ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT
TRƯỜNG MẦM NON HỮU BẰNG
ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“MỘT SỐ BIỆN PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG
LÀM QUEN CHỮ VIẾT CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 TUỔI
TRƯỜNG MẦM NON HỮU BẰNG – NĂM HỌC: 2019-2020”
Họ và tên tác giả
Chức vụ
Đơn vị công tác
Lĩnh vực
: Nguyễn Thị Nhài
: Giáo viên
: Trường Mầm non Hữu Bằng
: Giáo dục Mẫu giáo
Năm học 2019 - 2020
Nguyễn Thị Nhài
0/16
Trường Mầm non Hữu Bằng
Ý kiến xét duyệt của Hội đồng khoa học Trường Mầm Non Hữu Bằng:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Hữu Bằng, ngày …... tháng …… năm 2020
Chủ tịch Hội đồng
Ý kiến xét duyệt của Hội đồng khoa học phòng Giáo Dục:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Hữu Bằng, ngày …... tháng …… năm 2020
Chủ tịch Hội đồng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------*-------
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SƠ YẾU LÝ LỊCH:
Họ và tên
Sinh ngày
Năm vào ngành
Chức vụ
Đơn vị công tác
:Nguyễn Thị Nhài
: 25/05/1985
: 2006
: Giáo viên dạy lớp 5 - 6 tuổi.
: Trường Mầm non Hữu Bằng
Thạch Thất - Hà Nội
Trình độ chun mơn: Đại học sư phạm mầm non
Hệ đào tạo
: Từ xa
Khen thưởng
: Lao động tiên tiến cấp huyện
MỤC LỤC
A. ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................2
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:.....................................................................2
1. Cơ sở lý luận...................................................................................2
2. Cơ sở thực tiễn:...............................................................................2
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:..........................................................3
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:......................................................3
IV. ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT VÀ THỰC NGHIỆM........................3
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:..................................................4
1. Phương pháp nghiên cứu lý luận:...................................................4
2. Phương pháp thực tiễn:...................................................................4
VI. PHẠM VI VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU................................4
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ..................................................................................4
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỂ....................................................4
II. THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU.....................................................5
1. Thuận lợi :.......................................................................................5
2. Khó khăn:........................................................................................6
3. Kết quả khảo sát trước khi thực hiện đề tài
a) Đối với trẻ.......................................................................................7
b) Đối với giáo viên:...........................................................................7
c) Đối với cơ sở vật chất:....................................................................8
III. BIỆN PHÁP CHỦ YẾU CỦA ĐỀ TÀI.........................................8
IV. BIỆN PHÁP CỤ THỂ.....................................................................8
1. Biện pháp 1: Tích cực tham gia các lớp học, bồi dưỡng kỹ năng
chuyên môn, nghiệp vụ CNTT cho bản thân................................................8
2. Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch, môi trường chữ viết phong phú,
hấp dẫn cho hoạt động Làm quen chữ cái, rèn nề nếp trong các hoat động..9
3. Biện pháp 3: Tổ chức tốt các hoạt động Làm quen chữ cái trên tiết
học theo hướng tích hợp và ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong giảng dạy
nhằm phát huy tính tích cực ở trẻ................................................................10
4. Biện pháp 4: Tuyên truyền phối kết hợp với phụ huynh, làm tốt
cơng tác xã hội hóa giáo dục.......................................................................11
V. KẾT QUẢ SO SÁNH ĐỐI CHỨNG.............................................12
1. Đối với trẻ.....................................................................................12
2. Đối với giáo viên...........................................................................13
3. Đối với phụ huynh........................................................................14
C. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ..............................................................14
I. KẾT LUẬN......................................................................................14
II. BÀI HỌC KINH NGHIỆM:.........................................................14
III. ĐỀ XUẤT VÀ KHUYẾN NGHỊ.................................................15
D. TÀI LIỆU KHAM KHẢO:..........................................................................16
Nguyễn Thị Nhài
1/16
Trường Mầm non Hữu Bằng
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên đề tài:
“MỘT SỐ BIỆN PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG
LÀM QUEN CHỮ VIẾT CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 TUỔI"
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
1. Cơ sở lý luận
Thế kỷ XXI là kỷ
nguyên của Công nghệ số
và hội nhập kinh tế Quốc
tế. Trong thời đại tri thức
này chủ yếu là cạnh tranh
về Công nghệ thông tin
giữa các nền giáo dục và
đào tạo.
Việc ứng dụng CNTT
trong giáo dục là một nhu cầu cấp thiết để đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung,
phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục trẻ ngành giáo dục đặc biệt là giáo dục
Mầm non.
Trong quá trình cho trẻ làm quen với 29 chữ cái là một trong những con
đường hiệu quả nhất giúp trẻ phát triển một cách toàn diện là phải theo hướng
giáo dục mầm non mới. Trẻ được trải nghiệm, tìm tịi, khám phá thể hiện chính
mình, cơ chỉ là người hướng lái gợi mở để trẻ làm được điều đó.
* Tóm lại: Từ những cơ sở lý luận trên tôi thấy việc Ứng dụng công nghệ
thông tin vào việc cho trẻ làm quen với hoạt động Làm quen chữ cái là cơng
việc hết sức quan trọng trong q trình giáo dục trẻ để trở thành những con
người phát triển tồn diện, hài hịa nhân cách. Đồng thời hiểu rõ được tầm quan
trọng của môn Làm quen chữ cái cho nên tôi đã chọn đề tài “ứng dụng công
nghệ thông tin vào hoạt động Làm quen chữ viết” để nghiên cứu và tìm ra một
số biện pháp tích cực trong việc giáo dục trẻ.
2. Cơ sở thực tiễn:
Trước tình hình hiện tại, Việt Nam và toàn thế giới đang phải đối đầu với
dịch bệnh Covid-19 đang diễn biến phức tạp và vơ cùng nguy hiểm thì việc dạy
và học tập dựa trên nền tảng Internet trực tuyến là một nhu cầu tất yếu.
