà quản trị tài chính trong q
trình phân tích và ra quyết định lựa chọn các quyết định tài chính phù hợp.
1.1.2. Quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm và vai trị quản trị tài chính doanh nghiệp
* Khái niệm quản trị tài chính doanh nghiệp:
Quản trị TCDN là việc lựa chọn, đưa ra quyết định và tổ chức thực hiện
các quyết định tài chính nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động của DN. Do các
quyết định TCDN đều gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ
tiền tệ. Trong quá trình hoạt động của DN; vì vậy, quản trị TCDN cịn được nhìn
nhận là quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm sốt q
trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ đáp ứng nhu cầu hoạt động
của DN.
*Vai trị của quản trị tài chính doanh nghiệp
Vai trị của quản trị tài chính đối với hoạt động của DN được thể hiện qua
các mặt chủ yếu sau:
- Huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của DN diễn ra bình thường
và liên tục.
Vốn tiền tệ là tiền đề cho các hoạt động của DN. Trong quá trình hoạt
động của DN thường xuyên nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho
hoạt động kinh doanh thường xuyên, cũng như cho đầu tư phát triển của DN.
20



Nếu không huy động kịp thời và đủ vốn sẽ khiến cho các hoạt động của DN gặp
khó khăn hoặc không triển khai được. Do vậy, việc đảm bảo cho các hoạt động
của DN được tiến hành bình thường, liên tục phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức
huy động vốn của TCDN.
Nhà quản trị tài chính trên cở sở xem xét tình hình thị trường tài chính,
nhu cầu vốn và điều kiện cụ thể của DN, từ đó đưa ra quyết định tối ưu nhất
trong việc tổ chức huy động các nguồn vốn (bên trong, bên ngoài) đáp ứng nhu
cầu cho các hoạt động của DN. Một chính sách tài trợ đúng đắn không những
giúp DN giảm thiểu rủi ro tài chính, mà cịn tác động rất lớn đến việc thực hiện
mục tiêu tối đa hóa giá trị DN.
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, góp phần nâng cao tình hình
tài chính của DN.
Với việc lựa chọn các dự án đầu tư tối ưu trên cơ sở cân nhắc, so sánh
giữa tỷ suất sinh lời, chi phí huy động vốn và mức độ rủi ro của dự án đầu tư…
nhà quản trị tài chính đã tạo tiền đề cho việc sử dụng vốn tiết kiệm và đạt hiệu
quả cao.
Việc tổ chức huy động vốn kịp thời, đầy đủ sẽ giúp cho DN chớp được cơ
hội kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận DN. Việc lựa chọn các hình thức và
phương pháp huy động vốn thích hợp, đảm bảo cơ cấu vốn tối ưu có thể giúp
DN giảm bớt được chi phí sử dụng vốn, góp phần tăng lợi nhuận và tỷ suất lợi
nhuận vốn chủ sở hữu của DN.
Mặt khác, với việc huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh
doanh có thể giúp DN tránh được thiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòng quay tài
sản, giảm được số vốn vay từ đó giảm được tiền trả lãi vay, góp phần tăng lợi
nhuận sau thuế của DN.
- Kiểm tra, giám sát một cách toàn diện các mặt hoạt động sản xuất kinh
doanh của DN.
Quá trình hoạt động kinh doanh của DN cũng là q trình vận động,
chuyển hóa hình thái của vốn tiền tệ. Vì vậy, thơng qua việc xem xét tình hình

