Tải bản đầy đủ (.pdf) (53 trang)

Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh động kinh tại khoa tâm thần tuổi già trẻ em phục hồi chức năng bệnh viện tâm thần phú thọ năm 2021

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (761.92 KB, 53 trang )

VŨ THU HUYỀN

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

VŨ THU HUYỀN
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH ĐỘNG
KINH TẠI KHOA TÂM THẦN TUỔI GIÀ
- TRẺ EM-PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
BỆNH VIỆN TÂM THẦN PHÚ THỌ NĂM 2021

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH - 2021
NAM ĐỊNH -2021


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

VŨ THU HUYỀN
THỰC TRẠNG CƠNG TÁC CHĂM SĨC NGƯỜI BỆNH
ĐỘNG KINH TẠI KHOA TÂM THẦN TUỔI GIÀ - TRẺ EM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
BỆNH VIỆN TÂM THẦN PHÚ THỌ NĂM 2021
Chuyên ngành: Điều dưỡng tâm thần
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
ThS.GVC.Lê Xuân Thắng


NAM ĐỊNH, NĂM 2021


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................. ii
Học viên ................................................................................................................. ii
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .................................................. 3
1.1. Cơ sở lý luận ................................................................................................ 3
1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................... 10
Chương 2:MƠ TẢ TRƯỜNG HỢP................................................................... 20
2.1. GIỚI THIỆU TĨM TẮT VỀ BỆNH VIỆN TÂM THẦN PHÚ THỌ ......... 20
2.2. Nghiên cứu một trường hợp bệnh cụ thể :................................................... 22
2.3. Tổng kết..................................................................................................... 33
2.4. Nguyên nhân .............................................................................................. 33
Chương 3: BÀN LUẬN .................................................................................... 35
3.1. Bàn luận kết quả chăm sóc người bệnh....................................................... 35
3.2. Các mặt tốt trong q trình chăm sóc người bệnh ....................................... 36
3.3. Một số tồn tại trong q trình chăm sóc người tại Bệnh viện Tâm thần Phú Thọ
.................................................................................................................................... 36
3.4. Nguyên nhân của các tồn tại ....................................................................... 37
3.5. Đề xuất giải pháp ....................................................................................... 37
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 40
1. Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh động kinh: ................................... 40
2. Một số giải pháp để cải thiện chăm sóc người bệnh tốt hơn: .......................... 41
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN .................................................... 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 1


i
LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến q thầy cơ trong Ban giám
hiệu, phịng đào tạo sau đại học, Bộ môn Tâm Thần Kinh trường Đại Học Điều
Dưỡng Nam Định đã tạo điều kiện cho em được học tập tại trường Đại học
Điều Dưỡng Nam Định để em được rèn luyện, phấn đấu và hồn thành chun
đề tốt nghiệp này.
Tơi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc, Trưởng khoa cùng các bác
sỹ, điều dưỡng khoa Tâm Thần - Tuổi già - Trẻ em - Phục hồi chức năng cùng
toàn thể các bác sỹ và điều dưỡng tại Bệnh viện Tâm Thần Phú Thọ, nơi tôi
công tác và làm việc đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu
và thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc nhất đến
thầy giáo ThS.GVC. Lê Xuân Thắng trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định,
người thầy đã giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian tôi thực hiện và hồn
thành chun đề.
Cuối cùng tơi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, đồng nghiệp và bạn
bè, những người đã luôn luôn động viên, ủng hộ và đồng hành cùng tơi trong
suốt q trình học tập và thực hiện chuyên đề.
Xin chân thành cảm ơn!
Nam Định, tháng 7 năm 2021
Học viên

Vũ Thu Huyền


ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là báo cáo của riêng tôi. Các kết quả trong chuyên
đề là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.

Nam Định, ngày


tháng 7 năm2021

Học viên

Vũ Thu Huyền

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


iii
Người bệnh: NB
Người nhà Người bệnh: NNNB
Động kinh: ĐK


iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình ảnh 1: ĐD phối hợp cùng Bác sỹ động viên người bệnh yên tâm điều trị
Hình ảnh 2: ĐD nhắc nhở NNNB cất hết vật sắc nhọn.
Hình ảnh 3: ĐD bón ăn cho NB tại khoa Dinh dưỡng
Hình ảnh 4: ĐD phối hợp với salon cắt tóc và vệ sinh cho người bệnh.
Hình ảnh 5: ĐD hướng dẫn người bệnh tập thể dục trước khi đi ngủ.
Hình ảnh 6: NB được ĐD đưa vào khoa.
Hình ảnh 7: ĐD tiếp xúc với người bệnh để ổn định tâm lý


