BÁO CÁO TẬP SỰ NGHỀ NGHIỆP
TRIỂN KHAI, BẢO TRÌ DỊCH VỤ INTERNET VÀ TRUYỀN HÌNH
FPT
ĐỒ ÁN 1
Trang 2/32
MỤC LỤC
ĐỒ ÁN 1
Trang 3/32
DANH MỤC HÌNH VẼ
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Trang 4/33
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ CƠNG TY
Tổng quan về Cơng ty TNHH MTV DV Viễn Thơng Phương Nam
Tên gọi Cơng ty: CƠNG TY TNHH MTV DV VIỄN THÔNG PHƯƠNG NAM
Tên giao dịch đối ngoại: PHUONG NAM TELECOM CO., LTD
Tên viết tắt: PNC
Logo:
Địa chỉ doanh nghiệp: 702/3E Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10, Hồ Chí Minh
Văn phịng đại diện: 702/3E Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10, Hồ Chí Minh
Website: />
1.1
Lịch sử hình thành
Được thành lập ngày 01/04/2010, Công ty TNHH MTV DV Viễn Thông Phương
Nam (PNC Telecom) là đối tác độc quyền chuyên triển khai và bảo trì dịch vụ
Internet, truyền hình FPT và sản phẩm giá trị gia tăng của FPT Telecom. Sau hơn 06
năm hoạt động, PNC Telecom đã trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ
triển khai viễn thông và Internet hàng đầu trong nước với trên 3.000 nhân viên, tại 30
chi nhánh tỉnh, thành phố trong nước.
Hiện nay, PNC Telecom đang là đối tác độc quyền triển khai và bảo trì các sản
phẩm, dịch vụ chính của FPT Telecom bao gồm:
-
Internet băng rộng: ADSL/VDSL, TriplePlay, FTTH
Các dịch vụ giá trị gia tăng trên Internet: Truyền hình cáp (PAY TV)…
PNC Telecom
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Trang 5/33
Với phương châm "Khách hàng là trọng tâm”, PNC Telecom luôn không ngừng
nâng cao chất lượng đường truyền Internet, dịch vụ truyền hình FPT nhằm đem lại
lợi ích tối đa cho khách hàng sử dụng. Đặc biệt, PNC Telecom tập trung chú trọng
hơn cả về chất lượng phục vụ khách hàng. Đồng thời, việc đẩy mạnh nâng cấp cơ sở
hạ tầng viễn thông của FPT Telecom là những hướng đi được triển khai mạnh mẽ để
đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng, nâng cao hơn nữa vị thế của PNC
Telecom nói riêng và FPT Telecom nói chung.
1.2
Phạm vi hoạt động
Cơng ty TNHH MTV DV Viễn Thông Phương Nam được thành lập ngày 01
tháng 04 năm 2010. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo giấy phép kinh
doanh số 0309130075 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày
01/03/2010.
Năm 2010, Mạng lưới hoạt động của Công ty trải dài trên 20 tình thành và 4 khu
vực tại Thành phố Hồ Chí Minh:
-
Vùng 5: Sài Gịn.
Vùng 4 (7 Tỉnh): Bình Định, DakLak, Đà Nẵng, Gia Lai, Huế, Phú Yên,
-
Quảng Nam.
Vùng 6 (5 Tỉnh): Bình Dương, Bình Thuận, Đồng Nai, Lâm Đồng, Tây Ninh.
Vùng 7 (8 Tỉnh): An Giang, Bến Tre, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Kiên
Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long.
Năm 2011, Công ty tiến hành mở rộng quy mô hoạt động thêm 2 tỉnh thành và 2
khu vực tại Thành phố Hồ Chí Minh:
-
Vùng 5: Sài Gịn. Chuyển 6KV thành 4 Phịng TK&BT: Bình Thạnh, Chợ
-
Lớn, Gia Định, Bến Thành.
Vùng 4: Khánh Hòa.
Vùng 6: Vũng Tàu.
Vùng 7 (8 Tỉnh): An Giang, Bến Tre, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Kiên
Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long.
