Tải bản đầy đủ (.doc) (85 trang)

2luận văn trung

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (709.87 KB, 85 trang )

BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài
ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH CƠ BẢN TRONG XÁC ĐỊNH CƠ HỘI
ĐẦU TƯ VÀO CÁC CỔ PHIẾU NGÀNH CÔNG NGHỆ TRÊN HOSE
TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHỐN VPS

Sinh viên: Hồng Lê Trung
Lớp: CQ55/19.02
Chuyên ngành: Đầu tư tài chính
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
ThS. Phạm Hương Trà

Hà Nội – 2021


Luận văn tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng em. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn tốt nghệp là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Sinh viên: Hoàng Lê Trung

MỤC LỤC

SV Hoàng Lê Trung


2

Lớp CQ55/19.02


Luận văn tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN........................................................................................6
DANH MỤC CÁC HÌNH ..........................................................................7
DANH MỤC BẢNG BIỂU.........................................................................8
MỞ ĐẦU.....................................................................................................9
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH CƠ BẢN VÀ
PHÂN TÍCH NGÀNH CỦA CƠNG TY CHỨNG KHỐN......................11
1 Tổng quan về chứng khốn và cơng ty chứng khoán...............................11
1.1 Khái quát về chứng khoán.....................................................................11
1.1.1 Khái niệm chứng khốn.....................................................................11
1.1.2 Đặc điểm chứng khốn.......................................................................13
1.2 Khái qt về cơng ty chứng khốn........................................................14
1.2.1 Khái niệm và chức năng của cơng ty chứng khốn............................14
1.2.2 Ngun tắc hoạt động của cơng ty chứng khốn................................15
1.2.3 Các nghiệp vụ kinh doanh của cơng ty chứng khốn.........................16
2 Tổng quan về phân tích cơ bản và phân tích cổ phiếu ngành...................17
2.1 Phân tích cơ bản....................................................................................17
2.1.1 Khái niệm phân tích cơ bản................................................................17
2.1.2 Quy trình phân tích cơ bản.................................................................18
2.1.3 Nội dung phân tích cơ bản..................................................................18
2.1.3.1 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mơ......................................19

SV Hồng Lê Trung


3

Lớp CQ55/19.02


Luận văn tốt nghiệp

2.1.3.2 Phân tích ngành...............................................................................21
2.1.3.3 Phân tích tài chính cơng ty..............................................................24
2.1.3.4 Các phương pháp định giá cổ phiếu................................................30
2.1.3.5 Ưu và nhược điểm của phân tích cơ bản.........................................33
2.1.3.6 Ứng dụng của phân tích cơ bản.......................................................34
2.1.4 Các phương pháp phân tích trong phân tích cơ bản...........................34
2.2 Phân tích cổ phiếu ngành.......................................................................38
2.2.1 Cổ phiếu và cổ phiếu ngành...............................................................38
2.2.2 Phân tích cổ phiếu ngành....................................................................39
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH CƠ BẢN ĐỐI
VỚI CỔ PHIẾU NGÀNH CÔNG NGHỆ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CHỨNG KHỐN VPS...............................................................................41
1 Tổng quan về cơng ty chứng khốn VPS.................................................41
1.1 Sự hình thành, phát triển và vị thế của cơng ty Cổ phần Chứng khốn
VPS..............................................................................................................41
1.2 Giới thiệu các nghiệp vụ chủ yếu của công ty.......................................42
1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban...................................43
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán VPS
trong những năm vừa qua............................................................................44
1.5 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của cơng ty
cổ phần chứng khốn VPS..........................................................................46

SV Hồng Lê Trung


4

Lớp CQ55/19.02


Luận văn tốt nghiệp

2 Thực trạng hoạt động phân tích cơ bản đối với cổ phiếu ngành Công nghệ
tại Công ty Cổ phần Chứng khốn VPS......................................................47
2.1 Quy trình phân tích cơ bản các cổ phiếu tại công ty cổ phần Chứng
khốn VPS...................................................................................................47
2.1.1 Phân tích vĩ mơ...................................................................................47
2.1.2 Phân tích cổ phiếu ngành Cơng nghệ ................................................50
2.1.3 Phân tích cơ bản về một số cổ phiếu nhóm ngành Cơng nghệ tại
CTCKCK VPS............................................................................................54
2.1.3.1 FPT của Công ty Cổ phần FPT.......................................................54
2.1.3.2 ELC của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Điện tử Viễn thông...................................................................................................59
2.2 Đánh giá thực trạng việc ứng dụng phân tích cơ bản vào phân tích cổ
phiếu ngành Cơng nghệ tại CTCPCK VPS.................................................66
2.2.1 Thành tựu............................................................................................66
2.2.2 Hạn chế...............................................................................................67
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH CƠ BẢN ĐỐI VỚI CÁC CỔ PHIẾU NGÀNH
CÔNG NGHỆ TẠI CTCPCK VPS.............................................................68
1 Định hướng phát triển ứng dụng phân tích cơ bản của thị trường chứng
khoán và của CTCPCK VPS ......................................................................68
1.1 Đối với tất cả các nhóm ngành cổ phiếu ..............................................68