Nguyễn Thị Nhài
2/16
Trường Mầm non Hữu Bằng
Khi thực hiện việc ứng dụng để thực hiện một bài giảng có hiệu quả,
phong phú địi hỏi phải mất nhiều thời gian chuẩn bị, mà đặc biệt đối với giáo
viên mầm non hầu hết thời gian ở trên lớp; ngồi kiến thức cơ bản về vi tính, sử
dụng thành thạo phần mềm Power point và nhiều phần mềm ứng dụng hỗ trợ
khác: Window Movie Maker, Total Video Convert, zoom clound meeting,
Camtasia… thì giáo viên cần phải có niềm đam mê thật sự với cơng việc thiết
kế, địi hỏi sự sáng tạo, sự nhạy bén, tính thẩm mỹ để tìm tư liệu từ nhiều nguồn.
Thông qua việc cho trẻ Làm quen chữ viết, trẻ được hình thành dần một
số kỹ năng cần thiết cho việc học Tiếng Việt ở lớp Một.
Thực tế hiện nay, phụ huynhmong muốn con phải đọc thơng viết thao khi
vào lớp 1. Trước thực trạng đó, ngày 28 tháng 6 năm 2013, Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Chỉ thị số 2325/CT trong đó u cầu “Tuyệt đối khơng
tổ chức dạy trước chương trình lớp một cho trẻ, khơng u cầu trẻ tập tô, tập viết
chữ”.
Thông qua cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn trên tôi thấy việc ứng dụng
công nghệ thông tin vào hoạt động Làm quen chữ viết giúp trẻ phát triển tồn
diện về các mặt “Đức – Trí – Thể – Mỹ” góp phần hình thành nhân cách cho trẻ
là nền tảng vững chắc cho trẻ chuẩn bị vào lớp 1.
Năm học 2019 – 2020, thực hiện sự chỉ đạo của Phòng giáo dục và đào
tạo huyện Thạch Thất tiếp tục thực hiện nâng cao chất lượng chuyên đề phát
triển ngôn ngữ; đồng thời hiểu được tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT
vào hoạt động Làm quen chữ viết đối với sự phát triển toàn diện của trẻ, tôi đã
mạnh dạn chọn đề tài“Một số biện pháp ứng dụng Công nghệ thông tin nhằm
nâng cao chất lượng hoạt động làm quen chữ viết cho trẻ 5 tuổi Trường Mầm
non Hữu Bằng – Năm học: 2019-2020” nhằm góp thêm hành trang vào sự
phát triển toàn diện của trẻ để từ đó trẻ có thêm tự tin bước vào lớp 1.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
- Qua thực tế khảo sát đánh giá chất lượng trẻ, tìm hiểu nguyên nhân để
tìm ra các biện pháp nhằm khắc phục những hạn chế và nâng cao hơn nữa kỹ
năng phát âm cho trẻ.
- Giúp bản thân tơi có thêm nhiều kiến thức mới, nâng cao kỹ năng sư
phạm khả năng linh hoạt sáng tạo trong khi tổ chức thực hiện các hoạt động
Làm quen chữ cái cho trẻ 5 tuổi.
- Ngoài ra việc thực hiện đề tài này cũng góp phần bổ sung thêm đồ dùng
dạy học, sản phẩm của trẻ, nâng cao chất lượng hoạt động Làm quen chữ cái của
trẻ lớp tơi nói riêng và của nhà trường nói chung.
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
- 36/36 trẻ lớp Mẫu giáo 5 tuổi A3 – trường Mầm non Hữu Bằng
Nguyễn Thị Nhài
3/16
Trường Mầm non Hữu Bằng
- Các biện pháp nhằm nâng cao kỹ năng hoạt động Làm quen chữ cái cho
trẻ mẫu giáo 5 tuổi tại trường.
IV. ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT VÀ THỰC NGHIỆM
- Trẻ mẫu giáo 5 tuổi lớp A3 Trường mầm non Hữu Bằng
- Giáo viên chủ nhiệm lớp A3: Nguyễn Thị Nhài
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1. Phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Nghiên cứu các văn bản chuyên môn, những quy định của ngành có liên
quan đến Ứng dụng CNTT vào hoạt động Làm quen chữ viết; đồng thời nghiên
cứu các tài liệu về khả năng phát triển của trẻ 5 tuổi thơng qua hoạt động làm
quen chữ cái từ đó làm cơ sở nghiên cứu lý luận cho việc nghiên cứu đề tài.
2. Phương pháp thực tiễn:
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp điều tra - Kiểm tra.
- Phương pháp trao đổi, trò chuyện
- Phương pháp hướng dẫn, thực hành
- Phương pháp phân tích và chia sẻ sản phẩm
- Phương pháp tổng kết, đúc rút kinh nghiệm thông qua hoạt động của bản
thân và đồng nghiệp.
VI. PHẠM VI VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Đề tài được thực hiện áp dụng từ tháng 8/2019 đến tháng 05/2020 tại lớp
Mẫu giáo 5 tuổi – A3 trường mầm non Hữu Bằng – Thạch Thất – Hà Nội.
- Nội dung của đề tài: “Một số biện pháp ứng dụng Công nghệ thông tin
nhằm nâng cao chất lượng hoạt động làm quen chữ cái cho trẻ 5 tuổi Trường
Mầm non Hữu Bằng – Năm học: 2019-2020 ”.
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỂ
Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhu cầu cấp thiết để đáp ứng
yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục trẻ ngành
giáo dục đặc biệt là giáo dục Mầm non.