21


thu, chi tiền tệ hàng ngày, và nhất là thông qua việc phân tích đánh giá tình hình
TCDN và việc thực hiện các chỉ tiêu tài chính, các nhà quản trị tài chính có thể
kiểm sốt kịp thời và tồn diện các mặt hoạt động của DN, từ đó chỉ ra những
tồn tại và những tiềm năng chưa được khai thác để đưa ra các quyết định thích
hợp, điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đề ra của DN.
1.1.2.2. Nội dung của quản trị TCDN
Quản trị TCDN bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tham gia việc đánh giá, lựa chọn quyết định đầu tư.
Triển vọng của DN trong tương lai phụ thuộc rất lớn vào quyết định đầu
tư dài hạn với quy mô lớn như quyết định đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng
sản xuất kinh doanh, sản xuất sản phẩm mới… Để đi đến quyết định đầu tư đòi
hỏi DN phải xem xét cân nhắc trên nhiều mặt về kinh tế, kỹ thuật và tài chính.
Trong đó, về mặt tài chính phải xem xét các khoản chi tiêu vốn cho đầu tư và dự
tính thu nhập do đầu tư đưa lại, nói cách khác là xem xét dòng tiền ra và dòng
tiền vào liên quan đến khoản đầu tư để đánh giá cơ hội đầu tư về mặt tài chính.
Đó là q trình hoạch định dự toán vốn đầu tư và đánh giá hiệu quả tài chính
của việc đầu tư.
- Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đủ nhu
cầu vốn do các hoạt động của DN.
Tất cả các hoạt động của DN đều đòi hỏi phải có vốn. Nhà quản trị tài
chính phải xác định các nhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt động của DN ở trong
kỳ (bao gồm vốn dài hạn và vốn ngắn hạn) tiếp theo, phải tổ chức huy động các
nguồn vốn đáp ứng kip thời, đầy đủ và có lợi cho các hoạt động của DN. Để đi
đến quyết định lựa chọn hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp, cần
xem xét cân nhắc trên nhiều mặt như: kết cầu nguồn vốn, những điểm lợi của
từng hình thức huy động vốn, chi phí cho việc sử dụng mỗi nguồn vốn.
- Sử dụng có hiệu quả vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi và

đảm bảo khả năng thanh toán của DN.

22


Nhà quản trị tài chính phải tìm mọi biện pháp huy động rối đa số vốn hiện
có của DN vào hoạt động kinh doanh, giải phóng kịp thời số vốn ứ đọng, theo
dõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thanh toán, thu hồi tiền bán hàng và các khoản
thu khác, đồng thời quản lý chặt chẽ mọi khoản chi phát sinh trong quá trình
hoạt động của DN, thường xuyên tìm biện pháp thiết lập sự cần bằng giữa thu
và chi vốn bằng tiền, đảm bảo cho DN ln có khả năng thanh toán các khoản
nợ đến hạn.
- Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của DN.
Thực hiện phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế, cũng như trích lập và sử
dụng tốt các quỹ của DN sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển DN, cái
thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong DN, giải quyết hài
hòa giữa lợi ích trước mắt của chủ sở hữu với lợi ích lâu dài – sự phát triển của
DN.
- Kiểm sốt thường xun tình hình hoạt động của DN.
Thơng qua tình hình thu, chi tiền tệ hằng ngày, các báo cáo tài chính, tình
hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính cho phép kiểm sốt được tình hình tài chính
của DN. Mặt khác, thông qua việc định kỳ tiến hành phân tích tình hình tài
chính của DN để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn, những điểm mạnh và
điểm yếu trong quản lý, dự báo trước tình hình tài chính của DN, từ đó giúp cho
các nhà lãnh đạo, quản lý DN kịp thời đưa ra các quyết định thích hợp điều
chỉnh hoạt động kinh doanh và tài chính của DN trong thời kỳ tới.
- Thực hiện kế hoạch hóa tài chính.
Các hoạt động tài chính của DN cần được thực hiện trước thông qua việc
lập kế hoạch tài chính, có kế hoạch tài chính tốt thì DN mới có thể đưa ra các
quyết định tài chính thích hợp nhằm đạt tới các mục tiêu của DN. Quá trình thực

hiện kế hoạch tài chính cũng là q trình chủ động đưa ra các giải pháp hữu
hiệu khi thị trường có sự biến động.