1
ĐẶT VẤN ĐỀ

Động kinh (ĐK) là một bệnh nặng, mạn tính, tương đối phổ biến, ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và khả năng lao động của bệnh nhân. Tỷ lệ
mắc mới trong cộng đồng là 80/100000 dân, tỷ lệ mắc khoảng 4-10/1000 dân
số [3]. Động kinh có thể khởi phát ở bất kỳ lứa tuổi nào, nhưng có đến 1/2 số
trường hợp bệnh khởi phát ở độ tuổi trước 20 [5], vì vậy, chúng để lại di chứng
rất nặng nề cho bệnh nhân, khiến họ dễ trở thành người tàn phế, thành gánh
nặng cho bản thân, gia đình và xã hội.
Biểu hiện lâm sàng của động kinh rất đa dạng và phức tạp, gồm những rồi
loạn đột ngột kịch phát các chức năng của não về vận động, cảm giác, giác
quan. ý thức... Ngoài những biểu hiện rối loạn trong cơn, thì những rối loạn
trước cơn, sau cơn và giữa cơn cũng phong phú. Đáng chú ý là những rối loạn
tâm thần trong bệnh động kinh biểu hiện là các rối loạn về trí tuệ, cảm xúc, tư
duy và nhân cách. Đó là do hậu quả của q trình bệnh lý lâu dài gây nên.
Người bệnh động kinh thường giảm cơ hội hòa nhập, thiếu tự tin, hay lo lắng,
thất vọng và điều quan trọng nhất là mặc cảm tự ty về bệnh tật của mình nên
ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống. Đặc biệt là khi các cơn co giật
khơng được kiểm sốt có thể gây chết đuối, nếu cơn co giật xảy ra trong khi
tắm hoặc bơi lội hoặc chấn thương nặng khi lái xe... [18]. Vì vậy Bệnh động
kinh khơng được điều trị hoặc động kinh mạn tính có thể dẫn tới những hậu quả
nghiêm trọng về mặt cơ thể, tâm lý và xã hội. Đến nay hiểu biết về bệnh động
kinh còn hạn chế, nhiều bệnh nhân không được đưa đến bệnh viện để điều trị
kịp thời, từ đó kéo theo hệ lụy xã hội vô cùng lớn.
Hiện nay người bệnh (NB) động kinh ngày càng gia tăng, trở thành một
vấn đề lớn của xã hội cần phải tập trung giải quyết. Đây không phải là vấn đề
riêng của ngành y tế mà địi hỏi sự tham gia của tồn cộng đồng và xã hội [8].


2
Để thấy được cái nhìn tổng quan về cơng tác chăm sóc người bệnh động
kinh tại Bệnh viện Tâm thần Phú Thọ cũng như có các giải pháp nhằm nâng

cao hơn nữa chất lượng chăm sóc người bệnh động kinh tôi tiến hành nghiên
cứu chuyên đề: “Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh động kinh tại
khoa tâm thần tuổi già trẻ em phục hồi chức năng bệnh viện Tâm thần Phú
Thọ năm 2021” gồm hai mục tiêu sau:
MỤC TIÊU
1. Mơ tả thực trạng chăm sóc người bệnh Động Kinh tại Bệnh viện
Tâm thần Phú Thọ năm 2021
2. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh Động
Kinh tại Bệnh viện Tâm Thần Phú thọ năm 2021


3
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm
Động Kinh là một chứng bệnh hệ thần kinh do xáo trộn lặp đi lặp lại của
một số neuron trong vỏ não tạo nhiều triệu chứng rối loạn hệ thần kinh (các cơn
động kinh) như co giật của bắp thịt, cắn lưỡi, sùi bọt mép, mắt trợn ngược, bất
tỉnh, mất kiểm soát tiểu tiện, hoặc gây cảm giác lạ. Cơn động kinh bao gồm các
triệu chứng có thể thay đổi từ rất ngắn gọn và gần như không thể phát hiện đến
các cơn động kinh thời gian dài với chấn động mạnh mẽ. Trong động kinh, co
giật có xu hướng tái phát và khơng có ngun nhân tiềm ẩn ngay lập tức trong
khi cơn co giật xảy ra do một nguyên nhân cụ thể không được coi là triệu chứng
bệnh động kinh [1].
1.1.2. Nguyên nhân và cơ chế động kinh:
1.1.2.1. Nguyên nhân:
Bệnh động kinh là bệnh của não, do các tổn thương ở não gây ra, vì thế
tất cả các căn nguyên gây ra tổn thương ở não đều là nguyên nhân gây động
kinh. Đây là một bệnh khá phổ biến với tỷ lệ trong dân chúng ở Việt Nam vào

khoảng 0,33%. Bệnh này còn được gọi với cái tên khác nhau như kinh phong,
phong sù, kinh giật....Biểu hiện bệnh khá phức tạp, từ những cơn co giật, mất ý
thức đến những đợt rối loạn hành vi [8].
Người ta chỉ thật sự chẩn đoán động kinh là có các cơn tái diễn. Các cơn
này tương ứng với một đợt phóng điện bất bình thường của các neuron thần
kinh nằm trên một diện tích hay nhiều của vỏ não. Các triệu chứng thay đổi tùy
theo vị trí và diện tich vùng vỏ não bị ảnh hưởng. Nguyên nhân bệnh cũng đa
dạng. Bệnh cũng có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng thường bắt đầu lúc còn
trẻ dưới 20 tuổi
(80% các trường hợp). Nhiều nguyên nhân được cho có thể là nguồn gốc
của những cơn động kinh này, chẳng hạn khối u, sẹo sau chấn thương, dị dạng
đủ loại, nhưng cũng có cả yếu tố di truyền. Một số nguyên nhân thường gặp-