Năm 2012, nhằm đáp nhu cầu của khách hàng FPT Telecom và không ngừng phủ
sóng ở các tỉnh thành, mạng lưới hoạt động của PNC được mở rộng ra 6 tỉnh thành:
-
Vùng 4: Quảng Trị, Quảng Bình, Quảng Ngãi.
Vùng 6: Ninh Thuận.
Vùng 7: Long An, Sóc Trăng.
PNC Telecom
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Trang 6/33
Năm 2014, mạng lưới hoạt động của PNC Telecom trải dài trên 31 tỉnh thành kéo
dài từ Quảng Bình cho đến Mũi Cà Mau.
Năm 2015, Phương Nam Telecom cắt 4 tỉnh Quãng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên
Huế và Đà Nẵng cho Trung tâm quản lý đối tác phía bắc (TIN) quản lý.
Năm 2016, Phương Nam Telecom quản lý tất cả là 30 chi nhánh tỉnh thành phố
trong cả nước kéo dài từ Quãng Nam trở vào mũi Cà Mau.
Hiện tại, Phương Nam Telecom có 8 Trung tâm Triển khai và Bảo trì với 8 văn
phịng hoạt động được đóng tại các quận trong thành phố nhằm mang đến dịch vụ tốt
nhất và nhanh nhất cho khách hàng FPT Telecom.
Trụ sở chính: 702/3E Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10, Tp.Hồ Chí Minh
1. Trung tâm Triển khai và Bảo trì 1 (PNC01) gồm 2: Số 14 Đường 23, P. Linh
Chiểu, Q.Thủ Đức
2. Trung tâm Triển khai và Bảo trì 2 (PNC02): 27 Đường 817 Tạ Quang Bửu,
Phường 5, Quận 8
3. Trung tâm Triển khai và Bảo trì 3 (PNC03): 158/7/9 Hồng Hoa Thám,
Phường 12, Quận Tân Bình
PNC Telecom
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Trang 7/33
4. Trung tâm Triển khai và Bảo trì 4 (PNC04): 32A Đường số 81, Phường Tân
Quy, Quận 7
5. Trung tâm Triển khai và Bảo trì 5 (PNC05): 860/60K Xơ Viết Nghệ Tĩnh,
Phường 25, Quận Bình Thạnh
6. Trung tâm Triển khai và Bảo trì 6 (PNC06): 702/3E Sư Vạn Hạnh, Phường
12, Quận 10
7. Trung tâm Triển khai và Bảo trì 7 (PNC06): 52/16 Đơng Hưng Thuận, Quận
12
8. Trung tâm Triển khai và Bảo trì 7 (PNC06): 473/20 Lê Văn Qưới, P, BTĐA,
Quận Bình Tân
1.3
Định hướng chiến lược
Đến năm 2016, hoàn thành việc nâng cấp cơ sở hạ tầng và chuyển đổi cáp Quang
cho toàn bộ khách hàng đang sử dụng dịch vụ Internet của FPT. “Khách hàng là
trọng tâm” là một trong những định hướng chiến lược hàng đầu của PNC Telecom.
Luôn đảm bảo cho cán bộ nhân viên được “đầy đủ về vật chất và phong phú về
tinh thần” nhằm chăm lo đời sống cho CBNV ngày càng được nâng cao.
1.4
a.
Các dịch vụ viễn thông do FPT Telecom cung cấp
1.1.1 Internet
FTTH
FTTH là công nghệ kết nối viễn thông hiện đại trên thế giới với đường truyền dẫn
hoàn toàn bằng cáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ tới tận địa điểm của khách hàng.
Tính ưu việt của công nghệ cho phép thực hiện tốc độ truyền tải dữ liệu internet
xuống/lên (download/upload) ngang bằng với nhau, và tốc độ cao hơn công nghệ
ADSL gấp nhiều lần.
PNC Telecom
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Trang 8/33
b.
ADSL
FPT Telecom – Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu tại Việt Nam, với mục
tiêu đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu về viễn thông hiện đại, chúng tôi đã tiên phong
trong việc cung cấp các gói dịch vụ ADSL 2+ tốc độ cực cao với giá cước cạnh tranh
nhất.
