BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƢỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƢƠNG I
GIÁO TRÌNH
Mơ đun: Tin học kế tốn
NGHỀ: KẾ TỐN DOANH NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Hà Nội – 2017
2
MỤC LỤC
Lời nói đầu………………………………………………………………………………...4
Bài 1: Mở đầu…………………………………………………………………………….5
A. Lập trang tính đơn giản ………………………………………………………………..5
1. Những khái niệm chung………………………………………………………………...5
2. Các thao tác trên trang tính…...……………………………………………………….12
3. Đồ thị………………..………………………………………………………………..16
B. Các hàm thơng dụng …………………………………………………………………19
1. Các hàm toán học ……………………. ……………………………………………….19
2. Các hàm logic………………………………………………………………………....23
3. Các hàm xử lý ngày tháng…………………………………………………………….21
4. Các hàm tài chính……………………………………………………………….…….21
Bài 2: Cơ sở dữ liệu…………………………………………………………………….23
1. Khái niệm ……………………. ……………………………………………………...23
2. Sắp xếp trên cơ sở dữ liệu…………………………………………………….............23
3. Tính tổng các nhóm…………………………………………………………………..23
4. Các hàm trên cơ sở dữ liệu……………………………………………………………26
Bài 3: Ứng dụng kế toán trên các phần mềm kế toán doanh nghiệp……………….28
Tài liệu tham khảo……………………………………………………………………131
3
LỜI NĨI ĐẦU
Tin học kế tốn là mơn học sử dụng bảng tính Excel và ứng dụng các phần mềm kế tốn
vào thực hành cơng tác kế tốn.
Với mục tiêu trang bị cho học sinh, sinh viên các kiến thức cơ bản về các hàm Excel và
kỹ năng sử dụng đƣợc một số phần mềm kế tốn vào cơng tác kế toán, đặc biệt là phần
mềm kế toán MISA nhằm đáp ứng yêu cầu về giáo trình giảng dạy học tập và nghiên cứu
của học sinh, sinh viên, đồng thời đáp ứng đƣợc chƣơng trình khung của Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội, Khoa Cơ Bản trƣờng Cao đẳng GTVTTW1 biên soạn Giáo trình
Tin học kế tốn gồm có các phần sau:
Bài 1: Mở đầu
Bài 2: Cơ sở dữ liệu
Bài 3: Ứng dụng kế toán trên các phần mềm kế tốn doanh nghiệp
Nội dung biên soạn theo hình thức tích hợp giữa lý thuyết và thực hành. Trong q trình
biên soạn, nhóm tác giả đã tham khảo nhiều tài liệu liên quan của các trƣờng Đại học,
Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề và cập nhật những kiến thức mới nhất.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhƣng khơng tránh khỏi những thiếu sót. Nhóm tác giả rất
mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn học sinh, sinh viên
cùng đơng đảo bạn đọc để giáo trình ngày càng hồn thiện hơn.
4
BI 1: M U
A. Lập trang tính đơn giản
1. NHững kháI niệm chung
1.1. giới thiệu ch-ơng trình Excel.
Microsoft Excel là một ch-ơng trình phần mềm nằm trong bộ phần mềm Microsoft
Office với chức năng chính là để tạo các bảng tính, biểu đồ và quản trị cơ sở dữ liệu.
Microsoft Excel là một ch-ơng trình chỉ có thể chạy đ-ợc trong môi tr-ờng Windows 95,
98, 2000, XP
Biểu t-ợng của ch-ơng trình có dạng nh- sau:
Biểu t-ợng trong nhóm
Biểu t-ợng trên Microsoft Office Shortcut Bar
Biểu t-ợng th-ờng đ-ợc đặt trong nhóm có tên Microsoft Office hoặc đặt trên thanh
Microsoft Office Shortcut Bar ở góc trên bên phải của màn hình làm việc của Windows
hoặc có biểu t-ợng tạo ra ngay trên Desktop.
1.2. Giao diện của Excel.
a. Khởi động ch-ơng trình Excel.
Nhấn đơn vào nút lệnh ch-ơng trình trên thanh công cụ Microsoft Office ở góc bên phải
màn hình làm việc của Windows.
KÝch cht vµo nót Start Programs Microsoft Excel. (Thông th-ờng ch-ơng trình
Excel nằm trong nhóm Programs, nếu ch-ơng trình nằm trong nhóm khác thì ta phải vào
trong nhóm đó).
b. Màn hình Excel
5
Khi chạy màn hình làm việc của ch-ơng trình có dạng nh- sau:
Địa chỉ ô
hiện thời
Tên cột
Thanh công thức
Tên hàng
Con trỏ ô
Tên bảng tính
- Thanh tiêu đề (Title Bar): trên cùng hiển thị tên của ch-ơng trình Microsoft Excel và
tên của tệp bảng tính đang mở. Khi mới khởi động, Excel tự gán cho tên bảng tính là
Book1, tiếp theo nếu ta mở bảng tính mới thì máy sẽ tự đặt là Book2, Book3, ... khi
ng-ời sử dụng đặt tên cho bảng tính (bằng lệnh Save hoặc Save As) thì tên này sẽ thay
thế tên BookX.
- Thanh thực đơn (Menu Bar): chứa các lệnh sử dụng trong ch-ơng trình ta có thể lựa
chọn chúng bằng chuột hoặc bàn phím.
- Các thanh công cụ (ToolBars): chứa các biểu t-ợng của các lệnh th-ờng dùng d-ới
dạng các nút lệnh và đ-ợc chọn bằng chuột.
- Thanh công thức (Formula bar): hiển thị công thức tính toán trong ô hiện hành.
- Vùng làm việc: nơi nhập, sửa, trình bày các bản tính.
Con trỏ chuột (gọi tắt là con chuột) của Excel th-ờng có hình dấu cộng rộng màu trắng.
+ Toàn bộ vùng làm việc gồm nhiều bảng tính và đ-ợc gọi là một WorkBook (tức là tập
hợp các WorkSheet tạo thành một WorkBook). Mỗi một WorkBook đ-ợc l-u giữ vào
đĩa thành một tệp (th-ờng có phần mở rộng là *.XLS).
6
+ Mỗi bảng tính đ-ợc gọi là một WorkSheet bao gồm các hàng (Row) và cột
(Columns). Giao diện của hàng và cột đ-ợc gọi là ô (Cells) là nơi để nhập dữ liệu, tính
toán, ... Tên bảng tính đặt tên từ Sheet 1 cho đến Sheet N.
