Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

BÁO CÁO KHAI QUẬT DI CHỈ KHẢO CỔ HỌC HÀNG ÔNG ĐẠI.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (294.43 KB, 10 trang )

BÁO CÁO KHAI QUẬT DI CHỈ KHẢO CỔ
HỌC HÀNG ÔNG ĐẠI.


MỤC LỤC
Trang
1 . MỤC TIÊU KHAI QUẬT KHAI QUẬT DI CHỈ KHẢO CỔ HỌC
HÀNG ÔNG ĐẠI ................................................................................. 1
2. KẾT QUẢ ......................................................................................... 2
2.2. Cấu trúc địa tầng ......................................................................... 3
2.3. Di vật ........................................................................................... 3
2.4. Khảo Tả Hiện vật tiêu biểu : ....................................................... 4
2.5. Mơ tả q trình khai quật: ........................................................... 6
3. Nhận xét sơ bộ: ................................................................................. 7


BÁO CÁO KHAI QUẬT DI CHỈ KHẢO CỔ HỌC HÀNG ÔNG
ĐẠI
1 . MỤC TIÊU KHAI QUẬT KHAI QUẬT DI CHỈ KHẢO CỔ
HỌC HÀNG ÔNG ĐẠI
Sau khi kết thúc học phần Phương Pháp Nghiên Cứu Điền Dã,
Dân Tộc Học, Khảo Cổ Học, Xã Hội Học cần phải áp dụng kiến thức
vào thực tiễn và yêu cầu chuyên môn của học phần địi hỏi cần kỹ
năng thực tiễn.
Đây là một di tích tiêu biểu, một di tích khảo cổ học lớn, mang tính
chất của một cơng xưởng chế tác cơng cụ đá thời tiền sử ẩn chứa
nhiều thông tin khoa học, Công xưởng chế tác công cụ đá lớn nhất ở
miền Đông Nam bộ.
Tháng 12/2006, cán bộ Bảo tàng tỉnh và các nhà khảo cổ học thuộc
Trung tâm Nghiên cứu Khảo cổ đã đến điều tra, đào thám sát và vào
tháng 7-2016, Bảo tàng tỉnh Bình Dương phối hợp với Trường Đại


học Đà lạt – Khoa LỊch Sử tiến hành khai quật. Cuộc khai quật này đã
đem lại một số nhận định mới và tồn diện hơn so với những gì đã ghi
nhận trước đó, khẳng định lại dích tích là một công xưởng chế tác
công cụ thời hậu kỳ đá mới.
Nghiên cứu trình độ phát triển của nhóm người ở đây để thấy sự
ảnh hưởng và đóng góp của di tích trong q trình phát triển lồi
người ở Việt Nam và Đông Nam á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Nguồn tư liệu và di vật sẽ được phục vụ cho cơng tác trưng bày tại
bảo tàng và làm hồn chỉnh về mặt hiện vật trong thời đại Đồ đá cho
bảo tàng, làm tài liệu tham khỏa cho giảng dạy và làm tài liệu tham
khảo.
Trong quá trình chuẩn bị cho cuộc khai quật có sử dụng các tư
liệu của cuộc điều tra, đào thám sát vào tháng 12/2006. Bên canh đó
cịn có các nguồn tại liệu sau:
- Trần Quốc Vượng chủ biên. Cơ sở văn hóa Việt Nam. Nxb Giáo
dục, 2000.
1


- Viện Bảo tàng lịch sử VN và Bảo tàng lịch sử VN.TPHCM. Khảo
cổ học Tiền sử và sơ sử TPHCM. Nxb Trẻ, 1998.
- Lê Xuân Diệm – Đào Linh Cơn – Võ Sĩ Khải. Văn hố Oc Eo
những khám phá mới. Nxb KHXH, 1996
- Hà Văn Thùy. Từ sự tiêu diệt của Phù Nam nhìn lại đồng bằng
sơng Cửu Long. Tạp chí Xưa và nay, số 246 tháng 10 – 2005.
- Bài viết KHẢO CỔ HỌC NAM BỘ - VIỆT NAM NHÌN TỪ MƠI
TRƯỜNG SINH THÁI TS. Nguyễn Thị Hậu Viện Nghiên cứu phát
triển TPHCM
- Khảo Cổ Học Bình Dân Nam Bộ - Việt Nam - Từ Thực Nghiệm
Đến Lý Thuyết, Tác giả: TS. Nguyễn Thị Hậu, ThS. Lê Thanh