1.1.2 Truyền hình FPT
Truyền hình FPT là sản phẩm tích hợp cơng nghệ giải trí hiện đại và thơng minh
nhất, được cung cấp bởi FPT Telecom, truyền hình FPT sẽ truyền tải đến nhà bạn
một hệ thống thơng tin giải trí phong phú.
1.1.3 FPT Play
FPT Play là sản phẩm giải trí đa phương tiện. Cho phép xem truyền hình trực
tuyến, phim truyện, thể thao, ca nhạc trên nhiều nền tảng khác nhau (mobile, web,
Smart TV).
PNC Telecom
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Trang 9/33
1.1.4 Fshare
Fshare là dịch vụ lưu trữ và chia sẻ tài nguyên trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam
hiện nay với nền tảng công nghệ điện toán đám mây (cloud computing) với dung
lượng, hệ thống lưu trữ tốt nhất đặt tại các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn quốc tế của
FPT Telecom.
CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU MẠNG CĂN BẢN VÀ THIẾT BỊ
1.5
a.
Tổng quan về Network
1.1.5 Các kiểu phân loại hệ thống mạng
Theo khoảng cách vật lý
LAN (Local Area Network): Tòa nhà, văn phòng…, phạm vi vài km, tốc
độ truyền lên đến 100Mbps.
PNC Telecom
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Trang 10/33
Hình 2-1: Mơ hình mạng LAN
WAN (Wide Area Netwok): Cung cấp truyền dẫn dữ liệu, hình ảnh, thoại,
và video trong diện rộng bao gồm quốc gia, lục địa và tồn cầu.
Hình 2-2: Mơ hình mạng WAN
b. Theo môi trường truyền
Hữu tuyến: Đường truyền hữu tuyến là đường truyền có định hướng sử
dụng cáp đồng, cáp quang…
PNC Telecom
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Trang 11/33
Hình 2-3: Cáp sợi
Vơ tuyến: Đường truyền vô tuyến là đường truyền vô hướng song âm
thanh, radio, wifi…
Hình 2-4: Sóng vơ tuyến Wifi
c. Theo sơ đồ mạng
BUS - THẲNG: Là đồ hình mạng tất cả các trạm được được phân chia
trên 1 đường trục chính và được giới hạn bởi 2 thiết bị đầu cuối gọi là
terminator. Các trạm kết nối với trục chính bằng thiết bị thu phát đầu nối
hình chữ T.
Ngun lý: Mơ hình mạng BUS hoạt động theo các liên kết Point to
Multipoint hoặc Broadcast.
Ưu điểm: Dễ thiết kế, chi phí thấp.
PNC Telecom
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Trang 12/33
Nhược điểm: không ổn định, dễ phát sinh lỗi và nguyên cả hệ thống lỗi
khi 1 nốt mạng bị lỗi.
Hình 2-5: Sơ đồ mạng BUS
RING - VỊNG: Là đồ hình mạng vịng trịn, các trạm liên kết với trục
chính bằng bộ chuyển tiếp.
Nguyên lý: Thiết bị chuyển tiếp là thiết bị thu nhận tín hiệu và chuyển
tiếp đến trạm tiếp theo. Tín hiệu được lưu chuyển trên vòng theo chuỗi
liên tiếp các liên kết Point to Point.
Ưu điểm: Dễ thiết kế, tiết kiệm chi phí.
Nhược điểm: Khơng ổn định, dễ phát sinh lỗi.
Hình 2-6: Sơ đồ mạng RING
STAR – SAO: Là đồ hình mạng tất cả các trạm được kết nối với thiết bị
trung tâm.
PNC Telecom
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Trang 13/33
Nguyên lý: Thiết bị trung tâm thu nhận tín hiệu từ các trạm và chuyển
đến các trạm đích. Thiết lập các kết nối Point to Point.
Ưu điểm: Thiết kế và quản lý dễ dàng, hạn chế việc phát sinh lỗi.
Nhược điểm: Giới hạnvề độ dài và tốn chi phí cáp và thiết bị trung tâm.