4
Tổn thương não trong giai đoạn bào thai, sang chấn sản khoa, chấn thương đầu,
u não, dị dạng mạch máu não, di chứng sau tai biến mạch máu não, nghiện
rượu.... một số tỷ lệ rất thấp động kinh liên quan đến di truyền.
- Do bị ngã đập đầu vào vật cứng hoặc nền gạch cứng, hoặc trẻ ngủ trên
giường ngủ mơ lăn xuống đất đập đầu xuống đất gây chấn thương ở đầu. Những
chấn thương đó ln gây tổn thương cho não và cũng là nguyên nhân hay gặp
của bệnh động kinh.
- Một số trẻ khi sinh ra có một hay vài cái bướu trong não, bướu nay
ngày càng lớn và cuối cùng lên các cơn động kinh
- Di truyền, trong gia đình có ơng bà, cha mẹ bị động kinh thì rất có thể
con cháu sau này cũng mắc bệnh động kinh [5];
1.1.2.2 . Cơ chế bệnh động kinh:

Cho đến nay vẫn còn chưa rõ cơ chế sinh bệnh ĐK và cịn có nhiều quan
điểm khác nhau về vấn đề này. Nhờ có sự tiến bộ của các ngành khoa học khác,


người ta từng bước có cơ sở giải thích về cơ chế sinh bệnh ĐK hợp lý hơn. Hiện
nay có một số quan niệm về bệnh sinh bệnh ĐK như sau:
+ Quan niệm về “ổ động kinh ”.
+ Quan niệm về hệ thống động kinh và hệ thống chống động kinh.
+ Quan niệm về hệ thống chống động kinh và hoạt hoá chậm.
+ Quan niệm về "não động kinh".
1.1.3. Phân loại Động Kinh:

Phân loại động kinh có vai trị quan trọng, khơng những trong thực hành
lâm sàng thần kinh mà cịn góp phần tạo lên sự thống nhất trong nghiên cứu
Động kinh trên toàn thế giới.
Bệnh động kinh có nhiều loại, với những triệu chứng khác nhau.
Phân loại theo dạng động kinh:
 Thể động kinh toàn thân
 Thể động kinh cục bộ
 Thể động kinh kịch phát Rolado


5
Phân loại theo nguyên nhân:
 Động kinh nguyên phát (vô căn): Khơng tìm được tổn thương thực thể
của não trong tiền sử và hiện tại, có thể do di truyền.
Động kinh triệu chứng (thứ phát): Có các tổn thương thực thể ở não: như
chấn thương não, u não.
Năm 1981 Liên đoàn chống động kinh quốc tế (ILAE) đã đưa ra bảng
phân loại động kinh và cách phân loại này được sử dụng rộng rãi cho đến nay:
* Động kinh cục bộ
Động kinh cục bộ đơn giản
- Không bị ảnh hưởng ý thức.

- Triệu chứng cơ vận động.
- Triệu chứng giác quan.
- Triệu chứng hệ thần kinh tự quản.
- Triệu chứng tâm thần.
Động kinh cục bộ phức tạp
- Ý thức bị ảnh hưởng.
- Động kinh cục bộ đơn giản ban đầu, tiếp sau là mất ý thức.
- Mất ý thức ngay từ đầu.
* Động kinh toàn thân
+ Vắng ý thức
- Vắng ý thức thường.
- Vắng ý thức bất thường.
+ Động kinh giật cơ.
+ Động kinh giật rung.
+ Động kinh co cứng.
+ Động kinh co cứng - giật rung.
+ Động kinh không co cứng
* Các dạng động kinh không phân loại được.


6
1.1.4. Đặc điểm lâm sàng bệnh Động kinh:
Chẩn đoán động kinh là một chẩn đoán lâm sàng và phải dựa trên cơ sở
mô tả chi tiết về những sự kiện mà bệnh nhân đã trải qua ở giai đoạn trước,
trong và sau cơn, nhưng quan trọng hơn cả là sự mơ tả của người chứng kiến
cơn.
Chẩn đốn gồm 3 mục đích: Để xác định chẩn đốn động kinh, phân loại
dạng cơn động kinh và nếu có thể để xác định nguyên nhân động kinh.
1.1.4.1.Cơn co cứng, co giật toàn thể (generalized tonic-clonic seizures)
Động kinh co cứng, co giật là những cơn được biết sớm nhất cũng là thể

động kinh nặng nề nhất. Chúng cũng là trạm cuối cùng của những dạng cơn
động kinh khác và cũng là những hành vi và biểu hiện sinh lý tột cùng của
chứng động kinh. Cơn co cứng, co giật chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng số các
loại cơn.
- Tiền triệu: Cơn có thể có hoặc khơng có các triệu chứng báo trước như
đau đầu, tính tình thay đổi, hay cáu kỉnh, thiếu tập trung, giật rung cơ... Một số
cơn có thể biết được các yếu tố gây ra như giấc ngủ hoặc kích thích ánh sáng.
Những triệu chứng này do kích thích trực tiếp vỏ não hoặc gián tiếp do thay đổi
sinh lý dẫn đến sự thay đổi ngưỡng như thay đổi tính tình hoặc đau đầu.
- Các giai đoạn của cơn: trên lâm sàng cơn co cứng, co giật diễn biến khá
điển hình với 3 giai đoạn kế tiếp nhau. Cơn kéo dài khoảng 40- 70 giây hoặc
lên tới 90 giây.
+ Đôi khi cơn động kinh được bắt đầu bởi sự co cứng của các cơ hầu
họng gây ra “một giọng thét lên, chói tai và hoang dã” [13], ngay lập tức phối
hợp với mất ý thức, tay thường gấp, còn chân thì duỗi, sau khoảng 10 đến 20
giây .
+ Giai đoạn co giật kéo dài 1- 2 phút. Khởi đầu co giật toàn thân, tiến tới
co giật khối cơ gấp thành từng nhịp lúc đầu chậm sau nhanh dần, cuối cơn giật
thưa rồi ngừng hẳn. Tình trạng ngừng hơ hấp đi kèm dẫn đến biểu hiện tím tái,
ngừng hơ hấp tới cuối thì được đánh dấu bằng nhịp thở vào sâu. Sự rối loạn