Hải Nhà xuất bản: Nxb Tổng hợp TP.HCM
2. KẾT QUẢ
2.1. Vị trí, phát hiện, khai quật
Di tích khảo cổ học Hàng Ông Đại (xã Tân Định, huyện Tân
Uyên trước đây) nằm trên sườn đồi thấp, rộng khoảng 2 ha, trong khu
đất trang trại ơng Đồn Minh Chiến.Sơng bé cách di tích 45 m vè phía
tây bắc. Khu vực này lúc đó là rừng ngun sinh, với chính sách phát
triển cây công nghiệp của tỉnh, đất rừng nơi đây từng bước được
chuyển đổi chức năng thành các trang trại và nông trường cao su như
ngày nay.
Trong quá trình tạo dựng trang trại của mình, ơng Đồn Minh Chiến
đã phát hiện những di vật đá thời tiền sử và ông đã thông báo cho các
đơn vị chức năng và được cán bộ Bảo tàng tỉnh thực hiện điều tra,
thám sát.
Hố khai quật được mở thấp hơn đỉnh của đồi 20m , tọa độ
11°11′35″B vĩ tuyến Bắc, 106°52′51″Đ kinh độ Đông, độ cao 725m so
với mực nước biển.
Hố khai quật có diện tích 52m2, chiều bắc nam dài 8m, chiều đông tây
rộng 6,5m.Hố được chia thành 56 ô và đánh số thứ tự 1, 2,3 cho đến 8,
chiều bắc nam đánh chữ A, B,C, D,E, F,G; mỗi ơ có diện tích 1m2,
riêng ơ G1 đến G8 mỗi ơ chỉ có 0,5m2.
2


Để khai quật di chỉ này, chúng tôi áp dụng phương pháp khai quật
theo lớp, mỗi lớp dày 5 – 7cm, riêng lớp 3 dày trên 10cm, đào theo ô,
xử lý 2 hiện vật theo tọa độ. Chúng tôi đã lấy một số mẫu phân tích
cac bon phóng xạ, thạch học và bào tử phấn hoa.
2.2. Cấu trúc địa tầng
Địa tầng hố khai quật được chia ra thành 3 lớp (từ trên xuống) có

cấu trúc như sau:
- Lớp thứ nhất là đất trên bề mặt được lật lên nhờ sự khai hoang,
dày trung bình 15 – 20cm, Sét nâu vàng, nâu xám, tơi xốp, có khá
nhiều hiện vật bị xáo trộn vào.
- Lớp thư hai là tầng văn hóa, dày trung bình là từ 30 đến 35cm,
Cát pha xám trắng, lớp đất này chứa nhiều hiện vật và phế vật khảo
cổ. Trong phạm vi hố khai quật, lớp đất này hầu như cịn ngun vẹn
(insitu),ở phía Đơng Nam của hố khai quật bị xâm hại do hoạt động
đào hố trồng cao su . Ngoài hiện vật khảo cổ học ra, trong tầng đất này
chúng tơi cịn lấy được sử dụng để phân tích niên đại của di chỉ.
- Lớp đất thứ ba là Sét xám xanh. trong tầng đất này hồn tồn
khơng có hiện vật và di tích khảo cổ học.
2.3. Di vật
Di vật khai quật trong di tích là đồ đá.
Đồ đá thu được trong hố là 3800 tiêu bản.
Trong đó nhóm di vật có dấu chế tác và sử dụng là 198 tiêu bản:
nhóm phụ liệu với 3602 tiêu bản. Mật độ 73,1 tiêu bản/ m2.
Tổng số 198 tiêu bản thuộc các nhóm di vật sau:
- Rìu: 13 tiêu bản
- Phác vật: 74 tiêu bảnHạch dá: 50 tiêu bản
- Mảnh rìu vỡ: 2 tiêu bản
- Mảnh tước có vết tu chỉnh: 2 tiêu bản
- Mảnh vòng: 5 tiêu bản
- Phác vật vòng: 7 tiêu bản
- Bàn mài: 7 tiêu bản
- Đá ghè tròn: 6 tiêu bản
- Hòn ghè: 1 tiêu bản
3