SV Hoàng Lê Trung


5

Lớp CQ55/19.02


Luận văn tốt nghiệp

1.2 Đối với các cổ phiếu ngành Công nghệ ................................................71
2 Giải pháp phát triển ứng dụng phân tích cơ bản đối với cổ phiếu ngành
Cơng nghệ tại cơng ty Cổ Phần Chứng khốn VPS....................................72
2.1 Đầu tư hệ thống cơng nghệ thơng tin....................................................72
2.2 Hồn thiện quy trình phân tích cơ bản..................................................73
2.3 Tăng cường phát triển nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ có chun
mơn, có nghiệp vụ giỏi................................................................................73
2.4 Nâng cao nhận thức của nhân viên về vai trò của việc ứng dụng PTCB
trong phân tích ngành..................................................................................73
2.5 Xem xét bổ sung thêm các cổ phiếu ngành Công nghệ vào danh mục
đầu tư...........................................................................................................74
3 Một số kiến nghị.......................................................................................74
3.1 Đối với Nhà Nước.................................................................................74
3.2 Đối với CTCPCK VPS..........................................................................75
3.3 Đối với khách hàng...............................................................................75
Kết luận.......................................................................................................77
Tài liệu tham khảo.......................................................................................78

SV Hoàng Lê Trung

6


Lớp CQ55/19.02


Luận văn tốt nghiệp

SV Hoàng Lê Trung

7

Lớp CQ55/19.02


Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Biểu đồ chỉ số EPS của 2 công ty FPT và ELC năm 2017-2020. 65
Hình 1.2 Biểu đồ chỉ số P/E của 2 cơng ty FPT và ELC năm 2017-2020. .65

SV Hồng Lê Trung

8

Lớp CQ55/19.02


Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.Bảng mã CK và vốn thị trường 10 cổ phiếu ngành công nghệ....39
Bảng 2.2.Bảng kết quả hoạt động của công ty VPS....................................44

Bảng 2.3.Bảng thống kê doanh thu của cơng ty chứng khốn VPS............45
Bảng 2.4.Các chỉ số tài chính ngành hiện nay.............................................53
Bảng 2.5.Bảng đánh giá tình hình hoạt động cơng ty FPT.........................54
Bảng 2.6.Bảng cân đối kế toán FPT............................................................55
Bảng 2.7.Bảng chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng hàng năm FPT ....................56
Bảng 2.8.Bảng chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời FPT ..........................57
Bảng 2.9.Bảng chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn FPT......................................58
Bảng 2.10.Bảng chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động FPT.......................58
Bảng 2.11.Bảng chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh tốn FPT......................59
Bảng 2.12.Bảng đánh giá tình hình hoạt động cơng ty ELC.......................59
Bảng 2.13.Bảng cân đối kế tốn ELC.........................................................60
Bảng 2.14.Bảng chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng hàng năm ELC..................61
Bảng 2.15.Bảng chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời ELC..........................62
Bảng 2.16.Bảng chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn ELC....................................63
Bảng 2.17.Bảng chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động ELC.......................63
Bảng 2.18.Bảng chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ELC.....................64

SV Hoàng Lê Trung

9

Lớp CQ55/19.02


Luận văn tốt nghiệp

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Một trong những yếu tố góp phần làm nên sự phát triển của nền kinh
tế Việt Nam cũng như các quốc gia trên tồn thế giới là thị trường chứng

khốn. Nhà đầu tư cũng như cơng ty chứng khốn nếu biết áp dụng các
phương pháp phân tích chứng khốn khơng chỉ mang lại khoản lợi nhuận
sinh lời cho người đầu tư mà cịn thể hiện được hình ảnh chun nghiệp
của cơng ty chứng khốn, đem lại lịng tin từ phía khách hàng. Chính vì
thế, một trong những phương pháp phân tích đem lại hiệu quả nhất khi
tham gia đầu tư vào thị trường chứng khốn chính là phân tích cơ bản.
Cơng ty Cổ phần Chứng khốn VPS từ khi được thành lập tới nay đã xây
dựng và ứng dụng cho mình phương pháp phân tích cơ bản một cách hiệu
quả trong xác định cổ phiếu ngành nói chung và cổ phiếu ngành Cơng nghệ
nói riêng. Bên cạnh đó thì việc áp dụng phân tích cơ bản chưa thực sự triệt
để và vẫn cịn nhiều bất cập.
Đối với thời đại cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì hiện nay,
ngành cơng nghệ đang đóng một vai trị rất to lớn trong cơng cuộc đổi mới
đất nước. Chính vì lẽ đó mà cổ phiếu ngành công nghệ đang được các nhà
đầu tư rất quan tâm, nó trở thành một trong những nhóm cổ phiếu có ảnh
hưởng rất lớn đến thị trường chứng khoán Việt Nam
Nên việc nghiên cứu đề tài “Ứng dụng phân tích cơ bản trong xác
định cơ hội đầu tư vào cổ phiếu ngành Công nghệ trên sở giao dịch
chứng khốn thành phố Hồ Chí Minh tại Cơng ty Cổ phần Chứng
khoán VPS” sẽ đem lại ý nghĩa trong phân tích chứng khốn
2 Mục đích nghiên cứu
Nâng cao khả năng phân tích cơ bản và ứng dụng phân tích cơ bản
trong định giá cổ phiếu. Đưa ra những sai sót và những giải pháp cần khắc
phục trong phân tích cơ bản tại cơng ty cổ phần chứng khốn VPS. Đồng