Đối với việc giáo dục phát triển nhân cách toàn diện cho trẻ em, hoạt
động Làm quen chữ viết là một trong những hoạt động hấp dẫn nhất đối với trẻ
mẫu giáo, giúp trẻ phát triển về ngôn ngữ và điều tạo điều kiện để trẻ tìm hiểu,
khám phá thế giới xung quanh, làm trẻ rung động mạnh mẽ và gây cho chúng
những rung động xúc cảm, tình cảm tích cực. Giúp trẻ phát truển toàn diện.
Nguyễn Thị Nhài
4/16
Trường Mầm non Hữu Bằng
Là một giáo viên Mầm non tơi nhận thấy mình phải có trách nhiệm đi sâu
tìm tịi nghiên cứu để có thể tuyên truyền đến các bậc phụ huynh đặc biệt là giúp
trẻ phát triển một cách toàn diện để từ đó trẻ có thêm tự tin, hào hứng sẵn sàng
bước vào lớp 1.
II. THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU
1. Thuận lợi :
a) Về phía giáo viên:
- Năm học: 2019 – 2020 lớp tôi tiếp tục được chọn là lớp điểm về hoạt
động Làm quen chữ viết do đó ln được sự giúp đỡ thường xuyên của Ban
giám hiệu nhà trường và tổ chuyên môn khối 5 tuổi.
- Bản thân là giáo viên có trình độ chun mơn trên chuẩn, nắm vững
phương pháp giảng dạy của bộ môn Làm quen chữ cái; có năng khiếu về hoạt
động nghệ thuật; nhiệt tình, tâm huyết với nghề luôn giúp đỡ bạn bè đồng
nghiệp tạo điều kiện cho việc thực hiện các hoạt động giáo dục đạt kết quả tốt.
- Nắm rõ được đặc điểm tâm - sinh lý của trẻ trong lớp.
- Tôi luôn có ý thức cầu tiến: tự bồi dưỡng, trau dồi kiến thức và kỹ năng
nghiệp vụ sư phạm. Tích cực tìm tịi và thu nhập tài liệu để học hỏi; có kiến thức
cơ bản về Tiếng Anh và về tin học, biết sử dụng máy tính và có một số kỹ năng
căn bản để xây dựng bài giảng điện tử soạn giảng ứng dụng CNTT trong chăm
sóc giáo dục trẻ.
- Đạt giải Nhất trong hội thi Thiết kế bài giảng E-learning cấp trường,
Năm học: 2019 – 2020. Được tham gia nhiều lớp tập huấn “kĩ năng CNTT” do
Huyện tổ chức.
b) Đối với trẻ:
- Tổng số trẻ của lớp là 36 trẻ, 100% trẻ đã qua lớp mẫu giáo 4 tuổi do đó
trẻ có kỹ năng cầm bút, mở sách đúng chiều.
- Một số trẻ có kỹ năng phát âm tốt.
- Do địa phương có đời sống kinh tế tương đối cao đã ít nhiều có tiếp xúc
và có một số kỹ năng đơn giản về sử dụng máy vi tính.
- Trẻ đến lớp đạt kế hoạch giao ngay từ đầu năm, đi học chuyên cần,
ngoan, lễ phép và có nề nếp trong hoạt động.
- Đa số trẻ khỏe mạnh hứng thú tham gia vào các hoạt động.
c) Đối với cơ sở vật chất
- Phịng học rộng, thống mát, đạt chuẩn đủ không gian cho trẻ hoạt động.
- Cơ sở vật chất, đồ dùng phương tiện, thiết bị dạy học được trang bị
tương đối đầy đủ theo Thông tư Số: 01/VBHN-BGDĐT, ngày 24 tháng 01 năm
2017.
Nguyễn Thị Nhài
5/16
Trường Mầm non Hữu Bằng
- Đặc biệt nhiều năm là lớp điểm về ứng dụng CNTT nên lớp tôi được trang
bị đầy đủ các điều kiện máy vi tính và kết nối Internet.
d) Đối với phụ huynh
- Đa số phụ huynh quan tâm đến việc học của con em mình, thường xun
đưa đón con em mình đến lớp và trao đổi với giáo viên về tình hình sức khỏe,
khả năng tiếp thu bài của các cháu để cùng kết hợp với nhà trường có phương
pháp giáo dục các cháu tốt hơn.
- Phụ huynh luôn quan tâm, ủng hộ, nhiệt tình tham gia các phong trào
của lớp.
2. Khó khăn:
a) Đối với giáo viên
- Khai thác một số tính năng của một số phần mềm hỗ trợ còn hạn chế
như: Adobe photoshop, phần mềm Flash; Gimp; Camtasia...
- Các thiết bị trình chiếu ứng dụng các phần mềm sử dụng cho tiết dạy
luôn thay đổi ngày càng hiện đại, trong điều kiện của cá nhân tôi và nhiều đồng
chí khó có thể tiếp cận và cập nhật các thơng tin này, do vậy cịn lúng túng trong
q trình sử dụng.
b) Đối với trẻ
- Trong giao tiếp trẻ còn nhút nhát chưa bạo rạn
- Hữu Bằng là một nơi mà ngôn ngữ mang nặng tiếng địa phương do vậy
các con cũng chịu ảnh hưởng rất lớn từ cha mẹ, phát âm các chữ cái còn chưa
chuẩn: l – n, o...
- Qua khảo sát đầu năm thì việc tiếp xúc và kỹ năng sử dụng công nghệ
thông tin của trẻ còn hạn chế.
c) Đối với cơ sở vật chất
- Mặc dù trường đã mua sắm đầy đủ về cơ sở vật chất cũng như đầu tư
về chuyên môn nhưng cũng chưa thực sự đáp ứng đủ so với nhu cầu học tập
của chuyên đề "phát triển ngôn ngữ".