Bảng tính (WorkSheet) bao gồm 256 cột (Column) đặt tên bằng các chữ cái từ A đến IV
và 65536 hàng (Row) đặt tên bằng các chữ số từ 1 đến 65536. Tên ô đ-ợc gọi theo tên cột
và tên hàng, Ví dụ: A2:B12. Một vùng các ô đ-ợc ký hiệu bằng ô đầu tiên bên trái: và cuối
cùng bên phải, Ví dụ: A3: B6 là một vùng bao gồm các ô từ A3 - B6.
Tại một ô nào đó có một khung đen thì ô đó đ-ợc gọi là ô hiện thời (khi nhập dữ liệu sẽ
đ-ợc gọi là mốc điền.
Với mỗi tệp dữ liệu (WorkBook) trong Excel th-ờng có nhiều bảng tính đặt tên từ Sheet
1 đến Sheet X. (X là số bảng tính có trong tệp dữ liệu).
+ Để làm việc với Sheet nào ta kích chuột vào tên của bảng tính đó.
+ Để đổi tên một bảng tính ta kích đúp chuột tại tên của bảng tính đó hoặc nhấn nút phải
chuột tại đó sau đó kích chuột tại lệnh Rename, khi đó ta chỉ cần đổi tên của bảng tính đó
sau đó nhấn phím Enter hoặc nếu ta không muốn đổi tên thì nhấn vào phím ESC.
+ Để chèn thêm một bảng tính ta kích chuột tại vị trí chứa bảng tính cần thêm sau đó kích
chuột tại lệnh Insert.
+ Để xoá bớt một bảng tính trong danh sách ta kích phải chuột tại vị trí chứa bản tính cần
xoá sau đó kích chuột tại lệnh Delete.
+ Để thay đổi vị trí của bảng tính trong danh sách ta nhấn chuột và kéo rê tên bảng tính
đó tới vị trí cần di chuyển tới.
1.3. Các thao tác nhập, sửa dữ liệu trong Excel.
a. Nhập, sửa dữ liệu trong ô:
Đ-a con trỏ tới ô cần nhập rồi nhập dữ liệu vào trong ô, nhập xong ta có thể nhấn Enter
hoặc các phím mũi tên để di chuyển sang ô khác và kết thúc nhập trong ô đó, hoặc nhấn
nút
trên thanh công cụ để chấp nhận dữ liệu trong ô đó, hoặc nhấn phím ESC hoặc
nhấn nút
để huỷ dữ liệu vừa nhập trong ô đó.
Nếu dữ liệu dài quá độ rộng của ô thì nó sẽ tràn sang ô bên cạnh "nằm kề" nh-ng dữ liệu
đó vẫn thuộc về ô ban đầu.
* Để sửa dữ liệu ta có thể nhập mới đè lên dữ liệu cũ trong ô đó bằng cách đặt con trỏ tới
ô đó rồi nhập dữ liệu cũ.
7
Nếu không may nhập nhầm dữ liệu lên một ô ®· nhËp ®óng ta cã thĨ nhÊn phÝm ESC hc
nót
®Ĩ huỷ nhập dữ liệu, giữ nguyên dữ liệu cũ.
Để sửa dữ liệu trong ô nào đó ta bấm đúp chuột vào ô đó rồi sửa hoặc đặt con trỏ tới ô đó
rồi bấm phím F2.
b. Lựa chọn vùng dữ liệu:
- Lựa chọn 1 ô: đặt con trỏ tới ô cần lựa chọn.
- Lựa chọn một nhóm ô liên tục:
+ Bằng chuột: kích chuột vào ô đầu tiên cần lựa chọn sau đó kéo chuột tới cuối cùng
cần lựa chọn.
+ Bằng bàn phím: đặt con trỏ tới ô đầu tiên cần chọn sau đó giữ phím SHIFT rồi sử
dụng các phím di chun (4 phÝm mịi tªn ) để lựa chọn.
Phần ô đ-ợc lựa chọn sẽ có màu đen (trừ ô đầu tiên) nên thao tác này gọi là thao tác bôi
đen.
- Lựa chọn một nhóm ô không liên tục: kích chuột vào ô đầu tiên sau đó giữ phím
CTRL rồi kích chuột vào các ô kế tiếp cần chọn. Phần ô đ-ợc chọn sẽ có màu đen trừ ô
cuối cùng.
- Lựa chọn cả một hàng hay một cột: kích chuột vào tiêu đề hàng hoặc cột cần chän.
Mn chän nhiỊu hµng hay nhiỊu cét, ta kÝch cht vào tiêu đề hàng hoặc cột rồi kéo rê
chuột để lựa chọn.
- Lựa chọn toàn bộ bảng tính: ta kích chuột vào ô giao của tiêu đề hàng và cột.
Để huỷ lựa chọn ta kích chuột ra ngoài vùng đó, hoặc nhấn vào các phím mũi tên. Các
lệnh định dạng, sao chÐp, xo¸ ... chØ cã hiƯu lùc víi vïng dữ liệu đà đ-ợc bôi đen.
c. Thao tác sao chép néi dung, di chun d÷ liƯu trong Excel.
* Sao chÐp nội dung một vùng dữ liệu:
- Chọn vùng cần sao chép (bôi đen) sau đó nhấn CTRL+C hoặc ra lệnh Edit Copy
hoặc nhấn nút lệnh Copy (
vùng đệm.
) trên thanh công cụ, nội dung đó sẽ đ-ợc đ-a vào trong
- Đ-a con trỏ soạn thảo tới ô đầu tiên của vùng cần sao chép tới. Sau đó nhấn CTRL+V
hoặc ra lƯnh Edit Paste hc nót lƯnh Paste (
vïng dữ liệu đó sẽ đ-ợc dán vào vị trí chỉ định.
8
) trên thanh công cụ, nội dung của
- Ta cã thÓ sao chÐp nhanh b»ng chuét nh- sau: chọn vùng dữ liệu cần sao chép sau đó
đ-a con trá cht xng d-íi vïng ®ang chän sao cho có dạng mũi tên, giữ phím CTRL
kéo rê tới vị trÝ cÇn sao chÐp tíi.
* Di chun néi dung mét vùng dữ liệu:
- Chọn vùng cần di chuyển (bôi đen) sau đó nhấn CTRL+X hoặc ra lệnh Edit Cut
hoặc nhấn nút lệnh Cut (
vùng đệm.