7
thực vật biểu hiện rõ (nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, giãn đồng tử, tăng tiết đờm
dãi). Đái dầm cũng thường xảy ra ở lúc kết thúc cơn.
+ Giai đoạn doãi mềm kéo dài vài phút đến vài giờ. Các cơ dỗi mềm
hồn tồn, bệnh nhân nằm n, ngủ sâu hoặc thở ồn ào, ý thức thu hẹp, sau đó
ý thức phục hồi dần. Thường gặp bệnh nhân ngủ mê mệt kéo dài vài giờ và tỉnh
dậy không nhớ các sự việc đã xảy ra trong cơn.
- Ở giai đoạn sau cơn, bệnh nhân thường than phiền vì đau đầu và đau

mỏi mình mẩy, đơi khi liên quan với sự tăng nhẹ các men cơ trong máu (dấu
hiệu sinh hóa gián tiếp của cơn).
- Cơn khơng điển hình có thể chỉ có pha co cứng hoặc co giật do bệnh
nhân đang điều trị thuốc chống động kinh.
1.1.4.2. Cơn vắng ý thức (absence seizure)
Sự đa dạng về biểu hiện lâm sàng cùng với tính chất xảy ra thường xun
và sự hồ hợp với hình ảnh điện não đã làm cơn vắng ý thức trở thành một ví
dụ điển hình của sự liên quan với điện sinh học.
- Lâm sàng: đặc điểm của cơn động kinh mang tính chất tự phát, thường
xảy ra ở trẻ em. Mất ý thức riêng rẽ là triệu chứng duy nhất tạo nên bệnh cảnh
lâm sàng. Trong cơn động kinh bệnh nhân ở tư thế bất động với cái nhìn trống
rỗng, vẻ mặt ngơ ngác, gián đoạn hoạt động đang làm dở trong khoảng từ 2 đến
5 giây. Sau cơn, bệnh nhân tiếp tục hoạt động bình thường và khơng biết mình
bị lên cơn.
- Cơn vắng ý thức có thể biểu hiện mất ý thức đơn thuần hoặc kết hợp
với giật cơ, tăng giảm trương lực cơ, hoạt động tự động hoặc các rối loạn thực
vật.
- Cơn vắng ý thức điển hình thường là các cơn động kinh mang tính tự
phát, đặc biệt là xảy ra ở trẻ em và đáp ứng tốt với điều trị. Tỷ lệ lành tính ở
48% và có xu hướng mạn tính ở 52% bệnh nhân, khoảng 57,5% vắng ý thức có
thời gian ổn định 15 năm và 36% bệnh nhân chuyển sang động kinh co cứng co
giật. Như vậy, mặc dù cơn vắng ý thức có tiên lượng tốt nhưng việc chuyển


8
thành cơn co cứng co giật là phổ biến và cơn khởi phát càng muộn, càng có
nguy cơ chuyển thành các thể động kinh khác.
1.1.4.3. Cơn động kinh cục bộ
Cơn động kinh cục bộ là do tổn thương khu trú tại vùng dưới vỏ và vùng
vỏ não. Mỗi cơn có một cách biểu hiện riêng biệt, liên quan mật thiết tới các

vùng chức năng của vỏ não và dưới vỏ. Cơn có thể biểu hiện bằng các triệu
chứng mà ta quan sát được như cơn co giật cục bộ; cũng có những cơn chỉ biểu
hiện bằng những thay đổi chủ quan của bệnh nhân như cơn rối loạn thần kinh
thực vật, rối loạn cảm giác, mất vận ngôn tạm thời.
- Cơn động kinh cục bộ vận động đơn giản: Biểu hiện bằng triệu chứng
vận động đơn thuần ở một phần cơ thể và không kèm theo mất ý thức.
- Cơn động kinh cục bộ có hành trình Bravais -Jackson (BJ) [5]:cơn
thường bắt nguồn từ một ngọn chi hoặc mặt, khởi đầu của cơn có thể biểu hiện
bằng hiện tượng co rút hoặc yếu tạm thời, thời gian khoảng 10- 30 giây, tiếp đó
là co giật tăng dần về tần số và cường độ, hiện tượng co giật được lan ra khắp
nửa thân. Trong lúc cịn giật cục bộ thì bệnh nhân không mất ý thức, khi co giật
lan sang nửa thân bên kia bệnh nhân bắt đầu mất ý thức và có cơn động kinh
tồn thể gần giống như cơn co cứng co giật. Sự lan rộng của cơn co giật giống
như một vết dầu loang nên được gọi là cơn hành trình BJ.
1.1.4.4. Cơn cục bộ tồn thể hố
- Khởi đầu cục bộ, cơn bắt đầu ở một phần cơ thể, khơng kèm theo mất
ý thức. Có thể khởi đầu cục bộ đơn giản hoặc cục bộ phức tạp tiển triển thành
tồn thể hố thứ phát, biểu hiện bằng co giật cả hai bên cơ thể và mất ý thức.
- Đây là dạng cơn cần phải phân biệt với cơn co cứng co giật tồn thể.
1.1.5. Chẩn đốn
1.1.5.1. Chẩn đốn xác định
Bệnh nhân thường đến khám ngồi cơn, chẩn đốn dựa vào sự hỏi bệnh
tỷ mỉ, sự mơ tả chính xác các cơn và sự tìm tịi những dấu vết còn lại trên người