SV Hoàng Lê Trung

10

Lớp CQ55/19.02



Luận văn tốt nghiệp

thời, tạo sự quan tâm của nhà đầu tư đến cổ phiếu ngành công nghệ, đưa ra
những lựa chọn cổ phiếu công nghệ tốt nhất cho người đầu tư
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu trong bài luận văn này là các cổ phiếu ngành
công nghệ hiện đang được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP HCM
- Phạm vi nghiên cứu là các cổ phiếu ngành công nghệ từ giai đoạn
năm 2017- nay
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu này sẽ được thể hiện qua quy trình
phân tích cơ bản của cơng ty chứng khốn VPS
4 Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 3 chương cơ bản sau đây
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phân tích cơ bản và phân tích ngành
của cơng ty chứng khốn
Chương 2: Thực trạng ứng dụng phân tích cơ bản đối với cổ phiếu ngành
cơng nghệ tại cơng ty cổ phần chứng khốn VPS
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp phát triển ứng dụng phân tích
cơ bản đối với các cổ phiếu ngành cơng nghệ tại cơng ty cổ phần chứng
khốn VPS
Vì những lí do hạn chế và thời gian trình độ nghiên cứu, đề tài
nghiên cứu sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến từ q thầy cơ để đề tài được hồn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn Ths. Phạm Hương
Trà và các anh chị trong công ty cổ phần chứng khốn VPS đã tận tình
hướng dẫn em hoàn thiện bài viết này
Em xin chân thành cảm ơn!


SV Hoàng Lê Trung

11

Lớp CQ55/19.02


Luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH CƠ BẢN VÀ PHÂN
TÍCH NGÀNH CỦA CƠNG TY CHỨNG KHỐN
1 Tổng quan về chứng khốn và cơng ty chứng khoán
1.1 Khái quát về chứng khoán
1.1.1 Khái niệm chứng khoán
a) Chứng khoán (tiếng Anh: securities) là một tài sản tài chính có thể
giao dịch. Thuật ngữ này thường đề cập đến bất kỳ hình thức cơng cụ tài
chính nào, nhưng định nghĩa pháp lý của nó khác nhau tùy theo thẩm
quyền. Ở một số quốc gia và ngôn ngữ, thuật ngữ "chứng khốn" thường
được sử dụng theo cách nói hàng ngày để chỉ bất kỳ hình thức cơng cụ tài
chính nào, mặc dù chế độ pháp lý và quy định cơ bản có thể khơng có định
nghĩa rộng như vậy.
Tại Hoa Kỳ, chứng khoán là một tài sản tài chính có thể giao dịch
dưới bất kỳ hình thức nào
Theo luật chứng khoán quy định1, Chứng khoán là tài sản, bao gồm
các loại sau đây:
– Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
– Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần,
chứng chỉ lưu ký;
– Chứng khoán phái sinh;

– Các loại chứng khốn khác do Chính phủ quy định.
b) Các loại chứng khoán hiện nay
– Cổ phiếu là loại chứng khốn xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp
của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.
– Trái phiếu là loại chứng khốn xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp
1

Khoản 1 Điều 4 Luật chứng khốn 2019 có hiệu lực vào ngày 01/01/2021.

SV Hoàng Lê Trung

12

Lớp CQ55/19.02


Luận văn tốt nghiệp

của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành.
– Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà
đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán.
– Chứng quyền là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc
phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng
quyền được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá
đã được xác định trước trong khoảng thời gian xác định.
– Chứng quyền có bảo đảm là loại chứng khốn có tài sản bảo đảm
do cơng ty chứng khoán phát hành, cho phép người sở hữu được quyền
mua (chứng quyền mua) hoặc được quyền bán (chứng quyền bán) chứng
khoán cơ sở với tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm đó theo mức
giá đã được xác định trước, tại một thời điểm hoặc trước một thời điểm đã

được ấn định hoặc nhận khoản tiền chênh lệch giữa giá thực hiện và giá
chứng khoán cơ sở tại thời điểm thực hiện.
– Quyền mua cổ phần là loại chứng khốn do cơng ty cổ phần phát
hành nhằm mang lại cho cổ đông hiện hữu quyền được mua cổ phần mới
theo điều kiện đã được xác định.
– Chứng chỉ lưu ký là loại chứng khoán được phát hành trên cơ sở
chứng khoán của tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt
Nam.
– Chứng khoán phái sinh là cơng cụ tài chính dưới dạng hợp đồng,
bao gồm hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, trong
đó xác nhận quyền, nghĩa vụ của các bên đối với việc thanh toán tiền,
chuyển giao số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác
định trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai.
c) Thị trường chứng khoán (securities market) là nơi trao đổi các
chứng khoán. Thị trường chứng khoán giúp những người thiếu vốn huy
động được vốn và người có vốn chuyển vốn của mình thành vốn đầu tư. Vì
thế, thị trường chứng khốn cịn được gọi là thị trường vốn.
Theo đối tượng trao đổi, thị trường chứng khốn có thể phân làm hai