) trên thanh công cụ, nội dung đó sẽ đ-ợc cắt đ-a vào trong
- Đ-a con trỏ soạn thảo tới ô đầu tiên trong vùng cần di chuyển tới. Sau đó nhấn
CTRL+V hoặc ra lệnh Edit Paste hc nót lƯnh Paste (
dung cđa vïng dữ liệu đó sẽ đ-ợc dán vào vị trí chỉ định.
) trên thanh công cụ, nội
- Ta có thể di chun nhanh b»ng cht nh- sau: chän vïng d÷ liƯu cần di chuyển sau đó
đ-a con trỏ chuột xuống d-ới vùng đang chọn sao cho có dạng mũi tên, kéo rê tới vị trí
cần sao chép tới.
* Xoá nhanh một vùng dữ liệu:
Khi cần xoá nhanh một vùng dữ liệu nào đó ta có thể lựa chọn (bôi đen) cả vùng đó sau
đó nhấn phím Delete hoặc ra lệnh Edit Clear All.
d. Thao tác điền dữ liệu tự động vào các ô.
Để điền dữ liệu theo hàng hoặc cột mà dữ liệu thay đổi theo một quy luật nhất định, Ví
dụ: nh- 1, 2, 3, ... Ta nhập dữ liệu cho ít nhất hai ô đầu tiên của vùng đó, lựa chọn hai ô
đà nhập dữ liệu, đ-a con chuột mốc điền ở góc d-ới bên phải của ô sao cho có dạng +,
nhấn chuột kéo rê đến cuối của vùng dữ liệu cần điền.
Ta có thể nhập giá trị đầu của chuỗi dữ liệu, sau đó dùng lệnh Edit Fill Series, màn
hình xuất hiện hộp thoại Series, trong đó:
- Series in: kiểu điền dữ liệu.
+ Rows: điền dữ liệu theo dòng.
+ Columns: điền dữ liệu theo cột.
- Type: quy luật biến đổi của dữ liệu.
+ Linear: thay ®ỉi tun tÝnh.
+ Growth: thay ®ỉi theo béi số.
+ Date: thay đổi theo quy luật ngày tháng (Sunday, Monday, ...).
- Step Value: b-ớc biến đổi.
- Stop Value: giá trị kết thúc của chuỗi điền.
9
Nhấn nút lệnh OK để bắt đầu điền dữ liệu.
e. Các thao tác xử lý bảng tính.
* Thay đổi kích th-ớc hàng, cột.
- Thay đổi chiều rộng của các cột:
Đ-a con trỏ chuột vào đ-ờng giới hạn bên phải tên cột cần thay đổi độ rộng sao cho có
dạng
. Nhấn chuột, kéo rê để thay đổi độ rộng.
Để thay đổi độ rộng của một ô hoặc một nhóm ô sao cho dữ liệu không v-ợt quá ra ngoài
ô đó ta chọn nhóm các ô đó sau đó kích chuột tại lƯnh Format Column Auto Fit
Selection.
- Thay ®ỉi chiỊu cao của các hàng:
Đ-a con trỏ chuột vào đ-ờng giới hạn bên d-ới tên hàng cần thay đổi độ rộng sao cho có
dạng
. Nhấn chuột, kéo rê để thay đổi chiều cao.
Để chiều cao của một ô tự động thay đổi phù hợp với cỡ chữ trong các ô đó ta chọn nhóm
các ô đó sau đó kích chuột tại lƯnh Format Row Auto Fit.
* ChÌn thªm mét hàng, một cột, một ô:
Để chèn thêm một ô hoặc một vùng ta chọn ô hoặc vùng đó sau đó ra lệnh Insert
Cells. Màn hình xuất hiện hộp thoại:
- Shift Cells Right: các ô cũ sẽ bị đẩy sang bên phải.
- Shift Cells Down: các ô cũ sẽ bị đẩy xuống d-ới.
- Entire Row: chèn thêm một hàng vào vị trí lựa chọn.
- Entire Column: chèn thêm một cột vào vị trí lựa chọn.
Lựa chọn ph-ơng thức chèn thêm một hàng, một cột hoặc một ô
rồi nhấn nút lệnh OK.
Để chèn thêm một hàng ta có thể chọn cả hàng đó bằng cách kích chuột tại tên hàng sau
đó ra lệnh Insert Row.
Để chèn thêm một cột ta có thể chọn cả cột đó bằng cách kích chuột tại tên cột sau đó ra
lệnh Insert Column.
* Xoá một hàng, một cột, một ô trong bảng tính:
Để xoá bớt một ô hoặc một vùng ta chọn ô hoặc vùng đó sau đó ra lệnh Edit Delete.
Màn hình xt hiƯn hép tho¹i:
10
- Shift Cells Left: các ô còn lại sẽ bị đẩy về bên trái.
- Shift Cells Up: các ô còn lại sẽ bị đẩy lên trên.
- Entire Row: Xoá bớt một hàng ở vị trí lựa chọn.
- Entire Column: Xoá bớt một cột ở vị trí lựa chọn.
Lựa chọn ph-ơng thức xoá bớt hàng, một cột hoặc một ô rồi
nhấn nót lƯnh OK.
1.4. C¸c thao t¸c víi tƯp trong Excel.
a. Mở các tệp bảng tính mới và cũ đà có trên đĩa.
Trong Excel cho phép mở đồng thời nhiều tệp dữ liệu cùng một lúc (không hạn chế số
l-ợng). Các tệp bảng tính ch-a đ-ợc l-u cất trên đĩa sẽ có tên là BookX ác tệp dữ liệu đÃ
l-u trên đĩa sẽ có tên với cả phần mở rộng *.XLS.
- Để mở một tệp bảng tính mới ra để nhập dữ liệu ta nhấn phím CTRL+N hoặc ra nút
lệnh New (
) trên thanh công cụ hoặc ra lệnh File New.
- Để mở một tệp dữ liệu đà đ-ợc l-u cất trên đĩa ta nhấn phím CTRL+O hoặc nút
lệnh Open
hoặc ra lệnh File Open. Khi đó trên màn hình xuất hiện hộp thoại
Open nh- sau:
+ Look in: ổ đĩa, th- mục chứa file cần mở.
+ File Name: nhập tên file cần mở.
+ Files of Type: danh sách các kiểu file cần
mở (phần mở rộng).
Lựa chọn ổ đĩa, th- mục chứa tƯp tin cÇn më,
kÝch cht chän tƯp tin cÇn më, råi nhÊn nót
lƯnh OK.
b. L-u cÊt mét tƯp d÷ liƯu.
Mét bảng tính sau khi nhập, trình bày xong ta phải l-u lên đĩa để có thể sử dụng cho lần
sau đó. Khi sửa đổi nội dung của một bảng tính
nào đó ta cũng phải l-u lên đĩa các sửa đổi đó.