- Đôi lúc máy móc nên nó có thể gây ra một số tình huống bất lợi cho quá
trình tiến trình bài giảng như là mất điện, máy bị treo, bị virus...
d) Đối với phụ huynh
- Xã Hữu Bằng là một làng nghề truyền thống do vậy thời gian để các bậc
phụ huynh quan tâm nhiều đến các con hầu như là khơng có. Nhiều gia đình bố
mẹ làm việc đến tận khuya bỏ mặc con cái cho ông bà.
- Một số phụ huynh lại nơn nóng trong việc học chữ của con em mình
nên đã dạy trước tập viết dẫn đến việc tiếp thu bài của tiết học không đồng
đều, trẻ tỏ ra thiếu tập trung vì mình đã biết rồi nên khơng cịn chú ý đến tiết
Nguyễn Thị Nhài
6/16
Trường Mầm non Hữu Bằng
học. Những thực trạng trên gây khó khăn trong việc truyền thụ kiến thức của
cô và khả năng tiếp thu của trẻ đó là sự bất cập giữa gia đình và nhà trường.
3. Kết quả khảo sát trước khi thực hiện đề tài
a) Đối với trẻ
- Tổng số trẻ khảo sát 36/36 = 100% kế hoạch
- Trong đó trẻ qua lớp 4 tuổi là 36/36 = 100 %.
- Khảo sát qua 3 hoạt động dạy đầu năm. Kết quả đạt được như sau:
* Khả năng ngôn ngữ của trẻ:
T
Số trẻ
Mức độ đạt được
Khả năng
Đạt
Chưa đạt
T
KS
1 Trẻ nhận biết và phát âm đúng
36
25/36 = 69,4% 11/36=30,6%
2 Trẻ cầm vở, để vở, ngồi tô đúng tư thế
36
30/36 = 83%
6/36 = 17%
3 Trẻ tô, đồ các nét chữ, sao chép chữ
36
23/36 = 63,9% 13/36 = 36,1%
Trẻ hứng thú, tích cực tham gia hoạt
4
36
26/36 = 72%
10/36 = 28%
động làm quen chữ viết
* Kĩ năng sử dụng CNTT của trẻ:
T
Số trẻ
Đầu năm
Nội dung
Đạt
Chưa đạt
T
KS
1. Nhà có máy vi tính
36
10/36=28%
26/36=72%
2. Kỹ năng sử dụng máy vi tính
36
7/36=19%
29/36=81%
Đó là một kết quả đáng khích lệ đối với tơi cũng là động lực để tơi cố
gắng hồn thành đề tài này.
b) Đối với giáo viên:
Khảo sát qua 3 hoạt động dạy đầu năm:
ST
Kết quả
Nội dung
Tốt
Khá
Đạt
Chưa đạt
T
Khả năng vận dụng phuơng
1.
2/3 = 67% 1/3 = 33%
pháp linh hoạt, sáng tạo.
Kĩ năng ứng dụng CNTT vào
1/3 =
2.
2/3 = 67%
giảng dạy
33%
Khả năng cung cấp kiến thức
1/3 =
3.
2/3 = 67%
cho trẻ
33%
Chuẩn bị đồ dùng (tranh,
3/3 =
4.
ảnh…), phương tiện
100%
Tổ chức lớp
3/3 =
5.
100%
Kỹ năng sư phạm
3/3 =
6.
100%
Xếp loại chung
Khá
Nguyễn Thị Nhài
7/16
Trường Mầm non Hữu Bằng
c) Đối với cơ sở vật chất:
- Đồ dùng dạy học, dụng cụ cho trẻ: còn hạn chế
- Phương tiện: ít về số lượng, đơn giản về hình thức.
III BIỆN PHÁP CHỦ YẾU CỦA ĐỀ TÀI.
1. Biện pháp 1: Tích cực tham gia các lớp học, bồi dưỡng kỹ năng
chuyên môn, nghiệp vụ CNTT cho bản thân.
2. Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch, môi trường chữ viết phong phú,
hấp dẫn cho hoạt động Làm quen chữ cái, rèn nề nếp trong các hoat động
3. Biện pháp 3: Tổ chức tốt các hoạt động Làm quen chữ cái trên tiết
học theo hướng tích hợp và ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong giảng dạy
nhằm phát huy tính tích cực ở trẻ.
4. Biện pháp 4: Ứng dụng các phần mềm đơn giản trong thiết kế bài
giảng, trò chơi nhằm tạo hứng thú trong các hoạt động làm quen với chữ cái.
5. Biện pháp 5: Tuyên truyền phối kết hợp với phụ huynh, làm tốt cơng
tác xã hội hóa giáo dục
IV. BIỆN PHÁP CỤ THỂ
1. Biện pháp 1: Tích cực tham gia các lớp học, bồi dưỡng kỹ năng chuyên
môn, nghiệp vụ CNTT cho bản thân.
Sinh ra trong một gia đình thuần nông, điều kiện kinh tế không mấy khá
giả, nên tôi ln rèn cho mình tính độc lập, quyết tâm để hồn thành cơng việc.
Sau khi học xong và đi làm bản thân là một người chịu khó, cầu tiến tơi không
ngừng học tập bạn bè, đồng nghiệp và tham gia nhiều hoạt động bồi dưỡng, giao
lưu với các trường bạn để nâng cao tay nghề dạy trẻ.
Những ngày nghỉ hay dịp nghỉ hè để nâng cao trình độ, hiểu biết, tơi cịn
tự mình tìm hiểu qua sách báo, tài liệu, internet, tự mình mày mị nghiên cứu các
kiến thức về hướng dẫn trẻ mầm non làm quen với hoạt động làm quen chữ viết;
cài dặt, sử dụng các phần mềm hỗ trợ trong soạn giảng. Đặc biệt trước diễn biến
phức tạp của dịch bệnh Covid-19, trong suốt thời gian được nghỉ cách ly ở nhà
tôi đã học tập kĩ năng sử dụng phần mềm Camtasia 9.0, zoom để tạo thành các
video clip, và chia sẻ thông tin với bạn bè đồng nghiệp nhằm làm tốt công tác
dạy học trực tuyến cho các con.
