Tải bản đầy đủ (.pdf) (29 trang)

Bài giảng môn Lịch sử lớp 9 - Bài 5: Các nước Đông Nam Á

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.85 MB, 29 trang )

TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ BẾN TRE

LỊCH SỬ LỚP 9
Giáo viên: Phạm Thị Thủy


Bài 5
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á


Bà i 5 .  CÁC N ƯỚC  Đ ƠN G N AM  Á
I/ Tìn h  h ìn h   Đ ơ n g  N a m   Á t r ước  v à  s a u  n ă m  
1945
II/ S ự ra   đ ời c ủa  t ổ c h ức  AS EAN
III/ Từ “AS EAN  6 ”  p h á t  t ri ển  t h à n h  “AS EAN  
10”


BÀI 5: CÁC NƯỚC ĐƠNG NAM Á

       

LÀO
MYANMA
THAILAN

VIỆT NAM

PHILIPIN

CPC



MALAIXIA

BRUNEI

XINGAPO

INDONỄXIA

ĐOTIMO

Bản đồ các nước Đơng Nam Á


Lược đồ các nước Đơng Nam
Á là khu vực nằm Áở phía Đơng Nam của châu Á. Diện 

Đơng Nam
tích 4,5 triệu km2. Chiếm 14.1 % lãnh thổ châu Á và chiếm 3.3 % 
diện tích tồn thế giới.
Nằm ở vị trí ngã 3 đường được 2 đại dương lớn bao quanh, có vị trí 
chiến lược vơ cùng quan trọng. Dân số các nước Asean hiện là
675.432.749 người (tháng 7 năm 2021), dựa trên ước tính mới
nhất của Liên Hợp Quốc, chiếm 8,58% tổng dân số thế giới, thứ
3 ở châu Á.


A ­ Thuôc đia 
̣
̣

Anh
P­ Thuôc đia 
̣
̣
Phá p

Miế

Điên
̣
 (A)

Là o 
(P)
Việt Nam (P)
Cam-pu-chia (P)

Phi­lip­pin
(T)

T­Thuôc đia 
̣
̣
Tây Ban Nha
H­ Thuôc đia 
̣
̣
Hà  Lan
B­ Thuôc đia 
̣

̣
Bồ  Đà o Nha

Mã Lai
(A)

Xin­ga­po  (A)

In­đ
ô­

Bru­nây (A)

nê­x
i­a

 (H)

Đông­Ti­mo
(B)

Lược đồ các nước Đông Nam Á trước 1945


I. TÌNH HÌNH ĐƠNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU 1945
­ Trước năm 1945, các nước Đơng Nam Á đều là thuộc địa 
của thực dân phương Tây (trừ Thái Lan).


1/1948


2/9/1945

12/10/1945

8/1957

17/8/1945

7/1946


I. TÌNH HÌNH ĐƠNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU 1945
­ Trước năm 1945, các nước Đơng Nam Á đều là thuộc địa 
của thực dân phương Tây (trừ Thái Lan).
­ Sau năm 1945, nhân dân Đơng Nam Á đã nổi dậy giành 
chính quyền.
­  Từ  giữa  những  năm  50,  tình  hình  Đơng  Nam  Á  trở  nên 
căng thẳng, chủ yếu do sự can thiệp của Mĩ:
+ Mĩ thành lập khối qn sự SEATO (1954) nhằm đẩy lùi 
ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội và phong trào giải phóng 
dân tộc đối với Đơng Nam Á.
+ Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam, Lào, CPC.


 Tham gia khối SEATO

Mĩ tiến hành xâm lược

Thái Lan

Phi­líp­pin
Việt Nam
Lào
Cam­pu­chia

 Hịa bình trung lập

In­đơ­nê­xi­a
Miến Điện

Từ  giữa 
những 
năm  50 
của thế kỉ 
XX,  các 
nước 
Đơng 
Nam Á đã 
có 
sự 
phân  hóa 
trong 
đường lối 
đối ngoại


II. SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN
1. Hoàn cảnh ra đời
­  Do  yêu  cầu  hợp  tác,  phát  triển  kinh  tế,  xã  hội  của  đất 
nước, hạn chế  ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài 

đối với khu vực.


IN­ĐÔ­NÊ­XI­A

PHI­LIP­PIN

ASEAN

MA­LAI­XI­A

     (8/8/1967)
THAI LAN

XIN­GA­PO



II. SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN
1. Hoàn cảnh ra đời
­  Do  yêu  cầu  hợp  tác,  phát  triển  kinh  tế,  xã  hội  của  đất 
nước, hạn chế  ảnh hưởng của các cường quốc bên ngồi 
đối với khu vực.
­ Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đơng Nam Á (ASEAN) 
được thành lập tại Băng ­ Cốc (Thái Lan) gồm 5 nước: In­
đơ­nê­xi­a, Ma­lai­xi­a, Phi­lip­pin, Xin­ga­po và Thái Lan.