* Để l-u một bảng tính ch-a đ-ợc có tên (ch-a
đ-ợc l-u lên đĩa lần nào) hoặc để đổi tên bảng
tính đang soạn thảo ta ra lệnh File Save As,
11
khi đó trên màn hình xuất hiện hộp thoại Save As nh- sau:
+ Save in: ỉ ®Üa, th- mơc chøa tệp tin cần l-u.
+ File Name: nhập tên tệp tin cần l-u.
+ Save as Type: các kiểu tệp tin cần l-u cất, th-ờng chọn là Microsoft Excel
WorkBook.
Chọn ổ đĩa, th- mục chứa tệp tin cần l-u, sau đó gõ tên tệp cần l-u vào hộp File Name
(Chú ý: Không gõ tên trùng với một tệp đà có trong danh sách) rồi nhấn nút lệnh OK.
* Để l-u các sửa đổi của một tệp dữ liệu trên đĩa ta chỉ cần nhấn phím CTRL+S hoặc nút
lệnh Save trên thanh công cụ hoặc
ra lệnh File > Save.
c. Đóng tệp tin đang mở.
Để đóng một tệp bảng tính đang làm việc lại thì tr-ớc hết cần thiết ta phải l-u cất tệp đó
lên ®Üa råi ra lƯnh File Close. Tr-êng hỵp ch-a l-u cất nội dung bảng tính đó thì trên
màn hình hộp thoại:
Để l-u cất nội dung tệp tin đó lên ®Üa ta nhÊn nót
Yes, khi ®ã sÏ xt hiƯn hép thoại Save As, nếu
không muốn l-u nội dung đó ta nhÊn nót No hc
nhÊn nót lƯnh Cancel hc phÝm ESC để tiếp tục
soạn thảo.
d. Thoát ra khỏi ch-ơng trình Excel.
Tr-ớc khi thoát ra khỏi ch-ơng trình ta phải l-u cất các bảng tính cần l-u, sau đó ra lệnh
File Exit hoặc nhấn phím ALT+F4.
2. Các thao tác trên trang tính
2.1. Định dạng bảng tính Excel.
2.1.1. Định dạng đơn giản bằng thanh công cụ:
Chọn vùng dữ liệu cần định dạng.
Hộp Font
Hộp Font Size
Các nút lệnh canh lề
Nút lệnh thay đổi kiểu Font
Nút lệnh Border
Thay đổi nền
Các nút định dạng số
Thay đổi màu chữ
a. Thay đổi Font chữ:
12
Ta mở hộp Font (kích chuột vào hộp mũi tên bên cạnh hộp Font) chọn Font chữ thích
hợp.
b. Thay đổi cì ch÷:
Ta më hép Font Size chän cì ch÷ phï hợp (th-ờng chọn cỡ từ 12 - 14).
c. thay đổi dạng chữ:
+ Chữ đậm ta nhấn phím CTRL+B hoặc ấn chuột vào nút lệnh
trên thanh công cụ.
+ Chữ nghiêng ta nhấn phím CTRL+I hoặc ấn chuột vào nút lệnh
+ Chữ gạch chân ta nhấn phím CTRL+U hoặc ấn chuột vào nút lệnh
trên thanh công cụ.
trên thanh công
cụ.
d. Điều chỉnh cột, hàng, căn dữ liệu trong ô:
+ Căn dữ liệu thẳng đều về bên trái ấn chuột vào nút lệnh
+ Căn dữ liệu thẳng đều về bên phải ấn chuột vào nút lệnh
+ Căn dữ liệu vào chính giữa ấn chuột vào nút lệnh
trên thanh công cụ
trên thanh công cụ
trên thanh công cụ
+ Căn dữ liệu ra giữa nhiều ô: ta nhập dữ liệu cần căn vào ô đầu tiên của vùng cần căn,
sau đó nhấn nút lệnh
Microsoft Word.
. Thao tác này t-ợng tự nh- thao tác (Merge Cells) trong
2.1.2. Định dạng thay đổi Font chữ bằng hộp thoại.
Lựa chọn nội dung vùng dữ liệu cần thay đổi Font chữ, sau ®ã ra lƯnh Format Cells
Font. Khi ®ã trªn màn hình xuất hiện hộp thoại Font:
- Font: lựa chọn Font chữ.
- Font Style: dạng chữ:
+ Regular: dạng chữ thông th-ờng.
+ Bold: dạng chữ đậm.
+ Italic: dạng chữ nghiêng.
+ Bold Italic: dạng chữ vừa đậm vừa
nghiêng.
- Size: cỡ chữ.
- Underline: kiểu đ-ờng gạch chân:
+ None: không có gạch chân.
13
+ Single: gạch chân nét đơn.
+ Double: gạch chân nét đôi.
- Color: đặt màu chữ.
- Effects: các dạng chữ đặc biệt khác.
+ Strikethrough: chữ có đ-ờng kẻ gạch ngang chữ.
+ Superscript: chữ kiểu chỉ số trên.
+ Subscript: chữ kiểu chỉ số d-ới.
- Preview: hiển thị dạng chữ sẽ đ-ợc định dạng.
Nếu muốn định dạng chữ nh- dạng trong khung
Preview ta nhấn nút lệnh OK, ng-ợc lại nếu không
muốn định dạng theo mẫu đó ta nhấn nút lệnh
Cancel hoặc phím ESC.
2.1.3. Định dạng dữ liệu kiểu số hiển thị.
Lựa chọn vùng dữ liệu cần thay đổi dạng chữ số cần
hiển thị, sau đó ra lệnh Format Cells
Number, màn hình xuất hiện hộp thoại:
- Categories: chọn dạng dữ liệu cần định dạng.
+ General: Dữ liệu dạng mặc định.
+ Number: dữ liệu dạng số.
+ Currency: dữ liệu số dạng tiền tệ.
+ Accounting: dữ liệu số dạng số kế toán.
+ Date: dữ liệu số có dạng ngày tháng.
+ Time: dữ liệu số có dạng giờ phút.
+ Percentage: dữ liệu số có dạng phần trăm.
+ Fraction: dữ liệu số dạng phân số.
+ Scientific: dữ liệu số dạng khoa học.
+ Text: dữ liệu dạng ký tự (chữ).
+ Special: dữ liệu dạng đặc biệt
+ Custom: dữ liệu tự định dạng
Chọn dạng dữ liệu số cần hiển thị (chú ý tới dòng Sample) rồi nhấn nút lệnh OK).