Nhờ có lịng quyết tâm và sự kiên trì tơi đã thành cơng. Tơi tự tin hơn với
kiến thức mình có, và vững vàng hơn về kĩ năng. Sau kì nghỉ dịch kéo dài, trẻ
lớp tơi thấy thích thú và tham gia sôi nổi với giờ hoạt động “Làm quen chữ cái”
do tôi giảng dạy và kiến thức các con đã học không hề bị mai một. Tôi thấy sự
cố gắng của mình thật khơng uổng phí chút nào.
Nguyễn Thị Nhài
8/16
Trường Mầm non Hữu Bằng
2. Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch, môi trường chữ viết phong phú, hấp dẫn
cho hoạt động Làm quen chữ cái, rèn nề nếp trong các hoat động.
a) Xây dựng kế hoạch cho hoạt Làm quen chữ viết
Ngay từ đầu năm học, sau khi được nhà trường giao nhiệm vụ làm lớp
điểm về hoạt động làm quen chữ viết, đồng thời phấn đấu để đạt danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua - Cấp Huyện”. Căn cứ vào điều kiện thực tế của lớp, và mục
tiêu cần đạt cuối độ tuổi nên tôi đã xây dựng kế hoạch lớp điểm đồng thời phối
hợp với giáo viên cùng lớp khảo sát các kỹ năng của trẻ rồi nghiên cứu các đề tài
cho sẵn và tìm thêm những đề tài mới lạ để xây dựng kế hoạch giảng dạy sao
cho phù hợp với chủ đề, đảm bảo tính thẩm mỹ và phù hợp với khả năng của trẻ.
Do điều kiện của trường còn nhiều hạn chế về cơ sở vật chất, do vậy mỗi
lớp 5 tuổi chỉ được 1 máy vi tính nhưng với tinh thần nhiệt huyết yêu nghề và
mến trẻ tôi cũng đã cơ gắng khắc phục khó khăn trên dù số máy vi tính ít nhưng
trẻ nào cũng được tiếp xúc với máy (chia theo nhóm trẻ lên làm quen với máy
bạn, cá nhân từng trẻ lên thực hành… )
Kết quả: Từ kế hoạch hoạt động chi tiết về nội dụng, kết hợp với số liệu
khảo sát trẻ trước khi thực hiện đề tài tơi đã có những biện pháp cụ thể để rèn kĩ
năng cho trẻ theo các mức độ khác nhau chủ động trong thực hiện nâng cao chất
lượng hoạt động làm quen chữ cái và chuẩn bị đồ dùng dạy học…
b) Tạo môi trường chữ cái phong phú, hấp dẫn.
Với trẻ mẫu giáo thì những gì mới lại đẹp mắt, hấp dẫn là gây được sự
chú ý của trẻ. Vì thế, việc tạo mơi trường "Làm quen chữ cái" trong lớp học rất
cần thiết để làm nổi bật bộ môn và chuyên đề. Hàng ngày vào những lúc vui
chơi hay rảnh rỗi tôi và trẻ thường cắt dán các kiểu chữ cái, các loại quả hay con
vật để trang trí gọi theo chủ đề.
Khơng những ở góc bé cùng "Làm quen chữ cái" mà xung quanh lớp (tất
cả các góc) tơi xây dựng đều có mơi trường chữ viết để trẻ có điều kiện làm
quen chữ viết ở mọi lúc, mọi nơi. Nhờ có mơi trường chữ viết phong phú, và
sinh động mà trẻ được học tập một cách chủ động và tích cực. Đến giờ “Làm
quen chữ cái” tôi nhận thấy trẻ rất nhanh nhẹn và nhanh chóng thuộc phát âm,
cũng như nhận biết các nhóm chữ cái. Kết quả đánh giá xếp loại hoạt động trẻ
có kĩ năng khá, tốt đạt 90%.
c) Rèn nề nếp trong giờ học trên lớp
Khơng chỉ có hoạt động làm quen chữ cái mà các hoạt động khác việc rèn
nề nếp cho trẻ trong các hoạt động là vô cùng quan trọng. Nề nếp của trẻ là bước
đầu của một tiết học, nếu chúng ta không đưa trẻ vào nề nếp thì giờ học khơng
đạt kết quả cao. Khi trẻ có nề nếp tốt cùng với sự hướng dẫn khoa học của cô
Nguyễn Thị Nhài
9/16
Trường Mầm non Hữu Bằng
ngay ban đầu trẻ đã say mê với giờ học, kết quả đạt được của các giờ học đạt kết
quả cao.
Để rèn nếp nếp trẻ có hiệu quả tơi đã xếp xen kẽ cháu mạnh dạn với cháu
nhút nhát, cháu có kỹ năng xen cháu kỹ năng cịn hạn chế. Chia tổ, đặt tên cho
tổ và bầu ra tổ trưởng để qn xuyến, nhắc nhở thành viên của mình. Tơi luôn
động viên trẻ trong tiết học, nhắc nhở cho trẻ ngồi đúng tư thế, khơng nói
chuyện, khơng nói leo, nói phải xin phép cơ, nói rõ ràng, mạch lạc, đủ câu… Và
bước đầu đã thu được hiệu quả rõ rệt.
3. Biện pháp 3: Tổ chức tốt các hoạt động Làm quen chữ cái trên tiết học
theo hướng tích hợp và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy
nhằm phát huy tính tích cực ở trẻ.
a) Tạo sự mới mẻ, hấp dẫn kích thích hứng thú cho trẻ trên hoạt động
"Làm quen chữ cái".
Như chúng ta đã biết, trẻ em là một thực thể tự nhiên, giáo dục bắt đầu
từ đứa trẻ, trẻ là trung tâm của mọi hoạt động. Muốn đạt được mục tiêu đó
trước tiên tơi phải chú ý đến đặc điểm tâm sinh lý của trẻ.