SV Hồng Lê Trung

13

Lớp CQ55/19.02


Luận văn tốt nghiệp

loại cơ bản, đó là thị trường cổ phiếu (stock market) và thị trường trái phiếu
(bond market). Về mặt khơng gian, khơng có sự phân biệt hai thị trường

này. Sở giao dịch chứng khốn và các cơng ty chứng khoán đều tổ chức
trao đổi cả cổ phiếu lẫn trái phiếu và các loại chứng khốn khác.
Theo tính chất của chứng khốn, thị trường chứng khốn có thể phân
làm loại thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp.
d) Nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khốn
– Tơn trọng quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trong hoạt
động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quyền tự do giao dịch,
đầu tư, kinh doanh và cung cấp dịch vụ về chứng khoán của tổ chức, cá
nhân.
– Công bằng, công khai, minh bạch.
– Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.
– Tự chịu trách nhiệm về rủi ro.
1.1.2 Đặc điểm chứng khốn
Cơng ty hoặc tổ chức khác phát hành chứng khoán được gọi là tổ
chức phát hành.
Chứng khoán là phương thức truyền thống mà các doanh nghiệp
thương mại huy động vốn mới. Do vậy nên chứng khoán là một tài sản tài
chính có các đặc điểm cơ bản sau đây:
- Tính thanh khoản (Tính lỏng)
Tính lỏng của tài sản là khả năng chuyển tài sản đó thành tiền mặt.
Khả năng này cao hay thấp phụ thuộc vào khoảng thời gian và phí cần thiết
cho việc chuyển đổi và rủi ro của việc giảm sút giá trị của tài sản đó do
chuyển đổi. Chứng khốn có tính lỏng cao hơn so với các tài sản khác, thể
hiệnqua khả năng chuyển nhượng cao trên thị trường và nói chung, các
chứng khốn khác nhau có khả năng chuyển nhượng là khác nhau.
- Tính rủi ro.

SV Hồng Lê Trung

14


Lớp CQ55/19.02


Luận văn tốt nghiệp

Chứng khoán là các tài sản tài chính mà giá trị của nó chịu tác động
lớn của rủi ro, bao gồm rủi ro có hệ thống và rủi ro khơng có hệ thống. Rủi
ro có hệ thống hay rủi ro thị trường là loại rủi ro tác động tới toàn bộ hoặc
hầu hết các tài sản. Loại rủi ro này chịu tác động của các điều kiện kinh tế
chung như: lạm phát, sự thay đổi tỷ giá hối đối, lãi suất v.v. Rủi ro khơng
hệ thống là loại rủi ro chỉ tác động đến một tài sản hoặc một nhóm nhỏ các
tài sản. Loại rủi ro này thường liên quan tới điều kiện của nhà phát hành.
Các nhà đầu tư thường quan tâm tới việc xem xét, đánh giá các rủi ro liên
quan, trên cơ sở đó đề ra các quyết định trong việc lựa chọn, nắm giữ hay
bán các chứng khoán. Điều này phản ánh mối quan hệ giữa lợi tức và rủi ro
hay sự cân bằng về phần lợi tức mà người ta sẽ không chịu rủi ro tăng thêm
trừ khi người ta kỳ vọng được bù đắp bằng lợi tức tăng thêm.
- Tính sinh lợi.
Chứng khốn là một tài sản tài chính mà khi sở hữu nó, nhà đầu
tưmong muốn nhận được một thu nhập lớn hơn trong tương lai. Thu nhập
này được bảo đảm bằng lợi tức được phân chia hàng năm và việc tăng giá
chứng khoán trên thị trường. Khả năng sinh lợi bao giờ cũng quan hệ chặt
chẽ với rủi ro của tài sản, thể hiện khi mức độ chấp nhận rủi ro càng cao thì
lợi nhuận kỳ vọng càng lớn.
1.2 Khái qt về cơng ty chứng khốn
1.2.1 Khái niệm và chức năng của cơng ty chứng khốn
- Khái niệm
Các cơng ty chứng khốn là một tổ chức tài chính trung gian ở thị
trường chứng khoán, thực hiện trung gian tài chính thơng qua các hoạt

động chủ yếu như mua bán chứng khốn, mơi giới chứng khốn cho khách
hàng để hưởng hoa hồng, phát hành và bảo lãnh chứng khoán, tư vấn đầu
tư và quản lý quỹ đầu tư. Công ty chứng khốn có thể tham gia q trình
trao đổi cổ phiếu trong thị trường với vai trò trung gian
Định nghĩa về Cơng ty chứng khốn được quy định 2 rằng "Công ty
2

Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

SV Hồng Lê Trung

15

Lớp CQ55/19.02


Luận văn tốt nghiệp

chứng khốn" là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng
khoán, bao gồm một, một số hoặc tồn bộ các hoạt động: mơi giới chứng
khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu
tư chứng khoán.
- Chức năng
+ Đối với doanh nghiệp
Các doanh nghiệp phát hành cổ phiếu trên thị trường nhằm hướng
đến huy động vốn thông qua kênh chứng khốn. Để có thể phát hành thành
cơng, doanh nghiệp sẽ được cơng ty chứng khốn tư vấn, bao lãnh phát
hành. Các cơng ty chứng khốn đóng vai trị trung gian huy đông vốn cho
doanh nghiệp để các giao dịch mua bán thuận lợi và nhanh chóng hơn.
+ Đối với nhà đầu tư

