Tải bản đầy đủ (.pdf) (66 trang)

KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU, NỢ PHẢI TRẢ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.9 MB, 66 trang )

i

KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU, NỢ PHẢI TRẢ


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................. Error! Bookmark not defined.
LỜI CAM ĐOAN ........................................................ Error! Bookmark not defined.
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP .............. Error! Bookmark not defined.
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN .... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU .......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .................................................................................... vii
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ viii
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ viii
2. Mục tiêu của chuyên đề tốt nghiệp .............................................................. viii
3. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. viii
4. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu .................................................. ix
5. Khách thể nghiên cứu, thời gian nghiên cứu ................................................ ix
6. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................ ix
7. Cấu trúc của đề tài .......................................................................................... ix
CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TỐN CƠNG NỢ PHẢI THU VÀ
PHẢI TRẢ .................................................................................................................1
1.1. Kế toán các khoản phải thu ...........................................................................1
1.1.1. Khái quát chung về nợ phải thu ................................................................1
1.1.2. Kế toán phải thu khách hàng .....................................................................2
1.1.3. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ ...........................................................4
1.1.4. Kế toán phải thu khác ................................................................................5
1.2. Kế toán các khoản phải trả ...........................................................................7


1.2.1. Khái quát chung về nợ phải trả .................................................................7
1.2.2. Kế toán phải trả người bán ........................................................................8
1.2.3. Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước .......................................10
1.2.4. Kế toán phải trả phải nộp khác................................................................11
1.2.5. Kế toán phải trả người lao động ..............................................................14
1.2.6. Kế toán vay và nợ thuê tài chính .............................................................16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ...................................................................................18


iii
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TỐN CƠNG NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI
TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH HỖ TRỢ CÔNG NGHIỆP BIZEN......................19
2.1. Khái quát chung về công ty .........................................................................19
2.1.1. Giới thiệu về cơng ty ...............................................................................19
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ..........................................19
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí tại cơng ty ..............................................23
2.2. Thực trạng cơng tác công nợ phải thu, phải trả tại công ty .....................26
2.2.1. Tài khoản sử dụng ...................................................................................26
2.2.2. Quy trình ghi sổ .......................................................................................27
2.2.3. Chế độ kế tốn áp dụng tại cơng ty .........................................................28
2.3. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ..................................................28
2.3.1. Kế toán các khoản phải thu. ....................................................................28
2.3.2. Kế toán các khoản phải trả ......................................................................36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ....................................................................................43
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN CÁC KHOẢN PHẢI
THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH HỖ TRỢ CÔNG NGHIỆP
BIZEN ......................................................................................................................44
3.1. Nhận xét về kế tốn cơng nợ .......................................................................44
3.1.1. Ưu điểm ...................................................................................................44
3.1.2. Nhược điểm .............................................................................................46

3.2. Một số ý kiến đóng góp về kế tốn cơng nợ tại cơng ty ............................46
3.2.1. u cầu hồn thiện ..................................................................................46
3.2.2. Một số ý kiến đóng góp...........................................................................47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ....................................................................................50
KẾT LUẬN ..............................................................................................................51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................52
PHỤ LỤC .................................................................................................................53


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt

Tên viết đầy đủ

BHTNLĐ

Bảo hiểm tai nạn lao động

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT


Bảo hiểm y tế

BVMT

Bảo vệ môi trường

BĐSĐT

Bất động sản đầu tư

CNSX

Công nhân sản xuất

CNV

Công nhân viên

DN

Doanh nghiệp

GTGT

Giá trị gia tăng



Giám đốc


CEO

Giám đốc điều hành

HH

Hàng hóa

KD

Kinh doanh

KPCĐ

Kinh phí cơng đồn

KMTT

Khoản mục tiền tệ

NN

Ngân hàng

NSNN

Ngân sách nhà nước

NLĐ


Người lao động

NK

Nhập khẩu

PNK

Phiếu nhập kho

PXK

Phiếu xuất kho

QLCL

Quản lý chất lượng

SP

Sản phẩm

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TC

Tài chính


TK

Tài khoản

TSCĐ

Tài sản cố định

TTĐB

Tiêu thụ đặc biệt


v
TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

XDCB

Xây dựng cơ bản

XNK

Xuất nhập khẩu



vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng:
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2017-2018. ..........................................21
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2018 -2019. .........................................22
Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1: Số dư tài khoản 131 năm 2018-2019....................................................31
Biểu đồ 2.2: Số dư và số phát sinh của tài khoản 133 năm 2018-2019. ...................33
Biểu đồ 2.3: Số dư và số phát sinh của tài khoản 141 năm 2018-2019 ....................35
Biểu đồ 2.4: Số dư và số phát sinh của tài khoản 331 năm 2018-2019 ....................37
Biểu đồ 2.5: Số dư và phát sinh của tài khoản 333 năm 2018-2019 .........................39


vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 131 ...................................................................4
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 133 ...................................................................5
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tài khoản 138 ...................................................................7
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tài khoản 331 .................................................................10
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tài khoản 333 .................................................................11
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán tài khoản 338 .................................................................14
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH hỗ trợ công nghiệp Bizen. .......................23
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kế tốn. .......................................................25
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn trên máy vi tính. .27
Sơ đồ 2.4: Quy trình ln chuyển chứng từ phải thu khách hàng. ............................28



viii

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Với sự phát triển ngày càng cao của khoa học kĩ thuật hiện đại, kéo theo đó
là sự phát triển của nên kinh tế đã tạo ra thách thức to lớn đối với các doanh nghiệp
trong và ngồi nước. Vì vậy, các doanh nghiệp ln phải sáng tạo và hồn thiện để
tồn tại, phát triển, có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác. Mà tổ chức cơng tác
kế tốn tốt là điều kiện để phát huy đầy đủ các chức năng nghiệp vụ kế tốn đồng
thời giảm chi phí tới mức thấp nhất.
Và đối với cơng tác kế tốn nói chung kế tốn cơng nợ nói riêng, chúng ta
phải xác định được khả năng thanh toán các khoản phải thu phải trả của doanh
nghiệp. Quản lí cơng nợ có vai trị quyết định cho sự thành bại của doanh nghiệp.
Nhận thấy tầm quan trọng của kế tốn cơng nợ trong doanh nghiệp, em đã quyết
định chọn đề tài: “Kế toán nợ phải thu, nợ phải trả tại công ty TNHH Hỗ trợ công
nghiệp Bizen” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu của chuyên đề tốt nghiệp
Mục tiêu chung:
Đề tài nghiên cứu nhằm tìm ra những hạn chế, đưa ra nhận xét, giải pháp về
nợ phải thu, phải trả của công ty TNHH Hỗ trợ Công nghiệp Bizen.
Mục tiêu cụ thể:
Tìm hiểu khái qt về cơng nợ phải thu, phải trả của công ty TNHH Hỗ trợ
Công nghiệp Bizen.
Thực tiễn về nợ phải thu, phải trả của công ty TNHH Hỗ trợ Công nghiệp
Bizen.
Đưa ra nhận xét, giải pháp về nợ phải thu, phải trả của công ty TNHH Hỗ trợ
Công nghiệp Bizen.
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu kế toán
Phương pháp quan sát

Phương pháp thống kê và thu thập số liệu
Phương pháp tổng hợp


ix
4. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả của công ty
TNHH Hỗ trợ Công nghiệp Bizen.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực tiễn tại công ty TNHH Hỗ trợ Công
nghiệp Bizen thời gian từ ngày 01/07/2020 đến ngày 15/09/2020.
5. Khách thể nghiên cứu, thời gian nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Cơng tác kế tốn cơng nợ phải thu, phải trả tại công
ty TNHH Hỗ trợ Công nghiệp Bizen.
Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/07/2020 dến 15/09/2020.
6. Ý nghĩa của đề tài
Nghiên cứu này được thực hiện một cách khách quan dựa vào tình hình thực
tế tại cơng ty TNHH Hỗ trợ Cơng nghiệp Bizen, do đó nghiên cứu này có ý nghĩa
về mặt thực tiễn trong việc hồn thành cơng tác kế tốn cơng nợ tại cơng ty.
Kết quả nghiên cứu cung cấp những thông tin về thực trạng hạch tốn cơng
nợ tại cơng ty, tìm ra ngun nhân ảnh hưởng đến cơng tác kế tốn từ đó đề xuất
biện pháp cụ thể hồn thiện cơng tác kế tốn cơng nợ tại cơng ty.
Kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý
và hoạch định chính sách cải thiện nhằm nâng cao cơng tác kế tốn tại cơng ty.
7. Cấu trúc của đề tài
Gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí thuyết về kế tốn cơng nợ phải thu và phải trả
Chương 2: Thực trạng kế tốn cơng nợ phải thu, phải trả tại công ty TNHH
Hỗ trợ Công nghiệp Bizen.
Chương 3: Hồn thiện cơng tác kế tốn các khoản phải thu và phải trả tại
công ty TNHH Hỗ trợ Công nghiệp Bizen.