Trước hết là chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho cô và trẻ vì đồ dùng rất quan
trọng, trẻ mẫu giáo suy nghĩ bằng hình thức tư duy hình tượng, tư duy gắn
liền với tình cảm. Trẻ ghi nhớ những gì gây ấn tượng mạnh, một câu chuyện
hấp dẫn hay một bức tranh đẹp mới lạ .... Chính vì thế, khi dạy một tiết "Làm
quen chữ cái" tôi cho rằng: Đồ dùng trực quan bảo đảm an toàn là yếu tố đầu
tiên.
Bước đầu trẻ được làm quen với từng chữ cái có trong nhóm chữ và trẻ
được lần lượt làm quen các chữ qua vật chất, tranh ảnh mà trong đó có chứa
một chữ cái mà chúng ta định cho trẻ làm quen.
Ví dụ 1: Trẻ làm quen với chữ g, y (chủ đề phương tiện giao thông).
Trước tiên là cách vào bài đã gây sự hứng thú đối với trẻ, tôi cho cả lớp
cùng du lịch qua màn ảnh nhỏ đến Hội An – Quảng Nam để làm quen với một
loại phương tiện giao thông mới – Thuyền thúng.
Để làm quen cấu tạo của các chữ cái, thay vì việc chỉ cho trẻ quan sát chữ
cái trên máy tính và đưa ra nhận xét thì tơi cho trẻ khám phá cấu tạo của chữ cái
trên “bảng cài thông minh”. Trên bảng cài tôi đã gắn sẵn chữ cái cần họcbằng
các nét cắt dời được dính vào nhau. Tơi cho trẻ tháo rời từng nét rồi lại gắn vào
để tạo thành một chữ cái hồn chỉnh như ban đầu. Trẻ vơ cùng thích thú và học
rất sơi nổi nhờ vậy khắc sâu kiến thức về cấu tạo chữ cái trong kí ức trẻ, thậm
chí trẻ cịn nhớp được rất lâu. Bởi tư duy của trẻ là tư duy trực quan hình tượng.
Nguyễn Thị Nhài
10/16
Trường Mầm non Hữu Bằng
Tơi thấy giờ học đạt hiệu quả rất cao. Có thể nói đây là một thành cơng của tơi
trong việc tìm ra những phương pháp dạy học mới.
b) Làm quen chữ cái trên tiết học theo hướng tích hợp và ứng dụng công
nghệ thông tin trong giảng dạy
Do đặc thù của trẻ mầm non nói chung và trẻ 5 tuổi nói riêng “Học mà
chơi, chơi mà học”. Vì vậy khi dạy trẻ làm quen với chữ cái cô giáo cần lựa
chọn các phương pháp, hình thức phù hợp với yêu cầu của từng tiết dạy, để
thu hút sự tập trung chú ý tạo hứng thú của trẻ trong tiết học, giúp cho giờ
học đạt hiệu quả cao.
Muốn vậy cô giáo phải: - Lấy trẻ làm trung tâm.
- Phát huy tính tích cực của trẻ.
- Dạy trẻ theo hướng lồng ghép tích hợp.
Một yêu cầu đặt ra đối với giáo viên khi cho trẻ "Làm quen chữ cái" là
các kiến thức khi truyền thụ đến trẻ phải chính xác, ngắn gọn, tuyệt đối tránh
hình thức, dập khn, ln sáng tạo đổi mới vì thế trước khi lên lớp một tiết
dạy "Làm quen chữ cái" tôi phải chuẩn bị đồ dùng, soạn bài và nghiên cứu kỹ
bài soạn. Nắm rõ yêu cầu của bài dạy chọn trò chơi phù hợp với nguyên tắc
động - tĩnh phù hợp với chủ đề đưa ra.
Ngoài ra, để tạo hứng thú thì cơ phải có nghệ thuật lên lớp ngôn ngữ
diễn đạt ngắn gọn để hấp dẫn trẻ vào tiết học. Trước khi vào bài tôi thường
đưa trẻ vào các chương trình sơi động, hấp dẫn hoặc sáng tác thơ, vè hay
những trị chơi ln cuốn hút trẻ vào thực tế để trẻ dễ nhớ, dễ hiểu tránh gị
bó.
Để đáp ứng với u
cầu và tình hình thực tế
do dịch bệnh Covid-19
“Ở nhà nhưng không
ngừng học” sau khi soạn
bài rất kỹ càng tôi chuyển
bài giảng PowerPoint
thành dạng Video nhờ
phần mềm Camtasia 9.0
và đưa bài giảng của mình lên trang Youtobe cá nhân, website của nhà trường
rồi gửi link qua zalo nhóm lớp để cho các con học tập. Lợi ích của việc đăng
bài này sẽ giúp trẻ học đi học lại nhiều lần mà không sợ bỏ lỡ bất kỳ phần nào
của bài dạy và trẻ cũng có thể học mọi lúc, mọi nơi.
Nguyễn Thị Nhài
11/16
Trường Mầm non Hữu Bằng
4. Biện pháp 4: Tuyên truyền phối kết hợp với phụ huynh, làm tốt cơng tác
xã hội hóa giáo dục
Cơng tác tuyên tuyền với phụ huynh là một yếu tố không kém phần quan
trọng tạo sự thành công lớn trong việc nâng cao chất lượng hoạt động Làm quen
chữ cái cho trẻ. Để làm tốt việc này ngay từ đầu năm học được sự cho phép của
Phòng giáo dục và Ban giám hiệu nhà trường tổ chức buổi họp phụ huynh tại
lớp tôi để cùng thống nhất kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ.