Để có thể giao dịch trên thị trường chứng khốn, nhà đầu tư phải có
tài khoản giao dịch chứng khốn mở tại các cơng ty chứng khốn. Các cơng
ty chứng khốn thơng qua hoạt động mơi giới, tư vấn đầu tư sẽ đóng vai trị
làm cầu nối giao dịch giữa các nhà đầu tư.
Đặc biệt đối với những người mới tham gia thị trường, cơng ty
chứng khốn sẽ là kênh cung cấp nguồn thơng tin hữu ích bao gồm báo cáo
phân tích thị trường, phân tích ngành, phân tích doanh nghiệp ... để nhà đầu
tư có những nhận định riêng chính xác hơn.
1.2.2 Nguyên tắc hoạt động của cơng ty chứng khốn
Cơng ty chứng khốn hoạt động theo 2 nhóm nguyên tắc cơ bản đó
là nhóm nguyên tắc mang tính đạo đức và nhóm ngun tắc mang tính tài
chính.
+ Nhóm ngun tắc đạo đức:
– Đảm bảo giao dịch trung thực và cơng bằng
– Kinh doanh có kỹ năng, tận tuỵ, có tinh thần trách nhiệm
– Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng

SV Hoàng Lê Trung

16

Lớp CQ55/19.02


Luận văn tốt nghiệp

– Có nghĩa vụ bảo mật cho khách hàng
– Cung cấp thông tin đầy đủ, rủi ro có thể gặp phải cho khách hàng
– Khơng được phép nhận bất cứ khoản thù lao nào ngoài các khoản
thù lao thơng thường cho dịch vụ tư vấn

– Phải đóng góp tiền vào quỹ bảo vệ nhà đầu tư chứng khốn để bảo
vệ lợi ích khách hàng trong trường CTCK mất khả năng thanh toán.
– Nghiêm cấm thực hiện các giao dịch nội gián
– Không được tiến hành các hoạt động có thể làm cho khách hàng và
cơng chúng hiểu lầm về giá cả, giá trị và bản chất của chứng khốn
+ Nhóm ngun tắc tài chính:
– Đảm bảo các yêu cầu về vốn, cơ cấu vốn và nguyên tắc hạch tốn,
nguồn tài chính
– Khơng được dùng tiền của khách hàng làm nguồn tài chính để kinh
doanh
– Tách bạch tiền và chứng khốn của khách hàng với tài sản của
mình.
1.2.3 Các nghiệp vụ kinh doanh của cơng ty chứng khốn
- Mơi giới chứng khốn
- Tự doanh chứng khốn
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán
- Tư vấn đầu tư chứng khoán
- Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư
Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự
doanh chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ mơi giới chứng
khốn.
Cơng ty chứng khốn chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo
lãnh phát hành chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự

SV Hoàng Lê Trung

17

Lớp CQ55/19.02



Luận văn tốt nghiệp

doanh chứng khốn.
Theo đó cơng ty chứng khốn được thực hiện 4 nghiệp vụ kinh
doanh là mơi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành
chứng khốn, tư vấn đầu tư chứng khốn. Trong đó mỗi nghiệp vụ kinh
doanh đều có điều kiện riêng được quy định cụ thể tại nghị định 3. Ví dụ
như đối với nghiệp vụ mơi giới chứng khốn thì phải có vốn pháp định là
25 tỷ đồng, tự doanh chứng khốn thì phải có vốn pháp định là 100 tỷ
đồng, bảo lãnh phát hành chưng khốn thì phải có vốn pháp định là 165 tỷ
đồng, tư vấn đầu tư chứng khốn là 10 tỷ đồng.
+ Mơi giới chứng khốn được hiểu là việc làm trung gian thực hiện
mua, bán chứng khoán cho khách hàng.
+ Tự doanh chứng khoán là việc cơng ty chứng khốn mua hoặc bán
chứng khốn cho chính mình.
+ Bảo lãnh phát hành chứng khốn là việc cam kết với tổ chức phát
hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một
phần hay tồn bộ chứng khốn của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua
số chứng khốn cịn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành
hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành phân phối chứng khốn ra cơng chúng.
+ Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân
tích, cơng bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khốn.
2 Tổng quan về phân tích cơ bản và phân tích cổ phiếu ngành
2.1 Phân tích cơ bản
2.1.1 Khái niệm phân tích cơ bản
Phân tích cơ bản là phân tích một doanh nghiệp liên quan đến việc
phân tích các báo cáo tài chính và sức khỏe của nó, các lợi thế quản lý và
cạnh tranh của nó, và các đối thủ cạnh tranh và các thị trường nó. Khi áp
dụng cho các hợp đồng tương lai và ngoại hối, nó tập trung vào tình trạng

tổng thể của nền kinh tế, lãi suất, sản xuất, thu nhập, và quản lý. Khi phân
3

Nghị định 58/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 60/2015/NĐ-CP

SV Hoàng Lê Trung

18

Lớp CQ55/19.02


Luận văn tốt nghiệp

tích một cổ phiếu, hợp đồng tương lai, hoặc tiền tệ bằng cách sử dụng phân
tích cơ bản có hai cách tiếp cận cơ bản có thể sử dụng, phân tích từ dưới
lên và phân tích từ trên xuống.
2.1.2 Quy trình phân tích cơ bản
Phân tích cơ bản được thực hiện theo trình tự sau đây
+ Phân tích nền kinh tế vĩ mơ
Mục tiêu: Chọn ra phân bổ tài sản tối ưu giữa cổ phiếu, trái phiếu,
tiền…
+ Phân tích ngành
Mục tiêu: Dựa trên kết quả phân tích vĩ mơ xác định những ngành sẽ
có triển vọng phát triển
+ Phân tích và định giá cơng ty
Mục tiêu: Chọn ra cơng ty có triển vọng và những cổ phiếu bị đánh
giá thấp
2.1.3 Nội dung phân tích cơ bản
Tất cả các hoạt động trong phân tích cơ bản đều cố gắng xác định