14
Để định dạng nhanh ta có thể sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng:
- Chuyển sang dạng số có dấu phẩy phân cách giữa mỗi 3 chữ số ta nhấn nút lệnh
Comma Style
- Chuyển sang dạng sè kiĨu tiỊn tƯ ta nhÊn nót lƯnh Currency Style
- Chun sang d¹ng sè % ta nhÊn nót lƯnh Percentage Style
- Để tăng chữ số phần thập phân ta nhấn nút Increase Decimal
- Để giảm chữ số phần thập phân ta nhấn nút Decrease Decimal
2.1.4. Tạo khung và nền cho bảng tính.
a. Tạo khung cho một vùng của bảng tính:
Chỉ khi nào vùng đ-ợc tạo khung thì mới in đ-ợc ra
các đ-ờng kẻ. Ta lựa chọn vùng cần kẻ khung sau
đó ra lệnh FormatCellsBorder, màn hình
xuất hiện hộp thoại:
- Preset: chọn dạng đ-ờng bao cho khung:
+ None: không định dạng.
+ Outline: dạng đ-ờng kẻ xung quanh vùng lựa
chọn.
+ Inside: dạng đ-ờng dọc và ngang trong vùng.
- Style: chọn các dạng của đ-ờng kẻ.
- Color: chọn màu của các đ-ờng kẻ.
- Border: lựa chọn các vị trí đặt các đ-ờng kẻ xung quanh một ô.
Sau khi chọn xong các ô dạng khung của bảng ta nhấn nút lệnh OK.
b. Tạo nền cho một vùng của bảng tính.
Ta chọn vùng đó sau đó ra lệnh Format Cells
Patterns, màn hình xuất hiện hộp thoại:
- Cell Shading: chọn kiểu nền trong các «.
+ Color: chän mµu nỊn phÝa d-íi trong «.
+ Patterns: chọn kiểu màu nền và màu nền phía
trên trong ô.
15
- Sample: kiểu nền cần định dạng.
Nhấn nút lệnh OK thì trong vùng lựa chọn sẽ có màu nền trong khung Sample.
2.1.5. Dóng hàng và căn dữ liệu.
Để điều chỉnh dóng hàng, căn dữ liệu trong các ô ta lựa chän vïng ®ã sau ®ã ra lƯnh
Format Cells Alignment, màn hình xuất hiện hộp thoại:
- Horizoltal: căn dữ liệu theo chiều ngang trong ô:
+ General: căn dữ liệu theo kiểu thông th-ờng:
số căn thẳng đều về bên phải ô, text căn thẳng về
bên trái ô, thông báo lỗi căn ra giữa ô.
+ Left (indent): căn thẳng đều về bên trái của
ô.
+ Center: căn vào giữa ô.
+ Right: căn thẳng đều về bên phải của ô.
+ Fill: tự điền đầy trong ô.
+ Justify: căn dữ liệu thẳng đều ở cả hai lề của ô.
+ Center across selection: căn giữa nhiều ô.
- Vertical: căn dữ liệu theo chiều dọc trong ô.
+ Top: căn dữ liệu về phía đỉnh của ô.
+ Center: căn dữ liệu vào giữa của ô.
+ Bottom: căn dữ liệu về phía đáy của ô.
- Orientation: h-ớng của dòng chữ trình bày trong ô.
+ Degrees: góc nghiêng của dòng chữ trong ô.
- Text Control:
+ Wrap Text: đặt chế độ tự động xuống dòng nếu dữ liệu v-ợt quá chiỊu ngang cđa «.
+ Shrink to fit: thu nhá cì chữ sao cho toàn bộ dữ liệu nằm trọn trong ô
+ Merge Cells: trộn các ô thành một ô chung.
Nhấn nút lệnh OK để chấp nhận định dạng hoặc nhấn Cancel (hoặc phím ESC) để huỷ
bỏ.
3. Biểu đồ
16
3.1. Cách tạo biểu đồ trong bảng tính.
Lựa chọn vùng dữ liệu cần vẽ biểu đồ, sau đó ra lệnh Insert Chart hoặc kích chuột
vào nút lệnh Chart Wizard, khi đó màn hình hộp thoại Chart Wizard
* Step 1 of 4 - Chart Type
- Standard Types: các dạng biểu ®å chn.
+ Chart Type: c¸c kiĨu biĨu ®å chÝnh.
+ Chart Sub-Type: các dạng khác nhau của cùng một
kiểu.
- Custom Types: các kiểu đặc biệt khác.
Chọn một trong các kiểu biểu ®å trong danh s¸ch Chart
Type, sau ®ã chän tiÕp mét trong các dạng rồi nhấn nút Next để sang b-ớc 2.
* Step 2 of 4: Chart Source Data
- Data Range: vùng dữ liệu dùng để vẽ biểu đồ. Nếu ban
đầu ta ch-a chọn vùng dữ liệu để vẽ biểu đồ ta có thể đ-a
con trỏ vào trong ô đó sau đó nhấn chuột kéo rê trong
bảng tính trên vùng dữ liệu cần chọn để chọn vùng đó.
- Series in: kiểu liên hệ dữ liệu liên hệ.
+ Rows: dữ liệu đ-ợc nhập vào theo hàng.
+ Columns: dữ liệu đ-ợc nhập vào theo cột.
Sau khi điều chỉnh hoặc nhập vùng dữ liệu vÏ biĨu
®å ta nhÊn nót lƯnh Next ®Ĩ sang b-íc 3.
* Step 3 of 4: Chart Options
- Title: nhËp c¸c tiêu đề trong biểu đồ.
+ Chart title: nhập tiêu đề cho biểu đồ.
+Categories (X) axis: nhập tiêu đề cho trục x (nằm ngang).
+ Value (Z) axis: nhập tiêu đề cho trục z (thẳng đứng).
+ Series (Y) axis: nhập tiêu đề cho trơc y ( tõ trong ra ngoµi, chØ cã tác dụng với biểu
đồ dạng so sánh 3 trục).
- Axis: lùa chän trơc biĨu ®å.
+ Primary Axis: lùa chän hiĨn thị các trục chính.
17
- Gridline: lựa chọn dạng các đ-ờng l-ới
+ Categories A axis: hiện các đ-ờng l-ới dọc.
+ Value Z axis: hiện các đ-ờng l-ới ngang.
+ Series Y axis: hiện các đ-ờng l-ới từ trong ra ngoài.
- Legend: Chọn vị trí của khung chú giải.
+ Show Legend: đặt chế độ có chú giải.
+ Placement: lựa chọn vị trí đặt chú giải.