- Cưa: 1 tiêu bản
- Sỏi: 12 tiêu bản
- Thổ Hồng: 30 tiêu bản
Nhóm phế liệu có 3602 mảnh tước, trong đó có:
- 2657 Mảnh tước đá Opal
- 530 Mảnh tước đá basalte
- 292 Mảnh tước đá phtanite
- 123 Mảnh tước đá khác
2.4. Khảo Tả Hiện vật tiêu biểu :
- Rìu và phát vật rìu:
+ Hiện vật có ký hiệu 16.HOĐ.KQ.13.L2.A4.5 là là tiêu bản rìu
được làm từ đá basanlte. Phần lưng cong tròn được mà nhẵn. Lưỡi
hơn cong xèo ra hai bên. Hình cắt dọc có hình thoi nhọn 1 đầu. Kích
thước dài : 6 cm, rộng: 4 cm, dày: 2cm.

4


+ Hiện vật có ký hiệu 16.HOĐ.KQ.9.L4.b8.3 là tiêu ban làm từ đá
opal, màu vàng nhạt, có hình tứ giác, được mài toàn thân, lưỡi được
mà sâu vào thân, mặt cắt ngang có hình elip. Kích thước dài: 5 cm,
rộng: 3 cm, dày 3 cm
+ Hiện vật có ký hiệu 16.HOĐ.KQ.65.L3.d6.4 là phách vật rìu chất
liệu đá opal, màu gan gà, được ghè từ lưỡi lên 2/3 thân, phần lưng rìu
được mài nhỏ hơn phần lưỡi, nhác ghè mỏng tạo ra phiến ghè có độ
phẳng. Kích thước dài 9.6 cm, rộng: 7 cm, dày 3 cm.

- Hạch đá
+ Hiện vật làm có kí hiệu 16.HOĐ.KQ.49.L3.d8. là tiêu bản có
chất liệu opal, màu nâu nhạt, hình tứ giác. Một mặt cong phồng lên,

mặt đói diện được ghè vết lớn, có mặt cắt hình chữ D. Kích thước, dài
9.3 cm, rộng: 5,6 cm, dày: 4 cm.
+ Hiện vật làm có kí hiệu 16.HOĐ.KQ.38.L3.c7. là hạch đá, màu
gan gà ngã nâu đậm. Hình tứ giác nhọn. Được ghè gắp thành phát vật,
phần lưng hơn phẳng, chuôi vát, mặt ghè đc ghè theo hương lưỡi. Mặt
cắt ngang có hình tam giác nhọn. Kích thước, rộng: 4 cm, dài: 6 cm,
dày; 3 cm.
- Bàn mài :
+ Hiện vật làm có kí hiệu 16.HOĐ.KQ.6.L3.d8. là bài mài chất
liệu quartzite màu trắng đục có hạt lớn. Mặt nhẵn, có hai đường mài
khá sâu dài: 10 cm, sâu: 4 cm. Mặt đáy được để nghuyên ko mài có
5


hơn cong lên, mặt cắt hình chữ D, kích thước, dài: 20 cm, rộng: 19
cm, dày: 10 cm.
+ Hiện vật làm có kí hiệu 16.HOĐ.KQ.32.L4.a5. là bài mài
phẳng, phủ bên ngồi lớp patin màu vàng. Hai đầu bàng mặt có cắt
nagng tạo thành hình thoi. Có vết sử dụng lăng trụ khơng đều nha,
phía đi bàn mài có dấu mài xèo rộng. Kích thước, dài: 20 cm, rộng:
15 cm, dày: 5 cm.

Chất
Liệu

Opal

Lớp
Lớp 1
Lớp 2

Lớp 3
Tổng
%

2000
1232
475
2657
73,7%

Basanlte
211
124
195
530
14,7%

Đá
khác

Phtanite
111
97
84
292
8,1%

123
98
60

123
3,5%

Tổng
2445
1551
814
3602
100%

Bảng thống kê chất liệu hiện vật.
2.5. Mơ tả q trình khai quật:
Ngay sau khi bóc tách lớp đất mặt, các mảnh tước đã xuất hiện
rất nhiều, đặc biệt là trong các hố H1 và H3. Ở các hố cịn lại (H2 và
H4) mảnh tước có mật độ thưa thớt hơn. Phác vật công cụ và các khối
đá nguyên liệu cũng được phát hiện trong lớp này, nhưng số lượng
khơng nhiều.
Trong lớp đất văn hóa ở H1, gần như phủ kín bình diện khai quật là
các mảnh tước và các vảy tước rất nhỏ. Trong các hố còn lại, mật độ
mảnh tước và di vật thu được không cao như tại H1, chủ yếu là các
phác vật đã định hình như ở H3 hay các cơng cụ gần hoàn chỉnh phát
hiện được trong H2 và H4. Riêng ở khu vực H2, ngồi cơng cụ đá cịn
có nhiều di vật gốm như các mảnh gốm, chân bát bồng, bàn xoa
gốm… Sang các lớp sâu hơn, mật độ di vật có xu hướng giảm rõ rệt,

6


chỉ cịn xuất hiện một số ít cơng cụ và đá nguyên liệu, mảnh tước rất
thưa thớt.