xem cổ phiếu có được định giá đúng trên thị trường hay khơng. Phân tích
cơ bản thường được thực hiện từ góc độ vĩ mơ đến vi mơ để xác định các
cổ phiếu không được thị trường định giá chính xác.
Các nhà phân tích cơ bản thường nghiên cứu tổng thể nền kinh tế và
sau đó là sức mạnh của ngành cụ thể trước khi tập trung vào hoạt động của
từng cơng ty để tìm được giá trị thực của cổ phiếu.
Phân tích cơ bản sử dụng dữ liệu công khai để đánh giá giá trị của cổ
phiếu hoặc bất kỳ loại chứng khốn nào khác. Ví dụ, một nhà đầu tư có thể
thực hiện phân tích cơ bản của một trái phiếu bất kỳ bằng cách xem xét các
yếu tố kinh tế như lãi suất và tình trạng chung của nền kinh tế, sau đó
nghiên cứu thơng tin về công ty phát hành trái phiếu.
Đối với cổ phiếu, phân tích cơ bản sử dụng doanh thu, lợi nhuận,

SV Hoàng Lê Trung

19

Lớp CQ55/19.02


Luận văn tốt nghiệp

tăng trưởng trong tương lai, lợi tức trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận
và các dữ liệu khác để xác định giá trị cơ bản của công ty và tiềm năng tăng
trưởng trong tương lai. Tất cả dữ liệu này đều có sẵn trong báo cáo tài
chính của cơng ty.
Phân tích cơ bản được sử dụng thường xuyên cho cổ phiếu, nhưng
nó cũng có thể sử dụng để đánh giá cả trái phiếu, phái sinh hoặc bất kỳ
chứng khoán nào khác. Việc đang xem xét và phân tích các thơng tin từ nền
kinh tế tổng thể đến chi tiết từng cơng ty đó là đang thực hiện phân tích cơ

bản.
2.1.3.1 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô
Yếu tố vi mô và vĩ mô là hai yếu tố luôn song hành tác động trực tiếp
đến nền kinh tế, ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp cũng như
thị trường chứng khoán. Trong đó, yếu tố vĩ mơ (tác nhân bên ngồi) là một
yếu tố quan trọng cần phải nghiên cứu trong phân tích cơ bản
+ Phân tích mơi trường nhân khẩu học
- Nhân khẩu học là khoa học nghiên cứu về dân số trên các phương
diện như tỷ lệ tăng trưởng, phân bố dân cư, cơ cấu lứa tuổi, tỷ lệ sinh - tử,
cơ cấu lực lượng lao động, mức thu nhập, trình độ văn hóa - giáo dục và
các đặc tính kinh tế - xã hội khác. Những kết quả nghiên cứu trên về dân số
có thể được sử dụng để dự đoán nhu cầu tiêu dùng sản phẩm trong tương
lai. Phân tích mơi trường nhân khẩu học là cách nhà đầu tư nắm bắt những
thay đổi của công ty trước mơi trường kinh tế, từ đó tác động đến thị
trường chứng khốn
+ Phân tích mơi trường chính trị pháp luật
- Nền kinh tế thị trường có đặc điểm cơ bản là thị trường đóng vai trị
chính trong việc phân bổ sử dụng các nguồn lực trong xã hội. Trong đó,
chính phủ tác động đến thị trường bằng hệ thống chính trị và luật pháp.
Môi trường này được tạo ra từ các luật lệ, cơ quan chính quyền và những
nhóm áp lực đã gây được ảnh hưởng cũng như sự ràng buộc được mọi tổ
chức lẫn cá nhân trong xã hội. Bởi vậy, ảnh hưởng của mơi trường pháp

SV Hồng Lê Trung

20

Lớp CQ55/19.02



Luận văn tốt nghiệp

luật đến chứng khốn là khơng hề nhỏ
+ Phân tích ảnh hưởng của mơi trường kinh tế
- Các yếu tố chủ yếu trong môi trường kinh tế là hoạt động của nền
kinh tế và mức độ tin tưởng của người tiêu dùng. Đây là hai bộ phận có liên
hệ chặt chẽ với nhau nhưng khơng giống nhau. Hoạt động của nền kinh tế
được đánh giá bằng hệ thống các chỉ tiêu, trong đó quan trọng nhất là các
chỉ tiêu: giá trị tổng sản phẩm quốc nội (GNP và GDP); mức thu nhập bình
quân đầu người; tỷ lệ thất nghiệp; lượng hàng hoá bán ra hàng tháng của
các nhóm sản phẩm chủ yếu; tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản; chỉ số tăng
sản xuất của sản phẩm…
- Mức độ tin cậy của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng của các nhân
tố chủ yếu sau: sự biến động của chỉ số giả cả hàng hoá, tỷ lệ lạm phát, các
thông tin kinh tế được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng,
các sự kiện khác về đời sống kinh tế - xã hội diễn ra ở trong nước và trên
thế giới cũng có thể ảnh hưởng tới mức độ tin tưởng của người tiêu dùng.
2 yếu tố trên tác động rất lớn đến doanh nghiệp, từ đó tác động đến
tâm lý các nhà đầu tư khi đầu tư vào các doanh nghiệp đó.
+ Phân tích mơi trường văn hóa
- Các giá trị văn hố được hiểu là các ý tưởng được coi trọng hoặc
các mục tiêu mà mọi người mong muốn hướng tới. Các giá trị văn hố có
sự khác nhau giữa nhóm người này với nhóm khác, giữa dân tộc này với
dân tộc khác. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế các nước và sự giao lưu các
nền văn hố có thể dẫn đến những thay đổi ít nhiều các giá trị văn hố.
Chính sự thay đổi này tác động trực tiếp tới nhóm ngành cổ phiếu đang là
xu hướng trên thị trường
+ Phân tích môi trường công nghệ
- Môi trường kỹ thuật, công nghệ được hiểu là các nhân tố có liên
quan đến việc sử dụng các công nghệ mới. Các công nghệ máy móc kỹ