9
bệnh nhân như các sẹo do cơn gây nên...Về lâm sàng cần bám sát định nghĩa
về động kinh và các loại cơn động kinh đã mô tả ở trên.
Tiêu chuẩn chẩn đoán động kinh là lâm sàng kết hợp với điện não đồ.
1.1.5.2. Chẩn đoán phân biệt

Ngất trước cơn ngất thường có chóng mặt, huyết áp hạ. Bệnh nhân
thường mất ý thức ngắn, khơng có triệu chứng thần kinh. Cần kiểm tra tim mạch
cẩn thận.
Cơn co giật phân ly (Hysteria)
Cơn thường xảy ra trước đông người, bệnh nhân thường biết trước nên
chọn chỗ để lên cơn.Cơn kéo dài, khơng có mất ý thức, cơn giật hỗn độn không
thành nhịp. Khám thần kinh thấy mọi chức năng bình thường. Điện não đồ hồn
tồn bình thường.
Co giật do hạ calci máu
Cơn hay gặp ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ. Biểu hiện là co cơ và rung giật cơ cục
bộ hoặc toàn bộ, đặc biệt là co các cơ ở bàn tay tạo tư thế bàn tay sản khoa, có
dấu hiệu Chvostek và nghiệm pháp gây co thắt cơ ở bàn tay khi garo tay khoảng
10 -15 phút. Xét nghiệm máu thấy calci máu giảm.
Cơn hạ đường huyết
Cơn thường xảy ra lúc đói, bệnh nhân tốt mồ hơi, ngã xuống, hơn mê,
có khi co giật.Các triệu chứng xảy ra chậm, không đột ngột như cơn động kinh.
Thử đường huyết thấy hạ. Cho uống nước đường hoặc tiêm dung dịch glucose
30% vào tĩnh mạch, bệnh nhân tỉnh lại nhanh chóng.
Cơn giật do sốt ở trẻ em
Cơn xảy ra mỗi khi bệnh nhân có sốt cao do ngun nhân nào đó, loại
cơn này khơng phải là động kinh, nhiệt độ hạ xuống là hết cơn co giật.
2.1.5.3. Chẩn đoán nguyên nhân
Tiến hành các phương pháp chẩn đốn hình ảnh như chụp cắt lớp vi tính
sọ não, chụp cộng hưởng từ... Tỷ lệ bất thường trên phim chụp cắt lớp phụ thuộc
chặt chẽ vào cách chọn bệnh nhân và thể điện não


10
Lâm sàng của bệnh nhân động kinh. Kết quả bất thường tăng lên rất nhiều
ở các bệnh nhân mà khám thần kinh ngồi cơn thấy có dấu hiệu thần kinh khu

trú hoặc bất thường thành ổ trên bản ghi điện não.
Chụp cộng hưởng từ đã tạo thuận lợi cho thăm dò trước phẫu thuật các
loại động kinh cục bộ.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Điều trị
Hóa liệu pháp
Bắt đầu phát triển từ năm 1938 khi Merritt và Putnam phát hiện ra
phenytoin [19]. Thời gian sau đó nhiều thế hệ thuốc chống động kinh mới ra
đời với nhiều ưu điểm so với các thuốc thế hệ trước, ví dụ: valproic acid,
carbamazepine,

lamotrigine,

topiramate,

oxcarbazepine,

vigabatrine,

felbamate,….
Trong điều trị động kinh hóa liệu pháp nhằm mục đích chính sau: kiểm
sốt hồn tồn cơn co giật, giảm mức độ nghiêm trọng của cơn động kinh, tránh
tác dụng phụ, giảm tỉ lệ tử vong, tránh tương tác thuốc, nâng cao CLS bệnh
nhân động kinh.
Phẫu thuật
Các bằng chứng khảo cổ học cho thấy một số nền văn minh cổ đã thực
hiện khoan xương sọ để cắt bỏ mô bệnh (epileptogenic(bad) tissue) trong não.
Phẫu thuật chữa động kinh thực sự phát triển cuối thế kỷ 19 nhờ cơng trình
nghiên cứu của Victor Horsley, Bệnh viện Quốc gia, Ln Đơn. Ơng đã tiến
hành nghiên cứu trên 100 con khỉ, dùng kích thích điện để xác định và vẽ bản

đồ các vùng chức năng và các đường dẫn truyền thần kinh trong não. Trên cơ
sở các nghiên cứu này, đến cuối năm 1886 ông đã tiến hành 10 ca phẫu thuật
chữa bệnh động kinh, trong đó 9 ca được đánh giá là rất thành công [19]. Tiếp
theo Victor Horsley nhiều tác giả khác đã thực hiện và tiếp tục nghiên cứu phẫu
thuật chữa động kinh cho đến nay.