1

CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TỐN CƠNG NỢ
PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ
1.1. Kế toán các khoản phải thu
1.1.1. Khái quát chung về nợ phải thu
1.1.1.1. Khái niệm
Nợ phải thu là số tiền mà các cá nhân hay cơng ty khác nợ doanh nghiệp khi
mua hàng hóa, dịch vụ, nguyên kiệu của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán dưới
hình thức tín dụng thương mại,...Các điều khoản, ngày đến hạn và giới hạn tín dụng
khác nhau giữa các doanh nghiệp và ngành.
Nợ phải thu được kế tốn của cơng ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối
kế tốn bao gồm tất cả các khoản nợ cơng ty chưa địi được, tính cả các khoản nợ
chưa đến hạn thanh toán.
Nợ phải thu được ghi nhận như tài sản của cơng ty vì chúng phản ánh các
khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai.
Nợ phải thu dài hạn là các khoản nợ có thời hạn thanh tốn trên 1 năm hoặc
một chu kì SXKD.
Nợ phải thu ngắn hạn là các khoản nợ có thời hạn thanh tốn trong vịng 1
năm hoặc chu kì SXKD.
1.1.1.2. Vai trị và nhiệm vụ
Vai trị:
Kế tốn cơng nợ phải tham gia chuẩn bị và kiểm sốt tốt nội dung trong hợp
đồng như thơng tin khách hàng, nắm rõ các điều khoản và phương thức thanh tốn,
chính sách phạt áp dụng khi q hạn thanh toán, nêu ra được trách nhiệm nghĩa vụ
của các bên tham gia hợp đồng, các phướng án giải quyết các vấn đề phát sinh.
Theo dõi và kiểm soát chặt chẽ nhằm phục vụ cho việc cung cấp thông tin
khách hàng vào bảng theo dõi hợp đông kinh tế đã bán ra.

Nhiệm vụ:
Kế toán nợ phải thu phải nắm bắt được tình hình phải thu, chính sách bán
chịu, thanh tốn quốc tế. Theo dõi chi tiết theo kì hạn phải thu, đối thượng phải thu,
loại nguyên tệ sử dụng.


2
Đối với những khách hàng thường xuyên cuối kì tiến hành đối chiếu cơng
nợ. Định kì tiến hành lập báo cáo về tình hình phải thu khách hàng.
Ghi chép phản ánh kịp thời chặt chẽ các khoản nợ phải thu theo từng đối
tượng, thời hạn thanh toán, chiết khấu.
Kế toán phải xác minh tại chỗ hoặc yêu cầu xác minh bằng văn bản đối với
các khoản nợ tồn đọng lâu ngày chưa và khó có khả năng thu hồi được để làm căn
cứ dự phịng phải thu khó địi về các khoản thu này.
Kiểm tra giám sát chặt chẽ việc chấp hành chế độ quy định về quản lý các
khoản nợ phải thu.
1.1.2. Kế toán phải thu khách hàng
1.1.2.1. Khái niệm
Phải thu khách hàng: là khoản phải thu của doanh nghiệp do khách hàng
mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hay tài sản cố định, bất động sản cũng như các
khoản đầu tư tài chính nhưng chưa thanh tốn.
1.2.2.2. Nhiệm vụ
Phải mở sổ chi tiết theo từng đối tượng phải thu, từng nội dung phải thu, theo
dõi chi tiết kì hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm
báo cáo) và theo dõi chi tiết theo từng lần thanh toán.
Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác
xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ
thông thường.
Định kì tiến hành kiểm tra đối chiếu khoản phải thu đối với những khách
hàng có giao dịch thường xuyên hoặc có số dư Nợ lớn.

Phải tiến hành phân loại nợ: đúng hạn, q hạn, nợ khó địi có khả năng
khơng thu hồi được để có căn cứ trích lập dự phịng nợ khó địi và có biện pháp xử
lí đối với khoản nợ phải thu khơng địi được.
1.1.2.3. Tài khoản sử dụng
TÀI KHOẢN 131 – PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Bên Nợ:
Số tiền phải thu của khách hàng phái sinh trong kì khi bán sản phẩm, hàng
hóa, bất động sản đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính.
Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.