Hình 2-7: Sơ đồ mạng STAR
d. Theo chức năng
PEER to PEER: Khơng tập trung, số máy tính giới hạn, người dùng tự
quản lý, người dung có thể chia sẻ file, máy in…
Hình 2-8: Sơ đồ mạng PEER to PEER
CLIEN to SERVER: Là hệ thống được quản lý tập trung bởi những máy
chủ (Server) như là Mail Server, Web Server, File Server, Print Server,
Application Server.
PNC Telecom
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Trang 14/33
1.1.6 Giới thiệu các loại thiệt bị
Network Interface Card (NIC) - Bộ giao tiếp mạng của máy tính
Hình 2-9: Network Interface Card (NIC)
Converter - Thiết bị chuyển đổi và kết nối các mơi trường truyền dẫn
khác nhau
Hình 2-10: Converter
Modulator and Demodulator - Bộ điều chế và giải điều chế
PNC Telecom
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Trang 15/33
Hình 2- 11: Module
Switch - Bộ chia có chức năng lựa chọn đường dẫn để gởi các Frame
đến đích
Hình 2- 12: Switch
Access Point - Có chức năng mở rộng điểm truy cập
PNC Telecom
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Trang 16/33
Hình 2-13: Access Point
Coxial Cable - Cáp điện đồng trục có chức năng truyền dẫn dữ liệu
Hình 2-14: Coxial Cable
PNC Telecom
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Trang 17/33
Twisted Pair - Cáp xoắn đôi được sử dụng truyền dữ liệu trong hệ thống
mạng
Hình 2-15: Twisted Pair
1.6
Tìm hiểu về cáp quang
1.1.7 Cáp quang
Cáp quang là một loại cáp viễn thông làm bằng thủy tinh hoặc nhựa, sử
dụng ánh sáng để truyền tín hiệu.
Cáp quang dài, mỏng thành phần thủy tinh trong suốt bằng đường kính
của một sợi tóc. Chúng được sắp xếp trong bó được gọi là cáp quang và được
sử dụng để truyền tín hiệu trong khoảng cách rất xa. Khơng giống như cáp
đồng truyền tín hiệu bằng điện, cáp quang ít bị nhiễu, tốc độ cao (Đây là tốc
độ truyền dữ liệu, phân biệt với tốc độ tín hiệu) và truyền xa hơn.
1.1.8 Cấu tạo cáp quang
Các phần tử cơ bản để tạo nên cáp quang: Lõi chứa các sợi dẫn quang, các phần
tử gia cường (1), lõi (2), vỏ bọc PVC (3), vật liệu độn,…
PNC Telecom
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Trang 18/33
Hình 2-16: Cấu tạo sợi quang
Trước khi tiến hành bọc cáp quang, sợi quang (O.F) thường được bọc chặt bằng
một lớp áo để bảo vệ sợi quang trong khi chế tạo cáp. Đây là lớp bọc sơ cấp, lớp bọc
sơ cấp có đường kính khoảng 250um.
Sợi quang được bọc sơ cấp là sản phẩm cuối cùng của quá trình chế tạo sợi
quang, trước khi các sợi này được bọc thành cáp. Khi chế tạo cáp quang, các sợi
quang đã được bọc sơ cấp lại được bọc với nhau theo hai kiểu:
Bọc chặt
Bọc lỏng
Để tránh suy hao do uốn cong và tăng cường lớp bảo vệ sợi, sợi quang được bọc
thêm một lớp bọc thứ cấp.
1.1.9 Phân loại cáp
Cáp quang gồm hai loại chính: Cáp quang đơn mode (Single Mode) và cáp quang
đa mode (Multi Mode)
Cáp quang đơn mode: Là cáp quang có đường kính core (lõi) khá nhỏ. Dùng
cho khoảng cách xa hàng nghìn km, phổ biến trong các mạng điện thoại,
mạng truyền hình cáp, truyền xa hàng trăm km mà không cần khuếch đại.