- Data Label: tiêu đề dữ liệu.
+ Show Label: đặt chế độ hiển thị tiêu đề các mục dữ liệu trong biểu đồ (dòng đầu
tiên của vùng dữ liệu vẽ biểu đồ).
+ Show Value: đặt chế độ hiển thị giá trị của từng mục dữ liệu trong biểu đồ.
- Data Table: bảng dữ liệu.
+ Show Data Table: đặt chế độ hiện bảng dữ liệu cùng với biểu đồ.
+ Show Legend Keys: đặt chế độ hiển thị bảng chú giải.
Sau khi chọn từng thẻ và lựa chọn các mục trong đó, quan sát mẫu biểu đồ, nếu thấy phù
hợp ta sẽ nhấn nút lƯnh Next ®Ĩ sang b-íc 4.
* Step 4 of 4: Chart Location
- Place Chart: chọn vị trí đặt biểu đồ.
+ As New Sheet: tạo trong một bảng tính mới.
+ As Object in: tạo trong bảng tính chỉ định.
Nhấn nút lệnh Back để quay trở lại các b-ớc tr-ớc.
Nếu thấy biểu đồ đà phù hợp nhấn nút Finish.
Kéo rê khung chứa biểu đồ để thay đổi vị trí của biểu đồ, kích th-ớc của biểu đồ (trong
tr-ờng hợp tạo biểu đồ ngay trong bảng tính).
3.2. Chỉnh sửa thay đổi dạng biểu đồ.
Nhấn đơn trong khung biểu đồ sao cho trên khung biểu đồ xuất hiện các dấu chấm
đen. Khi đó sẽ xuất hiện thanh công cụ để thay đổi dạng biểu đồ.
Để thay đổi dạng của biểu đồ ta mở nút lệnh Chart Type trên thanh công cụ Chart.
18
Các mục thay đổi
Kiểu biểu đồ
Hiện chú giải
Hiện bảng dữ liệu
Hiện đ-ờng dóng ngang
Hiện đ-ờng dóng dọc
Chọn các mục cần thay đổi sau đó nhấn vào nút lệnh thay đổi để thay đổi trong mục vừa
chọn.
Để xoá mục nào trong biĨu ®å ta chän mơc ®ã nhÊn phÝm Delete.
KÕt thóc việc sửa biểu đồ ta kích chuột ra ngoài vùng biểu đồ.
B. Các hàm thông dụng
1. Các hàm toán học
- PI(): Trả về giá trị số = 3.14159...
- ABS(x): Lấy giá trị tuyệt đối của x
Ví dụ: trong một ô A3 ta nhập công thức =ABS(-3.4) thì ô đó sẽ nhận giá trị 3.4
- CEILING(x, tỉ lệ làm tròn): Làm tròn giá trị x tới tỉ lệ chỉ định.
Ví dụ: CEILING(1.25347,0.001)=1.254
CEILING(1.25347,0.01)=1.25
- MOD(n,m): Hàm lấy phần d- của phép chia n cho m. VÝ dơ: MOD(5,2) = 1
- ROUND(x,n): Hµm tròn giá trị x với n giá trị phần thập phân.
Trong đó: +Nếu n<0 thì làm tròn x tr-ớc dấu phảy thập phân n chữ số (th-ờng
dùng khi không cần độ chính xác)
Ví dụ: ROUND(76572.875,-3) = 77000
+Nếu n>0 thì làm tròn x sau dấu phảy thập phân n chữ số (th-ờng dùng khi cần độ
chính xác)
Ví dụ: ROUND(76572.875,2) = 76572.88
- SQRT(x): hàm căn bậc hai của x.
Ví dụ: SQRT(2) = 1.414214
2. Các hàm logic
Các hàm điều kiện (logic) trả về một trong hai giá trị TRUE (đúng) hoặc FALSE (sai).
19
- AND(Đk_Logic1, Đk_Logic2, ...): nhận giá trị TRUE khi tất cả các điều kiện nhận giá
trị TRUE, nhận giá trị FALSE khi ít nhất một trong các điều kiện nhận giá trị FALSE.
Ví dụ: Lập điều kiện tính L-ơng cho những ng-ời có chức vụ là NV và ngày công
> 25:
AND(Chức_vụ="NV",Ngày_công>25)
- OR(Đk_Logic1, Đk_Logic2, ...): nhận giá trị TRUE khi ít nhất một trong các điều
kiện nhận giá trị TRUE, nhận giá trị FALSE khi tất cả các điều kiện nhận giá trị
FALSE.
Ví dụ: Lập điều kiện tính PC chức vụ cho những ng-ời có chức vụ là NV hoặc
ngày công > 25:
OR(Chức_vụ="NV",Ngày_công>25)
- NOT(Đk_Logic): Hàm cho giá trị đúng (TRUE) nếu Đk_Logic sai và ng-ợc lại.
Ví dụ: Lập điều kiện tính PC chức vụ cho mọi ng-ời trừ giám đốc.
NOT(Chức_vụ="GĐ")
- IF(ĐK_Ktra, Giá trị 1, Giá trị 2): Nếu điều kiện đúng thì hàm nhận Giá trị 1 và nếu
điều kiện sai thì hàm nhận Giá trị 2.
Giá trị 1, 2 trong cấu trúc IF có thể là một giá trị, một biểu thức, một hàm. Nếu Giá trị
1, Giá trị 2 là một chuỗi thì chuỗi đó phải nhập trong dấu nháy kép "Giá trị 1", "Giá
trị 2".
Ví dụ: Th-ởng PC chức vụ cho những ng-ời có ngày công >25 là 100$. Còn lại
=0.
IF(Ngày_công>25, 100,0)
* Chú ý: Các hàm IF cã thĨ lång nhau.
VÝ dơ: TÝnh PC chøc vơ theo chức vụ nh- sau:
IF(Chức_vụ="GĐ",500,IF(OR(Chức_vụ="TP", Chức_vụ="PP"),300,100))
3. Các hàm ngày, giờ
- DATE(yy,mm,dd): Trả về giá trị ngày tháng năm.
Ví dụ: DATE(2000,12,15) = 15/12/2000
- DAY(Date): Trả về giá trị của ngày trong biến Date.
Ví dụ: DAY("15/12/2000")= 15
- MONTH(Date): Trả về giá trị của th¸ng trong biÕn Date.
VÝ dơ: MONTH("15/12/2000")= 12
20
- YEAR(Date): Trả về giá trị của năm trong biến Date.