11
Ngày nay phẫu thuật được chỉ định chủ yếu cho các thể động kinh sau:
động kinh cục bộ khơng có tổn thương lan rộng, động kinh cục bộ toàn bộ hóa,
động kinh do dị dạng mạch ở nơng, động kinh do u não [13].
Điều trị các rối loạn tâm thần kết hợp
Trầm cảm, lo âu, loạn thần, kích động… Nguyên tắc là sử dụng các loại
thuốc ít có khả năng kích hoạt cơn động kinh. Để điều trị Trầm cảm có thể dùng
sertraline, venlafaxine. Điều trị lo âu có thể dùng các benzodiazepine,
buspirone. Điều trị loạn thần có thể dùng olanzapine, haloperidol. Riêng với
trầm cảm và lo âu có thể kết hợp điều trị bằng liệu pháp tâm lý [13].
Phục hồi chức năng tâm lý xã hội dựa vào cộng đồng.
Chế độ làm việc, nghỉ ngơi
Tránh làm việc trên cao, dưới nước, gần lửa, lái xe, tránh làm việc lâu
ngoài nắng, khơng làm việc có ánh sáng chói lịe như hàn…
Chế độ tiết thực tạo Keton
Ăn nhiều mỡ, ít hydrat carbon và protein.
Tuy nhiên, ở thời điểm hiện tại vẫn có 80 % bệnh nhân động kinh hoặc
khơng được điều trị đúng cách hoặc không được điều trị, hầu hết số bệnh nhân
này ở các nước có nguồn lực nghèo [19].
1.2.2. Chăm sóc
1.2.2.1. Vai trị của chăm sóc
Việc chăm sóc bệnh nhân động kinh đặc biệt hơn so với bệnh lý khác vì
ngồi việc chăm sóc điều dưỡng cịn phải theo dõi và chăm sóc bệnh nhân có

cơn động kinh. Vì vậy vấn đề chăm sóc cần kịp thời, nhanh chóng, phải chính
xác khi người bệnh có cơn động kinh để tránh xảy ra các tai biến gây nguy hiểm
cho người bệnh và những người xung quanh.


12
1.2.2.2. Quy trình điều dưỡng
Quy trình điều dưỡng là hàng loạt các hoạt động theo kế họach đã được
định trước nhằm ngăn ngừa, giảm bớt, hạn chế những khó khăn của người bệnh
và thỏa mãn các nhu cầu của người bệnh trong mọi hòan cảnh.
Nhận định
Chúng ta phải hiểu rằng động kinh là một bệnh lý mãn tính kéo dài nhưng
cơn động kinh xảy ra lại đột ngột cấp tính, xảy ra trong khoảng thời gian ngắn,
do vậy việc xử trí cũng địi hỏi phải khẩn trương, kịp thời và tồn diện.
Để nhận định người bệnh được tốt thì người điều dưỡng cần phải dựa
vào kĩ năng giao tiếp hỏi bệnh để thu thập thơng tin dữ liệu, sau đó thăm khám
lâm sàng ( dựa vào bốn kỹ thuật nhìn, sờ, gõ, nghe), cuối cùng ghi lại nhưng
thông tin dữ liệu mà mình thu thập được. Trường hợp người bệnh hôn mê, trẻ
em, hoặc người bệnh loạn thần không giao tiếp được thì hỏi người nhà người
bệnh dể thu thập các thơng tin.
-Phần hành chính :
+ Họ và tên , tuổi, giới, nghề nghiệp, địa chỉ,ngày giờ vào viện.
+ Lý do vào viện : lý do người bệnh đến khám bệnh.
+ Bệnh sử: diễn biến của bệnh đợt này.
+ Tiền sử bệnh: Các bệnh đó mắc trước đây, gia đình có ai mắc bệnh liên
quan đến động kinh?
+Người bệnh đó được khám, chẩn đóan điều trị ở đâu chưa?
+ Người bệnh có tn thủ điều trị hay khơng, và kết quả điều trị như thế
nào?
+ Có sử dụng các chất kích thích khơng : rượu, bia, thuốc lá...

+ Thói quen sống hàng ngày, có tập thể dục thể thao khơng?
- Toàn trạng:
+ Tri giác: Dựa vào thang điểm Glasgow để đánh giá mức độ hôn mê của
bệnh nhân .
+ Da, niêm mạc: Nhợt, hồng, tím...


13
+ Dấu hiệu sinh tồn: mạch, nhiệt độ, huyết áp...
+ Thể trạng : nặng bao nhiêu kg
+ Tâm lý người bệnh
- Tình trạng về thần kinh, tâm thần
+ Cơn giật : mấy cơn trên một ngày, mỗi cơn kéo dài bao lâu, giật bắt
đầu từ đâu.
+ Saucơn giật bệnh nhân có tỉnh khơng, vã mồ hơi, có nhớ gì trước đó
khơng ?
+ Có bị liệt sau cơn hay nơn khơng?
+ Có tê bì tay chân, liệt :
+ Có kèm theo nói khó khơng?
+ Có nuốt nghẹn, sặc khơng?
+ Có cơn loạn thần khơng
+ Có đau đầu, nơn khơng?
+ Có liệt các dây thần kinh sọ não không?
+ Đại tiểu tiện có tự chủ khơng?
-Tình trạng tim mạch:
+ Huyết áp: trong cơn giật cao hay thấp
Ngồi cơn giật bình thường hay thấp
+ Nhịp tim: Trong cơn nhịp tim thường cao hơn
Ngoài cơn giật: bình thường, cao hay thấp
- Tình trạng hơ hấp :