Ngay từ những ngày đầu bước vào ứng dụng CNTT tôi đã tuyên truyền
được các bậc phụ huynh mua cho lớp 1 bộ bàn vi tính, 1 bộ loa vi tính, kết nối
mạng Internet; 1 bộ míc không dây để phục vụ cho các con được tốt nhất trong
các giờ lên lớp.
Bản thân tự trang bị cho mình 1 bộ máy vi tính đời cao hơn ở gia đình.
* Với trẻ: Tơi tranh thủ mọi lúc, mọi nơi có thể cho trẻ tiếp xúc với máy vi
tính thông qua cá giờ học, giờ chơi… để trẻ được trải nghiệm thực tế nhiều hơn.
Từ đó kích thích sự tị mị, hâm hiểu biết của trẻ.
- Ln trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập của trẻ để có biện
pháp tác động phù hợp, giúp trẻ phát triển một cách toàn diện.
- Với việc đặt ra các giải pháp phù hợp và việc sử dụng nhẹ nhàng, liên
hồn, khơng máy móc, khơng dập khn các phương pháp, biện pháp. Đưa ra
các nội dung tích hợp phù hợp với từng đề tài, cùng với những biện pháp
nâng cao kinh nghiệm trong quá trình dạy trẻ học chữ cái.
Nhờ có các cuộc trị chuyện, trao đổi giữa phụ huynh và cơ giáo đã tạo
nên một mối gắn bó thân thiết, tạo sự tin yêu của phụ huynh, đồng thời tạo điều
kiện để trẻ có thể rèn các kỹ năng cho trẻ ở mọi lúc, mọi nơi.
V. KẾT QUẢ SO SÁNH ĐỐI CHỨNG.
1. Đối với trẻ
Qua một thời gian thực hiện và áp dụng các phương pháp trên, tôi thấy
các cháu rất thích tham gia vào các hoạt động, tham gia một cách tích cực, say
mê và sơi nổi hơn, các cháu tự tin hơn.
* Kết quả thực hiện:
So sánh đối chứng đầu năm và cuối năm kết hợp với Ban giám hiệu nhà
trường đánh giá chất lượng trẻ thông qua các kỹ năng như sau:
S
T
T
1.
Xếp loại
Tiêu chí đánh giá
Trẻ nhận biết và phát âm
Nguyễn Thị Nhài
Đầu
năm
25/36 =
Đạt
Cuối
năm
36/36=
12/16
Kết
quả
Tăng
Chưa đạt
Đầu
Cuối
Đầu
năm
năm
năm
11/36
01/36 Giảm
Trường Mầm non Hữu Bằng
S
T
T
Xếp loại
Tiêu chí đánh giá
Đạt
Chưa đạt
Đầu
Cuối
Kết
Đầu
Cuối
năm
năm
quả
năm
năm
69,4%
100% 30,6% =30,6% =3%
30/36 = 35/36= Tăng 6/36 = 3/36 =
83%
97%
14%
17%
8%
23/36 = 33/36 = Tăng 13/36 = 3/36 =
63,9%
92%
28,1% 36,1%
8%
Tăng
26/36 = 35/36 =
10/36 = 01/36
25%
72%
97%
28%
= 03%
Đầu
năm
27,6%
Giảm
9%
Giảm
28,1%
Giảm
25%
đúng
Trẻ cầm vở, để vở, ngồi
2.
tô đúng tư thế
Trẻ tô, đồ các nét chữ,
3.
sao chép chữ
Trẻ hứng thú, tích cực
4.
tham gia hoạt động làm
quen chữ viết
5.
Xếp loại chung
Đạt
2. Đối với giáo viên
* Kết quả so sánh, đối chứng giáo viên đầu năm và cuối năm.
Xếp loại
Tốt
Khá
Đạt yêu cầu
S
Tiêu chí
Đầu Cuối Kết
Đầu
Cuối
Kết Đầu Cuối Kết
T
đánh giá
năm năm quả
năm
năm
quả năm năm quả
T
Khả
năng
vận
dụng
Tăng
1/3
Giảm
1/3 =
2/3 = 2/3 =
1.
phuơng pháp
1 /3=
=
1/3=
33%
67% 67%
linh
hoạt,
33%
33%
33%
sáng tạo.
Kĩ năng ứng
Giảm
dụng CNTT 1/3 = 1/3 = Tăng 2/3 = 2/3 =
2.
1 /3=
vào
giảng 33% 33% 0%
67% 67%
33%
dạy
Khả
năng
2/3
Tăng
Giảm
cung
cấp 1/3 =
2/3 = 1/3 =
3.
=
1/3=
1 /3=
kiến
thức 33%
67% 33%
67% 34%
33%
cho trẻ
Chuẩn bị đồ
Tăng
Giảm
dùng (tranh,
1/3 =
3/3 = 2/3 =
4.
1 /3=
1 /3=
ảnh…),
33%
100% 67%
33%
33%
phương tiện
3/3 = 3/3=
5.
Tổ chức lớp
100% 100%
6.
Kỹ năng sư
2/3
Tăng 3/3 = 1/3 = Giảm
Nguyễn Thị Nhài
13/16
Trường Mầm non Hữu Bằng
Xếp loại
Khá
Đầu
Cuối
năm
năm
Tốt
Đạt yêu cầu
Đầu Cuối Kết
Kết Đầu Cuối Kết
năm năm quả
quả năm năm quả
phạm
=
1 /3=
2/3=
100% 33%
67% 33%
67%
Xếp loại chung Cuối năm: Tốt
3. Đối với phụ huynh
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động Làm quen chữ cái với giáo
dục trẻ mầm non, từ đó phụ huynh rất nhiệt tình đóng góp về kinh phí cũng như
tâm sức cho các cháu để hoạt động trên lớp. Quan tâm hơn đến cơng tác xã hội
hóa và tham gia “học” cùng trẻ, cùng vươn tới mục đích ni dạy con cháu tốt
hơn. Phụ huynh tin tưởng chủ động trao đổi tình hình phát triển của trẻ về mọi
lĩnh vực kết hợp với giáo viên cùng dạy trẻ và tích cực đưa con đến lớp góp
phần nâng cao chất lượng dạy và học .