Trụ sở Asean tại Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a)



II. SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN
1. Hồn cảnh ra đời
2. Mục tiêu (tun bố Băng Cốc 8/1967)
 Hợp tác kinh tế, văn hóa, giữa các thành viên, trên tinh 
thần duy trì hịa bình và ổn định khu vực.
3. Ngun tắc hoạt động (Hiệp ước Ba­li tháng 2­
1976 )


Hội nghị thượng đỉnh đầu tiên của 
ASEAN tại Ba­li năm 2/1976 (In­đô­nê­xi­a)


II. SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN
1. Hồn cảnh ra đời
2. Mục tiêu (tun bố Băng Cốc 8/1967)
 Hợp tác kinh tế, văn hóa, giữa các thành viên, trên tinh 
thần duy trì hịa bình và ổn định khu vực.
3. Ngun tắc hoạt động (Hiệp ước Ba­li tháng 2­
1976 )
­ Tơn trọng chủ quyền và tồn vẹn lãnh thổ
­ Khơng can thiệp vào cơng việc nội bộ của nhau
­ Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hịa bình
­ Hợp tác phát triển có hiệu quả…


Mối quan hệ giữa ba nước Đông Dương và ASEAN 
từ đầu những năm 80 của TK XX?
 + Từ đầu những năm 80 của TK XX, quan hệ giữa 

các nước ASEAN và ba nước ĐôngDương căng 
thẳng do “vấn đề CPC”.
 + Tuy nhiên, nhiều nước đạt tăng trưởng cao Xin­
ga­po, Ma­lai­xi­a, Thái Lan.


III. TỪ “ASEAN 6” PHÁT TRIỂN THÀNH “ASEAN 10”
Thời gian
8/8/1967
1984
7­1995
7­1997
4­1999

Sự kiện
ASEAN thành lập gồm 5 thành 
viên
Bru­nây gia nhập
Việt Nam gia nhập
Lào và Mi­an­ma gia nhập
Cam­pu­chia gia nhập


Lễ kết nạp Việt Nam là thành viên chính thức thứ 7 của Hiệp hội các 
nước Đơng Nam Á (ASEAN)


-

 Bốn màu của lá cờ:


  Màu  xanh:  tượng  trưng  cho  sự  hồ 
bình và ổn định.
 Màu đỏ: thể hiện cho động lực và sự 
can đảm.
 Màu trắng: nói lên sự thuần khiết.
Màu  vàng:  tượng  trưng  cho  sự  thịnh 
vượng.
­ 10 thân cây lúa thể hiện  ước mơ của 

Lá  cờ  ASEAN  tượng  trưng  các  nhà  sáng  lập  ASEAN  với  sự  tham 
hồ bình, bền vững,  đồn kết  gia  của  10  nước  Đơng  Nam  Á,  cùng 
và năng động
nhau gắn kết tình bạn và sự đồn kết. 
­  Vịng  trịn  tượng  trưng  cho  sự  thống 
nhất của ASEAN.


CƠ HỘI - THÁCH THỨC
KHI VỆT NAM GIA NHẬP ASEAN
CƠ HỘI

- Nền KT Việt Nam có
cơ hội: hội nhập nền
kinh tế thế giới
- Giao lưu văn hóa
- Tiếp thu KHKT, từ các
nước để phát triển.
- Thu dần khoảng cách
phát triển với các nước

trong khu vực

THÁCH THỨC

- Tụt hậu so với các
nước.
-

-

Đánh mất bản sắc
văn hóa dân tộc.
Đương đầu với sự
cạnh tranh quyết liệt
giữa các nước


Em  c ần  là m  g ì đ ể p h á t  h u y  c ơ h ội v à  h ạn  
c h ế t h á c h  t h ức ?
- Tìm hiểu những tiến bộ về KHKT, văn hóa của các
nước trong khu vực.
- Tăng cường giao lưu văn hóa, học tập kinh nghiệm
các nước bạn.
- Chấp hành đúng chủ trương của Đảng và Nhà nước,
thực hiện trách nhiệm của một cơng dân, góp phần
xây dựng đất nước giàu mạnh hơn.
- Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, giới thiệu văn hóa
Việt Nam cho bạn bè năm châu và thế giới.



Hiệp  hội  các  quốc  gia  Đông  Nam  Á  (ASEAN)  đã  trở 
thành một tổ chức hợp tác khu vực thực sự, mang tính 
tồn diện và năng động, là nhân tố quan trọng bảo đảm 
hịa bình, an ninh, hợp tác và phát triển  ở khu vực Đơng 
Nam Á và châu Á­Thái Bình Dương. 


×