- Tần số thở0/ phút : Trong cơn thường bệnh nhân thở nhanh hơn 30- 40l
/ phút, ngoài cơn .
+ Kiểu thở : Thở ngực, thở bụng
+ Rì rào phế nang: Rõ hay giảm
+ Xuất tiết đờm dãi: trong cơn nhiều hay ít
+ Có khả năng ho khạc hay không


14
+ Bệnh nhân tự thở hay phải có sự trợ giúp cuả máy thở qua ống nội khí
quản, mở khí quản...
-Tình trạng tiêu hóa:
+ Bệnh nhân tự ăn uống được hay đặt sonde dạ dày (do hôn mê hoặc rối
loạn nuốt) hoặc phải nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch.
+ Bệnh nhân có nơn, căng chướng bụng hoặc đau bụng khơng?
+ Đại tiện mấy lần/ ngày, có tự chủ khơng? Trong cơn có đại tiển tiện
khơng tự chủ khơng?
- Tình trạng tiết niệu, sinh dục:
+ Tiết niệu: Tiểu tiện có tự chủ không? Màu sắc, số lượng nước tiểu 24
giờ.
Bệnh nhân được đóng bỉm hay đặt sonde tiểu ...
+ Sinh dục: Có viêm nhiễm khơng ? Có liên quan đến các vấn đề sinh dục
như cường dương, xuất tinh sớm...
- Tình trạng nội tiết: Có mắc các bệnh như đái tháo đường, suy hoặc
cường giáp, suy tuyến yên...
- Cơ, xương, khớp : Xưng đau các khớp khơng ? Có bị tai nạn trong hoặc
sau cơn động kinh, đau các khớp...
- Hệ da: Khơ, ẩm, lạnh...có sẩn ngứa, lt, ban đỏ, có tổn thương da trong
các cơn giật không?
- Vệ sinh cá nhân: Quần áo, đầu tóc, móng tay, móng chân có sạch sẽ

khơng?
- Tham khảo hồ sơ:
+ Dựa vào chẩn đốn chuyên khoa: động kinh toàn thể, động kinh cục bộ,
trạng thái động kinh, động kinh cơn mau...
+ Các xét nghiệm cận lâm sàng: Huyết học, sinh học, vi sinh, độc tố có
bất thường khơng.
+ Các thăm dị chức năng khác: Điện não, chụp CT scanner sọ não, chụp
MRI sọ não


15
Chẩn đoán điều dưỡng và kết quả mong đợi.
Là quá trình tổng hợp sau khi điều dưỡng tiếp xúc với người bệnh khám
và tham khảo hồ sơ bệnh án, từ đó mơ tả đầy đủ được bệnh tật cụ thể của từng
người bệnh.
Những chuẩn đốn có thể gặp ở người bệnh động kinh:
Trong cơn- bệnh nhân cắn phải lưỡi liên quan đến cơn tăng trương lực,
co cứng.
*Kết quả mong đợi : người bệnh không cắn vào lưỡi
- Người bệnh bị cản trở thơng khí- liên quan đến các hơ hấp co cứng và
tăng tiết đờm dãi khi cơn động kinh kéo dài.
* Kết quả mong đợi:người bệnh được cấp cứu kịp thời khơng bị cản trở
khơng khí
- Nguy cơ mất tính tồn vẹn của da liên quan đến chà sát trong cơn co
giật.
*Kết quả mong đợi: Người bệnh không bị mất tính tồn vẹn của da trong
thời gian nằm điều trị tại bệnh viện .
- Nguy cơ chấn thưong đến sự thay đổi trạng thái tâm thần.
* Kết quả mong đợi: Người bệnh không bị thương trong thời gian nằm
điều trị tại bệnh viện.

Ngoài cơn:
- Hạn chế vận động liên quan đến liệt
* Kết quả mong đợi: Duy trì tưới máu các vùng liệt
- Nuốt khó liên quan đến tổn thương các dây thần kinh sọ não
* Kết quả mong đợi: người bệnh được đảm bảo dinh dưỡng qua sonde dạ
dày.
-Giao tiếp bằng lời bị ảnh huởng liên quan đến cản trở ngơn ngữ.
*Kết qủa mong đợi: Người bệnh có thể giao tiếp trở lại khi ra viện
- Không tham gia các hoạt động xã hội liên quan đến quan niệm sai lạc
về bệnh tật.


16
* Kết quả mong đợi: Người bệnh được cung cấp đầy đủ các thông tin về
bệnh và tham gia các hoạt động xã hội.
- Gia đình lo lắng liên quan đến nguyên nhân chưa biết về bệnh.
* Kết quả mong đợi: Gia đình được cung cấp đầy đủ thơng tin về bệnh và
yên tâm điều trị bệnh.
- Không tuân thủ y lệnh về thuốc liên quan đến thiếu kiến thức về tác
dụng của thuốc và uống thuốc đúng liều.
* Kết quả mong đợi : người bệnh được tư vấn đầy đủ, không bỏ thuốc,
tuân thủ nghiệm ngặt điều trị.
Lập kế hoạch chăm sóc
Qua nhận định, người điều dưỡng cần phải phân tích tổng hợp các dữ
liệu để xác định nhu cầu cần thiết của người bệnh từ đó lập ra kế hoạch chăm
sóc cụ thể đề xuất các vấn đề ưu tiên ( là các dấu hiệu liên quan đến tính mạng
người bệnh). Vấn đề nào thực hiện trước, vấn đề nào thực hiện sau, tùy từng
trường hợp người bệnh cụ thể nhưng trên nguyên tắc chính xác, cụ thể, dễ hiểu,
có thể thay đổi theo từng thời kỳ của bệnh. Và luôn phải phối hợp với chỉ định
của bác sỹ, phù hợp với chế độ chính sách của bệnh viện và phải truyền đạt tới