Sinh thổ gần như xuất lộ cùng một độ sâu ở tất cả các hố khai
quật và thám sát, tùy theo độ nghiêng của sườn đồi, đó là lớp laterite
màu nâu vàng, kết cấu chắc, cấu tạo nền gị tự nhiên. Hồn tồn khơng
cịn phát hiện di vật khảo cổ từ độ sâu này.
Các hố khai quật và thám sát triển khai trên một bình diện khá
rộng nhằm tìm hiểu phạm vi phân bố của di tích. Kết quả cho thấy,
cơng xưởng Hàng Ơng Đại có quy mơ rộng chừng 5.000m2 nhưng
khu vực tập trung nhất chỉ trong khoảng 2.000m2, nằm theo dọc triền
đồi hướng về phía bờ sơng có chiều dài khoảng 150m. Nhìn vào mức
độ phân bố của các di vật trong di tích có thể chia thành 3 vùng.
3. Nhận xét sơ bộ:
Tính chất cơng xưởng của di tích là Cơng xưởng chế tác đá là
một loại hình di tích khảo cổ mà nơi đó ngồi các cơng cụ hồn thiện
phát hiện được cịn có các mảnh tước, phác vật hay phế vật cơng cụ
chiếm một tỷ lệ lớn và có thể có sự tồn tại của những dụng cụ chế tác
bên cạnh các loại hình di vật nói trên. Căn cứ vào định nghĩa đó, hồn
tồn có thể xếp Hàng Ơng Đại vào loại hình cơng xưởng chế tác đá
qua các vết tích xuất lộ trên bình diện các hố khai quật và thám sát nơi
đây.
Cơng xưởng Hàng Ơng Đại được phát hiện là một công xưởng
chế tác công cụ đá có quy mơ lớn. Các di tích dạng này có thể cịn
nhiều địa điểm khác nằm ven bờ sơng Bé trên những ngọn đồi có địa
thế thuận lợi.
Hiện vật chế tác tại di tích có nhiều loại hình khác nhau: rìu tứ giác,
rìu vai, dao hái, đục… chúng vốn là các loại hình hiện vật phổ biến
trong các di tích tiền sử Đơng Nam bộ. Điểm đặc biệt của di tích này
là sự xuất hiện rất phổ biến của loại hình dao hái vốn được coi là một
trong những sản phẩm đặc trưng của di tích Cầu Sắt khai quật năm
1978 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Tính chất cơng xưởng của di tích

7


Cơng xưởng chế tác đá là một loại hình di tích khảo cổ mà nơi
đó ngồi các cơng cụ hồn thiện phát hiện được cịn có các mảnh tước,
phác vật hay phế vật công cụ chiếm một tỷ lệ lớn và có thể có sự tồn
tại của những dụng cụ chế tác bên cạnh các loại hình di vật nói trên.
Căn cứ vào định nghĩa đó, hồn tồn có thể xếp Hàng Ơng Đại vào
loại hình cơng xưởng chế tác đá qua các vết tích xuất lộ trên bình diện
các hố khai quật và thám sát nơi đây.
Công xưởng Hàng Ông Đại được phát hiện là một công xưởng chế tác
cơng cụ đá có quy mơ lớn. Các di tích dạng này có thể cịn nhiều địa
điểm khác nằm ven bờ sơng Bé trên những ngọn đồi có địa thế thuận
lợi.
Hiện vật chế tác tại di tích có nhiều loại hình khác nhau: rìu tứ
giác, rìu vai, dao hái, đục… chúng vốn là các loại hình hiện vật phổ
biến trong các di tích tiền sử Đơng Nam bộ. Điểm đặc biệt của di tích
này là sự xuất hiện rất phổ biến của loại hình dao hái vốn được coi là
một trong những sản phẩm đặc trưng của di tích Cầu Sắt khai quật
năm 1978 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

8



×