thuật tiên tiến sẽ được sử dụng trong kinh doanh sản xuất của các doanh
nghiệp cũng như được áp dụng trong mua bán cổ phiếu trên các sàn giao

SV Hoàng Lê Trung

21

Lớp CQ55/19.02


Luận văn tốt nghiệp

dịch. Các cơng ty càng có nhiều đổi mới về cơng nghệ càng có sức hút hơn
với các nhà đầu tư.
+ Phân tích mơi trường tự nhiên
- Hiện nay, môi trường tự nhiên đang được các nước trên thế giới
nhất mực quan tâm bởi lẽ sự phát triển của khoa học công nghệ của những
nước tiên tiến đang gây tổn thương nghiêm trọng đến môi trường thiên
nhiên của nhân loại. Sự mất cân đối sinh thái sẽ tạo ra những thảm hoạ
không lường trước được. Môi trường tự nhiên thiệt hại sẽ gây khan hiếm
nguyên vật liệu, phí tổn về năng lượng, mức ơ nhiễm gia tăng, … tác động
đến hiệu quả doanh nghiệp cũng như cổ phiếu của các doanh nghiệp đó.
+ Phân tích các biến số vĩ mô
- Tỷ lệ lạm phát: Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên
tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian và sự mất giá trị của một loại
tiền tệ nào đó. Tác động tiêu cực của lạm phát gồm sự gia tăng chi phí cơ
hội của việc tích trữ tiền, và sự khơng chắc chắn về tình hình lạm phát
trong tương lai có thể ngăn cản quyết định đầu tư và tiết kiệm. Tác động
tích cực của lạm phát gồm việc giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp dựa trên giá cả
cứng nhắc.

- Tỷ lệ tăng trưởng: Là tỷ lệ gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) hoặc tổng sản lượng quốc dân (GNP) hoặc quy mơ sản lượng quốc
gia tính bình qn trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định. Tỷ lệ
tăng trưởng thể hiện q trình hồn thiện về mọi mặt của nền kinh tế bao
gồm kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế trong một thời gian nhất định
nhằm đảm bảo rằng GDP cao hơn đồng nghĩa với mức độ hạnh phúc hơn.
- Chỉ số giá tiêu dùng bình qn: Là chỉ số tính theo phần trăm để
phản ánh mức thay đổi tương đối của giá hàng tiêu dùng theo thời gian. Sự
biến động của chỉ số giá tiêu dùng có thể gây ra lạm phát hoặc giảm phát từ
đó làm suy sụp cả một nền kinh tế. Khi giá cả tăng tới mức khơng thể kiểm
sốt nổi thì lạm phát trở thành siêu lam phát.

SV Hồng Lê Trung

22

Lớp CQ55/19.02


Luận văn tốt nghiệp

- Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP): Là chỉ tiêu đánh giá tốc độ phát
triển ngành cơng nghiệp hàng tháng, q, năm. Chỉ số sản xuất cơng nghiệp
là chỉ tiêu quan trọng, phản ánh nhanh tình hình phát triển tồn ngành cơng
nghiệp nói chung và tốc độ phát triển của từng sản phẩm, nhóm ngành sản
phẩm nói riêng, đáp ứng nhu cầu thơng tin của các cơ quan quản lý Nhà
nước, các nhà đầu tư và các đối tượng dùng tin khác.
2.1.3.2 Phân tích ngành
Bên cạnh việc phân tích tài chính cơng ty và các yếu tố vĩ mơ ảnh
hưởng đến nó thì phân tích ngành cũng rất quan trọng. Nó sẽ giúp bạn đầu

tư trung và dài hạn một cách hiệu quả nhất
+ Đánh giá quy mơ ngành
Quy mơ ngành có thể đánh giá thơng qua sản lượng và giá trị sản
xuất của ngành (được công bố bởi tổng cục thống kê Việt Nam). Việc so
sánh với các ngành khác sẽ thể hiện được vị thế của ngành trong nền kinh
tế
Từ các dữ liệu hàng năm về tỷ lệ tăng trưởng, vị thế ngành, mức đầu
tư và sự quan tâm của Nhà nước cũng như các nhà đầu tư khác, chúng ta
hồn tồn có thể đánh giá được xu hướng phát triển trong thời gian tới của
ngành, từ đó lựa chọn đầu tư vào một doanh nghiệp trong ngành đó
+ Các nhân tố cạnh tranh tiềm ẩn
Chỉ nhìn vào dữ liệu quá khứ chưa bao giờ là đủ. Một nhân tố cần dự
báo trước là các yếu tố cạnh tranh sẽ xuất hiện. Mức độ cạnh tranh trong
tương lai bị chi phối bởi nguy cơ xâm nhập của các đối thủ cạnh tranh tiềm
ẩn. Nguy cơ này phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập ngành thể hiện qua
phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện có
+ Các nhân tố dẫn dắt ngành trong tương lai
Mỗi ngành đều có đặc thù riêng và bị các yếu tố nhất định chi phối.
Xét đến các nhân tố này giúp cho chúng ta phản ứng thêm nhạy bén với các