23


1.2. Tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.2.1. Khái nhiệm tình hình tài chính doanh nghiệp
Với các lý thuyết trên ta có thể hiểu được thế nào là tài chính doanh
nghiệp. Theo cách hiểu chung nhất thì tài chính doanh nghiệp chính là các quỹ
tiền tệ được hình thành và sử dụng trong doanh nghiệp. Vậy như thế nào là tình
hình tài chính của doanh nghiệp? Chưa có khái niệm nào thể hiện rõ được nội
dung về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Chúng ta có thể hiểu khái niệm
này như sau:
Tình hình tài chính của doanh nghiệp là thực trạng của doanh nghiệp về
cách thức tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ. Những hoạt động mà doanh nghiệp
đã và đang làm được như khả năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lời và
khả năng thanh tốn, mức lợi nhuận tối đa. Như vậy tình hình tài chính thực ra
là một bức tranh phác họa lại những gì mà doanh nghiệp đang vẽ ra, bức tranh
đó sẽ thể hiện được sức mạnh của doanh nghiệp đó về mặt tài chính, là những
thơng tin tài chính của một doanh nghiệp được rất nhiều các đối tượng quan tâm
đến như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp.
Có thể tóm tắt khái niệm tình hình tài chính doanh nghiệp như sau:
Tình hình tài chính doanh nghiệp là Vậy tình hình tài chính doanh
nghiệp là tổng thể những sự kiện, hiện tượng có quan hệ với nhau thể hiện các
mối quan hệ tài chính phát sinh trong quá trình phân phối, tạo lập và sử dụng
quỹ tiền tệ trong hoạt động của DN.
1.2.2. Nội dung chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.2.2.1. Tình hình quy mơ và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện qua quy mô, cơ cấu và sự

biến động của nguồn vốn. Phân tích tình hình nguồn vốn cỉa doanh nghiệp để
thấy được doanh nghiệp đã huy động vốn từ những nguồn nào? Quy mô nguồn
vốn huy động được đã tang hay giảm? Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tự
chủ hay phụ thuộc, thay đổi theo chiều hướng nào? Xác định các trọng điểm cần
24


chú ý trong chính sách huy động vốn của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu
chủ yếu trong chính sách huy động vốn ở mỗi thời kỳ.
Để đánh giá thực trạng nguồn vốn của doanh nghiệp cần sử dụng 2 nhóm
chỉ tiêu:
- Các chỉ tiêu phản ánh quy mơ nguồn vốn gồm: Giá trị tổng nguồn vốn và từng
chỉ tiêu nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán (B0-DN).
- Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp như hệ số nợ, hệ số
vốn chủ sở hữu thông qua các công thức:
Hệ số nợ (Hd) =
Hệ số được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các
chủ nợ trong việc góp vốn. Thơng thường các chủ nợ thích tỷ lệ vay nợ vừa phải
vì tỷ lệ này càng thấp thì khoản nợ càng được bảo đảm trong trường hợp doanh
nghiệp bị phá sản. Trong khi đó, các chủ sở hữu doanh nghiệp lại ưa thích tỷ lệ
nợ cao vì họ nắm trong tay một lượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một lượng vốn
nhỏ và các nhà tài chính sử dụng nó như một chính sách tài chính để gia tăng lợi
nhuận.
Hệ số vốn chủ sở hữu (He ) =
Hoặc: Hệ số vốn chủ sở hữu (He) = 1 – Hệ số nợ (Hd)
Hệ số này đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn jieenj
nay của doanh nghiệp. Hệ số vốn chủ sở hữu càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp
có nhiều vốn chủ sở hữu, tính độc lập cao với các khoản nợ, do đó khơng bị
rang buộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay. Thơng thường các chủ nợ thích
hệ số này càng cao càng tốt vì họ thấy một sử đảm bảo cho các món nợ vay

được hồn trả đúng hạn.
 Mơ hình tài trợ của cơng ty:
Mục đích phân tích: Hoạt động tài trợ phản ánh mối quan hệ giữa tài sản
với nguồn vốn hình thành tài sản đó trên cả ba phương diện: thời gian, giá trị và
hiệu quả. Tiến hành đánh giá hoạt động tài trợ của doanh nghiệp để xem xét
việc sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp đã hiệu quả hay chưa, có phù hợp với
cơ cấu nguồn vốn mục tiêu của doanh nghiệp hay không.
Chỉ tiêu phân tích: Hoạt động tài trợ của doanh nghiệp được đánh giá thông
qua các chỉ tiêu như nguồn vốn lưu dộng thường xuyên, nguồn vốn lưu động
tạm thời, nhu cầu vốn lưu động.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×