Trường THCS Thành Phố Bến Tre
Chương I-Bài 3
1. Định lí:
Với hai số a và b khơng âm, ta có:
a.b
a. b
Chú ý: Mở rộng cho tích của nhiều số với
a,b,c, n khơng âm
a.b.c = a . b . c
a.b...n
a . b ... n
* Nhắc lại: Lũy thừa của một tích
(a.b) m = a m .b m
2. Áp dụng:
a. Qui tắc khai phương một tích:
Muốn khai phương một tích của các số khơng âm, ta có thể khai
phương từng thừa số rồi nhân các kết quả với nhau.
Ví dụ: Áp dụng qui tắc khai phương một tích, tính:
a) 49.25.4
Giải:
49.25.4
49. 25. 4 7.5.2 70
b) 160.8,1
Giải:
160.8,1= 16.10.8,1= 16. 81= 4.9 =36
2. Áp dụng:
a. Qui tắc khai phương một tích:
Muốn khai phương một tích của các số khơng âm, ta có thể khai
phương từng thừa số rồi nhân các kết quả với nhau.
Ví dụ: Áp dụng qui tắc khai phương một tích, tính:
c)
250.40
Giải: 250.40 = 25.10.4.10
= 5.10.2 =100
25. 100. 4
2. Áp dụng:
b. Qui tắc nhân các căn bậc hai:
Muốn nhân các căn bậc hai của các số khơng âm, ta có thể nhân
các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó.
Ví dụ: Áp dụng qui tắc nhân các căn bậc hai, tính:
a)
6. 24
Giải:
6. 24
6.24
144 12
b) 1,6. 490
Giải: 1,6. 490
1,6.49.10 = 16.49 = 42.72
= 4.7=28
TỔNG QT
Với A ≥ 0 và B ≥ 0
Ta có:
A.B
A. B
Đặc biệt: Với biểu thức A khơng âm,
2
2
Ta có:
A = A =A
( )
3. Luyện tập:
Rút gọn các biểu thức sau:
a) 3a. 27a (với a ≥ 0)
Giải: 3a. 27a = 3a.27a = 81a 2 = (9a) 2
= 9a = 9a (vì a ≥ 0)
* Với a < 0 thì
= 9a = −9a
3. Luyện tập:
Rút gọn các biểu thức sau:
b) a4 (3 − a)2
(với a ≥ 3)
Giải:
a4 (3 − a)2 = (a2 )2 . (3− a) 2
= a
2
. 3− a
= a 2.(a − 3)
(vì a ≥ 3 => 3a 0
=> 3− a = a − 3)
3. Luyện tập:
Rút gọn các biểu thức sau:
* Với a < 3
=> 3a > 0
=> 3− a = 3 − a
Vậy
a4 (3 − a)2 = a 2.(3 − a)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1) Xem kỹ lại bài học kèm theo SGK
2) Xem lại các dạng bài tập đã giải
3) Làm BT 17 (a, c), 18 (a, b), 19 (a, c, d)
SGK trang 14 và 15.
Xem trước bài sau.