3
Đánh giá lạ các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỉ giá ngoại tệ tăng
so với Đồng Việt Nam).
Bên Có:
Số tiền khách hàng đã trả nợ.
Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng.
Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách
hàng có khiếu nại.
Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc
khơng có thuế GTGT).
Số tiền chiết khấu thanh tốn và chiết khấu thương mại cho người mua.
Đánh gía lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ cao
hơn so với Đồng Việt Nam).
Số dư bên Nợ:
Số tiền còn phải thu của khách hàng.
Số dư bên Có:
Trong quan hệ đối với từng đối tượng phải thu có thể xuất hiện số dư bên có
có. Số dư bên có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu
của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập bảng cân đối kế toán,

phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai
chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.


4
1.1.2.4. Phương thức hạch toán

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 131
1.1.3. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
1.1.3.1. Khái niệm
Thuế GTGT được khấu trừ là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa,
dịch vụ phát sinh trong q trình từ sản xuất, lưu thơng đến tiêu dùng.
Số thuế cần nộp vào ngân sách được xác định một cách trực tiếp, căn cứ trên
hiệu số thuế các khâu trong quá trình sản xuất, lưu chuyển hàng hóa dịch vụ. Thuế
GTGT được cộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ, và do người tiêu dùng chịu khi
mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ.
1.1.3.2. Nhiệm vụ
Phản ánh ghi chép thường xuyên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
đến thuế căn cứ vào đó lập lên báo cáo chi tiết và tính số thuế được khấu trừ, số
thuế còn phải nộp vào ngân sách nhà nước.


5
1.1.3.3. Tài khoản sử dụng
TÀI KHOẢN 133 – THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ
Bên Nợ:
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Bên Có:
Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá.
Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.
Số dư bên Nợ:
Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn
trả lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.
1.1.3.4. Phương thức hạch toán

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 133
1.1.4. Kế toán phải thu khác
1.1.4.1. Khái niệm
Phải thu khác là các khoản phải thu ngoài các khoản phải thu của khách
hàng, phải thu nội bộ như: giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác


6
định được nguyên nhân, phải chờ xử lí. Các khoản bồi thường, chi hộ, các khoản đã
chi cho hoạt động sự nghiệp, dự án,....phải thu hồi.
1.1.4.2. Tài khoản sử dụng
TÀI KHOẢN 138 – PHẢI THU KHÁC
Bên Nợ:
Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết.
Phải thu của cá nhân, tập thể(trong và ngoài doanh nghiệp) đối với tài sản
thiếu đã xác định rõ nguyên nhân và biên bản xử lí ngay.
Số tiền phải thu về các khoản phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà
nước.
Phải thu về tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ các
hoạt động đầu tư tài chính.
Các khoản chi hộ bên thứ ba phải thu hồi, các khoản nợ phải thu khác.
Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỉ giá ngoại tệ
tăng so với Đồng Việt Nam).

Bên Có:
Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định
ghi trong biên bản xử lý.
Kết chuyển các khoản phải thu về cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước.
Số tiền đã thu được về các khoản nợ phải thu khác.
Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỉ giá ngoại tệ
tăng so với Đồng Việt Nam).
Số dư bên Nợ:
Các khoản nợ phải thu chưa thu được.
Số dư bên Có:
Tài khoản này có thể có số dư bên có. số dư bên có phản ánh số đã thu nhiều
hơn số phải thu (trường hợp cá biệt và trong chi tiết của từng đối tượng cụ thể).


7
1.1.4.3. Phương thức hạch toán

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tài khoản 138
1.2. Kế toán các khoản phải trả
1.2.1. Khái quát chung về nợ phải trả
1.2.1.1. Khái niệm
Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch
và sự kiện đã qua. Doanh nghiệp cam kết thanh toán bằng nguồn lực và doanh
nghiệp sử dụng có kì hạn, cam kết thanh tốn đúng hạn bằng tiền, tài sản hoặc
chuyển đổi thành vốn chủ sở hữu.
Nợ phải trả được trình bày trên bảng cân đối kế toán dưới hai khoản mục:
Nợ dài hạn là các khoản nợ mà thời gian trả nợ trên một năm.