cả người bệnh và người nhà người bệnh. Với những người bệnh có cơn co giật
liên tục và kéo dài phải duy trì bằng thuốc an thần kinh thì ta chăm sóc như một
người bệnh hơn mê. Cịn những người bệnh tỉnh táo, đi lại bình thường sau cơn
co giật thì ta có thể kết hợp với người nhà người bệnh chăm sóc đơn giản hơn,
chủ yếu là theo dõi cơn giật ( khi nào, cường độ, thời gian...) và quá trình tuân
thủ điều trị thuốc.
* Theo dõi:
- Trong cơn co giật
+ Dấu hiệu sinh tồn: Mạch, nhiệt độ, huyết áp 30p/lần, 1h/lần hay 3h/lần
tùy tình trạng của người bệnh.
+ Thời gian co giật bao lâu
+ Mấy cơn giật trong ngày


17
Khi giật có kèm theo biểu hiện gì
+ Có mất ý thức trong cơn khơng.
+ Mắt mồm, đầu có giật khơng.
+ Đại tiện có mất tự chủ khơng , có cắn vào lưỡi không ?
- Sau cơn giật:
+ Dấu hiệu sinh tồn : 2h/lần , 2lần / ngày tùy tình trạng người bệnh.
+ Người bệnh có tỉnh táo khơng ?
+ Có Vã mồ hơi, mệt khơng ?
+ Có nhớ những gì xảy ra khơng ?
+ Có rối loạn ngơn ngữ khơng ?
+ Có tổn thương da khơng ?
- Tình trạng Glasgowcủa người bệnh
- Người bệnh thở theo máy hay chống máy?
- Các biến chứng
- Tác dụng phụ của thuốc.

-Dấu hiệu, triệu chứng bất thường có thể xảy ra.
* Can thiệp y lệnh:
- Làm các xét nghiệm sinh hóa, huyết học, tổng phân tích nước tiểu, vi
sinh...
- Làm điện não, siêu âm,chụp MRI sọ não, CT scanner...
- Thuốc: tiêm, truyền, uống...
-Thực hiện các thủ thuật đặt sonde dạ dày, sonde tiểu, phụ bác sỹ đặt ống
nội khí quản, mở khí quản, phối hợp cấp cứu người bệnh .
* Vệ sinh cá nhân trong ngày:
- Vệ sinh mắt
- Vệ sinh răng miệng.
- Vệ sinh da
- Vệ sinh bộ phận sinh dục.
* Đảm bảo chế độ dinh dưỡng trong ngày: 6 bữa ( sữa hoặc cháo ) / ngày


18
( trường hợp đang dùng an thần duy trì ). Cịn tỉnh táo thì 3 bữa/ ngày tùy
trường hợp cụ thể.
* Tư vấn giáo dục sức khỏe cho gia đình người bệnh:
Đối với người bệnh động kinh vấn đề tư vấn là hết sức quan trọng vì nó
giúp cho người bệnh và người nhà người bệnh hiểu được bệnh, nguyên nhân
gây bệnh, từ đó có thể chăm sóc người bệnh tốt, tuân thủ điều trị thuốc và không
bỏ thuốc, tái khám định kỳ, có một chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, có
cuộc sống bình thường. Khơng những thế tư vấn cịn giúp cho người bệnh và
gia đình người bệnh biết cách xử trí khi có cơn động kinh.
Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Là các can thiệp của điều dưỡng nhằm tăng cường, duy trì và phục hồi
sức khỏe cho người bệnh, đáp ứng các nhu cầu về tinh thần cũng như về thể
chất của người bệnh. Các can thiệp cần được tiến hành theo thứ tự ưu tiên trong

kế hoạch chăm sóc và được ghi rõ thời gan thực hiện.
Các vấn đề theo dõi cần được ghi đầy đủ, chính xác và báo cáo kịp thời
cho bác sĩ xử trí
* Theo dõi :
- Trong cơn giật:
+ Đo huyết áp: thường tăng cao từ 170- 180/100- 110 mmHg, hoặc tụt
quá thấp, hoặc mất không đo được cần báo bác sĩ xử lý
+ Nhịp thở: Tăng nhanh từ 30- 35nhịp/phút.
+ Thời gian cơn giật kéo dài bao lâu: 30 giây, 1 phút , 2 phút , 5 phút ...
+ Giật từ bên trái, phải hay từ mắt, miệng trước
+Người bệnh có mất ý thức hay gọi hỏi biết
+ Có đại tiểu tiện ra quần không ?
+ Được đè lưỡi kịp thời hay cắn vào lưỡi
Chú ý: Những điều cần làm khi có cơn:
1. Để người bệnh nằm tại chỗ, đầu nghiêng sang một bên, tìm vật mềm
kê đầu cho người bệnh tránh đập đầu.


×