S
T
T
Tiêu chí
đánh giá
C. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
Sau một năm miệt mài nghiên cứu ““Một số biện pháp ứng dụng Công
nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng hoạt động làm quen chữ viết cho
trẻ 5 tuổi Trường Mầm non Hữu Bằng – Năm học: 2019-2020 ” tôi nhận
thấy kết quả chuyển biến rõ rệt: trẻ hứng thú hơn khi học, tiếp thu kiến thức
tốt hơn. Đây là một kết quả đáng mừng và phấn khởi.
Trẻ lớp tôi rất hào hứng tham gia vào các hoạt động Làm quen chữ viết,
tôi đã nghiên cứu về tâm sinh lý lứa tuổi, nghiên cứu về nhận thức, về kỹ năng
của từng trẻ. Cho nên với những nội dung bài học trong trương trình tơi thấy tất
cả những gì áp dụng đối với trẻ đều phù hợp và đạt được kết quả trong hoạt
động Làm quen chữ viết, tôi đã sử dụng phương pháp chính là: quan sát, đàm
thoại, ghi nhớ, tái tạo. Với những kinh nghiêm trên, tuy vẫn còn khiêm tốn
nhưng được đúc rút từ thực tiễn giảng dạy, tôi muốn tổng hợp lại cùng trao đổi
với các bạn đồng nghiệp .
Để đạt được kết quả như vậy là nhờ các đồng chí giáo viên trong trường
Mầm non Hữu Bằng, phụ huynh học sinh, và tập thể các cháu lớp 5 tuổi A 3 do
tôi phụ trách đã tận tình giúp đỡ tơi trong q trình thực hiện
II. BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
Qua quá trình thực hiện đề tài này để nâng cao chất lượng hoạt động Làm
quen chữ viết cho trẻ 5- 6 tuổi tôi rút ra được nhiều bài học cho mình.
- Dù sử dụng giáo án điện tử nhưng cô vẫn phải chú ý luôn lấy trẻ làm
trung tâm và phải xem trọng mục tiêu phát triển cho trẻ đã đề ra
Nguyễn Thị Nhài
14/16
Trường Mầm non Hữu Bằng
- Bản thân giáo viên phải nắm vững phương pháp, luôn trau dồi, bồi
dưỡng kỹ năng Làm quen chữ viết;
- Xây dựng được kế hoạch tổ chức hoạt động một cách khoa học, hợp lý
và thực hiện có hiệu quả tốt, thường xuyên có đồ dùng dạy học hấp dẫn, mới lạ,
kích thích trẻ hoạt động.
- Trong các hoạt động Làm quen chữ viết nên lồng ghép tích hợp các
mơn học khác sao cho phù hợp nhất, nhưng không ôm đồm; dạy trẻ mọi lúc mọi
nơi, động viên khích lệ tham gia vào các hoạt động.
- Để trẻ thuộc được 29 chữ cái giáo viên phải kiên trì, khơng nóng vội,
cần nhẹ nhàng ân cần dẫn dắt trẻ bằng lòng yêu nghề, mến trẻ.
- Không ngừng học hỏi bạn bè, đồng nghiệp, tham khảo các nguồn tài liệu
để tìm ra những phương pháp mới, đề tài mới lạ kích thích sự ham hiểu biết,
thích thể hiện cái đẹp của trẻ.
III. ĐỀ XUẤT VÀ KHUYẾN NGHỊ
- Sở Giáo Dục & Đào Tạo nên cung cấp thêm tài liệu, để giáo viên tham
khảo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân. Đồng thời cung cấp đồ
dùng đồ chơi, trang thiết bị dạy và học để giáo viên thực hiện chương trình giáo
dục Mầm non mới.
- Với Phòng giáo dục: Tiếp tục tổ chức cho giáo viên đi tham quan học
hỏi bồi dưỡng chun mơn ở các trường bạn ngồi huyện cũng như ở thành phố,
đi sâu đối với từng môn học của trẻ trong trường Mầm non.
- Nhà trường tiếp tục duy trì tổ chức các tiết thao giảng, kiến tập về Làm
quen chữ cái để giáo viên được học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
Trên đây là một số kinh nghiệm tơi đã rút ra trong q trình áp dụng đề tài
đối với trẻ 5 tuổi góp phần vào sự phát triển toàn diện, để trẻ đạt các yêu cầu độ
tuổi đề ra; hình thành ở trẻ hứng thú, niềm đam mê học tập nhằm xây dựng thế
hệ mầm non thành những chủ nhân có kiến thức trình độ đáp ứng được yêu cầu
mới của thời đại. Do kinh nghiệm còn hạn chế, những biện pháp trên đây của tơi
vẫn cịn nhiều thiếu sót, tơi rất mong nhận được sự động viên, đóng góp ý kiến
để cho đề tài của tơi có tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng Làm quen
chữ viết cho trẻ 5 – 6 tuổi.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tôi xin cam đoan đề tài sáng kiến kinh nghiệm
này là do tôi tự làm không sao chép của người khác!
Hữu Bằng, ngày 15 tháng 5 năm 2020
Tác giả
Nguyễn Thị Nhài
15/16
Trường Mầm non Hữu Bằng
Nguyễn Thị Nhài
D. TÀI LIỆU KHAM KHẢO:
Để có thể hồn thành xong bài sáng kiến kinh nghiệm này tôi đã lên mạng
Internet để tìm các bài viết có liên quan đến đề tài; nghiên cứu 1 số giáo trình,
bài viết về hoạt động làm quen chữ cái đối với sự phát triển của trẻ mầm non.
Nguyễn Thị Nhài
16/16
Trường Mầm non Hữu Bằng