8

Nợ ngắn hạn là khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong vòng
một năm hoặc trong một chu kì kinh doanh bình thường.
Nợ phải trả là nghĩa vụ của công ty, cùng với vốn sở hữu,nợ phải trả có thể
được coi như là một nguồn tài sản của công ty.
Nợ phải trả cũng bao gồm số tiền nhận trước cho các dịch vụ trong tương lai.
Vì số tiền nhận được (ghi nhận là tài sản tiền mặt) chưa được thu, cơng ty trì hỗn
việc báo cáo doanh thu và báo cáo một trách nhiệm như doanh thu chưa thực hiện
hoặc tiền gửi khách hàng.
1.2.1.2. Vai trò và nhiệm vụ
Vai trị:
Ngồi các khoản nợ phải thu thì các khoản nợ phải trả cũng là một phần rất
quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có nhiều khoản nợ phải trả như:phải trả nhà cung cấp, phải nộp nhà
nước, phải trả người lao động,….Cần phải sắp xếp một cách hợp lí và điều tiết việc
thanh toán sao cho phù hợp, đúng thời hạn và đúng quy định của công ty cũng như
Bộ Tài chính. Hạn chế đến mức tối thiểu các sai xót làm chậm trễ việc thanh tốn
các khoản nợ, các khoản phải trả, phải nộp khác. Tránh tình trạng lạm dụng vốn của
đối tượng thu nợ và không gây ảnh hưởng nguồn vốn của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ:
Tính tốn, ghi chép phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ từng khoản nợ phải
trả theo từng chủ nợ: số nợ phải trả, số nợ đã trả và số nợ còn phải trả. Theo dõi chặt
chẽ thời gian phải trả nợ sắp đến để chủ chủ động chuẩn bị nguồn tài chính phục vụ
cho việc thanh toán nợ.
Kiểm tra giám sát chặt chẽ việc chấp hành kỷ luật tài chính tín dụng đối với
ngân hàng; kỷ luật thu nộp các khoản thanh toán của doanh nghiệp đối với các cơ
quan, tổ chức (cơ quan thuế, kho bạc nhà nước, cơ quan bảo hiểm xã hội,…).
1.2.2. Kế toán phải trả người bán
1.2.2.1. Khái niệm
Phải trả người bán là các khoản nợ của doanh nghiệp phải trả cho người bán
vật tư, hàng hóa, cung cấp dịch vụ,…



9
1.2.2.2. Tài khoản sử dụng
TÀI KHOẢN 331 - PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
Bên Nợ:
Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người
nhận thầu xây lắp.
Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp
nhưng chưa nhận được vật tư hàng hóa dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn
thành bàn giao.
Số tiền người bán chấp nhận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo
hợp đồng.
Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp nhận
cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán.
Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại
người bán.
Điều chỉnh số lệch giữa giá tạm tính lớn hơn giá thực tế của số vật tư, hàng
hóa, dịch vụ đã nhận, khi có hóa đơn hoặc thơng báo chính thức.
Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán là khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với đồng tiền ghi sổ kế tốn).
Bên Có:
Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ và
người nhận thầu xây lắp.
Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của sổ vật tư,
hàng hóa, dịch vụ đã nhận, khi có hóa đơn hoặc thơng báo chính thức.
Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán là khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với đồng tiền ghi sổ kế toán).
Số dư bên Có:
Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp.

Số dư bên Nợ (nếu có):
Phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số
phải trả cho người bán theo dõi chi tiết từng đối tượng cụ thể. Khi lập báo cáo tài
chính, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tài khoản này để ghi 2
chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.


10
1.2.2.3. Phương thức hạch toán

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tài khoản 331
1.2.3. Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
1.2.3.1. Khái niệm
Thuế GTGT được khấu trừ là khoản loại thuế, phí, lệ phí, mà doanh nghiệp
phải nộp vào ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp có trách nhiệm, nghĩa vụ kê khai
và nộp đầy đủ kịp thời các loại thuế, phí, lệ phí cho nhà nước theo quy định.
1.2.3.2. Tài khoản sử dụng
TÀI KHOẢN 333 – THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
Bên Nợ:
Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kì.
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào NSNN.
Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp.
Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá.


11
Bên Có:
Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp.
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp vào NSNN.
Số dư bên Có:

Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp vào NSNN.
Số dư bên Nợ (nếu có):
Số thuế và các khoản phải nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho
nhà nước hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái
thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu.
1.2.3.3. Phương thức hạch toán

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tài khoản 333
1.2.4. Kế toán phải trả phải nộp khác
1.2.4.1. Khái niệm
Phải trả phải nộp khác là những khoản phải trả ngoài các khoản thanh tốn
với người bán, với nhà nước, với cán bộ cơng nhân viên, giá trị tài sản, vốn bằng
tiền, hàng tồn kho phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý, doanh thu nhận
trước, các khoản phải trả phải nộp khác.