Ví dụ: YEAR("15/12/2000")= 2000
- TODAY(): Trả về giá trị ngày tháng hiện tại. (Phụ thuộc vào ngày tháng trong hệ thống
máy tính).
- NOW(): Trả về giá trị ngày tháng và thời gian hiện tại. (Phụ thuộc vào ngày tháng trong
hệ thống máy tính).
4. Các hàm thống kê
Hàm thống kê là hàm có đối số là một tập hợp giá trị. Tập hợp giá trị n có thể đ-ợc thay
bằng một vùng chứa các giá trị cần tính toán.
- SUM(n1, n2, ...): Hàm tính tổng của các giá trị n1,n2,...
- MIN(n1, n2, ...): Hàm cho giá trị nhỏ nhất của các giá trị n1, n2, ...
- MAX(n1, n2, ...): Hàm cho giá trị lớn nhất của các giá trị n1, n2, ...
- AVERAGE(n1, n2, ...): Hàm cho giá trị TB của các giá trị n1, n2,...
- COUNT(vùng): Đếm các ô chứa dữ liệu kiểu số trong vùng.
- COUNTA(vùng): Đếm các ô chứa dữ liệu trong vùng.
5. Các hàm về chuỗi ký tự
- LEN(S): Trả về độ dài (số ký tự) của xâu ký tự (chuỗi ký tự) S.
Ví dụ: LEN("Ha Noi") = 6.
- UPPER(S): Hàm chuyển xâu S từ chữ th-ờng thành chữ hoa.
Ví dụ: UPPER("ha noi") = "HA NOI"
- LOWER(S): Hàm chuyển xâu S từ chữ hoa thành chữ th-ờng.
Ví dụ: LOWER("HA NOI") = "ha noi"
- PROPER(S): Hàm chuyển các ký tự đầu của mỗi từ trong xâu S từ chữ hoa thành chữ
th-ờng.
Ví dụ: PROPER("ha noi") = "Ha Noi"
- TRIM(S): Xoá bỏ dấu cách ở hai đầu xâu S.
Ví dơ: TRIM(" Ha Noi ") = "Ha Noi"
- LEFT(S,N): Hµm lấy N ký tự bên trái của xâu S.
21
VÝ dơ: LEFT("Viet Nam",4) = "Viet"
- RIGHT(S,N): Hµm lÊy N ký tự bên phải của xâu S.
Ví dụ: RIGHT("Viet Nam",3) = "Nam"
6. Các hàm tham chiếu tìm kiếm
6.1. Tìm kiếm theo cét:
= VLOOKUP(x, Vïng t×m kiÕm, ChØ sè cét tham chiếu, Ph-ơng thức tìm kiếm).
Trong đó: Ph-ơng thức tìm kiếm chỉ nhận 1 trong 2 giá trị: 0 hoặc 1.
- Nếu là 0 hoặc không có tức là tìm kiếm giá trị chính xác.
- Nếu là 1 tức là tìm kiếm giá trị gần đúng (Giá trị nhỏ hơn gần nhất).
Thực hiện tìm kiếm giá trị x trong cột đầu tiên của vùng tìm kiếm. Khi tìm thì giá trị đúng
bằng giá trị cần tìm thì con trỏ sẽ dừng ở dòng đó và hàm sẽ trả về giá trị ở cột chỉ định
trên dòng t-ơng ứng của vùng tìm kiếm và khi không tìm thấy thì sẽ trả về giá trị #N/A
(với ph-ơng thức 0). Còn với ph-ơng thức 1 thì khi tìm theo giá trị lớn hơn giá trị cần tìm
đầu tiên con trỏ sẽ nhẩy ng-ợc trở lại dừng ở ngang dòng phía trên giá trị đó hàm sẽ trả về
giá trị t-ơng ứng với dòng đó trong cột chỉ định của vùng tìm kiếm.
Giải thích các tham số:
- x: có thể là 1 giá trị cụ thể hoặc địa chỉ tham chiếu hoặc giá trị trả về của một hàm khác.
- Vùng tìm kiếm (Vùng tham chiếu): cấu trúc của vùng gồm: cột chỉ mục(cột đầu tiên
trong vùng) chứa các giá trị để so sánh với x (cùng kiểu giá trị với vùng tìm kiếm). Các
giá trị trong cột này phải đ-ợc sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Các cột còn lại của vùng là
các cét tham chiÕu.
- ChØ sè cét tham chiÕu: Lµ thø tù cđa cét trong vïng tham chiÕu chøa c¸c gi¸ trị cần trả
về. Chỉ số cột chứa giá trị trả về phải lớn hơn giá trị cần tìm kiếm.
Chú ý: vùng tìm kiếm phải đ-ợc biểu diễn theo dạng địa chỉ tuyệt đối.
6.2. Tìm kiếm theo hàng:
= HLOOKUP(x, Vùng tìm kiếm, Chỉ số dòng tham chiếu, Ph-ơng thức tìm kiếm).
Thực hiện tìm kiếm giá trị x trong hàng đầu tiên của vùng tìm kiếm. Giá trị trả về của
hàm là giá trị lấy ra ở hàng chỉ định trong vùng tham chiếu trên cột t-ơng ứng với giá trị
tìm đ-ợc.
Giải thÝch c¸c tham sè:
22
- x: nh- trong hàm VLOOKUP.
- Vùng tham chiếu t-ơng tự nh- hàm VLOOKUP nh-ng thay đổi lại hàng chỉ mục và
các hàng tham chiếu thay vì cột chỉ mục và các cột tham chiếu.
- Chỉ số dòng tham chiếu: Là thứ tự của dòng trong vùng tham chiếu chứa các giá trị cần
trả về.
7. Các hàm điều kiện
7.1. Hàm tính tổng có điều kiện:
Dạng 1:
- SUMIF(Vùng tham chiếu ĐK, ĐK, Vùng tính toán)
Ví dụ: Tính tổng l-ơng của những ng-ời có chức vụ là NV.
=SUMIF(Vùng_chức_vụ, "NV", Vùng_l-ơng)
Dạng 2:
- SUMIF(Vùng tính toán, ĐK)
Ví dụ: Tính tổng l-ơng của những ng-ời có mức l-ơng >1000000.
=SUMIF(Vùng_l-ơng, ">1000000")
7.2. Hàm đếm có điều kiện:
- COUNTIF(Vùng tính toán, ĐK)
Ví dụ: Tính đếm số ng-ời có ch-vs vơ lµ NV.