Cáp quang đa mode: hiện nay được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng
truyền dữ liệu với khoảng cách nhỏ hơn 5Km, thường được các doanh
nghiệp, cơ quan sử dụng trong các hệ thống mạng nội bộ, truyền thơng trong
cơng nghiệp,…
Ngồi ra cáp quang được phân loại để phù hợp với việc thiết kế và lựa chọn
thường phụ thuộc vào môi trường lắp đặt. Chủng loại cáp rất đa dạng:
PNC Telecom
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Trang 19/33
Cáp treo.
Cáp kéo trong ống.
Cáp chôn trực tiếp.
Cáp trong nhà và cáp nhảy.
Các ngập nước và cáp thả biển.
Các loại cáp chuyên dụng khác.
1.1.10
Ưu điểm
Ưu và nhược điểm của cáp quang
-
Dung lượng lớn hơn.
-
Kích thước và trọng lượng nhỏ hơn.
-
Khơng bị nhiễu điện, tính cách điện.
-
Tính cách điện do được làm từ thủy tinh, không chứa vật chất dẫn điện nên rất an
toàn khi sử dụng trong các mơi trường địi hỏi tính an tồn cao.
-
Tính an tồn cao do khơng thể bị trích để lấy trộm thông tin bằng các phương tiện
điện thông thường.
Nhược điểm
-
Hàn, nối sợi khó khăn hơn cáp kim loại.
-
Khi có nước, hơi ẩm lọt vào cáp thì cáp sẽ nhanh chóng bị hỏng và các mối hàn
mau lão hóa làm tăng tổn hao.
-
Do sợi có kích thước nhỏ nên hiệu suất của nguồn quang thấp.
-
Vì đặc tính bức xạ khơng tuyến tính của Laser Diode nên hạn chế truyền Analog.
1.7
Các loại Fiber Router thường gặp
Modem G93RG1
PNC Telecom
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Trang 20/33
Hình 2-17: Modem G93RG1
Modem G97D2
Hình 2-18: Modem G97D2
Modem G97RG3
PNC Telecom
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Trang 21/33
Hình 2-19: Modem G97RG3
Router Wireless TPLink 841
Hình 2-20: Modem TPLink 841
1.8
Kỹ thuật thi công mạng
Kỹ thuật bấm cáp đồng xoắn đôi đúng chuẩn, cần phải xác định thứ tự
các cọng cáp nhỏ trong sợi cáp mạng. Theo quy định chuẩn thì số thứ tự
các cọng cáp phải đi theo cặp. Về màu sắc thì khơng có quy định chuẩn
bởi vì nhà sản xuất cáp có thể sản xuất màu khác nhau. Nhưng mỗi cặp
dây xoắn trong lõi cáp sẽ được đánh số theo cặp.
PNC Telecom
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Trang 22/33
Hình 2-21: Kỹ thuật bấm cáp mạng
Lắp đặt Wifi tối ưu
Hình 2-22: Tối ưu sóng Wifi
Các kỹ thuật mở rộng vùng phủ sóng Wifi
Hình 2-23: Mở rổng sóng Wifi
Chọn kệnh Wifi hạn chế nhiễu đồng kênh và các kênh lân cận
PNC Telecom
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Trang 23/33
Hình 2-24: Chọn kệnh Wifi
Các yếu tố gây nhiễu và suy hao Wifi
Hình 2-25: Gẫy nhiễu và suy hao Wifi
Bảng đo suy hao của các loại thiết bị
Hình 2-26: Bảng đo suy hao
Bảng đo công suất thu và chất lượng dịch vụ
PNC Telecom
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Trang 24/33
Hình 2-27: Bảng đo hiệu suất
PNC Telecom
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Trang 25/33
CHƯƠNG 3. QUÁ TRÌNH XỬ LÝ SỰ CỐ
1.9 Các bước xử lý lỗi chung
Một số ứng dụng hỗ trợ kiểm tra xử lý lỗi Wifi Analyzer, Speedtest, Advance IP
Scanner…
1.10 Cấu hình các loại modem
1.1.11Cấu hình thiết bị
PPPoE G93RG1
Click chọn Network WAN Gõ username và mật khẩu do FPT cung cấp
Save để lưu lại (Tất cả thông tin để mặc định)
PNC Telecom