12
1.2.4.2. Tài khoản sử dụng
TÀI KHOẢN 338 – PHẢI TRẢ PHẢI NỘP KHÁC
Bên Nợ:
Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định
ghi trong biên bản xử lý.
Kinh phí cơng đồn chi tại đơn vị.
Số BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý
quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí cơng đồn.
Doanh thu chưa được tính cho từng kỳ kế tốn, trả lại tiền nhận trước cho
khách hàng khi không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản.
Số phân bổ khoản chênh lệch giữa giá bán chậm, trả góp theo cam kết với
giá bán trả tiền ngay (lãi trả chậm) vào doanh thu hoạt động tài chính.
Hồn trả tiền nhận ký cược, ký quỹ.

Các khoản đã trả và nộp khác.
Đánh giá lại các khoản phải trả, phải nộp khác là khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế tốn).
Bên Có:
Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (chưa xác định rõ nguyên nhân). Gía trị tài sản
thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định ghi trong
biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân.
Trích BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh
doanh hoặc khấu trừ vào lương của cơng nhân viên.
Các khoản thanh tốn với công nhân viên về tiền nhà, điện, nước ở tập thể.
Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán.
Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kì.
Số chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả
ngay.
Vật tư, hàng hóa, vay mượn, các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh
doanh không thành lập pháp nhân.
Các khoản thu hộ đơn vị khác phải trả lại.
Số tiền nhận cầm cố, ký quỹ, ký cược phát sinh trong kì.
Các khoản phải trả khác.


13
Đánh giá lại các khoản phải trả, phải nộp khác là khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán).
Số dư bên Có:
BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan
quản lý hoặc kinh phí cơng đồn được để lại cho đơn vị chưa chi hết.
Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết.
Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế tốn.
Các khoản cịn phải trả, cịn phải nộp khác.

Số dư bên Nợ (nếu có):
Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp
hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả cơng nhân viên chưa được thanh tốn và chi phí
cơng đồn vượt chi chưa được cấp bù.


14
1.2.4.3. Phương thức hạch toán

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán tài khoản 338
1.2.5. Kế toán phải trả người lao động
1.2.5.1. Khái niệm
Phải trả người lao động là khoản tiền phải trả công nhân viên và những
người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã


15
hội và các khoản khác về thu nhập của cán bộ công nhân viên và người lao động
trong doanh nghiệp.
1.2.5.2. Tài khoản sử dụng
TÀI KHOẢN 334 – PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bên Nợ:
Các khoản tiền lương tiền công tiền thưởng có tính chất lương BHXH và các
khoản khác đã trả, đã chi đã ứng trước cho người lao động.
Các khoản khấu trừ và tiền lương, tiền công của người lao động.
Bên Nợ:
Các khoản tiền lương tiền cơng tiền thưởng có tính chất lương BHXH và các
khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động.
Số dư bên Có:
Các khoản tiền lương tiền cơng tiền thưởng có tính chất lương và các khoản

khác còn phải trả cho người lao động.
Số dư bên Nợ:
Tài khoản 334 có thể có số dư bên nợ. phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải
trả về tiền lương tiền công tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động.
1.2.5.3. Phương thức hạch toán

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán tài khoản 334


16
1.2.6. Kế tốn vay và nợ th tài chính
1.2.6.1. Khái niệm
Vay và nợ thuê tài chính là các khoản vay có thời hạn trả trong vịng một
năm hay một chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp
kể từ ngày nhận tiền vay.
1.2.6.2. Tài khoản sử dụng
TÀI KHOẢN 341 – VAY VÀ NỢ THUÊ TÀI CHÍNH
Bên Nợ:
Số tiền đã trả nợ của các khoản vay, nợ thuê tài chính.
Số tiền vay, nợ được giảm do được bên cho vay, chủ nợ chấp thuận.
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư vay,nợ thuê tài chính bằng
ngoại tệ cuối kì (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).
Bên Có:
Số tiền vay, nợ th tài chính phát sinh trong kì.
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư vay,nợ th tài chính bằng
ngoại tệ cuối kì (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).
Số dư bên Có:
Số dư vay, nợ thuê tài chính chưa đến hạn trả.



×