=COUNTIF(Vïng_chøc_vơ, "NV")
23
BI 2: Cơ sở dữ liệu trong exel
1. Khái niệm cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu (DataBase) là một vùng dữ liệu liên tục trong bảng tính có các đặc điểm
sau:
- Có dòng đầu tiên chứa tiêu đề cho các cột, mỗi cột đ-ợc gọi là một tr-ờng (Field).
Trong mỗi cột phải có cùng một kiểu dữ liệu.
- Có từ dòng thứ hai trở đi mỗi dòng chứa một đối t-ợng cần quản lý và đ-ợc gọi là bản
ghi (Record). Bản ghi phải chứa dữ liệu thuộc tất cả các tr-ờng.
Cơ sở dữ liệu mà không có dòng tiêu đề tr-ờng đ-ợc gọi là danh sách dữ liệu (Data List).
2. Sắp xếp cơ sở dữ liệu.
Lựa chọn vùng cơ sở dữ liệu cần sắp xếp sau đó ra
lệnh Data Sort, màn hình xuất hiện hộp thoại
Sort:
- Sort By: lựa chọn tr-ờng (cột) cần sắp xếp.
+ Ascending: sắp xếp theo chiều tăng dần.
+ Descending: sắp xếp theo chiều giảm dần.
- Then By: lựa chọn các tr-ờng (cột) cần sắp xếp (-u
tiên 2,3).
- My data Has:
+ Header Row: vùng cần sắp xếp có cả tiêu đề các tr-ờng.
+ No Header Row: vùng cần sắp xếp không có tiêu đề các tr-ờng.
Nhấn nút lệnh OK để bắt đầu sắp xếp.
3. Lọc và kết xuất cơ sở dữ liệu.
Lọc dữ liệu là quá trình chỉ giữ lại những bản ghi thoả mÃn một số điều kiện nào đó.
Kết xuất (trích) dữ liệu là đ-a các bản ghi thoả mÃn các điều kiện nào đó sang một vùng
khác trong bảng tính.
1. Lọc tự động (Auto Filter).
Đặt con trỏ trong cơ sở dữ liệu, ra lƯnh Data Fillter Auto Fillter. Khi ®ã tại tiêu đề
mỗi tr-ờng đều xuất hiện một hộp
chứa các giá trị của tr-ờng đó.
24
- Để lọc theo điều kiện bằng một giá trị nào đó ta mở hộp đó và kích chuột chọn giá trị
đó.
- Để lọc theo điều kiện tổ hợp ta mở hộp đó và
kích chuột chọn mục Custom, màn hình sẽ xuất
hiện hộp thoại Custom AutoFilter:
* Mở hộp sáng thứ nhÊt kÝch cht chän to¸n tư
so s¸nh:
- Equals: to¸n tư =
- Does not Equals: to¸n tư <>
- Greater than: to¸n tư >
- Greater or Equals: to¸n tư >=
- Less than: to¸n tư <
- Less than or Equals: to¸n tư <=
+ Mở hộp sáng thứ hai kích chuột chọn giá trị ®iỊu kiƯn trong to¸n tư so s¸nh.
+ Chän ®iỊu kiƯn tổ hợp AND (và); OR (hoặc).
+ Chọn tiếp điều kiện thứ hai (nếu cần).
Kích chuột tại nút lệnh OK.
- Các tr-ờng đà lọc sẽ có màu xanh. Các bản ghi thoả mÃn điều kiện cũng có màu xanh,
các bản ghi không thoả mÃn điều kiện bị ẩn đi.
- Mở hộp ®iỊu kiƯn kÝch cht chän All ®Ĩ hiƯn tÊt c¶ các bản ghi.
- Blank: lọc ra các bản ghi không chứa giá trị trong tr-ờng đó.
- None Blank: lọc ra các bản ghi chứa giá trị trong tr-ờng đó.
Để thoát khỏi chế độ lọc tự động (loại bỏ hộp chứa giá trị điều kiện) ta ra lại lệnh Data
Filter Auto Filter
2. Lọc dữ liệu nâng cao (Advance Filter).
* Tạo vùng điều kiện lọc.
Vùng điều kiện phải nằm ngoài cơ sở dữ liệu và có dòng đầu tiên chứa các tên tr-ờng cần
lọc, từ dòng thứ hai trở đi chứa các biểu thức điều kiện lọc.
25
Với điều kiện tổ hợp và (AND) các biểu thức điều kiện nằm trên cùng một hàng với điều
kiện tổ hợp hoặc (OR) các biểu thức điều kiện nằm trên không cùng một hàng.
* Lọc và trích dữ liệu.
Chọn vùng dữ liệu cần lọc sau đó ra lệnh Data Filter
Advance Filter, màn hình xuất hiện hộp thoại
Advanced Filter:
- Action: chọn ph-ơng thức cần lọc:
+ Filter the List in Place: lọc dữ liệu tại chỗ, ẩn các bản
ghi không thoả mÃn điều kiện.
+ Copy to Another Location: Kết xuất (trích) dữ liệu,
sao chép các bản ghi thoả mÃn điều kiện sang vùng khác chỉ định trong hộp Copy to.
- List Range: chọn vùng cơ sở dữ liệu cần lọc. Ta có thể đặt con trỏ trong hộp này rồi
nhấn chuột, kéo rê trong bảng tính trên vùng cơ sở dữ liệu.
- Criteria Range: chọn vùng chứa điều kiện lọc. Ta có thể đặt con trỏ trong hộp này rồi
nhấn chuột, kéo rê trong bảng tính trên vùng chứa điều kiện lọc.
- Copy to: chỉ định vùng chứa kết quả lọc.
- Unique Record Only: đặt chế độ chỉ hiển thị một bản ghi đầu tiên thoả mÃn điều kiện
trong trừng hợp có nhiều bản ghi thoả mÃn điều kiện.
Nhấn nút lệnh OK để bắt đầu lọc hoặc trích dữ liệu.
Tr-ờng hợp lọc tại chỗ để hiển thị tất cả các b¶n ghi ta ra lƯnh Data Filter Show
All.
4. các hàm làm việc với Cơ sơ dữ liệu:
* Chú ý: Tr-ớc khi sử dụng các hàm Cơ sở dữ liệu ta phải tạo vùng tiêu chuẩn.
A
B
C
1
Mhàng
Nơi bán
2
Ti vi
Hà Nội
5
10
3
Xe máy
Thanh Hoá
4
50
4
Ti vi
Hải Phòng
2
60
Th
bán
D
E
F
G
H
Sl-ợng
26
Mhàn
g
Xe
máy
Nơi bán
Th
bán
Hà Nội
Vùng tiêu chuẩn
Sl-ợng
70