SV Hoàng Lê Trung

23

Lớp CQ55/19.02


Luận văn tốt nghiệp

tin tức mới và giảm độ trễ trong quyết định đầu tư

Các yếu tố xã hội cũng không thể bỏ qua. Sự thay đổi trong số lượng
và cơ cấu dân số cũng có ảnh hưởng mạnh đến ngành, đặc biệt là các ngành
liên quan đến sản phẩm tiêu dùng
+ Phân tích chu kỳ kinh doanh của ngành
Trong nền kinh tế, các ngành khác nhau có khả năng phản ứng khác
nhau trước những thay đổi của chu kỳ kinh doanh. Sự thay đổi của các yếu
tố vĩ mô có quan hệ mật thiết với sự thay đổi của ngành, tuy nhiên không
phải lúc nào cũng biến động cùng chiều.
Trong chu kỳ suy thối kinh tế, vẫn có những ngành giữ được phong
độ ổn định. Đó là những ngành vật dụng cơ bản thiết yếu như thực phẩm, y
tế, vật liệu xây dựng4
Tuy nhiên, khi kinh tế vào chu kỳ tăng trưởng, những ngành đó lại
khó đạt được tăng trưởng đột phá. Dịng tiền khi ấy lại tìm đến những
ngành có mức sinh lời nhanh như nhóm tài chính, ngân hàng, chứng khốn,
bất động sản, dịch vụ
Ngồi ra, mỗi ngành lại có đặc thù về mùa vụ kinh doanh
Do đó việc hiểu rõ đặc thù của từng ngành là vơ cùng quan trọng nếu
như nhà đầu tư muốn đón đầu những cơn sóng lớn
+ Đánh giá mức độ rủi ro và khả năng sinh lời của ngành
Mức độ rủi ro và khả năng sinh lời của ngành được thể hiện qua các
chỉ số sau:
- Hệ số Beta: là thước đo rủi ro hệ thống của một cổ phiếu hay toàn
bộ danh mục đầu tư, beta thể hiện mức độ tương quan của biến động cổ
phiếu hay danh mục so với sự biến động chung của thị trường
- Chỉ số EPS: là lợi nhuận (thu nhập) tính trên 1 cổ phiếu, hay lãi cơ
bản trên mỗi cổ phiếu
4

Trích phân tích cơ bản - chuyên đề phân tích ngành - stockwin/17-5-2019


SV Hoàng Lê Trung

24

Lớp CQ55/19.02


Luận văn tốt nghiệp

Công thức: Chỉ số EPS = (Lợi nhuận rịng – Cổ tức cổ phiếu ưu
đãi) / Bình quân số lượng cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường
- Chỉ số P/E: hay còn gọi là hệ số giá trên lợi nhuận một cổ phiếu, là
tỷ số tài chính dùng để đánh giá mối liên hệ giữa thị giá hiện tại của một cổ
phiếu (giá cổ phiếu ở chợ chứng khoán) và tỷ số thu nhập trên cổ phần
Công thức: P/E = Giá thị trường / EPS
hay P/E = Vốn hóa cơng ty / Lợi nhuận sau thuế
- Chỉ số ROA: (tỷ số lợi nhuận trên tài sản) là một chỉ số thể hiện
tương quan giữa mức sinh lợi của một cơng ty so với chính tài sản của nó.
ROA sẽ cho ta biết hiệu quả của cơng ty trong việc sử dụng tài sản để kiếm
lời
Công thức: ROA = LNST/Tổng tài sản
- Chỉ số ROE: là lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay lợi nhuận trên
vốn. ROE được tính bằng cách lấy lãi rịng sau thuế chia cho tổng giá trị
vốn chủ sở hữu dựa vào bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo tài chính
cuối kỳ này (6 tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm)
Công thức: ROE = LNST / Vốn chủ sở hữu
2.1.3.3 Phân tích tài chính cơng ty
Những thơng tin thể hiện tình hình tài chính cơng ty là khá quan
trọng. Nó nắm vai trị then chốt trong việc thể hiện tình hình hoạt động của
cơng ty. Vì vậy nếu phân tích được tình hình tài chính cơng ty ta có thể đưa

ra quan điểm trong việc có nên đầu tư vào cổ phiếu cơng ty đó hay khơng.
Tình hình tài chính cơng ty thể hiện qua báo cáo tài chính
Phân tích tài chính là cơng việc quan trọng cần thiết trong mỗi doanh
nghiệp. Thơng qua phân tích tài chính để doanh nghiệp xác định lợi nhuận,
nợ phải trả, thế mạnh và tiềm năng thu thập trong tương lai. Phân tích tài
chính là một khía cạnh quan trọng của tất cả các hoạt động thương mại vì
nó cung cấp những hiểu biết có thể hành động về năng lực và tiềm năng
trong tương lai của tổ chức.

SV Hoàng Lê Trung

25

Lớp CQ55/19.02


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×